1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản

288 435 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 288
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề đã được đề cập ở trên, cũng như ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng hệ thống KTQT vào việc giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến công tác quản trị c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có xuất xứ rõ ràng; những phát hiện đưa ra trong luận án là kết quả nghiên cứu của tác giả luận án

Tác giả luận án

Nguyễn Bích Hương Thảo

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước và ngoài nước 3

2.1 Các công trình nghiên cứu về KTQT trong nước 3

2.2 Các công trình nghiên cứu về KTQT trên thế giới 12

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 17

4 Câu hỏi nghiên cứu 18

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài 18

5.1 Phạm vi nghiên cứu 18

5.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 19

6 Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu 19

6.1 Phương pháp nghiên cứu 19

6.2 Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu 20

7 Những đóng góp của luận án 22

8 Bố cục luận án 23

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 24

1.1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 24

1.1.1 Khái quát về tổ chức và chức năng của nhà quản trị 24

1.1.2 Khái niệm, bản chất kế toán quản trị 26

1.1.3 Vai trò và vị trí của KTQT và KTTC với hoạt động quản trị doanh nghiệp 28 1.1.4 Nhiệm vụ của KTQT trong doanh nghiệp 29

1.1.5 Mối liên hệ giữa KTTC và KTQT trong doanh nghiệp 31

1.1.6 Quan điểm về tổ chức công tác KTQT trong doanh nghiệp 32

1.1.7 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức hệ thống KTQT trong doanh nghiệp 33

1.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 34

1.2.1 Những nhân tố chủ quan: 35

Trang 3

1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT 38

1.3.1 Các mô hình tổ chức bộ máy KTQT trong doanh nghiệp 41

1.3.2 Nội dung tổ chức hệ thống thông tin KTQT trong doanh nghiệp 45

1.4 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KTQT TRONG DOANH NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 76

1.4.1 Tổ chức hệ thống KTQT trong doanh nghiệp của một số nước phát triển 76

1.4.2 Bài học kinh nghiệm tổ chức hệ thống hệ thống KTQT cho các DN 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 83

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM 84

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC DNCBTS VIỆT NAM 84

2.1.1 Tình hình chung của ngành chế biến thủy sản Việt Nam 84

2.1.2 Tình hình chung về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 85

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DNCBTS 102

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và trình độ quản lý của các DNCBTS 102

2.2.2 Đặc điểm kinh doanh, sản xuất sản phẩm các DNCBTS 107

2.2.3 Trình độ công nghệ và trang thiết bị của các DNCBTS 116

2.2.4 Quy trình chế biến sản phẩm của doanh nghiệp chế biến thủy sản 117

2.2.5 Tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp chế biến thủy sản 121

2.3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KTQT TẠI CÁC DNCBTS 125

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong các DNCBTS 125

2.3.2 Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin KTQT trong các DNCBTS 126

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN 147

2.4.1 Những ưu điểm 147

2.4.2 Nhược điểm 148

2.4.3 Nguyên nhân của những vấn đề tồn tại 153

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 154

Trang 4

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN 156

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VỀ THƯƠNG MẠI THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM 156

3.1.1 Định hướng về sản xuất chế biến thủy sản của Việt Nam 156

3.1.2 Định hướng về thị trường tiêu thụ 158

3.2 NHỮNG YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DNCBTS 160

3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức hệ thống KTQT trong các DNCBTS 160

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức hệ thống KTQT trong các DNCBTS 160

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN 162

3.3.1 Hoàn thiện về tổ chức bộ máy KTQT cho các DNCBTS 162

3.3.2 Hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin KTQT trong các DNCBTS 166

3.4 ĐIỆU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DNCBTS 215

3.4.1 Đối với Nhà nước 215

3.4.2 Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản 217

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 227

KẾT LUẬN 228

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 230

TÀI LIỆU THAM KHẢO 231

DANH MỤC PHỤ LỤC 238

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang

CPSXDDĐK Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

CPSXPSTK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

CPSXDDCK Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 6

VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt NamVSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1 1: Quản lý hoạt động SXKD và HĐTC của các chủ thể kinh tế 29

Sơ đồ 1 2: Các nhiệm vụ chính của KTQT 30

Sơ đồ 1 3: Mối liên hệ giữa KTTC và KTQT 31

Sơ đồ 1 4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp KTTC với KTQT 42

Sơ đồ 1 5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tách rời KTTC với KTQT 44

Sơ đồ 1 6: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp KTTC với KTQT 45

Sơ đồ 1 7: Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp sản xuất [7] 48

Sơ đồ 1 8: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 61

Sơ đồ 2 1: Bộ máy quản lý các Công ty cổ phần chế biến thủy sản 104

Sơ đồ 2 2: Bộ máy quản lý các Công ty TNHH chế biến thủy sản 106

Sơ đồ 2 3: Quy trình chế biến từ nguyên liệu đông lạnh 118

Sơ đồ 2 4: Quy trình chế biến từ nguyên liệu tươi 120

Sơ đồ 2 5: Tổ chức bộ máy kế toán có kết hợp KTQT của các DNCBTS 126

Sơ đồ 3 1: Tổ chức bộ máy KTTC kết hợp KTQT 164

Sơ đồ 3 2: Quy trình lập dự toán cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản 175

Sơ đồ 3 3: Mô hình hệ thống ERP 220

Sơ đồ 3 4: Kế toán tổng hợp DNCBTS 224

Đồ thị 3 1: Chi phí điện theo giờ máy hoạt động 193

Đồ thị 3 2: Mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận (CVP) 208

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Mô hình mối quan hệ giữa chi phí sản phẩm với các loại giá thành trong

kế toán quản trị 65

Bảng 2 1: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng 86

Bảng 2 2: Giá trị sản xuất thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-2015 87

Bảng 2 3: Tỷ lệ sản xuất thủy sản Việt Nam tăng/giảm năm sau so với năm trước 92 Bảng 2 4: Tỷ lệ giá trị SX thủy sản VN tăng giảm năm sau so với năm trước 92

Bảng 2 5: Kim ngạch XNK thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-2015 93

Bảng 2 6: Tỷ lệ tăng giảm kim ngạch XNK thủy sản Việt Nam 2010-2015 93

Bảng 2 7: Cơ cấu và kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo thị trường 2011-2015 95

Bảng 2 8: Cơ cấu và kim ngạch nhập khẩu thủy sản theo thị trường 2011-2015 100

Bảng 2 9: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu 127

Bảng 2 10: Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh 129

Bảng 2 11: Kế hoạch sản xuất 132

Bảng 2 12: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) 134

Bảng 2 13: Bảng thống kê sản phẩm hoàn thành 138

Bảng 2 14: Báo cáo chi phí sản xuất 145

Bảng 2 15: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh 146

Bảng 3 1: Thành phần tham gia xây dựng định mức chi phí 167

Bảng 3 2: Định mức chi phí NVLTT 169

Bảng 3 3: Định mức chi phí NCTT 169

Bảng 3 4: Định mức chi phí NVLTT và NCTT 170

Bảng 3 5: Tổng hợp tình hình sản xuất thực tế tại DNCBTS 170

Bảng 3 6: Phân tích chi phí NVLTT 171

Bảng 3 7: Bảng phân tích chi phí NCTT 174

Bảng 3 8: Nội dung và phương pháp lập các loại dự toán 176

Bảng 3 9: Phân tích biến động chi phí sản xuất so với dự toán 180

Bảng 3 10: Sổ mã hóa danh điểm hàng tồn kho 187

Bảng 3 11: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của hoạt động trong DNCBTS 188

Bảng 3 12: Chi phí tiền điện- PX 1-Công ty CP Hải sản Nha Trang 192

Bảng 3 13: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí của công ty cổ phần Hải sản Nha Trang 194

Trang 9

Bảng 3 15: Hướng dẫn hạch toán mã doanh thu, chi phí 199

Bảng 3 16: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh 204

Bảng 3 17: Điểm hòa vốn, đòn bẩy kinh doanh, hệ số an toàn 207

Bảng 3 18: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh 213

Bảng 3 19: Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động 214

Bảng 3 20: Các DNCBTS đã và đang áp dụng ERP 223

Biểu 2 1: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng giai đoạn 2010-2015 86

Biểu 2 2: Giá trị sản xuất thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-2015 88

Biểu 2 3: Tỷ lệ tăng giảm kim ngạch XNK thủy sản Việt Nam 94

Biểu 2 4: Cơ cấu xuất khẩu thủy sản theo thị trường từ năm 2014-2015 96

Biểu 2 5: Tăng trưởng kim ngạch XK theo thị trường 97

Biểu 2 6: Tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu theo thị trường 101

Biểu 2 7: Khảo sát loại hình doanh nghiệp chế biến thủy sản 124

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt nam là quốc gia nằm trong bán đảo Trung ấn, với bờ biển dài 11.409 km2 trải dài suốt 13 vĩ độ Bắc Nam tạo nên sự khác nhau rõ rệt về các vùng khí hậu, thời tiết, chế độ thuỷ học Ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh, đầm phá, ao hồ sông ngòi nội địa Việt nam có thế mạnh về khai thác và nuôi trồng thuỷ sản trên cả 3 vùng nước mặn, ngọt, lợ Được thiên nhiên phú cho nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản gồm khai thác nguồn lợi biển, nuôi trồng và chế biến thủy sản Hiện nay sản phẩm thủy sản đã được xuất khẩu đi rất nhiều quốc gia Để có được sản phẩm thủy sản đa dạng, phong phú

đi đến được người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài, đó là sự đóng góp của các DNCBTS

Trong xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ động hội nhập nền kinh tế quốc tế Trong quá trình hội nhập, với nội lực dồi dào sẵn có cùng với ngoại lực sẽ tạo ra thời cơ phát triển kinh tế Việt Nam sẽ mở rộng được thị trường xuất nhập khẩu, thu hút được vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu được khoa học công nghệ tiên tiến, những kinh nghiệm quý báu của các nước kinh tế phát triển và tạo được môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế Tuy nhiên, một vấn đề bao giờ cũng có hai mặt đối lập Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cho Việt Nam rất nhiều cơ hội thuận lợi thì bên cạnh đó cũng đem lại không ít khó khăn thử thách Các DNCBTS trong nước sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức Để ra quyết định quản trị nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình SXKD của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau; và để có được nguồn thông tin đầy đủ, tin cậy, kịp thời, phục vụ tốt nhất cho công tác ra quyết định quản lý thì doanh nghiệp nên tổ chức hệ thống KTQT cho doanh nghiệp mình Trong thời gian qua, mặc dù BTC đã ban hành thông tư 53/2006/TT-

Trang 11

BTC, ngày 12/06/2006 nhằm hướng dẫn việc áp dụng KTQT trong doanh nghiệp, tuy vậy vấn đề áp dụng hệ thống KTQT ở Việt Nam vẫn chưa được lãnh đạo các doanh nghiệp quan tâm đúng mức KTQT là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị quản lý Để có những thông tin cho nhà quản trị ra các quyết định phù hợp thì việc tổ chức tốt công tác thu thập thông tin, tổ chức phân loại và xử lý thông tin, lập báo cáo, phân tích và cung cấp thông tin có ý nghĩa rất quan trọng tổ chức hoạt động của DN

Với đặc thù khác biệt của DNCBTS đó là nguyên liệu mang tính mùa

vụ cao, mau ươn chóng thối Cùng loại nguyên liệu cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm sản xuất thường phải cấp đông, sản phẩm theo yêu cầu khách hàng nước ngoài với nhiều vùng miền khác nhau…Chính những đặc điểm này mà việc tổ chức sản xuất sản phẩm và theo dõi chi phí nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định là vấn

đề cần được quan tâm Thông qua tổ chức hệ thống thông tin chi phí tốt giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát và hoạch định chi phí một cách hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Để thực hiện điều này các DNCBTS cần thiết xây dựng hệ thống tổ chức KTQT hữu hiệu Tuy nhiên, hiện nay các DNCBTS, công tác kế toán quản trị chưa được quan tâm, thực hiện một cách toàn diện, đầy đủ và có hệ thống để có thể tổ chức tốt công tác quản lý DN Đồng thời cũng chưa có nghiên cứu nào về tổ chức hệ thống KTQT cho các DNCBTS

Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề đã được đề cập ở trên, cũng như

ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng hệ thống KTQT vào việc giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến công tác quản trị của DNCBTS trong nền kinh tế thị trường là cơ sở để tác giả chọn đề tài “Tổ chức hệ thống KTQT trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình

Trang 12

2 Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước và ngoài nước

2.1 Các công trình nghiên cứu về KTQT trong nước

Trong nền kinh tế hội nhập sâu rộng hiện nay, việc sử dụng các công

cụ, phương pháp để quản lý chặt chẽ các yếu tố chi phí từ đó giảm giá thành sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề mấu chốt trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp KTQT ra đời và ngày càng áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực, các ngành nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp đầy đủ, nhanh chóng các thông tin để nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng quản trị

2.1.1 Các công trình nghiên cứu các vấn đề chung về KTQT (Giai đoạn từ năm 2002- 2010 ):

Tiếp thu những công trình nghiên cứu trong thời kỳ đầu về KTQT và để đáp ứng nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp, các tác giả giai đoạn này đã nghiên cứu tập trung hơn và nội dung gắn kết với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như là xây dựng KTQT tập trung vào giá thành sản xuất, phân tích chi phí sản xuất, phân tích kinh doanh, đưa ra các phương hướng và cách thức tổ chức KTQT Các công trình tiêu biểu như là:

- Năm 2002, tác giả Phạm Quang, “Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo KTQT và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam”, luận án đưa ra các nguyên tắc cơ bản để xây dựng và tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo KTQT vào các doanh nghiệp Việt Nam; xây dựng các khái niệm về thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp; xây dựng hệ thống báo cáo KTQT như báo cáo chi phí, báo cáo hàng tồn kho, định mức hàng tồn kho, xây dựng quy trình thu thập, xử lý dữ liệu để lập báo cáo thu thập, báo cáo ngân sách Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung vào xây dựng hệ thống báo cáo KTQT để vận dụng vào doanh nghiệp Việt Nam [24]

- Năm 2002, tác giả Trần Văn Dung , “Tổ chức KTQT và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam”, luận án nên được bản chất của

Trang 13

KTQT trong việc cung cấp thông tin, hệ thống hóa và phân tích làm rõ cơ sở

lý luận về tổ chức KTQT chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam, tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện KTQT và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất; phân tích hệ thống kế toán chi phí, tổ chức kế toán quản trị phối hợp với kế toán tính giá thành cho doanh nghiệp sản xuất

từ đó từng bước đưa KTQT vào công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp sản xuất rất đa dạng và nghiên cứu chỉ tập trung vào các doanh nghiệp Nhà nước do đó nghiên cứu mang tính chung cho các doanh nghiệp sản xuất mà chưa phân loại doanh nghiệp theo ngành nghề cụ thể [11]

- Năm 2002, tác giả Lê Đức Toàn, “KTQT và phân tích chi phí sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam”, luận án nghiên cứu đánh giá thực trạng KTQT và phân tích chi phí của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp từ đó xây dựng mô hình KTQT và phân tích chi phí, hoàn thiện dự toán chi phí, phân tích đánh giá tình hình tài chính theo biến động của các yếu

tố, phân tích trung tâm phí, trung tâm trách nhiệm Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung vào mối liên hệ phân tích chi phí sản xuất với KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ở phạm vi rộng [29]

- Năm 2002, tác giả Giang Thị Xuyến, “Tổ chức KTQT và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nước”, luận án nghiên cứu KTQT trong mối quan hệ với phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp nhà nước từ đó đánh giá tổng thể về tình hình doanh nghiệp để đưa ra các quyết định tương lai của doanh nghiệp Tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng tổ chức KTQT và phân tích kinh doanh trong các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam trong đó nêu lên thực trạng hoạt động và tổ chức quản lý, thực trạng tổ chức KTQT, thực trạng phân tích kinh doanh, thực trạng tổ chức KTQT một số nước trên thế giới từ đó đưa ra lý do cần thiết và giải pháp hoàn thiện KTQT và phân

Trang 14

tích kinh doanh trong doanh nghiệp Nhà nước tại thời điểm này Giải pháp đã đưa ra hai nội dung cơ bản để hoàn thiện tổ chức KTQT là hoàn thiện bộ máy

kế toán và hoàn thiện tổ chức thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin KTQT Tuy nhiên, luận án tập trung chủ yếu nghiên cứu các chỉ tiêu, phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh và chưa thể hiện

rõ nét về tổ chức KTQT và chỉ gói gọn trong phạm vi các doanh nghiệp Nhà nước [11]

- Năm 2008, tác giả Huỳnh Lợi, “Xây dựng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam”, luận án đã làm sáng tỏ về lý luận và tổ chức thực hiện KTQT; qua khảo sát 250 doanh nghiệp sản xuất, tác giả đã đánh giá

về tình hình áp dụng KTQT, nêu ra những tồn tại, các nguyên nhân cơ bản đồng thời khẳng định yêu cầu cấp bách phải xây dựng KTQT để đáp ứng yêu cầu nhà quản lý Tác giả đã đề xuất xây dựng các mô hình và cơ chế vận hành KTQT trong doanh nghiệp sản xuất với quy mô khác nhau Tuy nhiên luận án

có các hạn chế như chưa làm rõ KTQT theo chức năng, theo khâu công việc; còn nặng trong phân tích kỹ thuật và chưa gắn kết giữa tổ chức công việc và

tổ chức nhân sự để thực hiện từng khâu công việc trong KTQT; mô hình và

cơ chế vận hành chưa áp dụng thử nghiệm ở một doanh nghiệp cụ thể để đánh giá kết quả, hiệu quả đề xuất [19]

- Năm 2010, tác giả Phạm Ngọc Toàn, “Xây dựng nội dung và tổ chức KTQT cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” luận án đã làm hệ thống lý luận về KTQT và kinh nghiệm tổ chức KTQT trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Qua khảo sát 140 doanh nghiệp, kết hợp nghiên cứu KTQT các nước, tác giả đã đề xuất các nội dung KTQT áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa Tác giả cũng đã đề xuất giải pháp tổ chức KTQT mang tính ứng dụng thực tế cao

đó là sự tích hợp giữa KTTC và KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 15

giúp các doanh nghiệp này dễ triển khai và đỡ tốn kém Tuy nhiên, tác giả chưa cụ thể hóa các giải pháp có thể vận dụng triển khai dễ dàng hơn trong thực tế; cần chú trọng vào những tiền đề để có thể thực hiện KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa [30]

2.1.2 Các công trình nghiên cứu KTQT tại các ngành, lĩnh vực cụ thể (Giai đoạn từ năm 2002 đến nay):

Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay đòi hỏi KTQT cần nghiên cứu và

áp dụng KTQT một cách cụ thể vào từng đặc điểm, chức năng, ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ, quy trình công nghệ Từ đầu năm 2002 đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu sâu về KTQT cụ thể cho từng lĩnh vực sản xuất, từng ngành Trong thời gian đầu, các nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực chủ lực của nền kinh tế như các doanh nghiệp xây dựng; ngành kinh doanh du lịch, khách sạn; các doanh nghiệp dầu khí; ngành dệt; ngành dược phẩm; các doanh nghiệp khai thác than; các doanh nghiệp xây lắp; ngành nông nghiệp; ngành đường sắt Trong đó nổi bật lên các công trình như:

- Năm 2002, tác giả Phan Thị Kim Vân, “Tổ chức KTQT chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh Du lịch”, luận án đã làm rõ bản chất, mục tiêu và phương pháp của KTQT chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng tại thời điểm lúc bấy giờ; đánh giá thực trạng kế toán chi phí và kết quả kinh doanh, đánh giá thực trạng của KTQT trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch Việt Nam để từ đó xác định phương hướng xây dựng mô hình

tổ chức KTQT chi phí và kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch Tuy nhiên, vì

mô hình hệ thống KTQT ở các doanh nghiệp rất rộng nên luận án chỉ tập trung chủ yếu nghiên cứu những nội dung cơ bản để hoàn thiện mục tiêu và phạm vi KTQT; hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí và kết quả kinh doanh;

Trang 16

hoàn thiện tổ chức phân tích chi phí và kết quả kinh doanh trong phạm vi nghiên cứu các doanh nghiệp du lịch thuộc sở hữu Nhà nước [38]

Năm 2004, tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga, “Hoàn thiện tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam”, luận án đã hệ thống các nội dung

cơ bản của hệ thống KTQT, đánh giá thực trạng KTQT tại các DN dầu khí, dựa vào những định hướng phát triển của tập đoàn dầu khí và đề xuất các phương hướng ứng dụng KTQT vào cụ thể ngành Luận án chỉ mới khái quát được nội dung tổ chức bộ máy KTQT, chưa đi sâu vào nội dung liên quan đến

tổ chức KTQT như vấn đề thu thập, xử lý, cung cấp thông tin KTQT cho nhà quản trị ra các quyết định quản trị [20]

Năm 2004, tác giả Dương Thị Mai Hà Trâm, “Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt Việt Nam”, luận án đã phân biệt

rõ phạm vi và nội dung của KTQT trong doanh nghiệp; hình thành các chỉ tiêu báo cáo thuộc KTQT trong doanh nghiệp dệt; xây dựng hệ thống KTQT gồm: hệ thống chứng từ, sổ KTQT, báo cáo nội bộ; đưa ra mô hình tổ chức KTQT trong các loại hình doanh nghiệp dệt: quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ Luận án chỉ đưa ra mô hình quản lý chung, chưa phản ánh hết các yếu tố chi phí, yếu tố sản xuất [33]

Năm 2007, tác giả Phạm Thị Thủy, “Xây dựng mô hình KTQT chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam”, luận án đã đi sâu nghiên cứu chế độ kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam qua các thời kỳ và đánh giá thực trạng kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam [34, tr 105-111] Luận án đã xây dựng mô hình KTQT chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam trong đó tăng cường kiểm soát chi phí thông qua việc phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, phân tích biến động chi phí, xác định quy mô hợp lý cho từng lô sản xuất Tác giả đã đưa ra các điều kiện để có thể thực hiện được mô hình kế toán

Trang 17

quản trị chi phí này trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, đó là cần có sự kết hợp của cả Nhà nước, doanh nghiệp, Bộ Tài chính

và các hội nghề nghiệp [34, tr 119-161] Luận án chỉ tập trung nghiên cứu nội dung KTQT chi phí, chưa đề cập đến tổ chức hệ thống thông tin KTQT chi phí

Năm 2007, tác giả Nguyễn Vũ Việt, “Tổ chức KTQT doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ”, luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về KTQT, KTQT doanh thu và KQKD trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng; đánh giá thực trạng tổ chức công tác KTQT doanh thu, KQKD tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam từ đó đưa ra những định hướng, yêu cầu, nguyên tắc và mục tiêu hoàn thiện tổ chức KTQT doanh thu, chi phí và KQKD trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện cụ thể theo từng nội dung tổ chức công tác KTQT doanh thu, chi phí và KQKD trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ [39]

Năm 2010, tác giả Hoàng Văn Tưởng, “Tổ chức KTQT với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam” Để hoàn thiện tổ chức KTQT với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, tác giả đã đưa ra 05 yêu cầu: cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin kinh tế tài chính cho nhà quản trị; hoàn thiện cơ chế quản lý của doanh nghiệp xây lắp; phù hợp với chính sách quản lý tài chính đã ban hành để đảm bảo tính hiệu lực; đảm bảo tính khả thi và có hiệu quả; hướng tới sự hội nhập và phát triển kinh tế của Việt Nam Đồng thời, tác giả đưa ra sáu giải pháp cụ thể như hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức chi phí và hệ thống dự toán ngân sách; hoàn thiện việc tổ chức KTQT các yếu tố sản xuất; hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí; hoàn thiện việc tổ chức kế toán trách nhiệm; hoàn thiện tổ chức hệ thống

Trang 18

báo cáo KTQT; hoàn thiện về mô hình tổ chức bộ máy KTQT Bên cạnh đó, luận án cũng đã đưa ra ba điều kiện cơ bản để hoàn thiện tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam Tuy nhiên, luận án nghiên cứu và áp dụng cho các doanh nghiệp đặc thù xây lắp lúc bấy giờ và tập trung chủ yếu vào các tổng công ty như: tổng công ty xây dựng và XNK Việt Nam (VINACONEX), tổng công ty đầu tư và phát triển nhà đô thị (HUD), tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam (VINAINCON) [36]

Năm 2012, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan, “Tổ chức KTQT chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam” Trên cơ sở phân tích các đặc điểm và thực trạng tổ chức KTQT chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam, tác giả đã nêu lên các nguyên tắc và yêu cầu để hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí vận tải hàng hóa trong các công

ty vận tải đường bộ Việt Nam [17, tr 134-135] Đồng thời đưa ra hai điều điện

cụ thể để thực hiện và ba giải pháp như [17, tr 137-142]: hoàn thiện tổ chức

bộ máy KTQT chi phí; hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin ban đầu về KTQT chi phí; hoàn thiện tổ chức, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin về KTQT chi phí Luận án chỉ đưa ra mô hình quản lý chung và áp dụng đặc thù cho các công ty vận tải đường bộ

Từ 2012 đến nay, các công trình nghiên cứu KTQT đã tập trung vào nghiên cứu các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể; các lĩnh vực của KTQT như: báo cáo KTQT, KTQT doanh thu, chi phí, giá thành, tổ chức các

mô hình KTQT cho từng lĩnh vực nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các công trình nghiên cứu này đã rút ra bản chất và nội dung của KTQT, khẳng định sự cần thiết của KTQT trong mô hình quản lý hiện đại

Tổng hợp các công trình nghiên cứu về KTQT của các tác giả tại Việt Nam

Trang 19

Năm Tác giả Luận án Nơi thực hiện Công trình nghiên cứu các vấn đề chung về KTQT

2002 Phạm Quang Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo KTQT và tổ chức vận dụng vào

các doanh nghiệp Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

2002 Trần Văn Dung Tổ chức KTQT và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài

2002 Giang Thị Xuyến Tổ chức KTQT và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nước Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài

Công trình nghiên cứu KTQT tại các ngành, lĩnh vực cụ thể

2002 Phan Thị Kim Vân Tổ chức KTQT chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh

Du lịch

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

2002 Nguyễn Văn Bảo Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và KTQT trong doanh nghiệp

nhà nước về xây dựng

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Trường Đại Học Xây dựng

2004 Lưu Thị Hằng Nga Hoàn thiện tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế

2007 Trần Văn Hợi Tổ chức công tác KTQT chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

các doanh nghiệp khai thác than

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

2007 Nguyễn Vũ Việt Tổ chức KTQT doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và

nhỏ

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

2008 Văn Thị Thái Thu Hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong

các doanh nghiệp kinh doanh khách

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Đại học Thương mại

Trang 20

sạn ở Việt Nam

2010 Hoàng Văn Tưởng Tổ chức KTQT với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong

các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

2010 Hồ Văn Nhàn Tổ chức công tác KTQT chi phí và giá thành dịch vụ vận chuyển hành khách

trong các doanh nghiệp taxi

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

2011 Nguyễn Quốc Thắng Tổ chức KTQT chi phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành

giống cây trồng Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

2011 Trần Thế Nữ Xây dựng mô hình KTQT chi phí trong các doanh nghiệp thương mại

quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

2012 Vũ Thị Kim Anh

Hoàn thiện KTQT chi phí vận tải tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

2012 Nguyễn Thị Ngọc Lan Tổ chức KTQT chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ

Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

2012 Nguyễn Hoản Tổ chức KTQT chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo

của Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh doanh và quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân

2012 Nguyễn Thị Ngọc Thạch Tổ chức KTQT chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở

Việt Nam hiện nay

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

2012 Nguyễn Đào Tùng Tổ chức KTQT chi phí và giá thành SP trong doanh nghiệp thuộc ngành

dầu khí Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

2012 Đỗ Thị Mai Thơm Nghiên cứu tổ chức KTQT chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp vận

tải biển Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

2013 Ngụy Thu Hiền

Xây dựng mô hình KTQT trong các công ty cổ phần chuyển phát nhanh thuộc tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

2014 Nguyễn Thị Mai Anh Hoàn thiện KTQT chi phí trong các công ty cổ phần nhựa niêm yết trên thị

trường chứng khoán Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

2014 Trần Thị Thu Hường Xây dựng mô hình KTQT chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi

măng Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 21

2014 Đinh Thị Kim Xuyến Công tác KTQT chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp viễn thông di

động Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Tài chính

(Nguồn: Tác giả thống kê) 2.2 Các công trình nghiên cứu về KTQT trên thế giới

Nguồn gốc của KTQT xuất phát từ cuộc Cách mạng công nghiệp của thế kỷ XIX Hầu hết việc ứng dụng KTQT vào giữa năm 1980 từ đó phát triển đến năm 1925 Trong hơn 60 năm tiếp theo KTQT phát triển chậm lại, thậm chí dừng hằn trong việc cải tiến nội dung KTQT Nhưng đến giữa năm 1980, các nhà nghiên cứu KTQT đã đưa ra những đổi mới và sử dụng các kỹ thuật mới của KTQT áp dụng cho thực trạng từng doanh nghiệp Các tác giả đã vận dụng lý thuyết vào thực tiễn doanh nghiệp, bước đầu xác định mối quan hệ giữa các loại chi phí với việc đo lường hiệu suất hoạt động Những cải tiến, các khái niệm về KTQT được phổ biến và được áp dụng rộng rãi trong thực tế các doanh nghiệp đồng thời KTQT được tích hợp vào các chương trình giáo dục [53]

Tác giả Ronald W Hilton (2005) đã đưa ra năm yếu tố làm tăng giá trị cho các doanh nghiệp khi áp dụng KTQT: cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, lập kế hoạch; là cơ sở để nhà quản lý đưa ra quyết định; hỗ trợ các nhà quản lý trong việc chỉ đạo và kiểm soát các hoạt động; thúc đẩy nhà quản

lý và nhân viên đạt được mục tiêu của doanh nghiệp; đo lường việc thực hiện các hoạt động, nhà quản lý và các nhân viên trong doanh nghiệp; đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp trong ngành [69]

Theo tác giả Nelson Waweru (Canada), Enrico Uliana (South Africa) (2008) Nghiên cứu đã chỉ ra những thay đổi trong công tác quản lý và hệ thống kiểm soát tại thời điểm bấy giờ từ đó nêu lên vai trò quan trọng của cơ cấu tổ chức, vận hành hoạt động của doanh nghiệp khi áp dụng KTQT Chỉ ra

sự thay đổi tích cực khi áp dụng hệ thống KTQT, những thay đổi khả quan về

Trang 22

phương pháp kiểm soát, công tác lập kế hoạch Chỉ ra mối quan hệ tích cực, liên quan trực tiếp giữa KTQT và cách thức tổ chức quản lý để đưa ra các chiến lược khác biệt [80]

Theo tác giả James R MartinJames R Martin (2005) [76] KTQT là phạm trù nghiên cứu rộng lớn của kế toán nói chung: bao gồm kế toán thuế,

kế toán tài chính, kế toán quản lý và kiểm soát nội bộ KTQT bao gồm kế toán chi phí, quản lý chi phí, quản lý hoạt động và quản lý đầu tư

Kế toán thuế và kế toán tài chính: đều liên quan đến việc lập các báo cáo tài chính cho các đối tượng bên ngoài sử dụng Báo cáo thuế được lập để báo cáo cơ quan thuế và phải phù hợp với quy định cụ thể KTTC liên quan đến việc chuẩn bị báo cáo tài chính dùng cho các cổ đông và chủ nợ Báo cáo tài chính kế toán phải phù hợp với nguyên tắc kế toán Báo cáo tài chính công

bố bên ngoài sẽ được giới hạn những thông tin cơ bản cho mục đích nội bộ

Kế toán quản trị: đề cập đến chi phí, quản lý chi phí, quản lý hoạt động

và quản lý đầu tư KTQT liên quan đến việc tạo ra thông tin cho người sử dụng nội bộ bao gồm tất cả các cấp quản lý và những người liên quan trong tổ chức Một số thông tin trong các BCTC công bố bên ngoài sẽ được cập nhật thường xuyên cho các bộ phận, cá nhân liên quan trong nội bộ với chi tiết rõ hơn, thường xuyên hơn và trong nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào cách thông tin được sử dụng

Kiểm soát nội bộ là một hoạt động kế toán mà chủ yếu liên quan với hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức Kiểm toán viên nội bộ có thể kiểm tra hoặc kiểm soát tất cả các hệ thống kế toán và quản lý của tổ chức

Kế toán chi phí được sử dụng cho kế toán thuế, KTTC và KTQT vì nó

là một thành phần quan trọng trong mỗi bộ phận Kế toán chi phí liên quan đến việc xác định chi phí của một vấn đề, một sản phẩm, một dịch vụ, một hoạt động, một dự án, hoặc một số đối tượng chi phí khác Kế toán chi phí dùng cho nhiều mục đích như là các báo cáo thuế, báo cáo tài chính về các

Trang 23

hoạt động SXKD của doanh nghiệp Kế toán chi phí cung cấp thông tin chi phí cho kế toán thuế và KTTC Thông tin về chi phí cũng là cần thiết cho một loạt các quyết định quản lý

Quản lý chi phí là một thuật ngữ đã được phổ biến bởi CAM-I (Consortium of Advanced Management - International) Quản lý chi phí được cho là một khái niệm toàn diện hơn so với kế toán chi phí, trong đó trọng tâm

là về quản lý và giảm chi phí chứ không tập trung vào báo cáo chi phí Đây là một cách tiếp cận chủ động dài hạn và không phải là một phương pháp ngắn hạn Ví dụ như là cần cân nhắc về việc giảm chi phí trong giai đoạn thiết kế của chu kỳ sống sản phẩm và không phải cố gắng để đo lường chi phí kiểm soát trong giai đoạn sản xuất

Quản lý hoạt động hay được gọi là quản lý dựa trên hoạt động được đặt trọng tâm vào việc cải tiến liên tục các hoạt động, nhiệm vụ, công việc của các cá nhân trong tổ chức để loại bỏ các công việc dư thừa Quản lý hoạt động khác so với quản lý chi phí là tập trung vào các công việc, hoạt động dư thừa

để hạn chế chi phí Quản lý hoạt động là hoạt động thực hiện trong dài hạn và

là một phần của hệ thống quản lý chi phí Cần phân biệt giữa quản lý chi phí (kết quả kế toán) và quản lý hoạt động (quy trình làm việc), sự phân biệt này quan trọng vì nếu đặt trọng tâm về quản lý chi phí (kết quả ngắn hạn), nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định giảm chi phí chứ không phải các quyết định về hiệu suất dài hạn của tổ chức và năng lực cạnh tranh

Quản lý đầu tư liên quan đến việc lập kế hoạch và ra quyết định quá trình của việc giành được nguồn lực và sử dụng các nguồn lực của tổ chức bao gồm cả nguồn nhân lực như công nghệ, thiết bị và phương tiện thông qua việc mua sắm, thâu tóm Quản lý đầu tư sẽ cắt giảm được khoản ngân sách đầu tư do được nghiên cứu cẩn trọng và được cân nhắc về hiệu quả dự án từ

đó quyết định đầu tư hay không Quản lý đầu tư sẽ xem xét toàn bộ tác động quyết định đầu tư vào tổ chức chứ không phải chỉ đơn giản là các bộ phận

Trang 24

riêng biệt

Tác giả Abdel-Kader (2006)” Management accounting practices in the British food and drinks industry” [53] nghiên cứu về sự vận dụng KTQT trong ngành công nghiệp thức uống và thực phẩm ở Anh, để hiểu về các yếu

tố ảnh hưởng tới việc triển khai KTQT trong ngành công nghiệp này Tác giả

đã tìm hiểu về mối quan hệ giữa sự phát triển của KTQT trong thực tế với các yếu tố khác nhau như yếu tố tổ chức và sản xuất Nhiều nội dung đã được tác giả phân tích như: Đánh giá mức độ, số lượng các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp sản xuất thức uống và thực phẩm có áp dụng KTQT; Đánh giá hiệu quả khi doanh nghiệp áp dụng công tác KTQT như: thông tin cho việc đưa ra quyết định, phân tích chiến lược, và truyền thông trong KTQT Qua quá trình nghiên cứu, tổng hợp, thống kê và phân tích tác giả đã đưa ra các kết luận sau: Hệ thống KTQT được áp dụng trong nhiều công ty thức uống và thực phẩm, nhưng chưa được đầu tư một cách có hệ thống, có ít bằng chứng cho thấy là KTQT trực tiếp kết nối vào việc tạo ra giá trị Tuy nhiên, nhận định của tác giả trong tương lai việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp này sẽ cung cấp được những thông tin để đưa ra các quyết định liên quan đến chi phí, các chính sách quản lý nguồn lực và phân tích những điểm mạnh yếu của đối thủ

Tác giả Anand Anand A, Sahay B & Subhashish S (2004) “ Cost Management Practices in India: An Empirical Study” [55] nghiên cứu về việc vận dụng quản trị chi phí ở Ấn Độ Mục tiêu của nghiên cứu này là để nắm bắt được sự phát triển trong việc vận dụng quản trị chi phí như kế toán chi phí, quản lý ngân sách và chuẩn hóa chi phí trong các công ty Ấn Độ

Một số lượng lớn các công trình đề cập đến độ tin cậy về thông tin khi vận dụng KTQT như: Hartmann, Frank G H and Sergeja Slapnicar (2009) [68], and Vosselman, E., and Van der Meer-Kooistra, J (2009) [84], nghiên cứu về độ tin cậy khi áp dụng KTQT nhiều mức độ khác nhau Những nghiên

Trang 25

cứu này đề xuất rằng: xu hướng sẽ mở rộng hướng tới việc công nhận vai trò quan trọng của tính tin cậy trong KTQT, đặc biệt là trong quản lý tổ chức và

đo lường hiệu quả ở các doanh nghiệp Tuy nhiên, còn nhiều khía cạnh về lí thuyết và thực tế của việc tổ chức và đánh giá hiệu quả của các chủ đề nghiên cứu này cần được tác giả nghiên cứu thêm

Trong phần kế toán chi phí, hai nhóm chính được phân loại bao gồm

kế toán chi phí dựa trên hoạt động và quản trị chi phí doanh nghiệp Trong chủ đề kế toán chi phí dựa trên hoạt động, Hoozée, S and Bruggeman, W (2010) [70], nghiên cứu về phương pháp lãnh đạo và những người liên quan trong việc thiết kế một hệ thống kế toán chi phí; trong khi đó, Kallunki, J and Silvola, H (2008) [78] nghiên cứu về sự ảnh hưởng của quy trình tổ chức của doanh nghiệp ảnh hưởng tới quyết định xây dựng một hệ thống kế toán chi phí Banker, R D., Bardhan, I R., and Chen, T (2008) [58], tập trung vào việc đo lường những lợi ích của công ty khi xây dựng hệ thống kế toán chi phí Tác giả Agndal H and Nilsson, U (2009) [57] và Rothenberg, N R (2009) [83], đóng góp những nghiên cứu về quản trị chi phí doanh nghiệp

Tầm nhìn tổng quan về những nghiên cứu trong lĩnh vực KTQT được tác giả Jason Harris and Chris Durden (2012) [74] đưa ra và phân tích một cách khá chi tiết Tác giả nhấn mạnh về sự nổi lên của quản trị tài nguyên tri thức như là một lĩnh vực chính trong KTQT Ngoài ra bài báo cũng đưa ra những lưu ý tập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng và khoảng cách giữa nghiên cứu và thực tiễn của KTQT

2.3 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở các nghiên cứu đã đề cập trong nước và thế giới, có thể nói

có khá nhiều có các nghiên cứu liên quan đến KTQT Tuy nhiên việc nghiên cứu tổ chức hệ thống KTQT theo chức năng thông tin vẫn còn một khoảng trống cần nghiên cứu làm rõ hơn Hơn nữa mặc dù hiện này cũng có các nghiên cứu về hoạt động của ngành chế biến thủy sản, nhưng chỉ tập trung

Trang 26

nâng cao hoạt động kinh doanh của ngành Cụ thể: Tác giả Nguyễn Xuân Minh (2007) trong luận án tiến sĩ “Hệ thống giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ đây đến năm 2020” đã phân tích những kết quả đạt được và các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam và đề ra các giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu Việt Nam đến năm 2020 [22] Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương trong đề tài luận án tiến sĩ “Phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản định hướng xuất khẩu tại Đà Nẵng” đã làm sáng tỏ

về hệ thống kinh tế thủy sản, ngành chế biến thủy sản xuất khẩu và đưa ra các phương hướng giải pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản [16] Tuy nhiên đến nay, tác giả thấy chưa có công trình nghiên cứu sâu về tổ chức

hệ thống KTQT áp dụng riêng cho ngành CBTS - lĩnh vực có các đặc thù riêng, nhiều công đoạn chế biến, nhiều loại sản phẩm khác nhau và yêu cầu về quản lý, kiểm soát đòi hỏi cao - để giúp cho nhà quản lý có thông tin thích hợp để đưa ra quyết cho các DN này giúp nâng cao hiệu quả HĐSXKD Trong khi đó ngành thủy sản nói chung và ngành CBTS nước ta nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước với quy mô ngày càng mở rộng Kim ngạch xuất khẩu thủy sản những năm gần đây luôn đứng vị trí cao trong các ngành xuất khẩu chủ lực của nước ta Chính vì vậy,

tổ chức hệ thống KTQT trong các DNCBTS vẫn là một khoảng trống cần lựa chọn để quan tâm nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 27

DNCBTS từ đó phân tích, đánh giá thực trạng tổ hệ thống KTQT của các DN này

- Đề xuất các giải pháp cho các DNCBTS trong việc tổ chức hệ thống KTQT hiện đại phù hợp với đặc điểm, điều kiện của DN và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu tối đa của nhà quản trị

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau: (1) Tổ chức hệ thống KTQT là gì? Tình hình nghiên cứu và ứng dụng tổ chức hệ thống KTQT trong và ngoài nước đã được giải quyết như thế nào? (2) Tổ chức hệ thống KTQT cung cấp các thông hữu ích gì cho công tác quản trị trong các DNCBTS?

(3) Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống KTQT trong các DNCBTS là gì?

(4) Tình hình tổ chức hệ thống KTQT trong các DNCBTS trong thời gian qua đã được thực hiện như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân của nó? (5) Cần hoàn thiện các nội dung gì trong tổ chức hệ thống KTQT của các DNCBTS và các bước triển khai cụ thể nhằm cung cấp thông tin hữu hiệu cho nhà quản trị trong xu hướng hội nhập?

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài

tổ chức hệ thống KTQT cho các DNCBTS có chế biến hàng thủy sản đông

Trang 28

lạnh tại các địa phương trong cả nước

- Về thời gian:

Luận án tiến hành khảo sát lấy số liệu tại các DNCBTS trong thời gian từ 2013- 2015

5.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ nghiên cứu các vấn đề sau:

- Nghiên cứu nội dung cơ bản về tổ chức hệ thống KTQT cho các doanh nghiệp sản xuất

- Nghiên cứu thực trạng tổ chức hệ thống KTQT trong các DNCBTS

- Các giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống KTQT cho các DNCBTS

6 Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu

6.1 Phương pháp nghiên cứu

Trên nền tảng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu tổ chức hệ thống KTQT chi phí trong mối quan hệ giữa các bộ phận nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị Các phương pháp cụ thể được tác giả sử dụng nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu đó là:

- Phương pháp chuyên gia: Trên cơ sở các nội dung của tổ chức hệ thống KTQT chi phí tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi, sau đó xin ý kiến các chuyên gia về KTQT và cán bộ quản trị nhằm hoàn chỉnh nội dung bảng hỏi cho phù hợp với đặc thù của DNCBTS

- Phương pháp điều tra khảo sát cụ thể để làm sáng tỏ các nội dung thực trạng tổ chức hệ thống KTQT chi phí trong các DNCBTS

- Phương pháp thống kê: để xử lý các số liệu có liên quan làm cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức hệ thống KTQT tại các DNCBTS

- Phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp tiếp cận hệ thống, lý thuyết ra quyết định, phương pháp so sánh nhằm phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức hệ thống KTQT trong các

Trang 29

DNCBTS Trên cơ sở đó tác giả so sánh với các nội dung tổ chức hệ thống KTQT mà các DNSX đang ứng dụng trong nước và thế giới vận dụng phù hợp với đặc thù của các DNCBTS

6.2 Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu

Để đánh giá thực trạng công tác KTQT của các DNCBTS tại Việt Nam, với các loại hình doanh nghiệp khác nhau như Công ty TNHH 1 thành viên; Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân Với quy mô khảo sát này, đối với nguồn thông tin sơ cấp tác giả thu thập thông tin về thực trạng tổ chức công tác kế toán, KTQT trên cơ sở thực hiện các phương pháp: phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng cách gặp mặt và điện thoại phỏng vấn; Phát phiếu điều tra cho lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trưởng, nhân viên kế toán đang làm việc tại các doanh nghiệp

Vì phạm vi khảo sát rộng nên phần đông doanh nghiệp, tác giả khảo bằng phương tiện internet: gửi qua email (sử dụng công cụ googe drive) Bên cạnh nguồn số liệu sơ cấp đó, tác giả còn sử dụng số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo thống kê của Tổng cục thống kê, Tổng cục Thủy sản và các nguồn báo cáo khác đã được công bố

Nguồn dữ liệu sơ cấp:

Nguồn dữ liệu sơ cấp là dữ liệu tác giả tự thu thập, khảo sát Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong luận án bao gồm các số liệu khảo sát về thực trạng tổ chức công tác kế toán, KTQT thu thập được từ các doanh nghiệp tham gia trả lời; bằng các phương thức điều tra như: Phỏng vấn trực tiếp; Nhờ sinh viên đi khảo sát hoặc điều tra qua bảng câu hỏi được tác giả thiết kế theo mẫu trong (phụ lục 2.1, phụ lục 2.3); Và được gửi đến các doanh nghiệp bằng thư điện

tử (googe drive) Số lượng phiếu khảo sát được gửi đi là 280 phiếu đến 140 doanh nghiệp Số lượng phiếu khảo sát thu về của 103 doanh nghiệp hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi là 73,5% Đối tượng được khảo sát là các cán bộ kế toán, các nhà quản trị của các DNCBTS tại Việt Nam Mục đích khảo sát là tìm

Trang 30

hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán, KTQT của các doanh nghiệp khảo sát Ngoài gửi phiếu khảo sát, tác giả còn thực hiện các buổi phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại các chuyên gia chuyên nghiên cứu về KTQT, các doanh nghiệp có tổ chức KTQT để có thêm hiểu biết về lý luận, cũng như kinh nghiệm thực tế trong quá trình nghiên cứu và tổ chức KTQT ở doanh nghiệp

- Xử lý và trình bày kết quả khảo sát

Sau khi tiến hành điều tra khảo sát, kết quả khảo sát được tác giả xử lý, tổng hợp, phân tích bằng phương pháp thống kê, sử dụng Googe hỗ trợ Các kết quả tính toán và trình bày dưới dạng sơ đồ, biểu đồ để phản ánh thực trạng công tác kế toán, KTQT tại các DNCBTS

Tác giả đi thực tế một số các DN điển hình gồm: Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods- F17 (Khánh Hòa); Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang (Khánh Hòa); Công ty TNHH Một Thành Viên Xuất Khẩu thủy sản Khánh Hòa (Khánh Hòa); Công ty cổ phần thủy sản Thông Thuận Cam Ranh (Khánh Hòa); Công ty TNHH Đại Thành (Tiền Giang); Công ty cổ phần thủy sản Bình Minh (Bến Tre)

Nguồn dữ liệu thứ cấp:

Nguồn dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn do kế thừa các nghiên cứu, khảo sát; các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, các dữ liệu do cơ quan thống kê thực hiện thu thập

- Phục vụ chủ yếu cho việc nghiên cứu tổng quan, cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống KTQT trong các DNCBTS, định hướng của ngành thủy sản như :

+ Tổng hợp các văn bản pháp lý về kế toán như: Luật kế toán và các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Kế toán, CMKT, chế độ kế toán và thông

tư hướng dẫn

+ Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp lý về quản lý kinh tế tài

Trang 31

chính, thuế…áp dụng cho doanh nghiệp

+ Các văn bản quy định liên quan đến ngành chế biến thủy sản,

- Tổng hợp các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán, công tác tổ chức KTQT của các doanh nghiệp từ các tài liệu của các tác giả tham gia giảng dạy các Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, Đại học Kinh tế - Luật (Đại học quốc gia Tp.HCM, Học viện Tài chính…Nguồn tài liệu này tác giả thu thập từ các các nguồn khác nhau như thư viện của trường, thư viện Quốc gia Tp.HCM, Nhà sách…

- Tổng hợp nghiên cứu của các tác giả từ các Luận án tiến sĩ nghiên cứu

về vấn đề tổ chức công tác kế toán KTQT, các bài báo, các báo cáo hội thảo

đã được công bố Nguồn tài liệu này tác giả thu thập tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện Quốc gia TP.HCM, thư viện các trường Đại học và các trên các website

- Tổng hợp kinh nghiệm tổ chức KTQT quốc tế của một số nước thông qua các tài liệu, các trang website trong và ngoài nước

- Các số liệu thực trạng về thị trường xuất khẩu, doanh thu, sản lượng của ngành thủy sản trực tiếp lấy số liệu tại Tổng cục Thủy sản, trang thông tin xúc tiến thương mại thuộc Bộ No&PTNN

Về tính ứng dụng vào thực tiễn:

Luận án đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống KTQT

Trang 32

vào các DNCBTS mang tính khả thi cao Luận án cũng đã đưa ra các điều kiện để thực hiện các giải pháp

Trang 33

Chương 1

LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.1 Khái quát về tổ chức và chức năng của nhà quản trị

Khái niệm tổ chức: Tổ chức được xác định là một nhóm người liên kết với nhau cùng thực hiện một, một số mục tiêu chung nào đó Khi nói đến tổ chức DN là nói đến con người cùng liên kết để thực một mục tiêu chung của doanh nghiệp Tổ chức phát triển khi sự liên kết cùng hướng về một mục tiêu chung và tổ chức có nguy cơ phá sản giải thể khi sự liên kế không tồn tại hoặc mục tiêu chung không được xác định Trong DN là một tổ chức vì các thành viên trong DN cùng liên kết, đóng góp tài chính hoặc khả năng trình độ để cùng thực hiện một mục tiêu chung là lợi nhuận của DN

Các hoạt động cơ bản của một tổ chức: Sự hình thành và phát triển của một tổ chức gắn liền với ba nội dung:

Xác định mục đích: Mỗi tổ chức đều phải có mục đích riêng, đây chính

là cương lĩnh hoạt động của tổ chức “Ví dụ như đối với doanh nghiệp, các cổ đông góp vốn vào doanh nghiệp với mục đích đầu tiên của họ chính là lợi nhuận, ngoài mục đích này các cổ đông còn quan tâm đến các mục đích khác của doanh nghiệp như uy tính kinh doanh, vị trí xã hội” [54] Để đảm bảo được mục đích đề ra các thành viên trong doanh nghiệp sẽ bầu ra cho một nhóm người đại diện để thực hiện mục đích đề ra đó chính là nhà quản trị

Xác định kế hoạch chiến lược: Trong DNCBTS kế hoạch chiến lược thường thể hiện qua các giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xác định thị trường, và phương thức thực hiện để đưa sản phẩm ra thị trường

Trang 34

- Giai đoạn 2: Xác định những sản phẩm cần sản xuất cung ứng cho thị trường

- Giai đoạn 3: Xác định nguồn nguyên liệu đầu vào có thể đảm được cho SXKD của doanh nghiệp

Triển khai thực hiện, kiểm soát, đánh giá kế hoạch chiến lược: Đây là giai đoạn cụ thể hóa kế hoạch, chiến lược đề ra thành hiện thực cùng với việc kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện để kế hoạch chiến lược đề ra vừa thành hiện thực và đảm bảo cho mục tiêu chung của doanh nghiệp

Chức năng của nhà quản trị

Lập kế hoạch: Là việc thiết lập và thông báo những công việc cần thực hiện, những nguồn lực cần huy động, những con người phối hợp thực hiện, thời gian thực hiện, chỉ tiêu cần đạt được để hướng về mục tiêu cần đạt được

Kế hoạch bao gồm kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Tổ chức điều hành: Là chức năng liên kết giữa con người với con người trong tổ chức, mối quan hệ giữa con người trong một doanh nghiệp với các nguồn lực để thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp

Kiểm tra: Là chức năng đảm bảo cho công việc của doanh nghiệp đi đúng mục tiêu Biểu hiện chức năng kiểm tra của nhà quản trị chính là việc nghiên cứu báo cáo kế toán, các báo cáo khác; so sánh số liệu báo cáo với số liệu kế hoạch để kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm nhằm kịp thời điều chỉnh, giúp đỡ các thành viên hoàn thành nhiệm vụ Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, nhà quản trị luôn tiếp xúc và ghi nhận thông tin phản hồi từ thực tế và kịp thời chuyển hóa chúng thành thông tin kế hoạch, tương lai

Ra quyết định: Là chức năng lựa chọn hợp lý và tối ưu những giải pháp, phương án Ra quyết định không phải là một chức năng độc lập mà nó luôn gắn với các chức năng khác Trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức điều hành kiểm tra luôn luôn tồn tại chức năng ra quyết định

Trang 35

Nhu cầu thông tin kế toán của nhà quản trị

Với chức năng lập kế hoạch, nhà quản trị phải thiết lập các loại dự toán (dự toán nguyên vật liệu, dự toán nhân công, dự toán tiêu thụ ), kế hoạch như chiến lược SXKD, kế hoạch đầu tư, dự toán ngân sách hoạt động hàng năm Các kế hoạch, dự toán được thực hiện dưới sự cung cấp thông tin từ bộ phận kế toán Trong các doanh nghiệp CBTS dự toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho nhà quản trị có thể tính toán và phòng ngừa được các rủi ro về nguồn nguyên liệu (không có nguồn nguyên liệu đảm bảo không thực hiện được kế hoạch sản xuất, đảm bảo các đơn hàng cho khách hàng)

Với chức năng tổ chức và điều hành, để thực hiện chức năng này nhà quản trị cần một lượng rất lớn thông tin, đặc biệt thông tin phát sinh hàng ngày để kịp thời điều chỉnh, tổ chức hoạt động như thông tin về giá thành ước tính, thông tin về giá bán, thông tin về lợi nhuận từ các phương án kinh doanh, những thông tin này do kế toán đảm trách thu thập hàng ngày hoặc định kỳ

1.1.2 Khái niệm, bản chất kế toán quản trị

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về KTQT: Trong cuốn sách

“Managerial Accouting” của tác giả Ray.H.Garrison đã đưa ra định nghĩa về KTQT như sau “KTQT liên quan đến việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp, những người có vai trò điều khiển hoạt động của doanh nghiệp KTQT có thể tương phản với KTTC, liên quan đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông, chủ nợ và những người khác bên ngoài doanh nghiệp”.[66 Tr.43]

Theo tác giả Robert S.Kaplan và Anthony A.Atkinson trong cuốn

“Advanced Management Accouting” đã định nghĩa về KTQT như sau “Hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát hoạt động của họ”[54 Tr.17]

Định nghĩa về KTQT giữa các nước khác nhau có sự khác nhau Theo

Trang 36

Luật kế toán Việt Nam (2015) thì KTQT được định nghĩa như sau: “KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán ” [10 Tr 2, 16]

Tóm lại tùy thuộc vào các quan điểm, có thể định nghĩa khác nhau về KTQT, tuy nhiên sự khác nhau không nhiều Theo quan điểm của tác giả luận

án này thì KTQT không chỉ đơn thuần là hệ thống thu thập và phân tích thông tin về các khoản chi phí của doanh nghiệp, mà còn là hệ thống tổ chức quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, kể cả quản trị chiến lược và

hệ thống đánh giá hoạt động của các bộ phận, phòng ban chức năng, nhằm đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực vật chất, tài chính và nhân sự

Bản chất của KTQT như sau:

- KTQT tiếp nhận thông tin các NVKT đã phát sinh và hoàn thành từ KTTC, sau đó xử lý, phân tích, tổng hợp và thiết kế thành những thông tin hữu hiệu một cách có hệ thống Từ đó cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn trong quản lý KTQT sử dụng các phương pháp khoa học để tổng hợp, phân tích, xử lý nhằm có được thông tin phù hợp để cung cấp nhà quản trị

- KTQT cung cấp, phân tích thông tin trong phạm vi nội bộ về hoạt động tài chính, sản xuất, kinh doanh của DN

- KTQT có mối quan hệ tích hợp với KTTC KTQT cung cấp thông tin cho toàn DN, cũng như của từng bộ phận, phòng ban chức năng để hỗ trợ cho nhà quản trị trong quá trình hoạt động, điều hành và ra quyết định kinh doanh cho DN

Như vậy, mục tiêu chính của KTQT là cung cấp thông tin cho lãnh đạo

DN để ra các quyết định quản trị, giúp lãnh đạo chủ động tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh của DN Thông tin KTQT cung cấp hướng về tương lai của tổ chức KTQT giúp cho nhà quản trị mọi cấp (cấp cao, cấp

Trang 37

trung và cấp thấp) nhằm hoạch định, đánh giá và quản trị các hoạt động SXKD; đảm bảo việc bảo tồn và làm tăng tài sản cho DN; tương tác với các

tổ chức, cá nhân quan tâm là người sử dụng thông tin bên ngoài DN như; cung ứng, khách hàng, cổ đông

1.1.3 Vai trò và vị trí của KTQT và KTTC với hoạt động quản trị doanh nghiệp

Vai trò của KTQT: Vai trò quan trọng nhất của KTQT là giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp khả năng ra quyết định quản lý có đánh giá lợi ích, thiệt hại Xây dựng hệ thống KTQT không đơn thuần là vấn đề quản trị doanh nghiệp hiệu quả, mà còn là vấn đề sống còn trong điều kiện thị trường Nhờ

hệ thống KTQT và các mô hình quản trị phù hợp, doanh nghiệp sẽ có được lợi thế rất lớn đó là khả năng thích ứng nhanh với mọi biến động của môi trường ngoài trong điều kiện cạnh tranh

Vị trí của KTQT trong hệ thống quản trị doanh nghiệp

Như đã đề cập ở phần trên, KTQT là một bộ phận hợp thành của hệ thống quản trị doanh nghiệp, có nhiệm vụ cung cấp cho lãnh đạo thông tin trên mọi bộ phận chức năng, nơi thông tin có thể ảnh hưởng đến năng suất tối

ưu của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở Việt Nam, đặc biệt là trong ngành chế biến thủy sản, nhiều nhà lãnh đạo doanh nghiệp chưa nhận thức hết vai trò của KTQT, hiểu biết không đầy đủ mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống KTQT Trong khi đó các nhà quản trị cấp cao và cấp trung của các quốc gia tiên tiến ngày càng quan tâm hơn đến KTQT KTQT đã được thừa nhận là công cụ cần thiết để quản trị doanh nghiệp, cho phép nâng cao chất lượng và tính cơ động trong quá trình ra quyết định quản lý, tối đa hoá kết quả mong đợi và kiểm soát rủi ro hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả

Sơ đồ 1.1 thể hiện sơ đồ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và HĐTC của các chủ thể kinh tế

Sự tác động trực tiếp của tổ chức quản lý lên đối tượng quản lý

Trang 38

- Thông tin phản hồi trong hệ thống quản lý

Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, KTQT là một hệ thống con chuyên thu thập thông tin để ra các quyết định quản lý

Sơ đồ 1 1: Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và HĐTC của

các chủ thể kinh tế 1.1.4 Nhiệm vụ của KTQT trong doanh nghiệp

KTQT trong doanh nghiệp có các nhiệm vụ chính sau đây:

Thống kê các nguồn lực của doanh nghiệp Một trong những chức năng quan trọng của quản trị là thống kê kịp thời, đầy đủ và đáng tin cậy các nguồn lực của doanh nghiệp với mục đích kiểm soát và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Áp dụng hệ thống KTQT giúp cung cấp các báo cáo quản trị

và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho lãnh đạo doanh

Kế toán tài chính Thống kê

Báo cáo thống kê

Báo cáo tài chính

Báo cáo quản trị

Người sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Trang 39

nghiệp

Kiểm soát và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quan điểm của KTQT là hoạt động nhằm tới hỗ trợ đầy đủ thông tin tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; theo dõi, đánh giá và đo lường các chỉ tiêu hoạt động căn bản; điều chỉnh các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra

Hoạch định: Hoạch định được hiểu là quá trình xây dựng mục tiêu, hình thành, đánh giá và lựa chọn chính sách, chiến lược, chiến thuật và các hành động cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra, cũng như đánh giá về mặt định lượng các tác động ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Dự báo và đánh giá dự báo Đưa ra kết luận về hành động mong đợi trong tương lai của các sự kiện, trên cơ sở phân tích các hành động trong quá khứ và tìm kiếm phương pháp hành động tối ưu Thực hiện công tác dự báo bao gồm việc xử lý thông tin và thể hiện thông tin dưới dạng xu hướng và mối quan hệ tương quan

Nhiệm vụ của KTQT là cung cấp cho lãnh đạo doanh nghiệp thông tin trên mọi bộ phận chức năng, nơi thông tin có thể ảnh hưởng đến năng suất tối

ưu của doanh nghiệp Các nhiệm vụ chính của KTQT được trình bày:

Sơ đồ 1 2: Các nhiệm vụ chính của KTQT

Các nhiệm vụ chính của kế toán quản trị

Giúp cho lãnh đạo trong việc hoạch định

Giúp cho lãnh đạo dự báo và đánh giá dự báo

Trang 40

1.1.5 Mối liên hệ giữa KTTC và KTQT trong doanh nghiệp

Sơ đồ 1 3: Mối liên hệ giữa KTTC và KTQT

Sơ đồ 1.3 trên thể hiện đặc điểm của quá trình kế toán của doanh nghiệp, trong đó các nhà quản trị chính là những người sử dụng thông tin kế toán Đối với những người sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư hiện tại và tương lai, các nhà tín dụng, cổ đông, cơ quan thuế BCTC do doanh nghiệp cung cấp và được chứng nhận bởi tổ chức kiểm toán độc lập Trên cơ sở phân tích BCTC, nhà đầu tư sẽ ra quyết định về mong muốn hoặc không mong muốn đầu tư vào doanh nghiệp; Ngân hàng - ra quyết

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán quản trị Kế toán tài chính

Báo cáo quản trị Báo cáo tài chính

Các nhà quản trị

doanh nghiệp

Các nhà đầu tư, tín dụng, cổ đông, cơ quan thuế

Những người sử dụng thông tin

Kế toán

Ngày đăng: 01/08/2022, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Thủy sản, (2003), Đảm bảo chất lượng thủy sản. NXB Nông nghiệp 4. GS.TSKH Đỗ Trọng Cẩn, TS Nguyễn Anh Tuấn, TS. Nguyễn Việt Dũng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng thủy sản
Tác giả: GS.TSKH Đỗ Trọng Cẩn, TS Nguyễn Anh Tuấn, TS. Nguyễn Việt Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
7. PGS.TS Phạm Văn Dược, TS Trần Văn Tùng, ThS Phạm Ngọc Toàn,(2010). Kế toán chi phí. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Dược, TS Trần Văn Tùng, ThS Phạm Ngọc Toàn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
8. PGS.TS Phạm Văn Dược, (2006). Kế toán quản trị. NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Dược
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
9. PGS.TS Phạm Văn Dược, ThS Cao Thị Cẩm Vân,(2010). Kế toán quản trị. NXB Đại học Công nghiệp. Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Dược, ThS Cao Thị Cẩm Vân
Nhà XB: NXB Đại học Công nghiệp
Năm: 2010
10. Quốc Hội, Luật kế toán (2005), số 88/2015/QH13, ngày ngày 20 tháng 11 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2005
15. TS Nguyễn Khắc Hùng,(2011). Kế toán chi phí. NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: TS Nguyễn Khắc Hùng
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
16. TS. Nguyễn Thị Thu Hương (2008), Phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản định hướng xuất khẩu tại Đà Nẵng. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản định hướng xuất khẩu tại Đà Nẵng
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thu Hương
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2008
20. TS Nguyễn Thị Hằng Nga, (2004). Hoàn thiện tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam
Tác giả: TS Nguyễn Thị Hằng Nga
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2004
21. TS Phạm Thị Tuyết Minh, (2015). Tổ chức công tác KTQT trong các DN thuộc Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác KTQT trong các DN thuộc Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam
Tác giả: TS Phạm Thị Tuyết Minh
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2015
22. TS. Nguyễn Xuân Minh (2007), Hệ thống giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến năm 2020. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: TS. Nguyễn Xuân Minh
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2007
23. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2009), Kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội
Năm: 2009
25. Quyết định 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030
28. Tập thể tác giả khoa Kế toán- Kiểm Toán (2000), Kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Tập thể tác giả khoa Kế toán- Kiểm Toán
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2000
30. TS. Phạm Ngọc Toàn (2010), Xây dựng nội dung và tổ chức KTQT cho các DN nhỏ và vừa ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nội dung và tổ chức KTQT cho các DN nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tác giả: TS. Phạm Ngọc Toàn
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2010
34. TS. Phạm Thị Thủy (2007), Xây dựng mô hình KTQT chi phí cho các DN sản xuất dược phẩm Việt Nam. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình KTQT chi phí cho các DN sản xuất dược phẩm Việt Nam
Tác giả: TS. Phạm Thị Thủy
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2007
35. T.S Nguyễn Thị Ngọc Thạnh (2012), Tổ chức KTQT chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam hiện nay. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức KTQT chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: T.S Nguyễn Thị Ngọc Thạnh
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2012
36. TS Hoàng Văn Tưởng, (2010). Tổ chức KTQT với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các DN xây lắp Việt Nam. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức KTQT với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các DN xây lắp Việt Nam
Tác giả: TS Hoàng Văn Tưởng
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2010
37. Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Khoa Kế toán (2004), Kế toán quản trị, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
39. PGS.TS. Nguyễn Vũ Việt (2007), Tổ chức KTQT doanh thu và kết quả kinh doanh trong DN vừa và nhỏ. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức KTQT doanh thu và kết quả kinh doanh trong DN vừa và nhỏ
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Vũ Việt
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2007
52. AgbeJule, A.(2000), An Administrative and Institutional Perspective of Activity-Based Costing Implementation. Acta Wasaensia, No. 74, Business Administration 29, Universitatis Vasaensis, Vaasa Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Administrative and Institutional Perspective of Activity-Based Costing Implementation
Tác giả: AgbeJule, A
Nhà XB: Acta Wasaensia
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 3: Mối liên hệ giữa KTTC và KTQT - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 1. 3: Mối liên hệ giữa KTTC và KTQT (Trang 40)
Sơ đồ 1. 4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp KTTC với KTQT - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 1. 4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp KTTC với KTQT (Trang 51)
Sơ đồ 1. 5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tách rời KTTC với KTQT - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 1. 5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tách rời KTTC với KTQT (Trang 53)
Sơ đồ 1. 7: Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp sản xuất [7] - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 1. 7: Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp sản xuất [7] (Trang 57)
Sơ đồ 1. 8: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 1. 8: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (Trang 70)
Sơ đồ 2. 1: Bộ máy quản lý các Công ty cổ phần chế biến thủy sản - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 2. 1: Bộ máy quản lý các Công ty cổ phần chế biến thủy sản (Trang 113)
Sơ đồ 2. 4: Quy trình chế biến từ nguyên liệu tươi - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 2. 4: Quy trình chế biến từ nguyên liệu tươi (Trang 129)
Sơ đồ 2. 5:  Tổ chức bộ máy kế toán có kết hợp KTQT của các DNCBTS - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 2. 5: Tổ chức bộ máy kế toán có kết hợp KTQT của các DNCBTS (Trang 135)
Sơ đồ 3. 1:  Tổ chức bộ máy KTTC kết hợp KTQT - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 3. 1: Tổ chức bộ máy KTTC kết hợp KTQT (Trang 173)
Sơ đồ 3. 2: Quy trình lập dự toán cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 3. 2: Quy trình lập dự toán cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản (Trang 184)
Đồ thị 3. 1: Chi phí điện theo giờ máy hoạt động - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
th ị 3. 1: Chi phí điện theo giờ máy hoạt động (Trang 202)
Đồ thị 3. 2: Mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận (CVP) - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
th ị 3. 2: Mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận (CVP) (Trang 217)
Sơ đồ 3. 3:  Mô hình hệ thống ERP - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 3. 3: Mô hình hệ thống ERP (Trang 229)
Sơ đồ 3. 4: Kế toán tổng hợp DNCBTS - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Sơ đồ 3. 4: Kế toán tổng hợp DNCBTS (Trang 233)
24  Bảng kê mua hàng thủy sản  KT xưởng  P. Hành chính - LA tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
24 Bảng kê mua hàng thủy sản KT xưởng P. Hành chính (Trang 276)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w