1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo thực tập tại ngân hàng TMCP SGHN

26 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 270,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan này có nhiệm vụ: Thông qua định hướng chiến lược của ngân hàng; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua chúng ta liên tục chứng kiến nhiều sự biến động đến từ nền kinh tế - chính trị thế giới cũng như Việt Nam Điều đó đã có tác động khá mạnh đến các doanh nghiệp, trong đó không thể không kể đến những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng Đã có lúc vấp phải khó khăn và trở ngại, nhưng bằng ý chí và quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) đã tìm ra hướng đi đúng đắn cho mình để hoàn thành được những mục tiêu đề ra Sự hiệu quả trong kinh doanh đã đem lại cho SHB những thành công và kết quả cao trong những năm gần đây Sự thành công đó cũng góp phần vào sự phát triển chung của các tổ chức tín dụng.

Vậy đâu sẽ là những nhân tố góp phần vào những thành tựu của SHB? Quá trình thực tập sẽ giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế công việc, học cách giao tiếp ứng xử trong công sở, đúc rút thêm những kinh nghiệm cho công việc của mình sau này Cũng vì mục tiêu đó bản thân em xin thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội – Chi nhánh Hà Nội Sau quá trình thực tập tại ngân hàng, em đã hiểu được phần nào về các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Phạm vi nghiên cứu của bài báo cáo: Tổng quan về ngân hàng SHB và một số điểm nổi bật về tình hình hoạt động của ngân hàng SHB Phương pháp nghiên cứu: quan sát, phỏng vấn và tra cứu tài liệu

Trang 2

MỤC LỤC

Lời Giới thiệu

Chương I: Tổng quan về SHB

I.1: Thông tin chung về SHB

I.1.1: Thông tin khái quát, sự hình thành và phát triển của SHB

I.1.2: Mô hình tổ chức của SHB

I.1.3: Loại hình sở hữu của SHB

I.1.4: Cơ chế quản lý của SHB

I.1.5: Chức năng nhiệm vụ của SHB

I.2: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của SHB

I.2.1: Các dịch vụ ngân hàng

I.2.2: Các hoạt động điển hình

I.3 Quy mô và cơ cấu tài chính của SHB trong năm 2013

I.4: Quy mô nhân sự của SHB

I.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB trong năm 2013

Chương II: Tìm hiểu về thực trạng của thị trường và định hướng

phát triển của SHB

II.1: Thực trạng của thị trường

II.2: Định hướng phát triển của SHB

Chương III Nhận xét và Kiến nghị đối với Ngân hàng SHB

III.1: Tình hình của SHB trong điệu kiện hiện nay

III.1.1: Thuận lợi

III.2: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của SHB

III.2.1: Điểm mạnh

III.3: Kiến nghị đối với Ngân hàng SHB

III.3.1: Về tổ chức hoạt động kinh doanh

8 8 9 10 10 11

19 19 21

23 23 23

23 23

24 24 24 24 24 25

Trang 3

Chương I:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SHB

I.1 Thông tin chung về SHB

I.1.1: Thông tin khái quát, sự hình thành và phát triển của SHB

A: Thông tin khái quát

- Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB)

- Giấy đăng ký doanh nghiệp: 1800278630 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp, thay đổi lần thứ 22 ngày 17/6/2013

- Vốn điều lệ: 8.865.795.470.000đồng.(hiện nay)

- Webside: www.shb.com.vn

- Mã cổ phiếu: SHB

B : Quá trình hình thành và phát triển của SHB

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, tên viết tắt SHB, được thành lập theo các Quyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006 Giấy phép ĐKKD số 0103026080

- Năm 1993: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, tiền thân là ngân hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái, được thành lập ngày 13/11/1993 tại Cần Thơ

- Năm 2006, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái được chuyển đổi mô hình lên Ngân hàng TMCP Đô thị và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, viết tắt là SHB

- Năm 2007, SHB tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng lên 2.000 tỷ đồng

- Năm 2008, SHB chuyển trụ sở chính từ Cần Thơ ra Hà Nội

- Năm 2009, SHB là ngân hàng thứ 3 trong khối ngân hàng TMCP Việt Nam chính thức niêm yết 200 triệu cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

- Năm 2010, SHB phát hành thành công 150 triệu cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 3.497,5 tỷ đồng

- Năm 2011, SHB chuyển đổi thành công 1.500 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi

để tăng vốn điều lệ lên 4.815,8 tỷ đồng và vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước, bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Năm 2012, SHB đã sáp nhập Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) và

mở Chi nhánh nước ngoài tại Lào và Campuchia SHB đồng thời được Ngân hàng Nhà nước xếp loại A, thuộc Ngân hàng Nhóm I - Nhóm cao nhất

- Năm 2013, SHB kỷ niệm 20 năm thành lập và vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì của Chủ tịch nước ghi nhận những đóng góp của SHB đối

Trang 4

- Hiện nay vốn điều lệ của SHB là 8.865.795.470.000đồng Và SHB dự tính trong năm 2014 sẽ tăng vốn điều lệ lên 11.082,2 tỷ đồng

- Sau 20 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm 2015

I.1.2: Mô hình tổ chức của SHB

Trang 5

Nguồn : Phòng nhân sự ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

- Mô hình quản trị:

SHB thực hiện hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy theo mô hình hiện đại, tinh gọn, chặt chẽ và tối ưu phù hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng trong từng thời kỳ SHB chú trọng phát huy tối đa năng lực của từng đơn vị và tạo ra sự phối hợp đồng

bộ, hiệu quả nhất của toàn hệ thống

- Tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

Về cơ cấu tổ chức bộ máy, SHB định hướng xây dựng theo mô hình hiện đại, hoạt động theo Khối, nhằm tập trung hiệu quả nguồn lực, đảm bảo công tác quản trị, điều hành thuận lợi, an toàn và hiệu quả

I.1.3: Loại hình sở hữu của SHB

SHB là doanh nghiệp thương mại cổ phần ngay từ những ngày đầu thành lập Ngân

hàng đã chuyển đội mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP Nông thôn sang Ngân hàng TMCP Đô thị

I.1.4: Chức năng nhiệm vụ của SHB

- Huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân

- Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác

- Kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật

- Bao thanh toán; Dịch vụ bảo quản tài sản và cho thuê tủ, két an toàn; ủy thác cho vay

và nhận ủy thác cho vay

- Cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác

I.1.5: Cơ chế quản lý của SHB

A: Đại hội đồng cổ đông

Bao gồm tất cả các người có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền lực cao nhất của Ngân hàng

Cơ quan này có nhiệm vụ: Thông qua định hướng chiến lược của ngân hàng; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát; quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của ngân hàng; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ ngân hàng; thông qua báo cáo tài chính hàng năm; quyết định mua lại trên 10% số cổ phần đã chào bán các loại; quyết định tổ chức lại, giải thể ngân hàng

Trang 6

B: Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của ngân hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động cũng như những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho ngân hàng; quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành, sở giao dịch, chi nhánh và công ty trực thuộc ngân hàng; phê dụyệt phương án kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị; quy định về lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, phí …

- Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, giám đốc khối, kế toán trưởng, giám đốc sở giao dịch, giám đốc chi nhánh cấp một và một vài chức danh khác thuộc quyền hạn của Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị ban hành các quy chế nội bộ, quy chế hoạt động, các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định của pháp luật, của ngân hàng Nhà nước, quyết định tiền lương, thưởng của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, giám sát Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác; định giá tài sản góp vốn vào ngân hàng không phải là tiền Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi là vàng

- Hội đồng quản trị thông qua việc chỉ định và bãi miễn những người có quyền đại diện pháp lý của ngân hàng; bất cứ khoản vay nào của ngân hàng, hay việc cung cấp, thế chấp, bảo đảm, bảo lãnh hoặc bồi thường, thông qua các khoản đầu tư không có trong kế hoạch kinh doanh và đầu tư ngân sách vượt quá10% ngân sách hàng năm ghi trong kế hoạch kinh doanh và ngân sách

C: Ban Kiểm soát

Thực hiện kiểm tra thường xuyên các hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế

độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ Ban Kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiềm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo chỉ định của đại hội đồng cổ đông hoặc

cổ đông lớn

Báo cáo với đại hội động cổ đông về tính trung thực, chính xác, hợp pháp của các chứng từ, sổ sách kế toán; báo cáo tài chính và hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ.Ban Kiểm soát thường họp mỗi quý một lần, có thể triệu tập họp bất thường để giải quyết các công việc đột xuất Phối hợp chặt chẽ với Ban điều hành để phát hiện, cảnh báo rủi ro, sai sót trong hoạt động ngân hàng

D: Ủy ban quản lý tài sản Nợ - Có

Quản lý Bản Cân đối kế toán của ngân hàng phù hợp với chính sách phát triển của Ngân hàng Quốc tế quản lý rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường gắn với các hoạt động của ngân hàng, tối đa hóa thu nhập của Bảng Cân đối kế toán, gia tăng giá trị doanh nghiệp cho các cổ đông, đảm bảo sự tuân thủ các chính sách pháp luật về tỷ lệ

an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng

E: Ủy ban tín dụng

Phê duyệt định hướng và cơ cấu dư nợ của toàn hệ thống ngân hàng theo mặt hay lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn kinh doanh, quyết định các chính sách tín dụng

F: Các phòng thuộc Hội sở

Trang 7

2: Trung tâm thanh toán quốc tế

- Điều hành và quản lý các hoạt động tài trợ thương mại, xuất nhập khẩu…trong nước

và quốc tế

- Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên quan đến hoạt động thanh toán chuyển tiền

- quản lý công tác thanh toán quốc tế

- Quản lý các hoạt động thanh toán

3: Phòng nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ

- Quản lý và điều hành hoạt động nguồn vốn của ngân hàng, tạo tính thanh khoản

- Quản lý nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của ngân hàng

- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ký thác, nhận ủy thác …

- Quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thị trường vốn

- Kết hợp quản lý tài sản nợ, tài sản có của ngân hàng

- Quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối

- Nghiên cứu và phát triển các hoạt động có liên quan

4: Phòng Tài chính kế toán

- Kế hoạch xây dựng và kiểm tra chế độ báo cáo tài chính kế toán

- Kế toán quản trị, kế toán tổng hợp

- Lập báo cáo chi tiết hàng kỳ về báo cáo tài chính

- Thực hiện công việc hậu kiểm chứng từ kế toán

* Nhận xét:

Sơ đồ cấu trúc được thiết kế với mục đích nâng cao hiệu suất kinh doanh, tăng thu nhập, giảm rủi ro cho ngân hàng, dựa trên cơ sở nghiên cứu tính sinh lời của các phòng, các chi nhánh, đảm bảo quyền và hiệu quả kiểm soát của ban giám đốc, tăng tính độc lập tương đối giữa các thành viên Song song với chiến lược mở rộng quy

mô, chi nhánh, SHB tiến hành xây dựng kế hoạch sắp xếp lại các khối, phòng ban nghiệp vụ tại Hội sở và chi nhánh, phòng giao dịch, cải tiến quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với mô hình cấu trúc mới để nâng cao chất lượng quản lý, phương thức phục

vụ khách hàng, tăng cường quản lý rủi ro, tổ chức lại các khối, phòng ban nghiệp vụ, tăng cường chức năng kiểm tra, kiểm soát nội bộ, đặc biệt là sự quản lý của Tổng giám đốc, của Hội đồng quản trị

Trang 8

Điều đó được thể hiện ở:

- Tính nhất quán từ Hội sở đến chi nhánh

- Tốc độ xử lý nghiệp vụ và chất lượng sản phẩm nhanh

- Khả năng quản lý rủi ro tốt: Ngân hàng quản lý rủi ro một cách tập trung để hạn chế rủi ro một cáhc toàn diện và hiệu quả Ví dụ như các chi nhánh muốn giải ngân tín dụng phải chuyển qua phòng tái thẩm định để đánh giá độc lập tránh hiện tượng vừa kinh doanh vừa đánh giá rủi ro, điều đó sẽ làm cho rủi ro được đánh giá chính xác hơn Chi nhánh là người tìm khách hàng, quyền quyết định cho vay nằm ở phòng tái thẩm định

- Trước sự thay đổi của môi trường kinh doanh cũng như sự phát triển của các tổ chức tài chính khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, sự xuất hiện của các sản phẩm mới… sơ đồ cấu trúc tổ chức của SHB không ngừng thay đổi để phù hợp hơn

I.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của SHB

- Kinh doanh tiền tệ

- Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối

- Kinh doanh vàng

- Thanh toán quốc tế

SHB là một ngân hàng bán lẻ, cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng trọn gói cho khách hàng

I.2.1: Các dịch vụ Ngân hàng

A: Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: Dịch vụ tín dụng, dich vụ hỗ trợ doanh nghiệp

trong việc xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, dịch vụ mua bán ngoại tệ Các khoản vay được cung câp cho nhiều mục đích khác nhau như: bổ sung nguồn vốn lưu động, mua sắm, trang bị tài sản cố định, đầu tư mở rổng sản xuất…

B: Dịch vụ khách hàng cá nhân: SHB cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng cá

nhân bao gồm: dịch vụ tiết kiệm, dịch vụ tín dụng tiêu dùng, dịch vụ thanh toán, dịch

vụ xác nhận năng lực tài chính, dich vụ thẻ, dịch vụ mua bán ngoại tệ… Các khoản vay tiêu dùng nhắm đến các mục đích sử dụng vốn cụ thể: mua sắm, sửa chữa nhà đất, mua sắm xe hơi, vật dụng gia đình, đi du học đầu tư cổ phiếu,…

C: Dịch vụ ngân hàng định chế: SHB cung cấp các dịch vụ cho các ngân hàng và tổ

chức tài chính khác như: dịch vụ tiền gửi, dịch vụ quản lý tài sản, dịch vụ cho vay, dịch vụ đồng tài trợ, dịch vụ mua bán ngoại tệ…

I.2.2: Các hoạt động điển hình

A: Hoạt động Nguồn vốn:

SHB là tổ chức kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và các dịch vụ khác Huy động vốn - Hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Nguồn huy động vốn đó là từ các tổ chức và dân cư Quá trình sử dụng vốn tạo nên

Trang 9

các loại tài sản khác nhau của ngân hàng, trong đó cho vay và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng.

Cơ cấu nguồn vốn được điều tiết hợp lý, tương ứng với tỷ trọng của cơ cấu đầu tư tín dụng và đảm bảo an toàn cho hoạt động của SHB Hoạt động kinh doanh nguồn vốn phát triển tốt, hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh khoản và đủ vốn, ngoại tệ phục vụ khách hàng

B: Hoạt động tín dụng:

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là tài trợ cho khách hàng dựa trên cơ sở tín dụng bao gồm: hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, bảo lãnh cho khách hàng, mua tài sản để cho thuê…

C: Hoạt động dịch vụ:

Bao gồm các hoạt động như hoạt động thanh toán quốc tế tăng cường về cả chiều rộng

và chiều sâu, dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ: Master, Visa,… dịch vụ mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng cũng được đầu tư

D: Hoạt động quảng cáo, quan hệ công chúng

SHB đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, thương hiệu của mình tới công chúng với các chương trình cụ thể tạo ra hình ảnh mới trong hoạt động giao tiếp Cùng với sự ổn định về chất lượng dịch vụ và sự tăng trưởng, phát triển bền vững tình hình tài chính, hoạt động quảng cáo, PR hình ảnh của ngân hàng ngày càng chiếm được niềm tin công chúng

E: Hoạt động phát triên mạng lưới chi nhánh

Là một trong những kế hoạch mở rộng kinh doanh của SHB Cùng với sự phát triển của mình, mạng lưới chi nhánh của SHB ngày càng được mở rộng để phục vụ khách hàng tốt hơn

F: Công nghệ ngân hàng và thông tin

Công nghệ ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của SHB, mang đến những lợi ích cho người sử dụng, nó cho phép ngân hàng vươn xa hơn ngoài trụ

sở, giảm chi phí nhân công, gia tăng tính cạnh tranh SHB đã triển khai thành công và ứng dụng nhiều công nghệ ngân hàng như: Dự án Phone Banking, thanh toán điện tử Ezpay, Etransfer ,… và một số công cụ tiện ích khác

G: Phát triển nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng quyết định đến sự thành công của ngân hàng SHB luôn cố gắng tạo môi trường thuận lợi để cán bộ công nhân viên phát huy hết khả năng làm việc, các chính sách tiền lương, thưởng, công tác đào tạo luôn được chú trọng và đã đạt được nhiều thành công

Trang 10

I.3: Quy mô và cơ cấu tài chính của SHB (năm 2013)

I.4: Quy mô nhân sự của SHB

I.4.1: Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên

- SHB luôn coi nhân lực là tài sản quý giá nhất của ngân hàng, vì vậy công tác đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực tại SHB luôn được Ban lãnh đạo ngân hàng quan tâm, hỗ trợ SHB tạo mọi điều kiện để mỗi cá nhân người lao động phát triển nghề nghiệp đồng thời chú trọng việc xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao, tác phong chuyên nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công việc

- SHB định hướng phát triển đào tạo theo chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn

- Kế hoạch đào tạo SHB được xây dựng trên cơ sở phân tích xu thế phát triển của thị trường tài chính ngân hàng trong khu vực và của Việt Nam, đồng thời dựa trên khảo sát nhu cầu phát triển hàng năm của cán bộ nhân viên SHB

- Các hình thức đào tạo tại SHB được đa dạng hóa nhằm tạo điều kiện cho người lao động chủ động và có nhiều cơ hội tham gia đào tạo

- SHB tài trợ toàn bộ chi phí đào tạo khi tham gia các khóa đào tạo do SHB tổ chức cũng như các khóa đào tạo do SHB cử tham dự nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người lao động tại SHB đều có cơ hội được đào tạo và phát triển

- Bên cạnh thực hiện các chương trình đào tạo, SHB cũng chú trọng vào tổ chức các hội thảo bên ngoài và nội bộ, mời các chuyên gia nổi tiếng, giàu kinh nghiệm về lĩnh vực kinh tế, tài chính ngân hàng tới tham dự nhằm giúp cán bộ nhân viên kịp thời tháo

gỡ các khó khăn

Trang 11

- Các chương trình đào tạo tại SHB luôn được học viên đánh giá cao về tính đa dạng, ứng dụng trong công việc và giúp bổ sung các kỹ năng chuyên môn, nâng cao năng lực quản lý cho nhiều đối tượng.

- Các chương trình đào tạo được thiết kế xây dựng theo hướng chuẩn chức danh đối với các chức danh chính trong ngân hàng, cũng như dựa trên yêu cầu năng lực thực hiện công việc tại từng vị trí chức danh

- Đối với cán bộ nhân viên có kinh nghiệm, SHB chú trọng công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ nhằm mục đích tạo nguồn nhân sự dự trữ, quy hoạch cán bộ nguồn đáp ứng nhiệm vụ kinh doanh của SHB đồng thời tạo cơ hội thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên có năng lực của Ngân hàng Phát huy lợi thế nguồn giảng viên nội bộ có kinh nghiệm, chuyên môn cao là lực lượng nòng cốt hướng dẫn đào tạo nghiệp vụ và chia sẻ kinh nghiệm thông qua các chương trình đào tạo, hội thảo nghiệp vụ nâng cao trong toàn hệ thống

- Đối với đối tượng là cán bộ nhân viên tân tuyển, SHB xây dựng các chương trình đào tạo hội nhập nhằm cung cấp cho người lao động các kiến thức chung, tổng quan

về SHB; Bố trí cán bộ có kinh nghiệm lâu năm kèm cặp và huấn luyện các cán bộ trẻ nhằm giúp cho người lao động mới tuyển hội nhập nhanh và làm quen với văn hóa của SHB

- Hàng năm SHB tạo điều kiện để cán bộ quản lý có điều kiện tham gia học tập, tham quan các Ngân hàng nước ngoài thông qua các khóa đào tạo, hội thảo nước ngoài do SHB phối hợp cử cán bộ tham gia

- Bên cạnh các hoạt động học tập, đào tạo cho người lao động, SHB chú trọng công tác đánh giá hiệu quả cuối khoá học và đánh giá định kỳ tác động đào tạo trên cả 04 cấp độ

- Ngoài ra, SHB cũng chú trọng phát triển các ứng dụng công nghệ trong đào tạo thông qua việc triển khai hệ thống học tập và kiểm tra trực tuyến; Xây dựng thư viện điện tử với nhiều tài liệu, kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng tác nghiệp; Xây dựng các phần mềm theo dõi và quản lý hoạt động học tập và đào tạo của mỗi cá nhân trên toàn hệ thống; Xây dựng diễn đàn trao đổi thảo luận về các vấn đề đã được học giúp việc học tập của các cán bộ nhân viên trở nên thuận lợi và dễ dàng

- SHB tổ chức các kỳ kiểm tra, đánh giá nghiệp vụ trên toàn hệ thống, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội và dành thời gian để hệ thống hóa các kiến thức chuyên môn đồng thời đánh giá chất lượng đội ngũ để đào tạo hoặc khuyến khích tự đào tạo bổ sung các nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng còn yếu và thiếu

Trang 12

I.4.2: Chi tiết về Nhân sự của SHB

Tổng số cán bộ, nhân viên của Ngân hàng và các Công ty con của SHB tính đến 31/12/2013 là 5.002 người

Lao động phân theo trình độ: Số lượng nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 87.3% tổng số cán bộ nhân viên

Chi nhánh SHB Trung Hòa Nhân Chính - Hà Nội nói riêng:

- Tổng số lao động: 58 người

Trong đó: * Lao động quản lý: 14 người

- Ban Giám đốc chi nhánh: 3 người

- Trưởng các phòng ban: 11 người

* Lao động trực tiếp kinh doanh: 44 người

- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: 7 người

- Phòng Ngân quỹ: 4 người

- Phòng Thẩm định: 3 người

- Trung tâm Thanh toán Quốc tế: 2 người

- Phòng Quản lý thẻ: 2 người

- Phòng Công nghệ thông tin: 1 người

- Phòng Giao dịch Trung Yên: 4 người

- Phòng Giao dịch Khương Trung: 4 người

Trang 13

I.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB trong năm 2013

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ, kết quả hoạt động kinh doanh quyết định sự tồn tại của ngân hàng Nó phản ánh nỗ lực của ngân hàng dưới sự tác động của nhiều nhân tố Mặt khác từ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

có thể đánh giá được hoạt động của ngân hàng, xây dựng những mục tiêu và tìm biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh Sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh của SHB giai đoạn 2010 - 2013:

Kết quả kinh

Năm 2011 (Đã kiểm toán)

Năm 2012 (Đã kiểm toán)

Năm 2013 (Đã kiểm toán)

Tổng doanh thu 3,927,377,539 8,123,674,000 10,877,381,000 9,505,772,000Tổng Chi phí 3,388,620,741 5,923,031,000 9,828,805,000 9,046,502,000Lợi nhuận trước

thuế 658,105,948 1,000,962,000 1,825,203,000 1,000,048,000Lợi nhuận sau thuế 495,351,148 753,029,000 26,066,000 849,742,000Nguồn: http://s.cafef.vn/hastc/SHB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-sai-gon-hanoi.chn

I.5.1: Môi trường hoạt động

- Năm 2013, kinh tế thế giới và Việt Nam dần đi vào ổn định nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro do ảnh hưởng từ suy thoái những năm trước đã ảnh hưởng tới tình hình hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng SHB nói riêng

- Kinh tế thế giới năm 2013, đặc biệt là các nước có vai trò quan trọng trong quan hệ thương mại với Việt Nam như Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản tiếp tục đà phục hồi chậm đã tác động không nhỏ tới kinh tế Việt Nam

- Bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2013 tuy đã ổn định hơn nhưng triển vọng kinh tế vẫn còn nhiều hạn chế do nội tại vẫn còn yếu Điểm tích cực của kinh tế Việt Nam năm 2013 là tốc độ tăng trưởng kinh tế được cải thiện qua từng quý; lạm phát được kiềm chế ở mức thấp; xuất khẩu tiếp tục tăng trưởng, cán cân thương mại thặng dư; nguồn vốn đầu tư nước ngoài duy trì ổn định Tuy nhiên động lực cho tăng trưởng kinh tế vẫn chủ yếu đến từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, trong khi đó khu vực kinh tế trong nước vẫn chưa có nhiều cải thiện, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn

- Trong năm 2013 lạm phát chỉ duy trì ở mức thấp 6,04%, đây là điều kiện thuận lợi

để các Tổ chưc tín dụng giảm lãi suất huy động đầu vào (giảm khoảng 2-3% so với thời điểm đầu năm), từ đó mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục được điều chỉnh giảm (giảm 2-5% so với năm 2012) nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Nhờ đó, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống năm 2013 đã đạt 12,51%, vượt kế hoạch đề ra Tuy

Ngày đăng: 20/04/2017, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w