Trang 1 PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG CỰC TIỂUBÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNGChủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thanh ToànTP Hồ Chí Minh - 2017 Trang 2 Tổng quan đề tàiKhái niệm bình phươn
Trang 1PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG CỰC TIỂU
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thanh Toàn
TP Hồ Chí Minh - 2017
Trang 2
Tổng quan đề tài
Khái niệm bình phương cực tiểu bắt nguồn từ công trình tiên phongcủa Gauss và Legendre trong khoảng đầu thế kỷ 19 Bình phương cựctiểu được sử dụng nhiều trong thống kê hiện đại và mô hình toánhọc
Các bài toán có nhu cầu sử dụng phương pháp bình phương cực tiểu:giải hệ phương trình, tìm đường cong phù hợp nhất ứng với dải dữ liệucho trước (curve fitting), tìm phương trình hồi quy trong thống kê
Trang 3Tổng quan đề tài
Bài toán giải hệ phương trình tuyến tính Ax = b với A ∈ Rm×n,
b ∈ Rm, x ∈ Rn Trường hợp Ax = b vô nghiệm
+ Phương pháp khử Gauss không đưa ra nghiệm chính xác
+ Phương pháp thay thế: tìm ¯x ∈ Rnsao cho ¯x là gần nhất để trởthành nghiệm theo nghĩa khoảng cách Euclide, tức là kA¯x − bk2 nhỏnhất Nghiệm ¯x trong trường hợp này được gọi là nghiệm bình
phương cực tiểu (least squares solution), xem [3]
Trang 4Tổng quan đề tài
Bài toán giải hệ phương trình tuyến tính Ax = b với A ∈ Rm×n,
b ∈ Rm, x ∈ Rn Trường hợp Ax = b vô nghiệm
+ Phương pháp khử Gauss không đưa ra nghiệm chính xác
+ Phương pháp thay thế: tìm ¯x ∈ Rnsao cho ¯x là gần nhất để trởthành nghiệm theo nghĩa khoảng cách Euclide, tức là kA¯x − bk2 nhỏnhất Nghiệm ¯x trong trường hợp này được gọi là nghiệm bình
phương cực tiểu (least squares solution), xem [3]
Trang 5Tổng quan đề tài
Bài toán tìm đường cong khớp nhất với dữ liệu cho trước
Giả sử với dữ liệu (ti, yi)i =1 m, ta cần tìm đường cong g (xj, t)j =1 nsao cho g (ti) ≈ yi Đặt χ2 =
m
P
i =1
[yi− g (xj, ti)]2, phương pháp bìnhphương cực tiểu là tìm các tham số xj sao χ2 là bé nhất
Bài toán tìm phương trình hồi quy trong thống kê
Trang 6Tổng quan đề tài
Bài toán tìm đường cong khớp nhất với dữ liệu cho trước
Giả sử với dữ liệu (ti, yi)i =1 m, ta cần tìm đường cong g (xj, t)j =1 nsao cho g (ti) ≈ yi Đặt χ2 =
m
P
i =1
[yi− g (xj, ti)]2, phương pháp bìnhphương cực tiểu là tìm các tham số xj sao χ2 là bé nhất
Bài toán tìm phương trình hồi quy trong thống kê
Trang 7Các định nghĩa và định lý
Giả sử A ∈ Rm×n, b ∈ Rm, x ∈ Rn
Định nghĩa 1 (Hệ không nhất quán (inconsistent))
Hệ Ax = b không có nghiệm gọi là hệ không nhất quán
Định nghĩa 2 (Nghiệm bình phương cực tiểu (least squares
solution))
Nghiệm ¯x của hệ không nhất quán Ax = b thỏa kA¯x − bk2 nhỏ nhấtgọi là nghiệm bình phương cực tiểu
Trang 8Định nghĩa 4 (Điểm cực tiểu địa phương (local minimizer))
Cho số dương nhỏ δ và hàm số F (x ) Điểm x∗ gọi là điểm cực tiểuđịa phương của F (x ) nếu F (x∗) 6 F (x), ∀x thỏa kx − x∗k < δ
Trang 9Các định nghĩa và định lý
Định nghĩa 5 (Điểm dừng (stationary point))
Điểm xs gọi là điểm dừng của F (x ) nếu F0(xs) = 0
Định nghĩa 6 (Ma trận xác định dương (positive definite matrix))
Ma trận đối xứng M ∈ Rn×n gọi là
+ Xác định dương nếu xTMx > 0, ∀x ∈ Rn, x 6= 0
+ Nửa xác định dương (positive semidefinite) nếu xTMx > 0,
∀x ∈ Rn, x 6= 0
Trang 10Định nghĩa 8 Ma trận Hessian của F là
Trang 11Nghiệm bình phương cực tiểu của hệ không nhất quán
Xét hệ phương trình không nhất quán Ax = b
Định lý 3 (Nghiệm bình phương cực tiểu)
Trang 12Phương pháp đạo hàm cho bài toán bình phương cực tiểu
Trang 13Phương pháp đạo hàm cho bài toán bình phương cực tiểu
Trang 14Phương pháp đạo hàm cho bài toán bình phương cực tiểu
Trang 15Phương pháp Gauss-Newton cho bài toán bình phương cực tiểu
Thuật toán Gauss-Newton tìm nghiệm bình phương cực tiểu
(i) Tính ma trận Jacobian J(x ) của f và tìm hgn từ hệ phương trìnhtuyến tính
JTJhgn= −JTf(ii) Bước lặp x = x + hgn
Trang 16Các bài toán áp dụng
Bài toán 1 Tìm hàm tuyến tính và hàm bậc hai khớp nhất với các dữliệu về độ lệch nhiệt độ trung bình toàn cầu từ năm 1991-2000 được chonhư bảng sau (xem [4])
Trang 17Các bài toán áp dụng
Dùng phương pháp đạo hàm (ti, yi) là dữ liệu cho trước
g1(t) = 0.123 + 0.034t g2(t) = −0.4078 + 0.2997t − 0.0241t2
Trang 18Các bài toán áp dụng
Bài toán 2 Tìm đường cong khớp nhất với dải dữ liệu có chu kỳ về nhiệt
độ ghi nhận được ở Washington ngày 1/1/2001 được cho như bảng sau(xem [3])
Trang 19Các bài toán áp dụng
Dùng phương pháp giải hệ Ax = b với mô hình
g (xj, t) = x1+ x2cos 2πt + x3sin 2πt Kết quả thu được
g (t) = −1.95 − 0.7445 cos 2πt − 2.5594 sin 2πt
Trang 20Các bài toán áp dụng
Bài toán 3 Tìm đường cong khớp nhất với dải dữ liệu về chiều cao vàtrọng lượng trung bình của bé trai từ 2-11 tuổi được ghi nhận bởi trungtâm kiểm soát dịch bệnh (Centers for Disease Control, CDC) năm 2002như sau (U.S National Health and Nutrition Examination Survey) (xem[3])
Trang 21Các bài toán áp dụng
Dùng phương pháp giải hệ Ax = b với mô hình
+ Mô hình 1: g1(xj, t) = αeβt Kết quả thu được g1(t) = 2.0907e2.0553t
+ Mô hình 2: g2(xj, t) = αtβ Kết quả thu được g2(t) = 16.3044t2.4199
Trang 22Các bài toán áp dụng
Bài toán 4 Tìm đường cong khớp nhất với dải dữ liệu mô tả số lượng ô
tô hoạt động trên thế giới từ năm 1950 đến 1980 (xem [3])
Trang 23Các bài toán áp dụng
Dùng phương pháp Gauss-Newton sau 5 bước lặp với điều kiện ban đầu(x1, x2) = (50, 0.1) và mô hình g (xj, t) = x1ex2 t
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ˚Ake Bj¨orck, Numerical Methods for Least Squares Problems, SIAM,1996
[2] K Madsen, H.B Nielsen, O Tingleff, Methods for Non-linear LeastSquares Problems, Informatics and Mathematical Modelling TechnicalUniversity of Denmark
[3] Timothy Sauer, Numerical Analysis, George Mason University
[4] Kap, The Methods of Least Squares, lectures INF2320
[5] Stephen Boyd, Least Squares, EE103 Stanford University
XIN CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ
Trang 26Gradient và Hessian của L: L0(h) = JTf + JTJh, L00(h) = JTJ
Gọi hgn là điểm dừng của L, ta có L0(hgn) = 0 Khi đó
JTJhgn= −JTf (5)
L00(h) = JTJ là ma trận đối xứng, xác định dương nên hgn là cực trịđịa phương Từ (5) ta có
hgnTJTf = −hTgnJTJhgn < 0 (6)Thay (6) vào (4) ta được F (x + hgn) ≈ F (x ) −12hTgnJTJhgn