NHIỄM VIÊM GAN SIÊU VI C Ở BỆNH NHÂN HIV/AIDS TẠI CÁC PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Khổng Tường Minh Đông Thị Hoài Tâm... • Ở đối tượng nhiễm HIV, số lượng CD4, t
Trang 1NHIỄM VIÊM GAN SIÊU VI C
Ở BỆNH NHÂN HIV/AIDS
TẠI CÁC PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Khổng Tường Minh
Đông Thị Hoài Tâm
Trang 2NỘI DUNG
1 MỞ ĐẦU - ĐẶT VẤN ĐỀ
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5 KẾT LUẬN
Trang 31 MỞ ĐẦU - ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4• Tình hình đồng nhiễm HIV-HCV:
Singapore 3,8%; Hồng Kông 8,0%, Nepal 42,6%
Campuchia 5,5%; Myanmar 5,3%; Thái Lan 5,1%;
Việt Nam:
BV BNĐ TW : 41,84% 1
BV BNĐ TPHCM : 49,7% 2
• Hậu quả của đồng nhiễm HIV-HCV:
Gia tăng nồng độ HCV RNA
Tăng tốc độ tiến triển bệnh gan
Tăng tỉ lệ tử vong do bệnh gan Ở BN nhiễm HIV
Phức tạp vấn đề điều trị HCV, HIV Tăng nguy cơ độc gan do thuốc
1 Kanxay Vernavong (2011), Luận văn Thạc sĩ Y học ĐH Y Hà Nội
2 P.V.Thọ và cs (2010), Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 14, pp.467
3 M.Martinello và cs (2016)., AIDS Rev, 18 (2), pp 68 – 80
Trang 5• Đa số nhiễm HCV diễn biến mãn tính, # 15-40% tự đào thải HCV
• Thải trừ HCV tự nhiên trên BN không nhiễm HIV:
• Một số tỉ lệ thải trừ HCV tự nhiên:
Cox và cs (2005): 32,2%1
Wang và cs (2007): 18%2
Grebely và cs (2014): 25%3
• Các yếu tố liên quan:
Giới tính nữ 2,3,4 Kiểu gen IL 28B CC 3,4
HCV genotype non-1b 3,5 Nồng độ HCV RNA 5
Đồng nhiễm HBV 4
1 Cox và cs (2005), Clin Infect Dis, 40 (7), pp 951 – 8
2 Wang và cs (2007), J Infect Dis, 196 (10), pp 1474 – 82
3 Grebely và cs (2014), Hepatology, 59 (1), pp 109 – 20
4 Fei Kong và cs (2014), BioMed Research International, pp 6
5 Y.K Cho và cs (2014), Clin Mol Hepatol, 20 (4), pp 368 - 75
Trang 6• Ở BN đồng nhiễm HIV-HCV, tỉ lệ tự thải trừ HCV chưa được biết rõ
• Ở đối tượng nhiễm HIV, số lượng CD4, tải lượng HIV RNA, các bệnh lý NTCH và vấn đề điều trị ARV có ảnh hưởng đến việc tự thải trừ HCV hay không?
→ Tìm hiểu về tình trạng nhiễm VG C ở bn HIV/AIDS đến khám các PK ngọai trú TP HCM
Trang 72 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 8• Mục tiêu tổng quát :
Mô tả các đặc điểm nhiễm HCV ở BN đồng nhiễm HIV/HCV
• Mục tiêu chuyên biệt:
Mô tả dịch tễ, LS và CLS ở BN đồng nhiễm HIV-HCV
Xác định tỉ lệ tự thải trừ HCV tại thời điểm BN vào NC
Mô tả một số yếu tố liên quan đến khả năng tự thải trừ HCV
Trang 93 ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 10• Thiết kế : Mô tả cắt ngang
• Địa điểm : Phòng khám ngoại trú HIV tại BV Bệnh Nhiệt Đới, quận Bình Tân, quận 4 và huyện Bình Chánh
BN > 15 tuổi, được chẩn đoán nhiễm HIV,
có anti-HCV (+), chưa từng điều trị HCV
• Tiêu chuẩn loại trừ : không có kết quả HCV RNA
Trang 11Mô hình nghiên cứu
Đặc điểm dân số NC:
• Tuổi, giới, BMI
• Cơ địa (TCMT, Đồng nhiễm HBV, uống rượu, ĐTĐ, RLLP)
• Đường lây nhiễm HIV
• Nhiễm trùng cơ hội
• Giai đoạn LS nhiễm HIV
Trang 124 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
(159 ca bệnh được đưa vào NC)
Trang 13ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
Trang 17Bảng 5: Trị số xét nghiệm sinh hoá ban đầu (n = 159)
CÁC XÉT NGHIỆM VỀ CHUYỂN HOÁ
Bedimo và cs (2006): đồng nhiễm HIV-HCV liên quan với việc giảm nguy cơ tăng cholesterol máu (9,9% so với 24,8%; RR = 0,333, KTC 95% = 0,158 – 0,699; p < 0,001) và tình trạng tăng
triglycerid máu (48,4% so với 60,3%; RR = 0,616; KTC 95% = 0,382 – 0,994; p = 0,031)
Trang 18Hình 1: Mức độ xơ hóa Gan tính theo điểm APRI (N = 159)
Trang 19Bảng 6: TỈ LỆ TỰ THẢI TRỪ HCV LÚC ĐẦU (N = 159)
Số ca Tỉ lệ (%)
HCV RNA (IU/ml)
Trang 20Các yếu tố nào liên quan đến thải trừ HCV tự nhiên ở
bn đồng nhiễm HIV-HCV ?
Lây nhiễm HCV qua đường tiêm chích ít tự thải trừ hơn 1,2
Đồng nhiễm HBV làm tăng tự thải trừ 1,3,4
Nữ giới: tình trạng thải trừ nhiều hơn nam 3
Giai đoạn nặng của HIV và điều trị HIV: không liên quan 3
1 Soriano và cs (2008), J Infect Dis, 198 (9), pp 1337 – 44
2 Mehta và cs (2002), Lancet, 359 (9316), pp 1478 - 83
3 Clausen và cs (2011), Scand J Infect Dis, 43 (10), pp 798 – 803
4 Filippini và cs (2007), J Med Virol, 79 (11), pp 1679 - 85
Trang 22Mức độ xơ hoá gan
theo điểm APRI
0,35
Bảng 8: Ảnh hưởng của XN sinh hoá, số lượng tế bào TCD4 và mức độ xơ
hoá gan đối với việc thải trừ HCV tự nhiên (n = 159)
Trang 23Bảng 9 : Ảnh hưởng của nồng độ siêu vi HBV, HIV đối với việc thải
DNA của HBV: Ổn định trong TB, RNA của HCV ở bào tương dễ suy thoái
Sự sao chép HBV vượt quá HCV HCV dễ bị đào thải
Trang 24Bảng 10 : Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến
Trang 256 KẾT LUẬN - HẠN CHẾ
Trang 26• Đồng nhiễm với viêm gan B: 37%
• 70% BN có HCV RNA với trung vị cao: 4,5 x 106 IU/ml (IQR:1,08 x
106- 1,17 x 107)
• Tính theo điềm APRI : F4: 8%; F0-1: 84,3%
Trang 27KẾT LUẬN
2 Tỉ lệ thải trừ HCV tự nhiên :
Lúc vào NC: 51 ca (32,1%)
3 Các yếu tố liên quan đến thải trừ HCV tự nhiên:
Qua phân tích đa biến, có 2 yếu tố:
Đồng nhiễm HBV làm tăng khả năng thải trừ HCV
tự nhiên (54,2% so với 19%; OR = 4,66; KTC 95% 2,0 – 10,7, p = 0,00)
Nhóm BN không tăng AST có tỉ lệ thải trừ HCV cao hơn nhóm có tăng AST (40,4% so với 21,4%; OR
= 2,67; KTC 95% = 1,21 – 5,89; p = 0,01)
Trang 28HẠN CHẾ
• TKNC không cho phép so sánh dân số đồng nhiễm HIV-HCV với dân số nhiễm HCV đơn thuần trong việc đánh giá quá trình thải trừ HCV tự nhiên
• Không khảo sát genotype siêu vi HCV, kiểu gen IL28B và để tìm hiểu mối liên quan giữa 2 yếu tố này với sự thải trừ HCV tự nhiên
• Cỡ mẫu còn nhỏ, thời gian NC còn ngắn, số lượng bệnh nhân hợp tác tham gia làm fibroscan chưa nhiều ảnh hưởng phần nào đến kết quả
Trang 29• Các bệnh nhân đã đồng ý tham gia nghiên cứu
• Sự hỗ trợ của các anh/chị nhân viên tại các phòng khám ngoại trú HIV
• ThBs Võ Minh Quang đã hỗ trợ rất lớn trong quá trình
em làm luận văn
• Sự hỗ trợ kinh phí làm XN của BV Bệnh Nhiệt Đới
• Sự hướng dẫn tận tình của các anh chị đồng nghiệp
XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN