PHÂN LOẠI NHỮNG BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT DỰA VÀO tPSA VÀ fPSA BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÁY VECTOR HỖ TRỢ SVM Nguyễn Thị Hồng Nhung, Vũ Trần Minh Khương, Vũ Quang Huy, Phạm T
Trang 1PHÂN LOẠI NHỮNG BỆNH NHÂN CÓ NGUY
CƠ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT DỰA VÀO tPSA VÀ fPSA BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÁY
VECTOR HỖ TRỢ (SVM)
Nguyễn Thị Hồng Nhung, Vũ Trần Minh Khương, Vũ Quang Huy, Phạm Thế Bảo
Trang 2Hiện nay, việc xác định những bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư TTL : xét nghiệm PSA và DRE
Xét nghiệm PSA truyền thống (đo nồng độ tPSA trong
huyết thanh)
tPSA >4ng/ml tPSA <4ng/ml
Sinh thiết (-): Dương giả Sinh thiết (+): âm giả
Độ nhạy thấp Độ đặc hiệu thấp
Trang 3Một số cải tiến nhằm nâng cao độ nhạy, độ đặc hiệu của xét nghiệm PSA:
Nồng độ PSA theo tuổi
Tỷ trọng PSA: nồng độ PSA với thể tích TTL
Tốc độ PSA: nồng độ PSA theo thời gian
• Dạng đồng phân PSA (fPSA, cPSA, proPSA,
BPSA) - Tỷ lệ fPSA/ tPSA % (pfPSA)
Trang 4Mục tiêu của nghiên cứu này:
Thiết kế hệ thống có thể dự đoán bệnh nhân mắc ung thư TTL dựa trên sự phối hợp các thông số tuổi, tPSA, fPSA và thể tích TTL bằng sự phối hợp phương pháp máy vector hỗ trợ SVM
Cải thiện độ nhạy nhưng vẫn giữ được độ đặc hiệu hợp lý
Trang 5Đối tượng nghiên cứu
Nhóm đến khám sức khỏe: đo hàm lượng tPSA, fPSA (n= 776)
bình thường
Nhóm có triệu chứng rối loạn tiểu tiện hay có tiền căn gia đình
ung thư TTL: đo hàm lượng tPSA, fPSA , DRE, siêu âm Tiến hành
ST nếu có một trong 3 đặc điểm sau:
- DRE bất thường hoặc
- PSA >10 ng/ml hoặc
- 4 < tPSA(ng/ml) ≤ 10 và tỷ lệ fPSA/tPSA(%) ≤ 15%
Kết quả ST
Nhóm bệnh nhân tăng sản lành tính TTL (BPH) (n=273)
Nhóm bệnh nhân ung thư TTL (n=61)
Trang 6Xét nghiệm định lượng tPSA, fPSA bằng kỹ thuật miễn dịch hóa
phát quang dùng vi hạt (CMIA) – ARCHITECT Total PSA và
ARCHITECT Free PSA trên hệ thống miễn dịch tự động Architect Ci8200
Xét nghiệm định lượng tPSA, fPSA
Sinh thiết TTL và xét nghiệm mô bệnh học
Các trường hợp có giá trị tPSA, fPSA nằm trong vùng nghi ngờ được làm sinh thiết nhằm phát hiện hoặc loại trừ ung thư TTL
Trang 7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Nguyên tắc của xác suất thống kê áp dụng trong y học bằng phần mềm R
+ Phép kiểm ANOVA và t test được dùng để kiểm định sự khác biệt giữa các trung bình của tuổi, thể tích,
sự phân bố nồng độ tPSA, %fPSA giữa các nhóm nghiên cứu
+ Hệ số tương quan Pearson được dùng để xác định mối tương quan giữa tPSA, %PSA với tuổi, thể tích TTL và thang điểm Gleason
+ Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê nếu p<0,05
Trang 8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (tt)
+ Xác định diện tích dưới đường cong ROC (AUC) nhằm xác định và so sánh giá trị của tPSA và fPSA/tPSA (%) trong chẩn đoán ung thư TTL
+ Trên đường cong ROC, xác định các điểm cắt tPSA hoặc
%fPSA theo nguyên tắc chọn điểm cắt sát với góc bên trái của đồ thị và có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất
+ Sử dụng phần mềm R và package “Tree” để xây dựng
“cây quyết định” nhằm đưa ra quyết định lâm sàng đúng đắn cho chẩn đoán ung thư TTL
Trang 9 Phương pháp máy học vector hỗ trợ (SVM)
- Phân loại lần 1: phân biệt được nhóm bình thường và nhóm có bệnh TTL (gồm BPH và ung thư TTL) với 4 biến
số (x) : tuổi, nồng độ fPSA (ng/ml), nồng độ tPSA (ng/ml),
tỷ lệ fPSA/tPSA (%)
Nếu f1 > 0: có bệnh Nếu f1 < 0: bình thường
(2.8)
Trang 10- Phân loại lần 2:
Nếu f2 > 0: sinh thiết vì nghi ung thư Nếu f2 < 0: Tăng sản lành tính BPH
(2.9)
Để phân biệt được bệnh BPH và ung thư TTL, chúng tôi
sử dụng hàm (2.9) với 5 biến số (x) : tuổi, nồng độ fPSA (ng/ml), nồng độ tPSA (ng/ml), tỷ lệ fPSA/tPSA (%),
Trang 11Tóm tắt các bước dẫn đến xây dựng hệ thống nhận diện bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư TTL.
Phối hợp fPSA ở các ngưỡng giá trị tPSA <4ng/ml,
tPSA= 4ng/ml, tPSA>4ng/ml
- Xem xét ứng dụng SVM
Trang 12Độ nhạy: 85,2%,
Độ đặc hiệu: 68,1%
Độ nhạy và độ đặc hiệu trong việc phát hiện ung thư TTL theo thực
tế và theo nghiên cứu
Sơ đồ phát hiện ung thư TTL
theo nghiên cứu
Độ nhạy: 85,2%,
Độ đặc hiệu: 88,3%
Tỷ lệ ung thư bị bỏ sót: 14,8%
Trang 13Ứng dụng SVM
Độ nhạy: 95,1%,
Độ đặc hiệu: 84,6%
Tỷ lệ ung thư bị bỏ sót:4,9%
Trang 14Xây dựng chương trình phát hiện ung thư tuyến tiền liệt
“Prostate Cancer Predictor”