1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu xây dựng mô hình trên lượng tử vong ở bệnh nhân sốc chấn thương vào khoa cấp cứu

26 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH TIÊN LƯỢNG TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN SỐC CHẤN THƯƠNG VÀO KHOA CẤP CỨU Tôn Thanh Trà, Phạm Thị Ngọc Thảo, Lê Minh Khôi... Xác định các yếu tố tiên lượng trên bện

Trang 1

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH TIÊN

LƯỢNG TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN SỐC

CHẤN THƯƠNG VÀO KHOA CẤP CỨU

Tôn Thanh Trà, Phạm Thị Ngọc Thảo, Lê Minh Khôi

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Xác định các yếu tố tiên lượng trên bệnh

nhân sốc chấn thương tại thời điểm vàokhoa Cấp cứu

2. Xây dựng mô hình tiên lượng tử vong trên

bệnh nhân sốc chấn thương

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc

 Bệnh nhân chấn thương vào khoa Cấp cứubệnh viện Chợ Rẫy trong 24 giờ sau chấnthương có huyết áp tâm thu < 90 mmHg

 Thời gian từ 01/2013 – 5/2015

Trang 6

TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

 Bệnh nhân nhỏ hơn 15 tuổi

 Phụ nữ có thai

 Bệnh nhân có bệnh lý mạn tính đi kèm

 Bệnh nhân đã được phẫu thuật tuyến trước

 Bệnh nhân vào viện trong tình trạng chết

Trang 7

TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

 Bệnh nhân vào viện không có thân nhân,không có người chứng kiến, không khai thácđược bệnh sử, cơ chế chấn thương

 Bệnh nhân hoặc thân nhân không đồng ýtham gia nghiên cứu

Trang 9

PHÂN BỐ THEO TUỔI

Trang 11

ĐẶC ĐIỂM CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG

hoạt

Tai nạn lao động

Khác

80,4%

9,0%

4,7% 4,2% 1,7%

Trang 13

TỬ VONG TRONG 24 GIỜ TRÊN BỆNH

NHÂN SỐC CHẤN THƯƠNG

Trang 14

PHÂN TÍCH ĐA BIẾN CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRONG 24 GIỜ TRÊN BỆNH

NHÂN SỐC CHẤN THƯƠNG

Giới Nữ so với nam 1,28 (0,64 – 2,59) 0,479 Tuổi 1 tuổi lớn hơn 0,99 (0,97 – 1,01) 0,264 Chỉ số sốc ≥ 1,3 so với < 1,3 0,81 (0,38 – 1,72) 0,578 Chấn thương

sọ não Có 1,77 (0,77 – 4,08) 0,179Glasgow ≤9 điểm so với > 9 điểm 1,09 (0,27 – 4,29) 0,900 Fibrinogen ≥ 2g/L so với <2g/L 1,07 (0,54 – 2,11) 0,850 aPTT ≥ 45 giây so với <45 giây 2,26 (1,03 – 4,98) 0,047 +

INR ≥ 1,5 so với < 1,5 1,67 (0,81 – 3,48) 0,167 RTS <9 điểm so với ≥ 9 điểm 2,58 (0,72 – 9,26) 0,146 GAP 1 điểm lớn hơn 1,79 (1,26 – 2,54) 0,001 +

MGAP 1 điểm lớn hơn 1,02 (0,86 – 1,18) 0,850 ISS 1 điểm lớn hơn 1,04 (0,98 – 1,09) 0,130

Trang 15

PHÂN TÍCH ĐA BIẾN CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRONG 24 GIỜ TRÊN BỆNH NHÂN

Trang 16

THANG ĐIỂM GAP: THANG ĐIỂM CẮT TỐI ƯU LÀ 6,5 ĐIỂM VỚI GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TỬ VONG

Giá trị tiên đoán Phần trăm (%)

Độc đặc hiệu 63,7

Giá trị tiên đoán dương 49,5

Trang 17

MÔ HÌNH TIÊN LƯỢNG TỬ VONG

aPTT 0,858 0,047

GAP 0,699 0,001

Hằng số -7,952

Trang 18

PHƯƠNG TRÌNH TIÊN ĐOÁN TỬ

VONG TRONG 24 GIỜ

 P = eG/(1 + eG)

 Trong đó G = Hằng số (-7,952) + 0,858 X (aPTT ≥ 45 giây) + 0,699 X GAP (điểm)

 e = 2,718281828 (hằng số Logarithm tự

Trang 19

TỬ VONG TRONG VÒNG 28 NGÀY

Trang 20

YẾU TỐ LIÊN QUAN TỬ VONG TRONG VÒNG 28 NGÀY TRÊN BỆNH NHÂN SỐC CHẤN THƯƠNG

Giới Nữ so với nam 0,97 0,49 – 2,03 0,960 Tuổi 1 tuổi lớn hơn 0,98 0,97 – 1,01 0,413 Chỉ số sốc ≥ 1,3 so với < 1,3 0,16 0,93 – 4,37 0,273 Chấn thương

sọ não Có 0,86 0,49 – 2,11 0,686 Glasgow ≤9 điểm so với > 9 điểm 0,78 0,22 – 2,74 0,739 Fibrinogen ≥ 2g/L so với <2g/L 0,88 0,47 – 1,79 0,733 aPTT ≥ 45 giây so với <45 giây 3,28 1,13 – 5,66 0,012 +

INR ≥ 1,5 so với < 1,5 0,58 0,48 – 2,05 0,175 RTS <9 điểm so với ≥ 9 điểm 4,62 1,31 – 16,28 0,017+

GAP 1 điểm lớn hơn 1,94 1,42 – 2,88 0,002+

MGAP 1 điểm lớn hơn 0,97 0,84 – 1,14 0,779 ISS 1 điểm lớn hơn 1,14 1,02 – 1,23 0,000 +

Trang 21

YẾU TỐ LIÊN QUAN TỬ VONG TRONG VÒNG 28 NGÀY TRÊN BỆNH NHÂN SỐC CHẤN THƯƠNG

 Phương trình tiên lượng phụ thuộc vào tuổi, chỉ

số ISS và thang điểm RTS (3)

 Tuổi có giá trị tiên lượng đặc biệt quan trọng trong những nước có thu nhập cao vì phần lớn các bệnh chấn thương ở các quốc gia này là người lớn tuổi (4)

(3) Lê Hữu Quý (2012), “nghiên cứu giá trị bảng điểm RTS, IS, TRISS để đánh giá độ nặng và tiên lượng tử vong ở bệnh nhân chấn thương ở bệnh viện tuyến tỉnh” Luận án tiến sĩ y học

chuyên ngành Hồi sức cấp cứu và chống độc –Viện y học lâm sàng 108

(4) Pablo Perel, David P Merino, Haleema Shakur, Tim Clayton, Fiona Lecky, Omar Bouamra, et

al (2012), ‘Predicting early death in patients with traumatic bleeding: development and validation

of prognostic model” BMJ 345(1156), pp 2-12

Trang 22

MÔ HÌNH TIÊN LƯỢNG TỬ VONG

TRONG VÒNG 28 NGÀY

aPTT 1,189 0,012RTS < 9 điểm 1,532 0,017

GAP 0,665 0,002ISS 0,127 0,000

Trang 23

PHƯƠNG TRÌNH TIÊN LƯỢNG TỬ

VONG TRONG 28 NGÀY

 P = eG/(1 + eG)

 Trong đó

 G = Hằng số (-7,668) + 1,189 (APTT ≥ 45 giây) + 1,532 (RTS < 9 điểm) +

0,665 GAP (điểm) + 0,127 ISS (điểm)

 e = 2,718281828 (hằng số Logarithm tự nhiên)

Trang 25

KẾT LUẬN

Mô hình tiên lượng tử vong trong 24 giờ đầu

P = e G /(1 + eG )

 e = 2,718281828 (hằng số Logarithm tự nhiên)

 Trong đó G = Hằng số (-7,952) + 0,858 X (aPTT ≥

45 giây) + 0,699 X GAP (điểm).

Mô hình tiên lượng tử vong trong 28 ngày

P = e G /(1 + eG )

 Trong đó: G = Hằng số (-7,668) + 1,189 (APTT ≥

45 giây) + 1,532 (RTS < 9 điểm) + 0,665 GAP

(điểm) + 0,127 ISS (điểm).

Trang 26

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 19/04/2017, 23:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w