Bên cạnh đó trong nước ta có hang loạt các công trình nghiên cứu liênquan đến vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như: Báo cáo khoa học về “nghiên cứu những giải pháp ch
Trang 1Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh với đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Thế Giới Số tại thị trườngtỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thống
kê nêu trong Luận văn được trích dẫn trung thực Những thông tin trong Luậnvăn do tôi độc lập nghiên cứu, tìm hiểu Những kết luận trong luận văn đượcrút ra trên cơ sở phân tích khoa học trung thực và mang tính ứng dụng cao với
sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thanh Hà
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS NguyễnThanh Hà – trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đồng thời tôi cũng xincảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô đang công tác tại Trường Đại họcCông Đoàn, cùng với sự hỗ trợ, cung cấp thông tin của Ban lãnh đạo vàtoàn thể cán bộ công nhân viên đang công tác tại Công ty Cổ phần ThếGiới Số tại thành phố Thái Nguyên
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Côngđoàn, Khoa Sau đại học trường Đại học Công đoàn đã động viên, tạođiều kiện cho tôi theo học và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn Hội đồng đánh giá Luận văn đã quan tâmxem xét, nghiên cứu và góp ý những thiếu xót để tôi kịp thời bổ sungnhằm hoàn thiện hơn đề tài luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè trong lớp CH6 và bạn bè trong
cơ quan đã đóng góp ý cho tôi hoàn thành luận văn được tốt hơn
Là một đề tài mới, luận văn không tránh khỏi những hạn chế, tôirất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các bạn để luận văn hoànthiện và có tính ứng dụng thực tế cao hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng, hình, sơ đồ
Tóm tắt luận văn i-xx
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Cơ sở lý luận 7
7 Những đóng góp mới của đề tài 7
8 Kết cấu luận văn 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 9
1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 9
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 13
1.1.3 Khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh 17
1.2 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18
1.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp 18
1.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh về các nguồn lực của doanh nghiệp 19
1.2.3.Nâng cao thị phần của doanh nghiệp 20
1.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh thương hiệu của doanh nghiệp 21
Trang 41.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp 23
1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 23
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 25
1.4 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Thế Giới Số 27
1.5 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp 29
1.5.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm bán lẻ Viettel 29
1.5.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone 32
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Công ty cổ phần Thế Giới Số tại Thái Nguyên 35
Tiểu kết chương 1 36
Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 37
2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Thế Gới Số 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 37
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 39
2.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 40
2.2 Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ Phần Thế Giới Số tại Thái Nguyên 51
2.2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm 51
2.2.2 Thực trạng cạnh tranh về các nguồn lực 56
2.2.3.Thực trạng mở rộng thị phần của công ty 59
2.2.4 Thực trạng xây dựng phát triển thương hiệu của Công ty 63
Trang 52.3 Đánh giá nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thế
Giới Số tại Thái Nguyên 64
2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.2 Những hạn chế 66
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 66
Tiểu kết chương 2 67
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TẠI THÁI NGUYÊN 68
3.1 Quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Thế Giới Số tại Thái Nguyên 68
3.1.1 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh 68
3.1.2 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh 71
3.1.3 Cơ hội và thách thức đối với Công ty trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh 73
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Thế Giới Số tại Thái Nguyên 73
3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển thị trường 74
3.2.2 Áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động 75
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động marketing và phân phối sản phẩm 76
3.2.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 79
3.2.4 Đẩy mạnh và nghiên cứu phát triển thêm hệ thống cửa hàng ra các tỉnh khác 80
3.2.5 Áp dụng tiêu chuẩn về chất lượng, môi trường và trách nhiệm xã hội vào quá trình hoạt động 80
Tiểu kết chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 88
Trang 6Bảng 2.1 : Lượng bán máy tính của Thế Giới Số theo model 47Bảng 2.2 Các chỉ tiêu tài chính, Công ty Cổ phần Thế giới số 49Bảng 2.3 Cơ cấu lao động phân theo trực tiếp, gián tiếp và trình độ 58Bảng 2.4: Doanh thu và sản lượng của công ty Thế Giới Số so với đối thủcạnh tranh 60
Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận trước thuế của công ty Thế Giới Số và các
công ty khác 61Bảng 2.6: Thị phần tương đối của công ty các năm 2011- 2013 64
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, cạnhtranh đóng vai trò vô cùng quan trọng tới sự phát triển của nền kinh tế thịtrường Nó được coi là động lực cho sự phát triển chung của nền kinh tế.Cạnh tranh là môi trường, nó tạo sức ép phát triển cho mọi thành phần kinh tếtrong nền kinh tế thị trường, góp phần xóa bỏ những chế độ độc quyền, bấthợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vàohoạt động sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường đều phải chịu tác độngcủa các quy luật kinh tế khách quan và một trong những quy luật đó là quyluật cạnh tranh
Dưới tác động của quy luật cạnh tranh nhưng mỗi doanh nghiệp cónhững cách khác nhau để đối phó sao cho hợp lý và mang lại được lợi ích tối đacho doanh nghiệp của mình Và những cách mà doanh nghiệp thường dùng đểtồn tại và phát triển trên thị trường hay gọi là cạnh tranh như: không ngừng nỗlực áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến công nghệ, phương thứcquản lý, nâng cao tay nghề, trình độ cho công nhân viên của công ty mình Tất
cả nhằm đưa ra được sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm,giảm giá thành sản phẩm, giữ chữ tín… nhằm đáp ứng tối đa yêu cầu của kháchhàng về cả chất lượng cũng như số lượng sản phẩm và đem lại lợi nhuận cao chodoanh nghiệp Có như vậy doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trườngđồng thời vượt qua được các đối thủ của mình trên thị trường
Kết quả của cạnh tranh sẽ quyết định doanh nghiệp nào tiếp tục tồn tại
và phát triển trên thị trường, doanh nghiệp nào phải phá sản giải tán ra khỏithị trường Chính vì vậy mà vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp đã và đang trở thành một vấn đề vô cùng quan trọng mà bất kì doanhnghiệp nào cũng phải hết sức quan tâm
Trang 8Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, đặc biệt là việc ViệtNam ra nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO vừa là cơ hội nhưng cũng là tháchthức lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam Sự cạnh tranh trên thị trường củacác thành phần kinh tế ngày càng gay gắt, khốc liệt Việc nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp đã trở thành vấn đề sống còn Mở cửa thị trường,cắt giảm thuế quan, sự xâm nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài
sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt Hiện nay các doanh nghiệp của tavẫn còn đang rất yếu kém về khả năng cạnh tranh Chính vì thế nâng cao khảnăng cạnh tranh không chỉ là vấn đề của các doanh nghiệp mà còn là vấn đềchung cho toàn xã hội
Lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm thiết bị số như máy tính, điện thoại,máy ảnh… ngày càng phát triển, nhu cầu người tiêu dung không ngừng tăng.Hàng loạt các hệ thống siêu thị số xuất hiện trên thị trường và vấn đề quantrọng đặt ra là làm sao để có thể cạnh tranh tồn tại, phát triển trên thị trường Công ty cổ phần Thế Giới Số đã được thành lập từ những năm 2006, với đặcđiểm là doanh nghiệp thương mại, công việc chủ yếu của công ty là mua vào,bán ra nên công tác tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh là tổ chức quátrình luân chuyển hàng hóa, vì vậy công ty không ngừng nâng cao năng lựccạnh tranh Hiện nay Công ty Cổ phần Thế Giới Số tại thị trường tỉnh TháiNguyên là một trong những Công ty được đánh giá cao và chiếm thị phần lớntrên thị trường, là một công ty đầy triển vọng về lĩnh vực công nghệ thông tin.Nhưng trong môi trường như hiện nay khi có nhiều đơn vị hoạt động tronglĩnh vực này thì việc cạnh tranh là không tránh khỏi, có thể nói sự cạnh tranh
về lĩnh vực CNTT là rất gay gắt và khốc liệt Công ty Thế Giới Số đã gặt háiđược rất nhiều thành công tuy nhiên hiện nay đang đứng trước cạnh tranh gay
go với các đối thủ khác Trên thị trường Thái Nguyên hiện nay có rất nhiềucác thương hiệu kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và công nghệ với hànghóa phong phú đa dạng, chiếm lĩnh nhiều phân khúc thị trường Thị trường
Trang 9máy tính vài năm trở lại đây gắn liền với hai hãng bán lẻ lớn là Thế Giới DiĐộng và FPT có rất nhiều vị thế cạnh tranh mà trước hết là uy tín về chấtlượng sản phẩm Hơn nữa chất lượng dịch vụ mà hai hãng này cung cấp hiệnnay có thể nói là rất tốt Bên cạnh Thế Giới Di động và FPT thì trên thị trườngcòn nổi lên một số tên tuổi kinh doanh máy tính khác có uy tín như Công tyTNHH Kiên Hồng, Công ty viễn thông A, Công ty TNHH ISHOP, Trung tâmbán lẻ Viettel Mặc dù chưa lớn như Thế Giới Di Động và FPT nhưng cáccông ty trên đều có địa điểm trưng bày trên các tuyến đường lớn chính Ngoàicạnh tranh về giá cả, chất lượng dịch vụ các công ty trên còn đưa ra nhiềuchương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng Kể từ năm 2010 đếnnay nhóm công ty: công ty TNHH Kiên Hồng, công ty viễn thông A, Công tyTNHH ISHOP… đã có phối hợp với nhau thực hiện các chương trình giảmgiá với quy mô ngày càng lớn và được đông đảo lượng khách hàng tham gia.Riêng với Thế Giới số mặc dù những năm gần đây kinh tế khó khăn lượngkhách hàng cũng giảm nhưng bên cạnh đó công ty vẫn bán được một số mặthàng xa xỉ theo đơn của khách hàng như điện thoại vàng ròng nguyên khối,đồng hồ làm thủ công bằng tay… Khách hàng này tuy không nhiều nhưngcũng mang lại lợi nhuận khá lớn cho công ty Là một doanh nghiệp trẻ cònyếu và thiếu nhiều mặt đứng trước sức ép cạnh tranh như vậy vừa là thử tháchnhưng cũng là cơ hội để Thế Giới Số khẳng định mình có như vậy mới đảmbảo sự nghiệp hoạt động và phát triển của công ty được bền vững, đội ngũnhân viên công ty được đảm bảo đời sống Từ nhận thức trên, tôi đã chọn đề
tài luận văn " Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Thế giới số tại thị trường tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình với
mong muốn tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcủa Công ty
Trang 102 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Cho đến nay đã có nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về
đề tài năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,đặc biệt với 3 tác phẩm kinh điển của GS Micheal Porter trường Đại họcHaward: “chiến lược cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh quốcgia”, được xem như là sách gối đầu giường của quản trị kinh doanh và cácnhà hoạch định chính sách vĩ mô trên khắp thế giới trong suốt gần 30 nămqua Bên cạnh đó trong nước ta có hang loạt các công trình nghiên cứu liênquan đến vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như:
Báo cáo khoa học về “nghiên cứu những giải pháp chủ yếu nhằm pháthuy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường xuất khẩunông sản trong thời gian tới: cà phê, gạo, cao su, chè, điều” (2001), của BộNN&PTNT, do Tiến sỹ Nguyễn Đình Long làm chủ nhiệm đề tài, đã đưa ranhững khái niệm cơ bản về lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, phân tíchnhững đặc điểm và đưa ra những chỉ tiêu về lợi thế cạnh tranh của một số mặthang nông sản xuất khẩu chủ yếu, bao gồm các chỉ tiêu về định tính như chấtlượng và độ an toàn trong sử dụng, quy mô và khối lượng, các chỉ tiêu địnhlượng như: mức lợi thế so sánh, chi phí nguồn lực nội địa
Bài báo “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp” Tạp chíCộng sản, số 21 (141)/2007 của PGS.TS Vũ Văn Phúc, bàn về nội dung nângcao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Bài báo đưa ra các nội dungnâng cao năng lực cạnh tranh và một số đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp, tuy nhiên bài báo đưa ra chưa chỉ ra được các tiêu chíđánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Một số công trình nghiên cứu của Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Thị Hoan (2004) “Nâng caonăng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình
Trang 11hội nhập kinh tế quốc tế” Luận án nghiên cứu về năng lực cạnh tranh củangành công nghiệp điện tử Việt Nam, những giải phấp nâng cao năng lựccạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử, số liệu nghiên cứu của luận án từtrước năm 2004
Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Duy Vĩnh (2009), “Nâng caonăng lực cạnh tranh của tổng công ty Giấy Việt Nam trong điều kiện hội nhậpkinh tế quốc tế” Luận án tập trung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranhcủa Tổng công ty Giấy Việt Nam từ đó đưa ra gói giải pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam
Luận văn tiến sĩ Lê Đăng Doanh (2010), “Những nút thắt trong pháttriển năng lực cạnh tranh tại Việt Nam” Cụ thể là những hạn chế về kết cấu
hạ tầng, điện, nguồn nhân lực, thể chế, thủ tục hành chính, cơ cấu nền kinh tế
- Các nghiên cứu trên đều phân tích và đánh giá chi tiết sự cần thiết củacác Doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực hay quốc gia trong việc nâng cao năng lựccạnh tranh Tuy nhiên vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của một công ty ở
TP Thái nguyên, một Thành phố trẻ lại chưa được đề cập một cách chi tiết
Một số công trình nghiên cứu của nước ngoài
- Porter, M.E (1985) “Competitive Advantage” Công trình đưa ra một
khuôn khổ giúp hiểu được các nguồn tạo nên lợi thế so sánh các công ty vàcách thức giúp nâng cao lợi thế so sánh của các công ty
- Porter, M.E (1990) “ The Competitive Advantage of Nations” Trong
tác phẩm được đánh giá là một trong những cuốn sách có ảnh hưởng mạnhnhất trong một thời đại về kinh doanh và quản trị Porter đã nhận dạng nhữngyếu tố căn bản tạo nên lợi thế cạnh tranh quốc gia và chỉ rõ các yếu tố kết hợpvới nhau tạo nên lợi thế cạnh tranh như thế nào
Trang 12Porter đã xây dựng các mô hình có khuôn mẫu và khá hữu ích có thểứng dụng trong phân tích về cạnh tranh nói chung và đặc biệt là năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp nói riêng
Luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Thế Giới
Số tại Thái Nguyên” là nghiên cứu mới không trùng lắp với nghiên cứu nào.Tập trung đề xuất cho Công ty một cách cụ thể trong việc nâng cao năng lựccạnh tranh thuộc lĩnh vực Công ty đang hoạt động
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần ThếGiới Số tại tỉnh Thái Nguyên, đánh giá thành công đã đạt được, hạn chế vànguyên nhân của thực trạng từ đó chỉ ra định hướng và giải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nêu trên luận văn sẽ tập trung thực hiện xuyên suốtcác nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đểlàm sang tỏ những vấn đề có tính lý luận trong việc đánh giá quá trình nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty từnăm 2009 đến năm 2013 để tìm ra những kết quả đã đạt được, những hạn chếđang tồn tại và nguyên nhân những hạn chế đó nhằm tạo lập cơ sở thực tiễncho việc định hướng và xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhtrong thời gian tới
- Trên cơ sở lý luận, thực tiễn, đánh giá thực trạng của Công ty kếthợp với phân tích kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong việc nâng cao
Trang 13năng lực cạnh tranh từ đó đề ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của Công ty trong thời gian tới.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: nâng cao năng lực canh tranh của công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phươngpháp phân tích và tổng hợp để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Thế Giới Số tại thị trường tỉnh Thái Nguyên
- Phương pháp hồi cứu tài liệu: các tài liệu, số liệu thống kê được thuthập thông qua các công trình đã được công bố, tài liệu thống kê, báo cáo đãđược công bố ở chính tại công ty
6 Cơ sở lý luận
Các nghiên cứu bước đầu ứng dụng các nội dung nền tảng của tài chính hành
vi để nhận dạng và phân tích để đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnhtranh của Công ty cổ phần Thế Giới Số tại tỉnh Thái Nguyên Cụ thể, luận văndựa trên cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpdưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau với hai tiêu chí quan trọng đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là nhóm chỉ tiêu định lượng và nhómchỉ tiêu định tính
7 Những đóng góp mới của đề tài
- Về lý luận: Khái quát vấn đề cơ bản về cạnh tranh trong kinh tế thị trường
và năng lực cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Trang 14- Về thực tiễn
Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diệnđánh giá khách quan thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần ThếGiới Số tại tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở phân tích các yếu tố nội, ngoại vi củadoanh nghiệp để làm cơ sở đưa ra các giải pháp thích hợp
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phầnThế Giới Số tại tỉnh Thái Nguyên nhằm đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa,hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và chiến lược phát triển bềnvững nói riêng của công ty trong môi trường cạnh tranh hiện nay
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nâng cao nănglực cạnh tranh tại Công ty cổ phần Thế Giới số tại tỉnh Thái Nguyên và trongngành cung cấp thiết bị số nói chung
Mở rộng thị trường phát triển Công ty tại tỉnh Thái Nguyên trước sựhội nhập kinh tế
8 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mụcviết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Thế Giới Số tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ
phần Thế Giới Số tại Thái Nguyên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Cạnh tranh của Doanh nghiệp
Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng khá phổ biến trong xã hội chúng tangày nay Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường mà bất
cứ một chủ thể tham gia nào cũng phải đối mặt Trong nền kinh tế thị trường,cạnh tranh là một động lực quan trọng kích thích các hoạt động kinh doanh,thúc đẩy sản xuất phát triển
Theo giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin: “Cạnh tranh được hiểu
là sự đấu tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế nhằm giành lợi ích tối đa chomình” [6 , tr75]
Cạnh tranh chỉ một chuỗi hành động thực hiện để chiếm cái mà đối thủcũng tìm cách chiếm ở cùng một không gian, vào cùng một thời gian trongđiều kiện và luật chơi bình đẳng như nhau
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, cạnh tranh trong kinh doanh đượchiểu là hoạt động ghanh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa cácthương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởiquan hệ cung – cầu Nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường
có lợi nhất [38, tr357]
Đại từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữanhững cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phầnthắng về mình” [14, tr258]
Theo Michael Porter: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất củacạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuậntrung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình
Trang 16quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệquả có thể giảm đi”.[11, tr.98]
Cạnh tranh là một xu thế tất yếu khách quan trong nền kinh tế thịtrường Cạnh tranh là sự ghanh đua sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thểtham gia sản xuất kinh doanh với nhau nhằm dành những điều kiện thuận lợitrong sản xuất kinh doanh tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu đươch nhiều lợiích nhất cho mình Một mặt nó đào thải các doanh nghiệp có mức chi phí cao,sản phẩm dịch vụ kém chất lượng Mặt khác, nó buộc các doanh nghiệpkhông ngừng tìm mọi biện pháp để giảm chi phí, nâng cao giá trị sử dụng, tổchức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm dịch vụ để tồn tại và phát triển trên thịtrường Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: tức là phải cómột đối tượng mà nhiều chủ thể cùng hướng đến để chiếm đoạt Trong nềnkinh tế, với chủ thể cạnh tranh bên bán, đó là các sản phẩm tương tự có cùngmục đích phục vụ một loại nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham giacạnh tranh đều có thể làm ra và được người mua chấp nhận Còn với các chủthể cạnh tranh bên mua là mong muốn mua được các sản phẩm theo đúng ýcủa mình
Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụthể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuânthủ Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các Doanh nghiệp chính
là các đặc điểm nhu cầu sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luậtpháp, thông lệ kinh doanh trên thị trường Còn giữa người mua với nhau, hoặcgiữa những người mua và người bán là các thỏa thuận được thực hiện có lợihơn cả đối với người mua
Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố địnhhoặc ngắn (từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động
Trang 17của mỗi chủ thể tham gia cạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trongkhông gian hẹp (một tổ chức, một địa phương, một ngành) hoặc rộng (mộtnước, giữa các nước).
Ở đâu có kinh tế thị trường thì ở đó có cạnh tranh gay gắt Cạnh tranhtồn tại cùng với sự tồn tại của kinh tế thị trường và cạnh tranh trở thành độnglực để phát triển nền sản xuất xã hội
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hòa nhập vào nền kinh tế thế giới,nền kinh tế thị trường do đó mức độ cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn, cạnh tranhkhông chỉ dừng lại ở các doanh nghiệp trong ngành mà còn cạnh tranh với cácdoanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau Cạnh tranh là tất yếu cho sự phát triển,cạnh tranh không chỉ dừng lại ở các doanh nghiệp mà còn ở các quốc gia, khuvực với nhau Vì vậy, để doanh nghiệp phát triển bền vững trong xu thế hộinhập toàn cầu như hiện nay thì cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh
Phân loại cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra nhiều loạisau đây:
- Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường, cạnh tranh được chia thành + Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hànghóa với giá trị cao nhất, còn người mua muốn mua hàng với giá trị thấp nhất.Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụthuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cạnhtranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phảichấp nhận giá cao hơn để mua được thứ mà họ cần
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằmgiành dật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợicho người mua
Trang 18- Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được phân thành + Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra loại hàng hóa dịch vụ
+ Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
- Căn cứ vào tính chất cạnh tranh, cạnh tranh được phân thành
+ Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bántrong đó không có người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường
+ Cạnh tranh không hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa nhữngngười bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau
+ Cạnh tranh độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch
vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định
- Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia cạnh tranh thành+ Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng pháp luật, phù hợp với chuẩn mực xã hội và được xã hội thừa nhận
+ Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án
Vai trò của cạnh tranh
- Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân
Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế nâng cao năng suất lao động
xã hội Một nền kinh tế mạnh là nền kinh tế mà các tế bào của nó là các doanhnghiệp phát triển có khả năng cạnh tranh cao Tuy nhiên ở đây cạnh tranhphải là cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnhtranh nhau để cùng phát triển, cùng đi lên thì mới làm cho nền kinh tế pháttriển bền vững Còn cạnh tranh độc quyền sẽ ảnh hưởng không tốt đến nềnkinh tế, nó tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng dẫn đến mâu thuẫn
Trang 19về quyền lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội, làm cho nền kinh tế không ổnđịnh Vì vậy, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh,trong kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh hoànhảo sẽ đào thải các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Do đó buộc cácdoanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, manglại hiệu quả kinh tế cao nhất Như vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại
sự tăng trưởng kinh tế
- Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng
Trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng diễn ra gay gắtthì người được lợi nhất là khách hàng Khi có cạnh tranh thì người tiêu dùngkhông phải chịu một sức ép nào cả mà còn được hưởng những thành quả docạnh tranh mang lại như: Chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chấtlượng phục vụ cao hơn… Đồng thời khách hàng cũng tác động trở lại đối vớicạnh tranh bằng những yêu cầu về chất lượng hàng hóa, về giá cả, về chấtlượng phục vụ… Khi đòi hỏi của người tiêu dùng càng cao làm cho cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn, để dành được nhiềukhách hàng hơn Vì vậy, ngày nay cạnh tranh đã trở thành thứ thiết yếu đốivới người tiêu dùng
- Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp
Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt màcác doanh nghiệp không thể tránh khỏi mà phải tìm mọi cách vươn lên đểchiếm ưu thế và chiến thắng Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn tìm cáchnâng cao sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Cạnh tranh khuyến khích các Doanh nghiệp áp dụng các côngnghệ mới, hiện đại, tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu
Trang 20quả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cải tiếnmẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao
Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng
“bản lĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh Nó làm cho doanh nghiệp càngvững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường.Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh
tế nói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong nền kinh
tế thị trường
Cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế thị trường, mà phát triểnkinh tế thị trường chính là phát triển kinh tế TBCN Kinh tế thị trường là sựphát triển tất yếu và Việt Nam đang xây dựng một nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần theo định hương XHCN có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, lấythành phần kinh tế nhà nước làm chủ đạo Dừ ở bất kỳ thành phần kinh tế nàothì các doanh nghiệp cũng phải vận hành theo quy luật khách quan của nềnkinh tế thị trường Nếu doanh nghiệp nằm ngoài quy luật vận động đó thì tấtyếu sẽ bị loại bỏ, không thể tồn tại Chính vì vậy, chấp nhận cạnh tranh là tìmcách để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình chính là doanh nghiệp đangtìm con đường sống cho mình
Tóm lại, cạnh tranh là động lực phát triển của nền kinh tế, cạnh tranhgiúp cho hệ thống doanh nghiệp nói chung và của từng doanh nghiệp ViệtNam nói riêng ngày càng phát triển, bên cạnh đó cạnh tranh là công cụ hữuhiệu của Nhà nước để điều tiết các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế
1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh là một khái niệm rất tương đối Có rất nhiều quanđiểm khác nhau về năng lực cạnh tranh và mỗi quan điểm đều đúng trong mộtgóc độ nào đó
Trang 21Theo Nguyễn Hữu Thắng trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp hội nhập: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đobằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệptrong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước” [29, tr.28]
TheoMicheal E Porter: “Năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo sảnphẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị tăng cap phù hợp với nhucầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận” [18, tr.16-17]
Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thếcủa doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt các đòihỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với đốithủ cạnh tranh trên thị trường
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực và lợithế của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp,không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổchức quản trị doanh nghiệp một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh vớicác đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động trong một lĩnh vực, cùng một thịtrường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanhnghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng đốivới các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở so sánh, muốn tạo lợi thế cạnh tranhđòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với các đối thủ củamình, nhờ những lợi thế riêng có doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn cácđòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đốithủ cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụđược nhanh trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó treenn thịtrường Hay nói một cách khác năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đobằng thị phần của sản phẩm đó; Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc
Trang 22vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, chất lượng dịch vụ đi kèm, uy tínngười bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán….
Các cấp độ năng lực cạnh tranh
- Năng lực cạnh tranh quốc gia
Cạnh tranh đối với các quốc gia thể hiện trình độ sản xuất hàng hóadịch vụ đáp ứng đòi hỏi của thị trường Quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộngthu nhập thực tế của nhân dân trong điều kiện thị trường tự do công bằngcạnh tranh giúp quốc gia tạo được nhiều việc làm hơn, người dân có thu nhậpcao hơn Khả năng cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp hoạt động ở quốc gia đó
- Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết là khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp ở cả thị trường trongnước và nước ngoài Nó đề cập tới tổng thể hoạt động của doanh nghiệp trêncác lĩnh vực nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho thị trường
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng tồn tạiphát triển mà không cần có sự hỗ trợ của nhà nước Nó còn được hiểu là nănglực tìm kiếm lợi nhuận, duy trì thị phần thị trường trong và ngoài nước
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với khả năng cạnhtranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất Khả năng cạnh tranh của sảnphẩm được xá định bởi thị phần của sản phẩm trên thị trường Việc tăng haygiảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm không nhất thiết có tác động đồnghướng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nguyên nhân là do doanhnghiệp có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau với mức độcạnh tranh khác nhau trên thị trường Tuy nhiên trên cùng một thị trường khảnăng cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiệp thường gắn liền với nhau
Trang 23Người ta thường gắn khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp với một hoặcmột vài sản phẩm nhất định của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh sản phẩm
Một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được coi là có năng lực cạnh tranh khi
nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá, tính năng, kiểudáng độc đáo và sự khác biệt, thương hiệu, bao bì hơn hẳn sản phẩm hàng hóacùng loại
Vậy, năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng cạnh tranh sảnphẩm của các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau Sản phẩm nào cónhững ưu thế vượt trội như đặc tính, giá cả, thương hiệu, chất lượng thì sẽ cósức hấp dẫn hơn đối với những sản phẩm khác
Do đó vấn đề cạnh tranh sản phẩm buộc các nhà sản xuất phải làm sao
để sản xuất ra các sản phẩm với chất lượng tốt bằng chi phí rẻ nhất với thờigian giao hàng sớm nhất Việc cạnh tranh sản phẩm giữa các doanh nghiệp cóảnh hưởng trự tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy cácdoanh nghiệp không ngừng tìm mọi cách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhsản phẩm so với các sản phẩm của đối thủ trên thị trường nhằm khai thác và
mở rộng thị phần ngày một lớn hơn có như vậy doanh nghiệp sẽ nâng cao vịthế, bên cạnh đó gây sức ép rất lớn đối với các đối thủ trong ngành
Khả năng cạnh tranh ba cấp độ trên có mối quan hệ qua lại mật thiếtgắn bó với nhau Một nền kinh tế có khả năng cạnh tranh cao phải có nhiềudoanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, đồng thời để nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp thì môi trường kinh doanh phải thuận lợi, các chínhsách kinh tế vĩ mô phải rõ ràng, minh bạch, công bằng, bộ máy nhà nước phảitrong sạch, hoạt động hiệu quả Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ
sở cho cạnh tranh quốc gia
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
Trang 24Hiện nay để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp người tathường sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng
+ Thị phần doanh nghiệp trên thị trường: Thị phần phản ánh thế mạnhcủa doanh nghiệp trong ngành, là chỉ tiêu được doanh nghiệp hay dùng đểđánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh.Thị phần lớn sẽ tạo lợi thế cho doanh nghiệp chi phối và hạ thấp chi phí sảnxuất do lợi thế về quy mô Thị phần của doanh nghiệp trong một thời kỳ là tỷ
lệ phần trăm thị trường mà doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được trong các thời kỳ
đó Có các loại thị phần sau:
Thị phần tuyệt đối: Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hànghóa, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanhnghiệp này đối với tổng doanh thu của tất cả doanh nghiệp kinh doanh loạihàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữadoanh số mua vào của doanh nghiệp này đối với tổng doanh số mua vào củatất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trườngliên quan theo tháng, quý, năm
Thị phần tương đối: Là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so vớiđối thủ cạnh tranh mạnh nhất Nó cho biết vị thế của công ty trong cạnh tranhtrên thị trường như thế nào Chỉ tiêu này đơn giản, dễ tính, song kết quả tínhtoán chưa thực sự chính xác do khó lựa chọn được đối thụ cạnh tranh mạnhnhất, đặc biệt kinh doanh trên nhiều lĩnh vực
+ Chỉ tiêu lợi nhuận: Chỉ tiêu này được thể hiện qua một số yếu tố saunhư: giá trị tổng sản lượng sản xuất, lợi nhuận ròng, tỷ xuất lợi nhuận/ tổngsản lượng sản xuất
Trang 25Đây là một trong các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của doanhnghiệp Nếu các chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanhcành cao và do đó tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Năng suất lao động: Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp củanhiều yếu tố như: con người, công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức phốihợp… Do vậy nó là tiêu chí rất quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp Năng suất lao động được đo bằng sản lượng sản phẩm đảmbảo chất lượng trên một đơn vị số lượng lao động làm ra sản phẩm đó Năngsuất lao động của doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì năng lực cạnh tranhcàng cao bấy nhiêu so với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực
- Nhóm chỉ tiêu định tính
+ Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp: Đây là chỉ tiêu có tính chất rấtkhái quát, nó bao gồm nhiều yếu tố như: chất lượng sản phẩm, các hoạt độngdịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, hoạt động Marketing, quan hệ của doanhnghiệp với các tổ chức tài chính, mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp… Đó
là tài sản vô hình, vô giá mà doanh nghiệp nào cũng coi trọng, nếu mất uy tínthì doanh nghiệp sẽ không có khả năng cạnh tranh trên thương trường Có uytín doanh nghiệp có thể huy động được nhiều nguồn lực như: vốn, nguyên vậtliệu, và đặc biệt là sự an tâm, gắn bó của người lao động với doanh nghiệphay sự ủng hộ chính quyền địa phương với công ty
+ Kinh nghiệm hoạt động của doanh nghiệp: Một công ty có bề dày kinhnghiệm hoạt động cũng được đánh giá cao về năng lực cạnh tranh Kinhnghiệm lâu năm sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, có thể nắm bắt
và xử lý nhiều tình huống phức tạp với chi phí và thời gian thấp nhất Đây cũngchính là một lợi thế của doang nghiệp trong cuộc chạy đua với các đối thủ
Trang 26Những tiêu chí trên là cơ sở để đánh giá năng lực cạnh trạm của doanhnghiệp Và cũng là những tiêu chí để doanh nghiệp dựa vào nhằm hoàn thiệnhơn về sản phẩm, chất lượng, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực hoạt động
1.1.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh là sự cần thiết tất yếu của mỗi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Thực tế cho thấy không có một doanhnghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của kháchhàng, thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này nhưng lại có hạn chế vềmặt khác Song doanh nghiệp phải nhận biết được ưu, nhược điểm và cố gắngphát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất nhữngyêu cầu, đòi hỏi của khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu của doanhnghiệp thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu như: Marketing, tài chính,sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…
Hiện nay hầu hết các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xác định các kháiniệm như cạnh tranh và năng lực cạnh tranh từ đó áp dụng cho việc nâng caonăng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, ngành và quốc gia chứ chưa đưa ramột khái niệm mang tính chất chuẩn mực về nâng cao năng lực cạnh tranh
Từ quá trình nghiên cứu, tổng hợp của một số nhận định khác nhau, tácgiả xin đưa ra khái niệm này như sau:
Nâng cao năng lực cạnh tranh là quá trình mà các doanh nghiệp, ngành,quốc gia sử dụng các lợi thế cạnh tranh sẵn có để tạo ra được lợi thế cạnhtranh vượt trội so với các đối thủ trên thị trường Tiến tới việc áp đảo vàchiếm lĩnh trên thị trườngngày một tốt hơn
Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn đối với các doanhnghiệp trong điều kiện hội nhập Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho áp lựccạnh tranh tăng lên rất lớn Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với các hànghóa từ bên ngoài, với các nhà đầu tư từ bên ngoài trên thị trường nội địa và thị
Trang 27trường quốc tế Trong bối cảnh đó nếu năng lực cạnh tranh thấp doanh nghiệp
đó sẽ bị thôn tính, có thể dẫn tới sát nhập thậm chí là phá sản
Do đó nâng cao năng lực cạnh tranh là vô cùng cần thiết ở mọi thờiđiểm và mọi doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng caonăng lực cạnh tranh có như vậy mới có thể duy trì sự ổn định từ đó tạo lậpcho sự phát triển bền vững trong những giai đoạn tiếp theo
1.2 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Là yếu tố đặt lên hàng đầu của đại bộ phận người tiêu dùng khi chịn lựasản phẩm Do vậy, doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùngmột cách tối đa thì sẽ dành được thị phần cao hơn Chất lượng sản phẩm làtổng hợp các đặc tính cần có của sản phẩm bao gồm cả tính kỹ thuật, tính mỹthuật, tính kinh tế, độ tin cậy và an toàn Đây là công cụ cạnh tranh hữu hiệucủa mọi doanh nghiệp và vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tất yếukhách quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, vìngoài việc đạt được mục tiêu lợi nhuận thì sản phẩm chất lượng cao còn giúpdoanh nghiệp đạt được nhiều mục tiêu khác như uy tín, thương hiệu…
Chúng ta thấy rằng mỗi doanh nghiệp đều có ưu thế khác nhau về sảnphẩm, sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua chất lượng sản phẩm.Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất mà người tiêu dùng sẽ quyết định nênlựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp nào Để có thể cạnh tranh được về chấtlượng sản phẩm bắt buộc các doanh nghiệp phải đầu tư nghiên cứu, tạo ra sựkhác biệt thông qua sản phẩm Sản phẩm muốn cạnh tranh được phải cónhững nét đặc sắc riêng điều này cũng ảnh hưởng tới vị trí sản phẩm trên thịtrường Đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn là phương châm kinh doanh đồngthời là vũ khí cạnh tranh rất hiệu quả của rất nhiều doanh nghiệp trong và
Trang 28ngoài nước Nhà sản xuất ô tô Mercedes-Benz của Cộng hòa liên bang Đứckhi doanh nghiệp được hỏi: Bí quyết thành công ở đâu? Họ trả lời rằng ở chấtlượng của hàng hoá và dịch vụ Công ty này luôn coi chất lượng là lòngtin.Chính vì vậy nền kinh tế của các nước trên thế gới gặp khó khăn, các loại
ô tô bị ứ đọng thì ô tô hãng Mercedes-Benz đã trở thành món hàng tiêu thụđược đánh giá là khá tốt trên thế giới Do đó chất lượng của sản phẩm và dịch
vụ là là cơ sở quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Giá sản phẩm
Quy luật giá trị đã chỉ ra rằng với cùng một sản phẩm có chất lượngnhư nhau thì nếu sản phẩm nào co giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh vàngược lại thì sẽ bị thị trường đào thải Do vậy, ngoài việc nâng cao chất lượngsản phẩm thì doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để giảm thiểu chi phí, hạgiá thành sản phẩm nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng so với đối thủcạnh tranh
Hệ thống kênh phân phối sản phẩm
Doanh nghiệp cần xây dựng và kiến tạo được mạng lưới kênh phânphối rộng khắp, chuyên nghiêp Đó không chỉ là cách đưa sản phẩm đến tayngười tiêu dùng mà đó còn là cách quảng bá hình ảnh của công ty Các kênhphân phối này cần phải liên kết trao đổi thông tin với nhau và đưa thông tinphản hồi chính xác từ phía khách hàng tới công ty và ngược lại
Kiểu dáng mẫu mã sản phẩm
Với xu hướng, thói quen tiêu dùng ngày càng tiến bộ, nhu cầu llamfđẹp ngày cành cao, người tiêu dùng không chỉ lựa chọn chất lượng mà cònchú trọng vào kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm Vì vậy, doanh nghiệp cầnphải không ngừng cải tiến kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm nhằm đáp ứngnhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn
1.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các nguồn lực
Trang 29 Nguồn nhân lực
Đây là yếu tố đầu vào cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp lànguồn tài nguyên không bị cạn kiệt Tuy nhiên, không phải cứ nguồn lực dồidào thì cạnh tranh doanh nghiệp đó cao, mà nó phải được thể hiện ở chấtlượng lao động đó như thế nào Vì vậy doanh nghiệp cần nâng cao công tácđào tạo nhân lực nhằm tạo ra được đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vàtrình độ chuyên môn cao Lãnh đạo doanh nghiệp cần học cách quản lý tốtnguồn nhân lực, sử dụng nó một cách hiệu quả và phải xây dựng được mốiquan hệ tốt giữa lãnh đạo và cấp dưới nhằm tạo ra một tập thể vững mạnh vàđoàn kết
Trình độ nguồn nhân lực của quốc gia nói chung có vai trò quan trọngđối với sự phát triển của doanh nghiệp Trong nền kinh doanh dịch vụ hiệnđại, đặc biệt là xu hướng chuyển sang nền kinh tế tri thức thì chất lượngnguồn nhân lực của quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng là yếu
tố được quan tâm nhất khi các doanh nghiệp lựa chọn đầu tư Trình độ và cácđiều kiện về nguồn nhân lực thể hiện ở năng lực cạnh tranh của nguồn nhânlực, mức lương, hệ thống lương, điều kiện làm việc, sức khỏe và an toàn, đầu
tư cho đào tạo, vai trò của công đoàn Để nâng chất lượng nguồn nhân lực,cần chú trọng giáo dục và đào tạo, tạo mọi điều kiện để nguồn nhân lực củadoanh nghiệp được tiếp cận các hoạt động đào tạo phát triển trong nước cũng
Trang 30như trên thế giới, doanh nghiệp cần chú trọng công tác đào tạo, nâng cao taynghề dưới nhiều hình thức, đầu tư kinh phí thỏa đáng như có thể mời CEOnổi tiếng hay những nhà Marketing bán hàng chuyên nghiệp nhằm khuyếnkhích người lao động tham gia vào quá trình quản lý, sáng chế, cải tiến…
Trình độ công nghệ
Doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến và áp dụng những công nghệmới vào trong sản xuất nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo ralợi thế cạnh tranh trên thương trường Là thời đại của khoa học công nghệ nêndoanh nghiệp nào có trình độ công nghệ cao sẽ chiếm được ưu thế cao hơn.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng máy móc thiết bị từ khâuthu mua nhằm tránh việc nhập khẩu công nghệ cũ, lạc hậu từ các nước gâylãng phí Thiết bị công nghệ hiện đại là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng rấtlớn tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, công nghệ phù hợp cho phéprút ngắn quy trình cung cấp sản phẩm, giảm mức tiêu hao nhân lực, tăng năngsuất , hạ giá thành sản phẩm, tạo ra lợi thế quan trọng đối với sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp Công nghệ còn tác động tới khả năng cung ứng sảnphẩm đến tay khách hàng, để có công nghệ phù hợp, doanh nghiệp cần cóthông tin về công nghệ, chuyển giao công nghệ, tăng cường nghiên cứu cảitiến công nghệ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đầu tư đổi mớicông nghệ Đồng thời doanh nghiệp cần nâng cao trình độ tay nghề để sửdụng có hiệu quả công nghệ hiện đại
1.2.3 Mở rộng thị phần
Thị phần của doanh nghiệp là tỷ trọng giữa số hàng hóa của doanhnghiệp so với tổng số hàng hóa được bán trên thị trường Hoặc là tỷ trọnggiữa doanh thu của doanh nghiệp về một loại sản phẩm nào đó so với tổngdoanh thu sản phẩm đó trên thị trường Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranhcao sẽ chiếm được thị phần tương ứng với năng lực cạnh tranh đó và có nhiều
Trang 31khả năng tăng thị phần Thị phần là một loại tài sản vô hình của doanhnghiệp, để dành và giữ vững được thị phần đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự
nỗ lực không ngừng trong sản xuất các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường,làm tốt công tác marketing sản phẩm để tiêu thụ sản phẩm một cách nhanhnhất và hiệu quả nhất Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trìnhsản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được haykhông mới là điều quan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sảnxuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu Cho nên, nếu doanh nghiệp mởđược mạng lưới tiêu thụ sản phẩm phù hợp với thị trường và các chính sáchtiêu thụ hợp lý khuyến khích người tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp mởrộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăng sức cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độtiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn,góp phần giữ vững và đấy nhanh nhịp độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu
tố đầu vào nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thịtrường tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc trước hết và sức cạnh tranh của sản phẩm.Nếu các sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao hơn, giá cả hợp lýhơn, dịch vụ bán hàng tiện lợi hơn, chế độ hậu mãi nhiều hơn so vói đối thủkhác thì đương nhiên doanh nghiệp sẽ mở rộng được thị phần của mình trênthị trường một cách xứng đáng Để tiêu dùng hết số lượng sản phẩm vượt trộicủa mình các doanh nghiệp cần phải tìm cách tận dụng sở thích của kháchhàng thông qua hoạt động chiếm lĩnh các điểm bán hàng lợi thế, thông quaquảng cáo, giới thiệu sản phẩm, đa dạng hóa chất lượng mẫu mã, tiết kiệm chiphí, giảm giá thành sản phẩm, tận dụng tối đa các phân khúc thị trường, đánhvào tâm lý khách hàng tại các phân khúc dòng sản phẩm cao cấp Ngoài ra,doanh nghiệp cần kết hợp với các doanh nghiệp khác thông qua hệ thống bán
Trang 32hàng ở những địa bàn khác để mở rộng tối đa thị phần cho dòng sản phẩm củamình
Trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại sản phẩm, tiêu thụ trêncùng một thị trường, doanh nghiệp có thị phần càng lớn thì năng lực cạnhtranh cũng như ưu thế vượt trội về khả năng dành thắng lợi trong cạnh tranhcàng lớn Trong một thị trường đang tăng trưởng thì việc duy trì và phát triểnthị phần sẽ làm doanh thu tăng tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng của thịtrường Trong thị trường đang có xu hướng giảm hoặc xuống dốc, để đảm bảotăng doanh thu đòi hỏi phải mở rộng thị phần điều đó có nghĩa là thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường chính là thước đo năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp đó trên thị trường
Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa, thị trường xuất hiện nhiều đối thủcạnh tranh hoạt động cùng ngành, cùng lĩnh vực khiến quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Thị trường bị thuhẹp vì đối thủ cạnh tranh giành giật do đó doanh nghiệp phải không ngừngkhai thác điểm mạnh của thị trường hiện tại và mở rộng ra các thị trường tiếptheo nhằm khai thác tiềm năng của thị trường mới cũng như né tránh các rủi
ro gặp phải khi trong một phân khúc thị trường có quá nhiều đối thủ cạnhtranh xuất hiện, cùng cung cấp một loại sản phẩm
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hóa vàdịch vụ Bởi vậy mà doanh thu có thể được coi là chỉ tiêu đánh giá năng lựccạnh tranh Hơn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì vàtăng thêm lợi nhuận Căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu qua từng thời kỳ hoặc quacác năm ta có thể đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh là tăng haygiảm, theo chiều hướng tốt hay xấu Nhưng để đánh giá hoạt động kinh doanh
đó có mang lại được hiệu quả hay không ta phải xét đến những chi phí hìnhthành nên doanh thu đó Nếu doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đều tăng
Trang 33lên qua các năm nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chiphí thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanhnghiệp đó biết phân bổ và sử dụng hợp lý yếu tố chi phí, bởi một phần chi phítăng thêm đó được doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư muasắm trang thiết bị và cơ sở hạ tầng…
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác, trong đó thị phần
là một chỉ tiêu thường hay được sử dụng Thị phần thường hay được hiểu làphần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường.Thị phần của doanh nghiệp được xác định:
Thị phần của doanh nghiệp = Doanh thu của doanh nghiệp/ Tổng doanh thutoàn ngành
Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanhnghiệp càng rộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giámức hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu doanhnghiệp có một mảng thị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn địnhcho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thị trường Nếu doanh nghiệp có mộtphạm vi thị trường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp, phản ánh tình trạngdoanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh tranh Bằng chỉ tiêu thịphần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường sovới toàn ngành
Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp do với các đốithủ ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu củacông ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được nhữngmặt mạnh hay những điểm yếu hạn chế so với đối thủ Ưu điểm của chỉ tiêunày là đơn giản, dễ hiểu nhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được chínhxác số liệu cụ thể và sát thực của đối thủ
Trang 341.2.4 Xây dựng và phát triển thương hiệu
Thương hiệu được hình thành cùng với sự phát triển của doanh nghiệp
Để tạo dựng thương hiệu là công việc rất khó khăn, cần sự đóng góp của cảmột tập thể trong một quá trình hoạt động Không một doanh nghiệp nào khibắt tay vào hoạt động lại có ngay thương hiệu Thương hiệu là sản phẩm làquá trình hoạt động, thương hiệu của doanh nghiệp không phải do những lãnhđạo cấp cao tạo ra mà nó được quyết định bởi các khách hàng, sự cảm nhậncủa khách hàng đối với doanh nghiệp Nhắc đến một sản phẩm, dịch vụ nào
đó mà doanh nghiệp hiện đang phân phối trên thị trường người tiêu dùng nghĩngay đễn doanh nghiệp thì doanh nghiệp đã tạo dựng thương hiệu đối vớikhách hàng
Thương hiệu được hình thành khi khách hàng là người đã từng sử dụnghàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, chỉ tiêu dùng sản phẩm của doanhnghiệp khi có nhu cầu khi đó thương hiệu đã tồn tại trong tâm trí tiêu dùngcủa khách hàng, khi đó doanh nghiệp đã xây dựng được thương hiệu
Doanh nghiệp phải xây dựng thương hiệu riêng cho mình, điều này có
ý nghĩa vô cùng quan trọng trong kinh doanh trong và ngoài nước Để tạodựng được cho mình một thương hiệu nổi tiếng thì doanh nghiệp phải nângcao chất lượng dịch vụ, mang đến nhiều hơn nữa nét đặc sắc ấn tượng đến vớingười tiêu dùng, từ đó tăng cường giá trị cho dịch vụ kinh doanh của doanhnghiệp
Ngày nay, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách nhằm tạo dựng, xâydựng thương hiệu doanh nghiệp Bởi khi doanh nghiệp tạo dựng được thươnghiệu thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tốt hơn Việc các doanhnghiệp giành giật khách hàng về với mình là một điều hiển nhiên trong kinhdoanh, để thu hút được khách hàng thì trước đó doanh nghiệp phải tiến hànhrất nhiều hoạt động khác nhau, và những chi phí bỏ ra trước đó Tuy nhiên,
Trang 35khi doanh nghiệp đã tạo dựng được thương hiệu trong lòng khách hàng, thìlúc đó doanh nghiệp sẽ không phải sử dụng nhiều phương thức tiếp cận kháchhàng như trước, đôi khi khách hàng sẽ tự tìm đến doanh nghiệp để mua hànghóa, dịch vụ
Thành công của việc định vị trên thị trường mục tiêu là phải có chỗđứng đặc biệt trong tâm lý người tiêu dùng Đổi mới là sự đảm bảo duy trì ưuthế cạnh tranh thương hiệu của doanh nghiệp Thương hiệu chính là một loạivốn vô hình, có vai trò giống như các loại vốn khác, nếu sử dụng quá lâu sẽ bịtụt hậu Sự bất ổn của thị trường, thời gian cho giá trị của thương hiệu doanhnghiệp ngày càng ngắn Thương hiệu của doanh nghiệp phải không ngừngphát triển thì mới có thể thích ứng được sự phát triển nhanh chóng trên thịtrường, duy trì ưu thế cạnh tranh Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường thường thể hiện ở thương hiệu, cạnh tranh về khoa học kỹ thuật, cungcấp sản phẩm, về ý thức đổi mới Đổi mới thực chất là mở rộng, cải cách, thayđổi, loại bỏ cái cũ không còn phù hợp với thực tại, sáng tạo cái mới Sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật đã dẫn đến sự phát triển không đồng đều của nềnkinh tế, doanh nghiệp vừa có nhiều cơ hội phát triển hiếm có, vừa có thửthách sinh tồn với kinh doanh, khi xuất hiện sự thay thế của khoa học kỹ thuậtmới doanh nghiệp phải tự biết loại bỏ thì mới có thể tìm được hướng đi mới,nếu không sẽ bị thị trường loại bỏ, đó chính là bản chất đổi mới doanhnghiệp
Vì vậy, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần tạo ra thương hiệu
là điều rất cần thiết, nó ảnh hưởng lâu dài đến mục tiêu phát triển của doanhnghiệp Trong một khoảng thời gian có thể doanh nghiệp chưa tạo đượcthương hiệu, tuy nhiên xét về lâu dài doanh nghiệp cần xây dựng một thươnghiệu tốt trong tâm trí tiêu dùng của khách hàng Một doanh nghiệp có thương
Trang 36hiệu tốt sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn hơn so với đối thủ Một thương hiệu tốt sẽgóp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.1.1 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại
đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương phápquản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống,quản lý theo chất lượng Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạocán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi
và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình
rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho nhân viên và được thiếtlập cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
1.3.1.2 Trình độ lao động trong doanh nghiệp
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sángtạo trong mọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lýcủa các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình
độ tư tưởng, văn hóa của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồnnhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiệntrong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã, chất lượng…và từ đó uy tín,danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trívững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng hướng tới
sự phát triển bền vững
1.3.1.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là ngồn nhân lực liên quan trực tiếp tớinăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh
Trang 37tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy độngđược vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có
kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán cácchi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồnvốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhưhạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình
độ cán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứuthị trường, hạn chế hiện đại hóa hệ thống tổ chức quản lý… Trong thực tếkhông có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặttrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy điều quan trọng nhất làdoanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đadạng hóa nguồn cung vốn
Ngày nay sức mạnh tài chính của doanh nghiệp không chỉ do tiềm lựctài chính của chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn là do uy tín của các doanhnghiệp đối với các tổ chức tài chính ngân hàng Nếu doanh nghiệp có uy tín,doanh nghiệp có thể tìm kiếm các nguồn tài chính lớn tài trợ cho các nguồn
dự án hiệu quả của mình Nếu không có uy tín để vay được vốn các doanhnghiệp phải đáp ứng được các điều kiện khắt khe, hoặc huy động được lượngvốn ít, hoặc phải chịu lãi xuất vay cao Trên thị trường tài chính, uy tín củadoanh nghiệp do quy mô tài sản, do truyền thống làm ăn đúng đắn và hiệuquả, do các đối tác làm ăn lành mạnh quyết định…Do đó, để nâng cao nănglực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược sản xuất kinhdoanh chân chính, lâu dài, hiệu quả và luôn giữ uy tín doanh nghiệp như mộttài sản vô hình vô giá
Từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế Việt Nam nói chung và thế giới nóiriêng trong tình trạng khủng hoảng, dư nợ tăng, lãi suất vay tăng, tín dụng siếtchặt gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói
Trang 38chung và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói riêng Những doanh nghiệpnào ở giai đoạn này có tiềm năng tài chính lớn sẽ là một lợi thế trong cạnhtranh, ổn định dòng tiền, đảm bảo nguồn vốn lưu động dành cho hoạt độngđầu tư kinh doanh, ngược lại những doanh nghiệp nào khả năng tài chính eohẹp, phải đi vay hay trong giai đoạn trả nợ vay đầu tư thì sẽ là một khó khăn,tạo áp lực rất lớn cho chủ doanh nghiệp Kinh doanh không chỉ bù đắp chi phí
mà còn phải có một lượng tiền lớn để trả lãi vay, có lợi nhuận, duy trì kinhdoanh
1.3.1.4 Khả năng liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế
Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đốitượng hữu quan trong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuấthiện liên kết và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnhtranh Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhậnbiết các cơ hội kinh doanh mới, lụa chọn đúng đối tác liên minh và khả năngvận hành liên minh một cách có kết quả và đạt hiệu quả cao, đạt được cácmục tiêu đặt ra Khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt củadoanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thươngtrường Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tácvới các đối tác khác thì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó đểđối thủ cạnh tranh nắm được thì nó sẽ trở thành nguy cơ với doanh nghiệp
1.3.1.5 Trình độ năng lực marketing
Theo định nghĩa của hiệp hội Marketing Mỹ: “Marketing là tiến hànhcác hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hànghóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng” Hoạt động Marketinggiúp doanh nghiệp nắm rõ hơn tình hình khách hàng của mình sản phẩm đadạng, phong phú, giới thiệu sản phẩm đến tay người tiêu dùng tốt hơn, giúp
Trang 39cho doanh nghiệp có kế hoạch tiêu thụ tốt hơn Hoạt động marketing chịu sựchi phối của khả năng tài chính, hệ thống thông tin của doanh nghiệp.Marketing không chỉ giúp doanh nghiệp dành thị phần mà còn giúp doanhbiết rõ hơn về đối thủ cạnh tranh Hoạt động marketing thông thường đượcđánh giá thông qua mức độ khách hàng biết về doanh nghiệp, mức độ hiểubiết về đối thủ cạnh tranh, về chiến lược của họ, sản phẩm của họ…
Năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bặt nhu cầu thịtrường, khả năng thực hiện chiến lược hoạt động marketing Khả năngmarketing tác động trực tiếp đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhucầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sảnphẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây chính là nhóm nhân tố rất quantrọng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Vì vậy, điều tra cầu thị trường dựa trên khả năng sẵn có của doanh nghiệp
để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp, tạo ra sản phẩm có thương hiệu đượcngười tiêu dùng chấp nhận Trong điều kiện kinh tế hàng hóa phát triển, vănmình tiêu dùng ngày càng cao, thì người tiêu dùng càng hướng tới tiêu dùngnhững hàng hóa có thương hiệu uy tín Vì vậy, xây dựng thương hiệu cho mộtsản phẩm là tất yếu đối với doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trường
Mặt khác, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiềukhâu như tiêu thụ, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường…do đó dịch vụ bánhàng và sau bán hàng đóng vai trò rất quan trọng đến doanh số tiêu thụ vấn đềsống còn của mỗi doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràngbuộc, nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp
Trang 40Các nhân tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đén hoạt động của doanh nghiệp baogồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, lạm phát, tỷ xuất hối đoái.
Các yếu tố môi trường công nghệ
Sự ảnh hưởng chủ yếu thông qua các sản phẩm, quá trình công nghệ vàvật liệu mới Sự tác động của công nghệ có thể tác động lên chiều cao của ràocản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành Sự phát triển nhanh của khoahọc công nghệ có tác động mạnh mẽ đến tính chất và giá cả sản phẩm, dịch
vụ, nhà cung cấp, quy trình sản xuất và vị thế cạnh tranh trên thị trường củadoanh nghiệp
Các yếu tố môi trường văn hóa – nhân khẩu
Các giá trị văn hóa xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độmua sắm của khách hàng Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnhhưởng đến hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân khẩu bao gồm các yếu tố như: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa
lý, thu nhập…tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích chúng để tận dụng các cơ hội vàgiảm các nguy cơ
Các yếu tố môi trường chính trị - luật pháp
Các yếu tố này có tác động lớn đến lức độ của các cơ hội và đe dọa từmôi trường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, thông thoáng sẽtạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ
sở đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh cóhiệu quả Doanh nghiệp cần phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhànước như: thuế, luật cạnh tranh, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi trường…
1.3.2.2 Nhân tố thuộc môi trường ngành
Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành