SSTT do bệnh Parkinson PDD PDD là tình trạng rối loạn CN nhận thức và/ hành vi tâm thần xảy ra trên BN Parkinson làm ảnh hưởng đến hoạt động sống hàng ngày.. Ảnh hưởng của PDD Ảnh hư
Trang 1Sa Sút Trí Tuệ ở bệnh nhân Parkinson và Cách xử trí
TS.BS Trần Công Thắng
BM Thần Kinh- ĐHYD TP.HCM
Trang 2Nội dung
Giới thiệu PDD
Bệnh học thần kinh và triệu chứng học PDD
Chẩn đoán PDD
Điều trị sa sút trí tuệ do bệnh Parkinson
Trang 3Một số từ viết tắt
PD (Parkinson disease – Bệnh Parkinson)
VaD (Vascular dementia)
PDD (Parkinson disease dementia – SSTT trong bệnh Parkinson)
LB (Lewy body)
DLB (Dementia with Lewy body – SSTT
thể Lewy)
Trang 4Giới thiệu
Vận động
Chức năng nhận thức và Hành vi
Trang 5 Hiện đang phối hợp Dopamine agonist và entacapone.
Sau bệnh 5 năm, chức năng nhận thức bắt đầu giảm và gần đây thỉnh thoảng có ảo giác (có người lạ trong nhà)
Trang 6Trường hợp lâm sàng
Hoạt động thụ động hơn, ngủ ngày nhiều hơn, kém tập trung và hay quên, đặc biệt các sự việc và câu chuyện mới xảy ra,
Tốc độ suy nghĩ chậm hơn, và bắt đầu rối loạn định
Rối loạn giấc ngủ
BN đã có rối loạn hành vi giấc ngủ REM từ trước khi bệnh hơn
10 năm
Trang 7Thăm khám lâm sàng
Tỉnh, hợp tác, thỉnh thoảng có lúc như ngủ gà
Dáng đi đổ về phía trước, bước nhỏ, khởi đầu khó khăn
MMSE 21/30: thời gian (-3), nhớ lại kém (-3), kiến trúc thị giác giảm (-1), giảm khả năng làm toán (-2)
Giọng nói nhỏ
Chậm vận động rõ hai bên, cứng cơ thân trục, dấu
BXRC (+)
Điểm UPDRS tổng cộng 55, Phần III (Vận động)= 22
Hoehn and Yahr: giai đoạn 3
Trang 8SSTT do bệnh Parkinson
(PDD)
PDD là tình trạng rối loạn CN nhận thức và/ hành vi tâm thần xảy ra trên BN
Parkinson làm ảnh hưởng đến hoạt động sống hàng ngày.
Phải chẩn đoán có là bệnh Parkinson vô căn (UK Parkinson’s Disease Society Brain Bank Criteria)
PDD phải đi sau chẩn đoán PD
Giảm CN nhận thức sau bệnh Parkinson ít nhất 1 năm
Trang 9 Nguy cơ bị SSTT ở người PD cao hơn nhóm
chứng 4-6 lần
Tỉ lệ SSTT tích lũy dài hạn ở PD là 80%
Marder.K Movement Disorders Vol 25, Suppl 1, 2010, pp S110–S116
Trang 10Ảnh hưởng của PDD
Ảnh hưởng đến các kỹ năng cần thiết
trong cuộc sống (lái xe)
SSTT và rối loạn hành vi (ví dụ: ảo thị) làm tăng yêu cầu chăm sóc tại viện dưỡng lão.
Các triệu chứng rối loạn nhận thức và
hành vi làm cho người chăm sóc bị ức chế
và trầm cảm.
Nguy cơ tử vong của PD tăng khi bị SSTT
Trang 11 Lớn tuổi nhưng mức độ bệnh Parkinson nhẹ không đi kèm với SSTT bệnh học nội sinh của PD là căn nguyên của PDD
* Levy G, et al Ann Neurol 2002 Jun;51(6):722-9
Trang 13Các gene đi kèm với SGNT
trong bệnh Parkinson
Trang 14BỆNH HỌC THẦN KINH VÀ TRIỆU CHỨNG HỌC
SSTT do bệnh Parkinson
Trang 15Neuropathology of Parkinson’s Disease
Substantia nigra pathology
Lewy body inclusions Neuronal loss
Trang 16Alpha-Synuclein Pathology in the Substantia Nigra and Neocortex
Cerebral cortex Substantia nigra
Trang 176 giai đoạn bệnh học PD
Goedert, M et al (2012) 100 years of Lewy pathology
Nat Rev Neurol doi:10.1038/nrneurol.2012.242
olfactory bulb, the anterior
olfactory nucleus and/or the
dorsal motor nuclei of the vagal
and glossopharyngeal nerves in
the brainstem
Pontine tegmentum (locus
coeruleus, magnocellular nucleus
of the reticular formation, and
lower raphe nuclei)
Pedunculopontine nucleus, the
cholinergic magnocellular nuclei
of the basal forebrain, the pars
compacta of the substantia nigra
The hypothalamus, portions of
the thalamus and, as the first
cortical region, the anteromedial
temporal mesocortex First
clinical symptoms of PD appear
during stage 3 or early stage 4
Lesions reach neocortical
high-order association areas
followed by first-order association areas and primary
fields (stage 6)
Trang 19Các con đường Dopamine bị ảnh hưởng trong PD và PDD
Trang 20Các con đường Ach bị ảnh hưởng
Trang 21Suy giảm nhận thức trong PDD
Rối loạn chức năng điều hành sắp xếp
Giảm chú ý tập trung, có tính dao động
Khiếm khuyết thị giác không gian
Các khiếm khuyết diễn tiến chậm tăng dần
Trang 22Noradrenaline pathways Serotonin pathways
Khí sắc
Cảm xúc
Trang 24CHẨN ĐOÁN
SSTT do bệnh Parkinson
Trang 25Chẩn đoán bệnh Parkinson nguyên phát
dựa trên tiêu chuẩn Brain Bank của
hiệp hội Parkinson Anh quốc
Bước 1_ Chẩn đoán hội chứng Parkinson
Chậm vận động và ≥ 1 trong các triệu chứng sau:
Đơ cứng cơ
Run khi nghỉ ngơi run, từ 4-6 Hz.
Mất ổn định tư thế mà không phải do thị giác, tiền đình, tiểu não, hoặc rối loạn cảm giác sâu.
Trang 26 Tiền sử đột quỵ lặp đi lặp lại với sự
tiến triển kiểu bậc thang các đặc
giữ sau 3 năm
động
nhớ, ngôn ngữ, và thói quen
NPH trên nghiên cứu hình ảnh
Hughes AJ, et al J Neurol Neurosurg Psychiatry 1992;55:181-184.
Bước 2 – Tiêu chuẩn loại trừ
Chẩn đoán bệnh Parkinson nguyên phát dựa
trên tiêu chuẩn Brain Bank của hiệp hội
Parkinson Anh quốc
Trang 27Chẩn đoán bệnh Parkinson nguyên phát dựa trên tiêu chuẩn Brain Bank của hiệp hội Parkinson Anh quốc
≥ 3 yêu cầu cho chẩn đoán xác định bệnh Parkinson
Khởi đầu một bên
Run khi nghỉ ngơi
Rối loạn tiến triển
Tính không đối xứng kéo dài ảnh hưởng chủ yếu đến phía
bên cơ thể có triệu chứng khởi phát
Đáp ứng ngoạn mục với levodopa (70% đến 100%)
Chứng múa giật mức độ nặng gây ra do levodopa
Hughes AJ, et al J Neurol Neurosurg Psychiatry 1992;55:181-184.
Bước 3 – Tiêu chuẩn hỗ trợ chẩn đoán PD
Trang 29Chẩn đoán PDD trên LS (Level I)
Độ nhạy: 66,7%- Độ chuyên biệt: 98,8%
(Theo: Barton BR, Bernard B, et al Movement Disorders, Vol 29, No 10, 2014)
Trang 30CĐ PDD trên NC/ca khó (Level II)
Độ nhạy: 100%
Độ chuyên: 92,7%
(Theo: Barton BR, Bernard B, et
al Movement Disorders, Vol 29,
No 10, 2014)
Trang 31MRI trong PDD
Teo vỏ não lan rộng
Duncan GW, et al Movement Disorders, Vol 28, No 4, 2013
Trang 32MRI trong PDD khác với AD
Trang 34 Diễn tiến từ từ tăng dần
Ảnh hưởng hoạt động sống
Rối loạn nhận thức không do bệnh lý nội khoa hoặc rối loạn tâm thần khác gây ra
Trang 35nhận thức
Trang 36Chẩn đoán phân biệt
Trang 37PARKINSON DISEASE DEMENTIA > < LEWY BODY DEMENTIA
Trang 38xảy ra lúc chuyên tiếp thức-ngủ)
Các TC
hành vi
• Ảo thị (có thể làm BN sợ hoặc không) và nhận thức dao động
Điều trị • Rivastigmine được FDA approved
• Các thuốc khác: L-dopa, memantine, SSRI, chống loạn thần mới có thể dùng thận trọng
CĐ
phân
biệt
• Phổ biến nhất: AD và mix dementia (+AD)
• Ít phổ biến: VaD và HC Parkinson (ví dụ: CBD, PSP)
Trang 39Liệt trên nhân tiến triển (PSP)
Trang 40Liệt trên nhân tiến triển (PSP)
Các mức độ teo trung não trên MRI T2
Vị trí đo ngang mức lồi não trên:
- BT: 17-20 mm
- PSP: 11-16 mm
Trang 41Liệt trên nhân tiến triển (PSP)
Mesencephalic atrophy Axial (left) and sagittal (right) T1 MR demonstrating
striking midbrain atrophy in pathologically proven PSP
Trang 42Liệt trên nhân tiến triển (PSP)
o Rối loạn dáng bộ và dễ ngã ra sau
o Cứng cơ và loạn trương lực cơ thân trục
o Liệt giả hành
o Các dấu hiệu thùy trán : suy nghĩ chậm, bắt chước (lời, dáng bộ), dấu cầm nắm, hành vi sử dụng không đúng không gian (utilization behavior)
• MRI: teo trung não
Điều trị • Không có thuốc điều trị được FDA approved
Trang 43Teo đa hệ
thống
(MSA)
- Kết hợp parkinsonism, cerebellar ataxia and autonomic failure
-MSA-P,
-MSA-C,
-MSA-A,
-MSA
Trang 44Teo đa hệ thống (MSA)
-A combination of parkinsonism, cerebellar ataxia and autonomic failure.-MSA-P, MSA-C, MSA-A
-Teo cầu não, dấu hiệu “đầu chim ruồi” và dấu hiệu “chữ thập”
Trang 45Thoái hóa
vỏ hạch nền
não-(CBD)
Trang 46Thoái hóa vỏ não-hạch nền (CBD)
Định
nghĩa
• Là bệnh lý thoái hóa TK của não bộ gây ra sự tích tụ các đồng
dạng tau bị phospharyl hóa, được đặc trưng rối loạn chức năng
vỏ não không cân xứng.
• Lâm sàng thường biểu hiện rối loạn chức năng nhận thức, cơ
cứng đơ, run giật khi đứng, giật cơ, loạn TLC, và rối loạn dáng bộ.
Tỉ lệ
bệnh
• Bệnh tương đối hiếm, tỉ lệ khoẳng 2/100.000
• Tuổi khởi bệnh 53-73 (trung bình 61), tiên lượng khoảng 2-8 nămYTNC di
bao gồm mất sử dụng động tác không cân xứng, mất cảm giác vỏ não, chứng thờ ơ cảm giác hoặc thị giác một bên
• Không nhận biết tay chân mình-”chi vô chủ”- dấu hiệu ít gặp
• Lời nói bị đứt đoạn do mất sử dụng hoặc aphasia không trôi chảy
• Test TK tâm lý: rối loạn CN thùy trán và thùy đính, nhưng trí nhớ bảo tồn
Trang 47Thoái hóa vỏ não-hạch nền (CBD)
• Khởi phát từ từ và thoái hóa tiến triển
• Rối loạn CN vỏ não, bao gồm một hoặc nhiều TC sau:
o Mất sử dụng động tác không cân xứng
o Giật cơ không cân xứng
o Hiện tượng tay chân vô chủ
o Mất cảm giác vỏ não
o Thờ ơ thị giác hoặc cảm giác một bên
o Rối loạn lời nói do appraxia hoặc aphasia không trôi chảy
• Rối loạn ngoại tháp, một trong những dấu hiệu sau:
o Đơ cứng cơ không cân xứng, ít đáp ứng với L-dopa
o Loạn TLC không cân xứng
Các khảo sát hỗ trợ
• Test TK nhận thức: rối loạn khu trú, trí nhớ bảo tồn
• MRI/CT cấu trúc: teo khu trú hoặc không cân xứng, nhiều ở vỏ não thùy đính hoặc thùy trán
• Hình ảnh chức năng (PET/SPECT): giảm chức năng khu trú hoặc không cân xứng, nhiều ở vỏ não thùy đính hoặc thùy trán
Trang 48Thoái hóa vỏ não-hạch nền (CBD)
Trang 49ĐIỀU TRỊ
SSTT do bệnh Parkinson
Trang 50Khiếm khuyết Cholinergic
trong PDD và AD
Trang 51Author Technique
Disease subgroups
Perry, 1985 Neurochem (ChAT)
Ruberg, 1986 Neurochem (AChE) N/A / /†
Tiraboschi, 2000 Neurochem (ChAT) N/A
Mattila, 2001 Neurochem (ChAT) N/A ‡ ‡
Bohnen, 2003 PET (AChE activity)
† AChE total/AChE 10S form
‡ Included PD/PDD together
Neurochemistry of PDD and AD
Cholinergic System
Trang 52Tỉ lệ giảm hoạt động Acetylcholinesterase trong não của
PD, PDD, và AD
Alzheimer disease
PD without dementiaParkinsonian dementia
Mean cortexAmygdalaHippocampusInferior temporalSuperior temporal
ParietalFrontal
Trang 53Nhiều NC dùng ChIs trong điều
trị PDD
Neuropsychiatric Disease and Treatment 2007:3(6) 775–783
Trang 54Hướng dẫn dùng ChIs trong PDD
Int J Clin Pract, October 2008,
62, 10, 1581–1587
Trang 56Rivastigmine trong PDD
541 PDD (nhẹ- trung bình)
Case-Control: dùng rivastigmine đến
12mg/ngày so với placebo (24 tuần)
Cải thiện chức năng nhận thức chung, sự tập trung, ảo thị và ADL.
Không thay đổi CN vận động
Trang 57Xu hướng mới Dạng phóng thích qua da
Novartis dẫn đầu sản xuất miếng dán phóng thích rivastigmine qua da
Vào thị trường Mỹ 2007.
Trang 58Điều trị rối loạn hành vi TT
Tìm yếu tố thúc đẩy có thể điều trị được(Ví dụ: nhiễm trùng, mất mước, rối loạn diện giải, các rối loạn TK
khác)
Kiểm tra tình trạng dùng thuốc của BN
Giảm việc dùng quá nhiều thuốc cho bệnh Parkinson
Nếu BN vẫn tiếp tục loạn thần
Chẩn đoán PDD/DLB
Thuốc kháng men ChIs
Vẫn còn loạn thần
Thuốc chống loạn thần
Tăng dần đến cao nhất 100-300mg tùy triệu chứng.
liều dần mỗi 6,25mg đến khi hết TC loạn thần hoặc có TD phụ (không hơn 25- 75mg/ngày) Chú ý XN số lượng BC
Trang 59Thuốc dùng trong PDD
Trang 60Liệu pháp không dùng thuốc
Cung cấp đầy đủ thông tin cho BN và gia đình
Chú ý: “ảo thị” không đi đến “bị điên”
Trang 61TÓM LẠI
Rối loạn nhận thức và hành vi (PDD) ảnh hưởng đến quá trình điều trị PD.
Chẩn đoán sớm và điều trị phù hợp sẽ
giúp cải thiện chất lượng sống cho BN
Rivastigmine được FDA chỉ định cho PDD
Trang 62Cám ơn quý vị
đã chú ý theo dõi