Bộ môn phát triển hệ thống thông tin quản lý là một bộ môn về chuyên môn. Gíup sinh viên có cái nhìn khaí quát về công việc quản lý trong mỗi project. Với bài tiểu luận này , chúng tôi giúp bạn có cái nhìn cụ thể hơn cho 1 đề tài :Quản lí nhân sự
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÁO CÁO MÔN HỌC
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Đề tài: “Quản lí Nhân Sự ”
Giảng Viên: Phan Thị Hà
Nhóm: 3A
Thành viên : Nguyễn Thị Hương B12DCCN172
Lê Thị Hằng B12DCCN163 Phạm Thị Diễm B12DCCN156 Trần Duy Long B12DCCN446
Trang 2rất nhiều các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của cong người Trong đó xây dựng phần mềm phục vụ công việc và một trong những vấn đề mà các nhà lập trình viên
luôn quân tâm hàng đầu Hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” cũng là một trong
những ứng dụng mà con người quan tâm nhiều nhất
Nhân sự là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự họat động tồn tại của bất kì một cơ quan hành chính nào Vì thế quản lí nhân sự là một đề tài quan trọng mà tất cả các công ty đều đề cập đến bởi nó quyết định đến sự họat động có hiệu quả hay không của cơ quan, quản lý nhân sự có tối ưu không đến sự hoạt động của cơ quan
Và sự ra đời của một hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” phục vụ cho công
tác nghiệp vụ của con người làm giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc ví dụ như hồ sơ trước đây phải lưu trữ rất nhiều trong các kho chứa thì bây giờ chỉ cần một chiếc máy tính nhỏ gọn cũng có thể lưu trữ cả kho hồ sơ của công ty
Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển của công nghệ thông tin, bọn em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty để từ
đó xây dựng phần phân tích hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” nhằm phục vụ cho
lợi ích của các công ty nói chung
Trang 3Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
I Đặt vấn đề
1. Nhu cầu và tầm quan trọng của dự án Trong thời đại bùng nổ thông tin, tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhân viên và việc tính lương sử dụng đúng để phát huy hết khả năng chuyên môn, bảo đảm quyền lợi cho từng nhân viên
Ta xây dựng hệ thống quản lý cho một công ty có địa bàn hoạt động chính tại 2 vị trí Hà Nội và Sài Gòn
4. Kịch bản về dữ liệu và các ứng dụng cần thiết
Ở mỗi vị trí có một ứng dụng truy cập đến thông tin về các dữ liệu được phân mảnh ngang theo vị trí Hà Nội hoặc Sài Gòn mà các Server sẽ cung cấp các thông tin tại vị trí của mình cho người tiêu dùng
II Phân tích hệ thống thông tin
Công việc chính của việc xây dựng hệ thống quản lý nhân sự là phải xác định được yêu cầu, nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống thông tin đang xét, xác định kiến trúc của hệ thống thông tin (các mức thông tin) và các chức năng cơ bản của các mức thông tin trong hệ thống, đồng thời cũng xác định được sự ảnh hưởng qua lại giữa các mức thông tin
Nhìn chung, kiến trúc và chức năng cơ bản của hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhân gồm:
Trang 4b Mức trung gian
Trong hệ thống quản lý nhân sự đây là mức thực hiện xử lý, hỗ trợ cho các mức
ra quyết định của ban lãnh đạo Các bộ phận, đơn vị xây dựng quản lý nhân viên, quản lý lương, quản lý hồ sơ hợp đồng,… Thông tin đầu vào và đầu ra các mức này là thông tin (sản phẩm thông tin sau khi đã xử lý) Các thông tin đầu ra các mức này lại là thông tin đầu vào cho mức ra quyết định và mức tác nghiệp của hệ thống
c Mức tác nghiệp (mức nghiệp vụ)
Đây là mức thấp nhất của hệ thống thông tin là phòng quản lý nhân sự, phòng
kế toán,… chịu trách nhiện thực hiện nhiệm vụ của mình, mức tác nghiệp chịu sự điều khiển của hệ thống quyết định Thông tin đàu vào của hệ thống tác nghiệp là các thông tin từ hệ thống quyết định, thông tin đầu ra của hệ thống là các báo cáo thống kê giờ làm, công việc của nhân viên
Ba mức của hệ thống quản lý nhân sự như mô tả trên cần phải được xây dựng trên 1 nền tảng của công nghệ thông tin trong môi trường thống nhất, có sự tương tác, phản hồi trong quá trình vận chuyển hệ thống đảm bảo cho hệ thống hoạt động
Trang 5Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
III Phân tích chức năng của hệ thống
a Phân hệ quản lý lương, thưởng
- Đề xuất, xây dựng cơ chế tiền lương, quy chế phân phối tiền lương; theo dõi thời gian giữ bậc, nâng bậc lương, các thành tích, các lần vi phạm, đề xuất nâng, hạ lương CB, CNV; Tổng hợp bảng chấm công, giám sát việc chấm công cho các bộ phận
- Theo dõi và thực hiện các công tác liên quan đến: BHXH, BHYT, BHTN, các chính sách xã hội khác…liên quan đến người lao động
b Phân hệ quản hồ sơ nhân viên
Quản lý hồ sơ nhân viên là công việc phức tạp nhất trong hệ thống quản lý nhân sự, khối lượng công việc cần nhập lớn, yêu cầu công tác lưu trữ tổ hợp
báo cáo, nhiều thời điểm (ngày, tháng, năm)
Công việc quan trọng nhất là quản lý công việc hàng ngày của nhân viên từ
đó tính ra lương, thưởng,… các quyết định tăng lương, tăng chức, đuổi việc đối với từng nhân viên trong công ty
IV Phân tích thực thể
a Tên của các thực thể cần thiết
Trong quá trình tìm hiểu về hệ thông quản lý nhân sự, ta cần tổ chức các thực thể
và tiến hành chuẩn hóa chúng về dạng 3NF được các thực thể như sau:
1 Thực thể PHONG_BAN dùng lưu trữ thông tin các phòng ban
- MA_PB: mã phòng ban
- TEN_PB: tên phòng ban
2 Thực thể CHUC_VU dùng lưu trữ thông tin các phòng ban
- MA_CV: mã chức vụ
Trang 6- PC: Phụ cấp
3 Thực thể NHAN_VIEN dùng để lưu trữ thông tin về nhân viên
- MA_NV: mã nhân viên
- MA_CM: mã chuyên môn
- TEN_CM: tên chuyên môn
5 Thực thể CHI_NHANH dùng để lưu trữ thông tin về từng chi nhánh
- MA_CN: mã chi nhánh
- TEN_CN: Tên chi nhánh
6 Thực thể HOP_DONG_LAO_DONG lưu trữ thông tin về các hợp đồng lao
động của công ty
- MA_HD: Mã hợp đồng
- TEN_HD: Tên hợp đồng
- LOAI_HD: Loại hợp đồng
7 Thực thể KHEN_THUONG lưu trữ thông tin khen thưởng của nhân viên
- MA_KT: mã khen thưởng
- NGAY_KT: ngày khen thưởng
- TIEN_THUONG: tiền thưởng
- GC: ghi chú
8 Thực thể NGOAI_NGU lưu trữ thông tin về ngoại ngữ
- MA_NN: mã ngoại ngữ
Trang 7Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
9 Thực thể PHIEU_LUONG lưu trữ thông tin về phiếu lương
- MA_PL: phiếu lương
- LUONG_CB: lương cơ bản
Trang 8b Cơ sở dữ liệu
Trang 9Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
V Mô hình chức năng tổng thể
VI Mô hình kiến trúc phần mềm
Trang 10VII Phân tích hướng đối tượng
1 Sơ đồ usecase
Giám sát quản trị Quản lý lương,thưởng
Trang 11Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
Mô tả use case :
- Đăng nhập : UC này cho phép nhân viên quản lý đăng nhập vào phần mềm để thực hiện các chức năng Quản lý thông tin nhân viên, Quản lý thông tin phòng ban,Quản lý lương thưởng , Đăng xuất
- Quản lý thông tin nhân viên : UC này cho phép nhân viên quản lý thực hiện quản lý thông tin của nhân viên
- Quản lý thông tin phòng ban : UC này cho phép nhân viên quản lý thực hiện chức năng quản lý thông tin phòng ban
- Đăng xuất : UC này cho phép nhân viên quản lý Đăng xuất ra khỏi phần mềm khi đã hoàn thành công việc
Trang 122 Sơ đồ usecase phân rã
a Usecase chức năng quản lí nhân viên
Mô tả :
- Tìm kiếm nhân viên : UC này cho phép người quản lý tìm kiếm nhân viên
- Thêm nhân viên : UC này cho phép Nhân viên quản lý thêm thông tin 1 nhân viên vào hệ thống
- Sửa thông tin nhân viên : UC này cho phép Nhân viên quản lý nhân sự sửa thông tin của nhân viên
- Xóa nhân viên : : UC này cho phép Nhân viên quản lý nhân sự xóa của nhân viên
b Usecase chức năng quản lí phòng ban
Trang 13Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
Mô tả UC :
- Tìm kiếm phòng ban: UC này cho phép người quản lý tìm kiếm phòng ban
- Thêm phòng ban: UC này cho phép Nhân viên quản lý thêm thông tin 1 phòng ban vào hệ thống
- Sửa thông tin phòng ban: UC này cho phép Nhân viên quản lý sửa thông tin của phòng ban
- Xóa phòng ban: : UC này cho phép Nhân viên quản lý xóa phòng ban
3 Sơ đồ lớp
Trang 144 Biểu đồ trạng thái
a Biểu đồ đăng nhập
Trang 15Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
b Chức năng quản lí thông tin nhân viên
Sửa thông tin nhân viên
Trang 16 Thêm thông tin nhân viên
Trang 17Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
c Chức năng quản lí thông tin phòng ban
Sửa thông tin phòng ban
Trang 18 Thêm thông tin phòng ban
Trang 19Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
5 Biểu đồ tuần tự
a Quản lý nhân viên
Chức năng đăng nhập
Trang 20 Thêm thông tin nhân viên
Trang 21Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
Sửa thông tin nhân viên
b Quản lý phòng ban
Thêm thông tin phòng ban
Trang 22 Sửa thông tin phòng ban
Trang 23Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự
VIII Thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán cho dự án
1 Thiết kế Sơ đồ tổng thể của hệ thống
Sơ đồ tổng thể được định nghĩa theo cách mô hình tập trung Trong mô hình quan
hệ, sơ dồ tổng thể bao gồm định nghĩa của tập các quan hệ tổng thể
Trang 24buộc với nhau qua phép đẳng nối dạng
R L S Trong đó R gọi là quan hệ chủ, S gọi là quan hệ thành viên Ta dùng hàm owner và member để phân biệt các quan hệ này: owner(L) = R và
member(L)=S
ta xây dựng sơ đồ tổng thể cho hệ thống như sau:
Trang 25Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
hình x: Sơ đồ tổng thể của hệ thống
Ở đây có 10 đường lối: L1, L2, L3, L4, L5, L6, L7, L8, L9 Ta
có:
owner(L1)=CHUYEN_MON và member(L1)=NHAN_VIEN
owner(L2)=PHONG_BAN và member(L2)=NHAN_VIEN
Trang 26owner(L4)=NGOAI_NGU và member(L
4)=CHI_TIET_NGOAI_NGU owner(L5)=NHAN_VIEN và member(L
5)=CHI_TIET_NGOAI_NGU owner(L6)= NHAN_VIEN và member(L6)=KHEN_THUONG
owner(L7)= NHAN_VIEN và member(L7)=PHIEU_LUONG
owner(L8)= NHAN_VIEN và member(L8)=CHI_TIET_HOP_DONG
Trang 27Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
- E: sửa - D: xóa
- R: đọc
- H: tần suất cao
- L: tần suất thấp Phân mảnh dữ liệu:
Dựa vào tần suất sử dụng, khoảng cách địa lý và hoạt động của các hệ thống, sau đây là phương án đề xuất phân mảnh dữ liệu
Trong hệ thống quản lý nhân sự của công ty, sử dụng phân mảnh ngang dẫn xuất để chia quan hệ thành 3 mảnh đặt tại 3 vị trí dựa vào khoảng cách địa lý giữa 2 miền đất nước
Vị trí 1: dữ liệu đặt tại miền Bắc (Hà Nội)
Vị trí 2: dữ liệu đặt tại miền Nam (Sài Gòn)
Để phân mảnh quan hệ, bọn em chọn quan hệ tổng thể NHAN_VIEN làm tiêu chí để phân mảnh, phân thành 2 mảnh đặt tại 2 vị trí để quản lý các nhân viên tại cơ sở, sau đó dựa vào các mảnh của nhân viên sẽ dẫn xuất đến sự phân mảnh của các quan hệ tổng thể còn lại
Phân rã quan hệ NHAN_VIEN thành các mảnh ngang NHAN_VIEN1, NHAN_VIEN2 được định nghĩa như sau:
NHAN_VIEN1= σCHI_NHANH=’HA NOI’(NHAN_VIEN)
NHAN_VIEN2= σCHI_NHANH=’SAI GON’ (NHAN_VIEN)
Phân rã quan hệ PHIEU_LUONG thành các mảnh ngang PHIEU_LUONG1, PHIEU_LUONG2 được định nghĩa như sau:
PHIEU_LUONG2 = PHIEU_LUONG NHAN_VIEN2
Phân rã quan hệ CHUC_VU thành các mảnh ngang CHUC_VU 1, CHUC_VU2 được
Trang 28CHUC_VU2 = CHUC_VU NHAN_VIEN2
Phân rã quan hệ CHUYEN_MON thành các mảnh ngang CHUYEN_MON1, CHUYEN_MON2 được định nghĩa như sau:
CHUYEN_MON1 = CHUYEN_MON NHAN_VIEN1 CHUYEN_MON2
= CHUYEN_MON NHAN_VIEN2
Đối với các quan hệ PHONG_BAN, NGOAI_NGU, CHI_TIET_NGOAI_NGU,
HOP_DONG_LAO_DONG, CHI_TIET_HOP_DONG, KHEN_THUONG
Trang 29Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
3 Thiết kế định vị
Từ việc thiết kế phân mảnh dữ liệu ta xác định được sơ đồ định vị của các mảnh tại các vị trí như sau:
Hình 3: sơ đồ định vị của các mảnh tại các vị trí
4 Thiết kế sơ đồ ánh xạ địa phương
Để hệ thống hoạt động tốt trên môi trường phân tán nên ta phải tạo bản sao của các bảng dữ liệu tại các vị trí như sau:
Trang 30Hình 4: Các đoạn và hình ảnh vật lý của 1 quan hệ tổng thể R: Gồm các quan hệ tổng thể là NHAN_VIEN, CHUC_VU, CHUYEN_MON, PHIEU_LUONG
Còn quan hệ tổng thể PHONG_BAN, NGOAI_NGU, CHI_TIET_NGOAI_NGU, CHI_TIET_HOP_DONG, KHEN_THUONG, HOP_DONG_LAO_DONG, … Dùng chung tại 2 vị trí nên ta chỉ thêm mới, cập nhật đồng bộ giữa 2 vị trí
5 Thiết kế vật lý tại các vị trí
Trong quá trình thiết kế phân mảnh cho hệ thống, bọn em chỉ sử dụng phân mảnh ngang để phân tán dữ liệu nên cấu trúc vật lý của các bảng dữ liệu tại các trạm đều
Trang 31Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
giống nhau Các bảng dữ liệu tương ứng với các thực thể và mối quan hệ có trong hệ thống như sau:
Các ký hiệu để mô tả:
NULL: N (null, có thể rỗng),NN (not null, không được rỗng)
PK (Primary Key - khóa chính)
FK (Foreign Key - khóa phụ)
Bảng 2: danh mục các bảng dữ liệu của hệ thống quản lý nhân sự
1 NHAN_VIEN Nhân viên, chứa thông tin liên quan đến nhân viên
phục vụ cho công tác quản lý nhân viên
2 CHUYEN_MON Chuyên môn, chứa thông tin liên quan đến chuyên
môn của nhân viên
3 PHONG_BAN Phòng ban, chứa thông tin liên quan đến phòng ban
của nhân viên
nhân viên
ngoại ngữ của nhân viên
6 CHI_TIET_NGOAI_NGU Chi tiết ngoại ngữ, chứa thông tin liên quan đến
trình độ ngoại ngữ: chứng chỉ,thời hạn của nhân viên
7 HOP_DONG Hợp đồng, chứa thông tin liên quan đến hợp đồng,
phục vụ cho công tác quản lý hợp đồng
8 CHI_TIET_HOP_DONG Chi tiết hợp đồng, chứa thông tin liên quan đến các
hợp đồng của nhân viên
9 KHEN_THUONG Khen thưởng, chứa thông tin liên quan đến khen
thưởng của nhân viên
10 PHIEU_LUONG Phiếu thưởng, chứa thông tin liên quan đến việc lĩnh
lương, lương của nhân viên, phục vụ cho công tác quản lý lương
Trang 32Cấu trúc các bảng dữ liệu trong hệ thống quản lý nhân sự:
Bảng NHAN_VIEN (Nhân viên, chứa thông tin liên quan đến nhân viên phục vụ cho công tác quản lý nhân viên)
Bảng CHUYEN_MON (Chuyên môn, chứa thông tin liên quan đến chuyên môn của nhân viên)
Trang 33Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Bảng PHONG_BAN (Phòng ban, chứa thông tin liên quan đến phòng ban của nhân viên)
Bảng CHUC_VU (Chức vụ, chứa thông tin liên quan đến chức vụ của nhân viên)
Trang 342 MA_NV Integer(20) NN Mã nhân viên(FR)
Bảng CHI_TIET_NGOAI_NGU (Chi tiết ngoại ngữ, chứa thông tin liên quan đến trình
độ ngoại ngữ: chứng chỉ,thời hạn của nhân viên)
Trang 35Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự
Bảng CHI_TIET_HOP_DONG (Chi tiết hợp đồng, chứa thông tin liên quan đến các hợp đồng của nhân viên)
Bảng KHEN_THUONG (Khen thưởng, chứa thông tin liên quan đến khen thưởng của nhân viên)
Trang 36lương của nhân viên, phục vụ cho công tác quản lý lương)
IX Quản trị cơ sở dữ liệu phân tán cho dự án
1 Xây dựng hệ thống mạng
Để triển khai được hệ thống phân tán cho hệ thống quản lý nhân sự của công ty thì
ta phải đầu tư hạ tầng mạng theo mô hình Client-Server Sau khi phân tích hệ thống chủ yếu dựa theo tần suất sử dụng phạm vi địa lý bọn em đề xuất số lượng Server và Client để cài đặt Microsoft SQL Server 2012 như sau:
Một Server đóng vai trò Server trung tậm đặt tại miền trung dùng lưu tất cả các bản sao của bảng dữ liệu ở các server chi nhánh Server trung tâm này quản lý đến các Server chi nhánh và phân quyền truy cập CSDL hệ thống Do vậy Server trung tâm