1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phát triển hệ thống thông tin quản lí -QUản lí nhân sự

39 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ môn phát triển hệ thống thông tin quản lý là một bộ môn về chuyên môn. Gíup sinh viên có cái nhìn khaí quát về công việc quản lý trong mỗi project. Với bài tiểu luận này , chúng tôi giúp bạn có cái nhìn cụ thể hơn cho 1 đề tài :Quản lí nhân sự

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BÁO CÁO MÔN HỌC

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

Đề tài: “Quản lí Nhân Sự

Giảng Viên: Phan Thị Hà

Nhóm: 3A

Thành viên : Nguyễn Thị Hương B12DCCN172

Lê Thị Hằng B12DCCN163 Phạm Thị Diễm B12DCCN156 Trần Duy Long B12DCCN446

Trang 2

rất nhiều các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của cong người Trong đó xây dựng phần mềm phục vụ công việc và một trong những vấn đề mà các nhà lập trình viên

luôn quân tâm hàng đầu Hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” cũng là một trong

những ứng dụng mà con người quan tâm nhiều nhất

Nhân sự là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự họat động tồn tại của bất kì một cơ quan hành chính nào Vì thế quản lí nhân sự là một đề tài quan trọng mà tất cả các công ty đều đề cập đến bởi nó quyết định đến sự họat động có hiệu quả hay không của cơ quan, quản lý nhân sự có tối ưu không đến sự hoạt động của cơ quan

Và sự ra đời của một hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” phục vụ cho công

tác nghiệp vụ của con người làm giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc ví dụ như hồ sơ trước đây phải lưu trữ rất nhiều trong các kho chứa thì bây giờ chỉ cần một chiếc máy tính nhỏ gọn cũng có thể lưu trữ cả kho hồ sơ của công ty

Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển của công nghệ thông tin, bọn em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty để từ

đó xây dựng phần phân tích hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” nhằm phục vụ cho

lợi ích của các công ty nói chung

Trang 3

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

I Đặt vấn đề

1. Nhu cầu và tầm quan trọng của dự án Trong thời đại bùng nổ thông tin, tạo

điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhân viên và việc tính lương sử dụng đúng để phát huy hết khả năng chuyên môn, bảo đảm quyền lợi cho từng nhân viên

Ta xây dựng hệ thống quản lý cho một công ty có địa bàn hoạt động chính tại 2 vị trí Hà Nội và Sài Gòn

4. Kịch bản về dữ liệu và các ứng dụng cần thiết

Ở mỗi vị trí có một ứng dụng truy cập đến thông tin về các dữ liệu được phân mảnh ngang theo vị trí Hà Nội hoặc Sài Gòn mà các Server sẽ cung cấp các thông tin tại vị trí của mình cho người tiêu dùng

II Phân tích hệ thống thông tin

Công việc chính của việc xây dựng hệ thống quản lý nhân sự là phải xác định được yêu cầu, nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống thông tin đang xét, xác định kiến trúc của hệ thống thông tin (các mức thông tin) và các chức năng cơ bản của các mức thông tin trong hệ thống, đồng thời cũng xác định được sự ảnh hưởng qua lại giữa các mức thông tin

Nhìn chung, kiến trúc và chức năng cơ bản của hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhân gồm:

Trang 4

b Mức trung gian

Trong hệ thống quản lý nhân sự đây là mức thực hiện xử lý, hỗ trợ cho các mức

ra quyết định của ban lãnh đạo Các bộ phận, đơn vị xây dựng quản lý nhân viên, quản lý lương, quản lý hồ sơ hợp đồng,… Thông tin đầu vào và đầu ra các mức này là thông tin (sản phẩm thông tin sau khi đã xử lý) Các thông tin đầu ra các mức này lại là thông tin đầu vào cho mức ra quyết định và mức tác nghiệp của hệ thống

c Mức tác nghiệp (mức nghiệp vụ)

Đây là mức thấp nhất của hệ thống thông tin là phòng quản lý nhân sự, phòng

kế toán,… chịu trách nhiện thực hiện nhiệm vụ của mình, mức tác nghiệp chịu sự điều khiển của hệ thống quyết định Thông tin đàu vào của hệ thống tác nghiệp là các thông tin từ hệ thống quyết định, thông tin đầu ra của hệ thống là các báo cáo thống kê giờ làm, công việc của nhân viên

Ba mức của hệ thống quản lý nhân sự như mô tả trên cần phải được xây dựng trên 1 nền tảng của công nghệ thông tin trong môi trường thống nhất, có sự tương tác, phản hồi trong quá trình vận chuyển hệ thống đảm bảo cho hệ thống hoạt động

Trang 5

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

III Phân tích chức năng của hệ thống

a Phân hệ quản lý lương, thưởng

- Đề xuất, xây dựng cơ chế tiền lương, quy chế phân phối tiền lương; theo dõi thời gian giữ bậc, nâng bậc lương, các thành tích, các lần vi phạm, đề xuất nâng, hạ lương CB, CNV; Tổng hợp bảng chấm công, giám sát việc chấm công cho các bộ phận

- Theo dõi và thực hiện các công tác liên quan đến: BHXH, BHYT, BHTN, các chính sách xã hội khác…liên quan đến người lao động

b Phân hệ quản hồ sơ nhân viên

Quản lý hồ sơ nhân viên là công việc phức tạp nhất trong hệ thống quản lý nhân sự, khối lượng công việc cần nhập lớn, yêu cầu công tác lưu trữ tổ hợp

báo cáo, nhiều thời điểm (ngày, tháng, năm)

Công việc quan trọng nhất là quản lý công việc hàng ngày của nhân viên từ

đó tính ra lương, thưởng,… các quyết định tăng lương, tăng chức, đuổi việc đối với từng nhân viên trong công ty

IV Phân tích thực thể

a Tên của các thực thể cần thiết

Trong quá trình tìm hiểu về hệ thông quản lý nhân sự, ta cần tổ chức các thực thể

và tiến hành chuẩn hóa chúng về dạng 3NF được các thực thể như sau:

1 Thực thể PHONG_BAN dùng lưu trữ thông tin các phòng ban

- MA_PB: mã phòng ban

- TEN_PB: tên phòng ban

2 Thực thể CHUC_VU dùng lưu trữ thông tin các phòng ban

- MA_CV: mã chức vụ

Trang 6

- PC: Phụ cấp

3 Thực thể NHAN_VIEN dùng để lưu trữ thông tin về nhân viên

- MA_NV: mã nhân viên

- MA_CM: mã chuyên môn

- TEN_CM: tên chuyên môn

5 Thực thể CHI_NHANH dùng để lưu trữ thông tin về từng chi nhánh

- MA_CN: mã chi nhánh

- TEN_CN: Tên chi nhánh

6 Thực thể HOP_DONG_LAO_DONG lưu trữ thông tin về các hợp đồng lao

động của công ty

- MA_HD: Mã hợp đồng

- TEN_HD: Tên hợp đồng

- LOAI_HD: Loại hợp đồng

7 Thực thể KHEN_THUONG lưu trữ thông tin khen thưởng của nhân viên

- MA_KT: mã khen thưởng

- NGAY_KT: ngày khen thưởng

- TIEN_THUONG: tiền thưởng

- GC: ghi chú

8 Thực thể NGOAI_NGU lưu trữ thông tin về ngoại ngữ

- MA_NN: mã ngoại ngữ

Trang 7

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

9 Thực thể PHIEU_LUONG lưu trữ thông tin về phiếu lương

- MA_PL: phiếu lương

- LUONG_CB: lương cơ bản

Trang 8

b Cơ sở dữ liệu

Trang 9

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

V Mô hình chức năng tổng thể

VI Mô hình kiến trúc phần mềm

Trang 10

VII Phân tích hướng đối tượng

1 Sơ đồ usecase

Giám sát quản trị Quản lý lương,thưởng

Trang 11

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

Mô tả use case :

- Đăng nhập : UC này cho phép nhân viên quản lý đăng nhập vào phần mềm để thực hiện các chức năng Quản lý thông tin nhân viên, Quản lý thông tin phòng ban,Quản lý lương thưởng , Đăng xuất

- Quản lý thông tin nhân viên : UC này cho phép nhân viên quản lý thực hiện quản lý thông tin của nhân viên

- Quản lý thông tin phòng ban : UC này cho phép nhân viên quản lý thực hiện chức năng quản lý thông tin phòng ban

- Đăng xuất : UC này cho phép nhân viên quản lý Đăng xuất ra khỏi phần mềm khi đã hoàn thành công việc

Trang 12

2 Sơ đồ usecase phân rã

a Usecase chức năng quản lí nhân viên

Mô tả :

- Tìm kiếm nhân viên : UC này cho phép người quản lý tìm kiếm nhân viên

- Thêm nhân viên : UC này cho phép Nhân viên quản lý thêm thông tin 1 nhân viên vào hệ thống

- Sửa thông tin nhân viên : UC này cho phép Nhân viên quản lý nhân sự sửa thông tin của nhân viên

- Xóa nhân viên : : UC này cho phép Nhân viên quản lý nhân sự xóa của nhân viên

b Usecase chức năng quản lí phòng ban

Trang 13

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

Mô tả UC :

- Tìm kiếm phòng ban: UC này cho phép người quản lý tìm kiếm phòng ban

- Thêm phòng ban: UC này cho phép Nhân viên quản lý thêm thông tin 1 phòng ban vào hệ thống

- Sửa thông tin phòng ban: UC này cho phép Nhân viên quản lý sửa thông tin của phòng ban

- Xóa phòng ban: : UC này cho phép Nhân viên quản lý xóa phòng ban

3 Sơ đồ lớp

Trang 14

4 Biểu đồ trạng thái

a Biểu đồ đăng nhập

Trang 15

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

b Chức năng quản lí thông tin nhân viên

 Sửa thông tin nhân viên

Trang 16

 Thêm thông tin nhân viên

Trang 17

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

c Chức năng quản lí thông tin phòng ban

 Sửa thông tin phòng ban

Trang 18

 Thêm thông tin phòng ban

Trang 19

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

5 Biểu đồ tuần tự

a Quản lý nhân viên

 Chức năng đăng nhập

Trang 20

 Thêm thông tin nhân viên

Trang 21

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

 Sửa thông tin nhân viên

b Quản lý phòng ban

 Thêm thông tin phòng ban

Trang 22

 Sửa thông tin phòng ban

Trang 23

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý – Quản Lý Nhân Sự

VIII Thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán cho dự án

1 Thiết kế Sơ đồ tổng thể của hệ thống

Sơ đồ tổng thể được định nghĩa theo cách mô hình tập trung Trong mô hình quan

hệ, sơ dồ tổng thể bao gồm định nghĩa của tập các quan hệ tổng thể

Trang 24

buộc với nhau qua phép đẳng nối dạng

R L S Trong đó R gọi là quan hệ chủ, S gọi là quan hệ thành viên Ta dùng hàm owner và member để phân biệt các quan hệ này: owner(L) = R và

member(L)=S

ta xây dựng sơ đồ tổng thể cho hệ thống như sau:

Trang 25

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

hình x: Sơ đồ tổng thể của hệ thống

Ở đây có 10 đường lối: L1, L2, L3, L4, L5, L6, L7, L8, L9 Ta

có:

owner(L1)=CHUYEN_MON và member(L1)=NHAN_VIEN

owner(L2)=PHONG_BAN và member(L2)=NHAN_VIEN

Trang 26

owner(L4)=NGOAI_NGU và member(L

4)=CHI_TIET_NGOAI_NGU owner(L5)=NHAN_VIEN và member(L

5)=CHI_TIET_NGOAI_NGU owner(L6)= NHAN_VIEN và member(L6)=KHEN_THUONG

owner(L7)= NHAN_VIEN và member(L7)=PHIEU_LUONG

owner(L8)= NHAN_VIEN và member(L8)=CHI_TIET_HOP_DONG

Trang 27

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

- E: sửa - D: xóa

- R: đọc

- H: tần suất cao

- L: tần suất thấp Phân mảnh dữ liệu:

Dựa vào tần suất sử dụng, khoảng cách địa lý và hoạt động của các hệ thống, sau đây là phương án đề xuất phân mảnh dữ liệu

Trong hệ thống quản lý nhân sự của công ty, sử dụng phân mảnh ngang dẫn xuất để chia quan hệ thành 3 mảnh đặt tại 3 vị trí dựa vào khoảng cách địa lý giữa 2 miền đất nước

Vị trí 1: dữ liệu đặt tại miền Bắc (Hà Nội)

Vị trí 2: dữ liệu đặt tại miền Nam (Sài Gòn)

Để phân mảnh quan hệ, bọn em chọn quan hệ tổng thể NHAN_VIEN làm tiêu chí để phân mảnh, phân thành 2 mảnh đặt tại 2 vị trí để quản lý các nhân viên tại cơ sở, sau đó dựa vào các mảnh của nhân viên sẽ dẫn xuất đến sự phân mảnh của các quan hệ tổng thể còn lại

Phân rã quan hệ NHAN_VIEN thành các mảnh ngang NHAN_VIEN1, NHAN_VIEN2 được định nghĩa như sau:

NHAN_VIEN1= σCHI_NHANH=’HA NOI’(NHAN_VIEN)

NHAN_VIEN2= σCHI_NHANH=’SAI GON’ (NHAN_VIEN)

Phân rã quan hệ PHIEU_LUONG thành các mảnh ngang PHIEU_LUONG1, PHIEU_LUONG2 được định nghĩa như sau:

PHIEU_LUONG2 = PHIEU_LUONG NHAN_VIEN2

Phân rã quan hệ CHUC_VU thành các mảnh ngang CHUC_VU 1, CHUC_VU2 được

Trang 28

CHUC_VU2 = CHUC_VU NHAN_VIEN2

Phân rã quan hệ CHUYEN_MON thành các mảnh ngang CHUYEN_MON1, CHUYEN_MON2 được định nghĩa như sau:

CHUYEN_MON1 = CHUYEN_MON NHAN_VIEN1 CHUYEN_MON2

= CHUYEN_MON NHAN_VIEN2

Đối với các quan hệ PHONG_BAN, NGOAI_NGU, CHI_TIET_NGOAI_NGU,

HOP_DONG_LAO_DONG, CHI_TIET_HOP_DONG, KHEN_THUONG

Trang 29

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

3 Thiết kế định vị

Từ việc thiết kế phân mảnh dữ liệu ta xác định được sơ đồ định vị của các mảnh tại các vị trí như sau:

Hình 3: sơ đồ định vị của các mảnh tại các vị trí

4 Thiết kế sơ đồ ánh xạ địa phương

Để hệ thống hoạt động tốt trên môi trường phân tán nên ta phải tạo bản sao của các bảng dữ liệu tại các vị trí như sau:

Trang 30

Hình 4: Các đoạn và hình ảnh vật lý của 1 quan hệ tổng thể R: Gồm các quan hệ tổng thể là NHAN_VIEN, CHUC_VU, CHUYEN_MON, PHIEU_LUONG

Còn quan hệ tổng thể PHONG_BAN, NGOAI_NGU, CHI_TIET_NGOAI_NGU, CHI_TIET_HOP_DONG, KHEN_THUONG, HOP_DONG_LAO_DONG, … Dùng chung tại 2 vị trí nên ta chỉ thêm mới, cập nhật đồng bộ giữa 2 vị trí

5 Thiết kế vật lý tại các vị trí

Trong quá trình thiết kế phân mảnh cho hệ thống, bọn em chỉ sử dụng phân mảnh ngang để phân tán dữ liệu nên cấu trúc vật lý của các bảng dữ liệu tại các trạm đều

Trang 31

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

giống nhau Các bảng dữ liệu tương ứng với các thực thể và mối quan hệ có trong hệ thống như sau:

Các ký hiệu để mô tả:

NULL: N (null, có thể rỗng),NN (not null, không được rỗng)

PK (Primary Key - khóa chính)

FK (Foreign Key - khóa phụ)

Bảng 2: danh mục các bảng dữ liệu của hệ thống quản lý nhân sự

1 NHAN_VIEN Nhân viên, chứa thông tin liên quan đến nhân viên

phục vụ cho công tác quản lý nhân viên

2 CHUYEN_MON Chuyên môn, chứa thông tin liên quan đến chuyên

môn của nhân viên

3 PHONG_BAN Phòng ban, chứa thông tin liên quan đến phòng ban

của nhân viên

nhân viên

ngoại ngữ của nhân viên

6 CHI_TIET_NGOAI_NGU Chi tiết ngoại ngữ, chứa thông tin liên quan đến

trình độ ngoại ngữ: chứng chỉ,thời hạn của nhân viên

7 HOP_DONG Hợp đồng, chứa thông tin liên quan đến hợp đồng,

phục vụ cho công tác quản lý hợp đồng

8 CHI_TIET_HOP_DONG Chi tiết hợp đồng, chứa thông tin liên quan đến các

hợp đồng của nhân viên

9 KHEN_THUONG Khen thưởng, chứa thông tin liên quan đến khen

thưởng của nhân viên

10 PHIEU_LUONG Phiếu thưởng, chứa thông tin liên quan đến việc lĩnh

lương, lương của nhân viên, phục vụ cho công tác quản lý lương

Trang 32

Cấu trúc các bảng dữ liệu trong hệ thống quản lý nhân sự:

Bảng NHAN_VIEN (Nhân viên, chứa thông tin liên quan đến nhân viên phục vụ cho công tác quản lý nhân viên)

Bảng CHUYEN_MON (Chuyên môn, chứa thông tin liên quan đến chuyên môn của nhân viên)

Trang 33

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Bảng PHONG_BAN (Phòng ban, chứa thông tin liên quan đến phòng ban của nhân viên)

Bảng CHUC_VU (Chức vụ, chứa thông tin liên quan đến chức vụ của nhân viên)

Trang 34

2 MA_NV Integer(20) NN Mã nhân viên(FR)

Bảng CHI_TIET_NGOAI_NGU (Chi tiết ngoại ngữ, chứa thông tin liên quan đến trình

độ ngoại ngữ: chứng chỉ,thời hạn của nhân viên)

Trang 35

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán – Quản Lý Nhân Sự

Bảng CHI_TIET_HOP_DONG (Chi tiết hợp đồng, chứa thông tin liên quan đến các hợp đồng của nhân viên)

Bảng KHEN_THUONG (Khen thưởng, chứa thông tin liên quan đến khen thưởng của nhân viên)

Trang 36

lương của nhân viên, phục vụ cho công tác quản lý lương)

IX Quản trị cơ sở dữ liệu phân tán cho dự án

1 Xây dựng hệ thống mạng

Để triển khai được hệ thống phân tán cho hệ thống quản lý nhân sự của công ty thì

ta phải đầu tư hạ tầng mạng theo mô hình Client-Server Sau khi phân tích hệ thống chủ yếu dựa theo tần suất sử dụng phạm vi địa lý bọn em đề xuất số lượng Server và Client để cài đặt Microsoft SQL Server 2012 như sau:

Một Server đóng vai trò Server trung tậm đặt tại miền trung dùng lưu tất cả các bản sao của bảng dữ liệu ở các server chi nhánh Server trung tâm này quản lý đến các Server chi nhánh và phân quyền truy cập CSDL hệ thống Do vậy Server trung tâm

Ngày đăng: 20/04/2017, 12:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ usecase - Phát triển hệ thống  thông tin quản lí -QUản lí nhân sự
1. Sơ đồ usecase (Trang 10)
2. Sơ đồ usecase phân rã - Phát triển hệ thống  thông tin quản lí -QUản lí nhân sự
2. Sơ đồ usecase phân rã (Trang 12)
Sơ đồ tổng thể được định nghĩa theo cách mô hình tập trung. Trong mô hình quan - Phát triển hệ thống  thông tin quản lí -QUản lí nhân sự
Sơ đồ t ổng thể được định nghĩa theo cách mô hình tập trung. Trong mô hình quan (Trang 23)
Hình x: Sơ đồ tổng thể của hệ thống - Phát triển hệ thống  thông tin quản lí -QUản lí nhân sự
Hình x Sơ đồ tổng thể của hệ thống (Trang 25)
Bảng 3: Bảng phân tích tần suất và nhu cầu khai thác dữ liệu - Phát triển hệ thống  thông tin quản lí -QUản lí nhân sự
Bảng 3 Bảng phân tích tần suất và nhu cầu khai thác dữ liệu (Trang 26)
Hình 3: sơ đồ định vị của các mảnh tại các vị trí - Phát triển hệ thống  thông tin quản lí -QUản lí nhân sự
Hình 3 sơ đồ định vị của các mảnh tại các vị trí (Trang 29)
Hình 4: Các đoạn và hình ảnh vật lý của 1 quan hệ tổng thể - Phát triển hệ thống  thông tin quản lí -QUản lí nhân sự
Hình 4 Các đoạn và hình ảnh vật lý của 1 quan hệ tổng thể (Trang 30)
Bảng 2: danh mục các bảng dữ liệu của hệ thống quản lý nhân sự - Phát triển hệ thống  thông tin quản lí -QUản lí nhân sự
Bảng 2 danh mục các bảng dữ liệu của hệ thống quản lý nhân sự (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w