ĐẶT VẤN ĐỀ• TTTC gặp khá phổ biến trong các đơn vị hồi sức với tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ tử vong ngày càng tăng cao – Theo Lameire 2013, TTTC nghiêm trọng xảy ra ở 4% đến 25% BN nhập khoa
Trang 1LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn: TS LÊ MINH KHÔI Học viên: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2016
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TỔN THƯƠNG THẬN CẤP Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• TTTC gặp khá phổ biến trong các đơn vị hồi sức với tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ tử vong ngày càng tăng cao
– Theo Lameire (2013), TTTC nghiêm trọng xảy ra
ở 4% đến 25% BN nhập khoa HS.
– Trung bình có 5% đến 6% bệnh nhân tại khoa HS phải điều trị thay thế thận.
Lameire N H, Bagga A, Cruz D, De Maeseneer J, Endre Z, Kellum J A, et al (2013), "Acute kidney injury:
an increasing global concern" Lancet, 382(9887), pp 170-179.
Trang 4• Tiêu chuẩn đồng thuận liên chuyên khoa quốc tế đầu tiên dùng để chẩn đoán TTTC là
năm 2004.
• Tiêu chuẩn AKIN ra đời sau đó năm 2007 là
sự đồng thuận giữa các nhà thận học và các nhà hồi sức Đồng thời, thúc đẩy sự hợp tác liên chuyên khoa trên tầm quốc tế để đảm bảo sự tiến bộ cần thiết trong lĩnh vực TTTC.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5• Mỗi bệnh nhân hồi sức đều là đối tượng
của công tác phòng chống TTTC
• Phòng chống TTTC ngăn chặn yếu tố thứ
phát như là nguy cơ cho BN vì yếu tố đầu
dự đoán được
• Còn ít nghiên cứu về TTTC trong các đơn
vị hồi sức ở Việt Nam
Hoste E A, Clermont G, Kersten A, Venkataraman R, Angus D C, De Bacquer D, et al (2006),
"RIFLE criteria for acute kidney injury are associated with hospital mortality in critically ill patients:
a cohort analysis" Crit Care, 10(3), pp R73.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6Mục tiêu tổng quát
Khảo sát tỷ lệ mắc, nguyên nhân và dự hậu của
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 7Mục tiêu chuyên biệt
1 Xác định tỷ lệ mắc và mức độ nặng TTTC theo
tiêu chuẩn AKIN
2 Xác định thời điểm xuất hiện và nguyên nhân của TTTC
3 Xác định các yếu tố dự hậu của TTTC gồm tỷ lệ
tử vong, nhu cầu lọc máu và thời gian điều trị của TTTC theo các mức độ trên.
7
Trang 9• Việc chuyển tên gọi từ STC sang TTTC từ năm
gồm đầy đủ hơn các tổn thương từ cận lâm sàng đến suy tạng toàn diện, tức là một phổ tiến triển rộng hơn.
Mehta R L, Kellum J A, Shah S V, Molitoris B A, Ronco C, Warnock D G, et al (2007), "Acute Kidney Injury Network: report of an initiative to improve outcomes in acute kidney injury" Crit Care, 11(2), pp R31.
Trang 10ĐỊNH NGHĨA TTTC
chuẩn sau đây (không phân mức độ):
•Tăng creatinin HT một trị số ≥ 0,3 mg/dl (≥ 26,5 mcmol/l)
•Tăng creatinin HT đến mức ≥ 1,5 mức nền và sự tăng
•Thể tích nước tiểu < 0,5 ml/kg/giờ trong 6 giờ
TỔNG QUAN
Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) Acute Kidney Injury Work Group (2012),
"KDIGO clinical practice guideline for acute kidney injury" Kidney Int, 2(Suppl 1), pp 1-138.
Trang 11Định
nghĩa
TTTC theo tiêu chuẩn AKIN Tăng Cr HT 0,3mg/dl hoặc ≥ 1,5 lần
mức nền trong 48 giờ
GĐ I Cr HT tăng ≥ 0,3mg/dL hoặc tăng
Nước tiểu < 0,3ml/kg/giờ trong 24 giờ hoặc vô niệu trong 12 giờ hoặc bắt đầu liệu pháp thay thế thận (bất kể Cr HT và cung lượng nước tiểu ở giai đoạn nào).
Mehta R L, Kellum J A, Shah S V, Molitoris B A, Ronco C, Warnock D G, et al (2007), "Acute Kidney Injury Network: report of an initiative to improve outcomes in acute kidney injury" Crit Care, 11(2), pp R31.
TỔNG QUAN
Trang 12So sánh định nghĩa TTTC theo RIFLE 2004, AKIN
≥50% so với
cơ bản trong
48 giờ
≥ 0,3mg/dL trong 48 giờ or
> 1,5 lần so với cơ bản xảy
Trang 13Cơ chế bệnh sinh
Nhiễm khuẩn huyết Mất nước hay giảm thể tích dịch
Chấn thương Bệnh thận mạn tính
Phẫu thuật tim (nhất là có dùng tuần
hoàn ngoài cơ thể)
Bệnh mạn tính (tim, phổi, gan)
Các phẫu thuật lớn ngoài tim Đái tháo đường
Thuốc độc thận Ung thư
Các chất cản quang Thiếu máu
Các cây hoặc động vật có độc
TỔNG QUAN
Trang 14• TTTC do thiếu máu cục bộ
• TTTC trong nhiễm khuẩn huyết
Hậu quả của TTTC:
• Quá tải dịch, nhiễm toan và rối loạn điện giải.
• Nhiễm khuẩn huyết tác động xấu lên tỷ lệ tử vong
• Liệu pháp kháng sinh không thỏa đáng
• Cung cấp dinh dưỡng
Hoste E A, De Corte W (2011), "Clinical consequences of acute kidney injury" Contrib Nephrol,
174, pp 56-64.
TỔNG QUAN
Trang 15Chiến lược khuyến cáo xử trí TTTC theo giai đoạn TTTC của KDIGO năm 2012
Trang 16TỔNG QUAN
Nghiên cứu trên thế giới:
• Sử dụng tiêu chuẩn RIFLE:
trên 5.383 bệnh nhân từ 10 khoa HS.
- Phân tích gộp được thực hiện bởi Ricci
2004–2006, có 24 nghiên cứu với hơn
Trang 17TỔNG QUAN
• Sử dụng tiêu chuẩn RIFLE và AKIN:
- Lopes và CS đã tiến hành một nghiên cứu hồi cứu trên 662 BN nhập khoa HS nhằm so sánh khả năng tiên đoán tử vong giữa hai tiêu chuẩn AKIN
và RIFLE.
- Nghiên cứu trên 41.972 BN HS được công bố năm 2011 bởi Ostermann và Chang so sánh RIFLE và AKIN
- Nghiên cứu gần đây của Luo và CS nhằm so sánh ba tiêu chuẩn RIFLE, AKIN và KDIGO
Trang 18TỔNG QUAN
• Kết luận:
- Tiêu chuẩn RIFLE làm tăng rõ rệt tỷ lệ tử vong bệnh việncũng như tăng chi phí điều trị của TTTC Có khả năng tiênđoán dự hậu tốt
- Tiêu chuẩn AKIN có thể cải thiện độ nhạy trong chẩnđoán TTTC nhưng không chứng tỏ ưu việt hơn tiêu chuẩnRIFLE trong tiên đoán tử vong bệnh viện
- Tiêu chuẩn KDIGO có khả năng tiên đoán tử vong nằmviện tốt hơn RIFLE (p<0,001) nhưng không có sự khác biệtgiữa KDIGO và AKIN (p =0,12)
- Bệnh nhân được chẩn đoán TTTC, dù là theo tiêu chuẩnnào thì đều tăng tỷ lệ tử vong và nằm viện một cách có ýnghĩa so với BN không TTTC
Trang 19Nghiên cứu trong nước:
• Nghiên cứu của Trương Ngọc Hải và CS với mục tiêu nghiên cứu hiệu quả điều trị của liệu pháp lọc máu liên tục ở BN suy đa tạng.
– Nguyên nhân thường gặp nhất liên quan đến rối loạnchức năng thận là SNK (44,0%) và NKH nặng(22,0%)
– Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân suy đa tạng có TTTC là58,0%
– Cần theo dõi creatinin máu ở bệnh nhân nặng tại HS
để chẩn đoán sớm TTTC
TỔNG QUAN
Trang 20• Nghiên cứu của Tạ Anh Tuấn được tiến hành vào năm 2012, nghiên cứu nguyên nhân, mức
độ, vai trò của NGAL trong chẩn đoán sớm và tiên lượng TTTC ở trẻ em.
Trang 21• Tóm lại: phần lớn các nghiên cứu trong và ngoài nước sử dụng tiêu chuẩn RIFLE để phân loại TTTC và kết quả các nghiên cứu vẫn còn nhiều tranh luận
• Trong nghiên cứu này, chúng tôi muốn dùng tiêu chuẩn AKIN để tìm ra những sự tương đồng cũng như khác biệt với các nghiên cứu đã được tiến hành nhằm so sánh hai tiêu chuẩn này trong điều kiện tại Việt Nam.
TỔNG QUAN
Trang 23• Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu
cắt ngang mô tả
• Đối tượng nghiên cứu :
Trang 24Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân ≥ 18 tuổi nhập vào khoa Hồi sức
từ khoa Cấp cứu hay từ các khoa phòng khác từ tháng 01 năm 2014 đến hết tháng 5 năm 2015.
TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU
ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU
Trang 25Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ sơ bệnh án không đầy đủ và không đạt chuẩn tiêu chuẩn chọn bệnh trên
- Bệnh nhân tử vong trong vòng 24 giờ đầu nhập khoa Hồi sức
TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU
Trang 26Tính ra n = 126 bệnh nhân
26
Uchino S, Kellum J A, Bellomo R, Doig G S, Morimatsu H, Morgera S, et al (2005), "Acute renal failure in critically ill patients: a multinational, multicenter study" JAMA, 294(7), pp 813-818.
Trang 27Kỹ thuật chọn mẫu
Mỗi BN có một phiếu thu thập riêng ghi nhận quá trình diễn tiến điều trị từ ngày vào viện đến lúc nhập vào khoa HS và kết thúc theo dõi khi BN xuất khoa.
Trang 28Tất cả BN ≥ 18 t nhập vào
khoa HS từ
K.Lâm sàng K CC
Số bệnh án thu thập được là 156
Không thuộc tiêu chuẩn
nhận/ có tiêu chuẩn loại trừ
Đủ tiêu chuẩn nhận vào :
156 BN thỏa tiêu chuẩn nhận bệnh
Không có MẪU NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu của 156 BN theo bảng thu thập số liệu đã có
( BN có TTTC phân loại theo tiêu chuẩn AKIN thì đồng thời
cũng được phân loại theo RIFLE )
Thu thập và phân tích dữ liệu
Trang 30Giới tính
ĐẶC ĐIỂM VỀ DỊCH TỂ HỌC
Nữ 41%
Nam 59%
- Tuổi trung bình là 55,7 Nhóm dân số > 60 tuổi chiếm gần 50%, BN>
80 tuổi chiếm 13,5% Tuổi cao là yếu tố nguy cơ độc lập của TTTC ( Medeiros ), nguy cơ này còn tăng lũy tiến theo tuổi ( Pankhurst )
- Tỉ lệ nam/nữ = 1,4 Tỉ lệ này tương tự các nghiên cứu trước tại khoa
HS bệnh viện Chợ Rẫy và các nghiên cứu khác trên thế giới.
n=156
Trang 31TỈ LỆ MẮC VÀ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA TTTC
TẠI THỜI ĐIỂM NHẬP KHOA HS
Trang 32156 bệnh nhân
111 bệnh nhân (71,2%)
Không TTTC thời điểm nhập khoa HSTC
115 bệnh nhân (73,7%)
Uchino (2005)
Hoste (2006)
Bagshaw (2008)
Chúng tôi (2015)
Có TTTC (%)
30 22 36,1 26,3
Không TTTC (%)
TỈ LỆ MẮC CỦA TTTC TẠI THỜI ĐIỂM NHẬP KHOA HS
Trang 33TỶ LỆ MẮC CỦA TTTC TẠI KHOA HS
– NC của Uchino , tần suất mới mắc của TTTC là 5,7% – NC gần đây của Medve tại Hungary là 24,4%
– NC của Santos tại Brazil có tần suất TTTC là 32,9%
Trang 34TỶ LỆ MẮC CỦA TTTC TẠI KHOA HS
• Tỷ lệ hiện mắc cũng như mới mắc TTTC tại khoa HS thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như:
– Mức độ nặng của bệnh
– Tuổi của dân số nghiên cứu
– Nhóm bệnh lý nội khoa hoặc ngoại khoa, bệnh lý
– Tiêu chuẩn chẩn đoán TTTC
Trang 35TTTC tại khoa HSTC
66 bệnh nhân (42,3%)
Phân giai đoạn theo
AKIN-2
25 trường hợp (16%)
AKIN-3
36 trường hợp (23,1%)
Hoste (2006)
Bagshaw (2008)
Chúng tôi (2015)
Tỉ lệ TTTC (%)
22 36,1 26,3
RIFLE
RIFLE-R (%)
8,1 16,2 3,1
RIFLE-I (%)
7,1 13,6 7,7
RIFLE-F (%)
7,8 6,3 18,0
Tỉ lệ TTTC tại thời điểm nhập khoa
HS không khác biệt nhiều giữa chúng tôi và Hoste hay Bagshaw, tuy nhiên BN của chúng tôi có TTTC ở giai đoạn nặng chiếm tỉ lệ cao, dẫn đến dự hậu xấu hơn.
MỨC ĐỘ NẶNG TTTC TẠI KHOA HS
Trang 36TỶ LỆ TTTC TẠI THỜI ĐIỂM NHẬP KHOA HS
THEO PHÂN LOẠI AKIN
156 bệnh nhân
TTTC trước nhập khoa HSTC
45 bệnh nhân (28,8%)
TTTC tại thời điểm nhập khoa HSTC
41 bệnh nhân (26,3%)
AKIN 1
3 trường hợp (1,9%)
TTTC hồi phục
4 bệnh nhân (2,5%)
Không TTTC trước nhập khoa HSTC
111 bệnh nhân (71,2%)
Trong 41 BN TTTC ( 4 BN TTTC hồi phục từ trước ) :
- 3 trường hợp TTTC ở giai đoạn AKIN 1 ( 1,9% )
- 16 trường hợp TTTC ở giai đoạn AKIN 2 ( 10,3% )
- 22 trường hợp TTTC ở giai đoạn AKIN 3 ( 14,1% )
Trang 37GIAI ĐOẠN TỔN THƯƠNG THẬN CẤP TẠI
KHOA HS THEO AKIN
Trang 38AKIN AKIN I:
5 BN (7,6%)
AKIN II:
25 BN (37,9%)
AKIN III:
36 BN ( 54,5%)
RIFLE GĐ R :
5 BN (7,6%)
GĐ I :
23 BN ( 34,8%)
GĐ F: 38 BN
(57,6%).
Chỉ số Kappa là 0,89; p < 0,001 cho thấy phân giai đoạn TTTC tại khoa HS theo RIFLE và AKIN có mức độ đồng thuận gần như hoàn toàn.
SO SÁNH PHÂN LOẠI TTTC THEO RIFLE VÀ
AKIN TẠI KHOA HS
Trang 39THỜI ĐIỂM XUẤT HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA TTTC
Trang 40THỜI ĐIỂM XUẤT HIỆN
Tại thời điểm nhập khoa HS:
• Có 41 bệnh nhân TTTC, chiếm tỷ lệ 26,3% Có 115 bệnh nhân không TTTC chiếm 73,8%.
• Trong 115 bệnh nhân không TTTC, có 4 bệnh nhân TTTC từ trước và đã hồi phục.
• Trong 41 bệnh nhân TTTC, có 3 trường hợp TTTC
ở giai đoạn AKIN-1, chiếm 1,9%; có 16 trường hợp
trường hợp TTTC ở giai đoạn AKIN-3, chiếm 14,1%;
Trang 41NGUYÊN NHÂN TTTC TẠI KHOA HS
Mất máu/dịch 18 27,2 NKH/ SNK 33 50,0
Phẫu thuật 4 6,0
Trang 42NGUYÊN NHÂN GÂY TTTC TẠI KHOA HS
Sốc nhiễm khuẩn 50%
• Bonventre (2004): tại khoa
HS, nguyên nhân giảm tưới máu thận chiếm trên 50%, hầu hết do bệnh lý nặng như sốc tim, sốc nhiễm khuẩn, sốc mất máu dẫn đến suy các cơ quan, trong
đó, thận là cơ quan dễ tổn thương do đó có tỷ lệ tổn thương cao nhất.
Bonventre J V (2004), "Pathophysiology of ischemic acute renal failure Inflammation, lung-kidney cross-talk, and biomarkers" Contrib Nephrol, 144, pp 19-30.
Trang 43NGUYÊN NHÂN GÂY TTTC TẠI KHOA HS
• NC của Nguyễn Bách tại BV Thống Nhất, tỷ lệ TTTC do NKH chiếm 55,9% các trường hợp.
• NC của Eswarappa tại Ấn Độ, tỷ lệ TTTC do NKH chiếm 38,8% các trường hợp
• Tỷ lệ TTTC do NKH trong NC của Bagasha tại nước có thu nhập thấp là 16,3% Trong đó, giai đoạn AKIN 1 chiếm 29,0%, AKIN 2 chiếm 24,2%
và AKIN 3 chiếm 46,8%
Knox D B, Lanspa M J, Kuttler K G, Brewer S C, Brown S M (2015), "Phenotypic clusters within
sepsis-associated multiple organ dysfunction syndrome" Intensive Care Med, 41(5), pp 814-822.
Trang 44YẾU TỐ DỰ HẬU CỦA TTTC
TẠI KHOA HỒI SỨC
Trang 45Mối liên quan giữa diển tiến
TTTC và tử vong tại khoa HS
Đặc điểm Dân số
chung
Có TTTC
Không TTTC
p
Tử vong (%)
48,7 66,7 36,4 <0,001
Thời gian nằm ICU (ngày)
9,3 ± 9,7
9,9 ± 12,2
8,9 ± 7,5 0,56
TỶ LỆ TỬ VONG CỦA TTTC TẠI KHOA HS
Trang 46Hoste Uchino Bagshaw Medve Md Ralid Chúng
Trang 47• AKIN 2 và 3 tăng nguy cơ tử vong
so với AKIN 1, OR 3,32 ( 95%CI, 0,51 – 21,5) tuy nhiên p = 0.202.
• Phân tích đơn biến, các yếu tố nguy cơ làm tăng tử vong của các bệnh nhân có TTTC tại khoa HS bao gồm:
- BN đã được điều trị tại các khoa phòng khác
- Điểm APACHE II > 25 điểm
- Tụt huyết áp phải sử dụng thuốc vận mạch, với p < 0,05.
TỶ LỆ TỬ VONG CỦA TTTC TẠI KHOA HS
Trang 50TỶ LỆ THAY THẾ THẬN CỦA TTTC THEO
TỪNG GIAI ĐOẠN TẠI KHOA HS
Trang 51TỶ LỆ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ THẬN CỦA TTTC
TẠI KHOA HS
• Tỷ lệ điều trị thay thế thận ảnh hưởng bởi nhiều lý do bao gồm: giai đoạn, nguyên nhân TTTC, dân số TTTC, chỉ định điều trị thay thế thận
Trang 52THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HS
Thời gian HS của
Trang 53AKIN AKIN-1 AKIN-2 AKIN-3 p Thời gian điều trị tại
khoa HS (ngày)
4 (3; 7) 6 (3; 8) 5,5 (3; 11,5) 0,782*
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HS
Trang 54ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
• Bệnh nhân không được theo dõi creatinin HT từ trước, nên creatinin nền được chọn theo hai
cách:
thường từ 0.5 – 1,4 mg/dL ( 44 – 124 µmol/L )
Trang 56KẾT LUẬN
• Trước nhập HS : có 45/156 BN TTTC (28,8%)
• Tại khoa HS : có 66 BN (42,3%), bao gồm:
• Tại khoa HS: theo phân loại của AKIN:
Trang 57• NKH là nguyên nhân hàng đầu với 33 trường hợp(50%), sốc giảm thể tích do mất máu hoặc mất dịchchiếm gần 17 trường hợp (25%), và các nguyên nhânkhác 16 (25%).
• Tỷ lệ BN NKH chiếm 21,2% các ca BN nằm hồi sức
• Tỷ lệ có TTTC là 100% trong nhóm BN có NKH so với26,8% ở nhóm BN không NKH ( p< 0,001)
• Tỷ lệ BN TTTC cần phải điều trị RRT trong nghiêncứu của chúng tôi là 28 BN (42,4%)
KẾT LUẬN
Trang 58• Trong đó điều trị IHD là 10 trường hợp ( 35,7%), CRRT là
14 trường hợp (50%) và 4 (14,3%) trường hợp phải kếthợp cả hai phương pháp này
• Nhóm BN có TTTC tăng thời gian điều trị tại khoa HSkhoảng 1 ngày so với nhóm không có TTTC
• Thời gian điều trị TTTC theo phân loại AKIN: Bệnh nhânTTTC giai đoạn AKIN 2 và 3 có thời gian nằm viện trungbình là 6 ngày so với bệnh nhân TTTC giai đoạn AKIN 1
là 4 ngày (p = 0,496)
Trang 59KIẾN NGHỊ
Cần cảnh báo nhiều hơn nữa đến các bác sĩ, chú trọngđến việc đánh giá, theo dõi và điều trị tích cực TTTC,nhất là ở giai đoạn sớm nhằm có thái độ xử trí phù hợp
Tiêu chuẩn RIFLE hoặc AKIN có khả năng chẩn đoánTTTC sớm hơn rất nhiều Đặc biệt, tiêu chuẩn AKIN vớimức tăng creatinin máu nhạy hơn, sớm hơn trong chẩnđoán TTTC
Tùy vào tình hình mỗi bệnh viện mà đưa một trong haitiêu chuẩn vào lưu đồ tại các khoa lâm sàng giúp choviệc điều trị kịp thời và thành công hơn
Trang 60XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
THẦY CÔ