tiêu hóa. Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của CTA trong: chẩn đoán vị trí xuất huyết chẩn đoán nguyên nhân... - Biến số chung: tuổi, gi
Trang 1BS CKII NGUYỄN THỊ HỒNG LINH PGS.TS ĐỖ ĐÌNH CÔNG, TS BS VÕ TẤN ĐỨC
Trang 22 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5 KẾT LUẬN
6 KIẾN NGHỊ
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Xuất huyết tiêu hóa: cấp cứu nội, ngoại khoa thường gặp
- Ở Hoa Kì: 375/100.000 ca nhập viện / năm
- Ở Việt Nam: 50-150/100.000 ca nhập viện / năm
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
NS (-)
XẠ HÌNH, NS VIÊN NANG…
NS lại DSA PHẪU THUẬT
???
CTA
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Tạp chí Tiêu hóa thế giới: Se 89%, Sp 85%
Tạp chí Điện quang Châu Âu: Se 85,2%, Sp 92,1%
Trang 6tiêu hóa.
Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của CTA trong:
chẩn đoán vị trí xuất huyết
chẩn đoán nguyên nhân
Trang 7• BN được NS nhưng thất bại/không phát hiện
• Được chụp CTA ổ bụng, theo đúng kỹ thuật
• Được kiểm chứng bằng DSA, PT hay NS lại.
• Chống chỉ định hay dị ứng thuốc tương phản.
• Chức năng thận thấp, độ lọc cầu thận < 30 ml/p.
• BN đang có thai
Trang 8nghiên cứu Mô tả loạt ca
Cỡ mẫu Chọn tất cả BN thỏat/chuẩn trên
Trang 9 Phương tiện: máy CLĐT 64 hay 128 dãy đầu thu
- Chụp thì ĐM # 30“, thì TM # 70” sau tiêm CQ
- Tái tạo MPR và MIP
Trang 10- Biến số chung: tuổi, giới, mức độ mất máu
- Đặc điểm hình ảnh
Dấu hiệu thoát mạch
Dấu hiệu chảy máu mới
Dấu hiệu khác: hình dạng thuốc thoát mạch, mức dịch-dịch, đậm độ thuốc CQ…
Vị trí chảy máu: dạ dày, tá tràng, ruột non, đạitràng và trực tràng
- Nguyên nhân chảy máu: viêm, loét, u, túi thừa,
polyp, loạn sản mạch, chảy máu đường mật, ròmật ruột…
- Các phương pháp kiểm chứng: NS, PT, DSA, GPB
Trang 11DẤU HIỆU THOÁT MẠCH
Trang 12Hình dạng thuốc thoát mạch thì ĐM
Dạng tia, dạng dải
Dạng điểm, dạng chấm
Dạng mảng, dạng ổ
Trang 13DẤU HIỆU CHẢY MÁU MỚI
- Hình tăng đậm độ trong lòng
ruột / thì không tiêm thuốc
ngưỡng ∆> 60 HU
- Máu không đông (30–45 HU),
cục máu đông (45–70 HU)
- Cục máu đông chỉ điểm là
khối máu đậm độ cao nhất
gần vị trí XHTH nhất
Nguồn: [BN Trịnh Thị L, SHS N14-0099699]
Biến số
Trang 14DẤU HIỆU KHÁC Mức dịch-dịch
“Nguồn: Artigas và cs, 2013”
Trang 16Cách xác định XHTH trên CTA
1 Dấu hiệu thoát mạch hay dấu hiệu chảy máu mới
Trang 18 Túi thừa đơn thuần, không kèm thêm 1 trong
những dấu hiệu XHTH không xem là n/n
XH
Cách xác định XHTH trên CTA
Trang 201 Đặc điểm chung
Giới tính (tỉ lệ nam/nữ) (*) 67,9/32,1 (2,5)
Thời gian từ lúc chụp CTA
đến lúc can thiệp 1,6 ngày; trung vị 1 ngày
(*) Phù hợp các nghiên cứu của Chang (2011), nghiên cứu
gộp tạp chí X quang Châu Âu (2013)
Kết quả và bàn luận
Trang 21Mức độ mất
máu tại thời
điểm
Tổng số trường hợp
CTA (+) sau kiểm chứng
dựa vào
Khả năng chẩn đoán XHTH trên CTA
Dấu XHTH
Dấu XHTH hoặc/kèm nguyên nhân
Dấu XHTH
Dấu XHTH hoặc/kèm nguyên nhân
tương quan giữa mức độ mất máu tại thời điểm chụp
CTA và hình ảnh xuất huyết trên CTA
Trang 22Nghiên cứu
Số BN có mức độ mất máu nặng
CTA(+) sau kiểm chứng Tỉ lệ %
Yoon và cs (2006)
Mức độ mất máu
Trang 23Kết quả và bàn luận Dấu hiệu thoát mạch
Tác giả Tổng số
BN
Vị trí chảy máu trên CTA
Dấu hiệu thoát
Trang 24thoát mạch
Nghiên cứu
Nồng độ iod (mg/ml)
Tốc độ tiêm (ml/ms)
Liều thuốc tiêm(ml)
Đậm độ TCQ thoát mạch (HU) qua thì
Trang 25Dấu hiệu chảy máu mới
Đậm độ HU trên thì không tiêm cản quang
Trang 26+ BN Lê T C, 68 tuổi,
N14-0265907
+ Vào viện: ói ra máu và
tiêu phân đen
Trang 27Kết quả và bàn luận Giá trị CTA trong chẩn đoán
Trang 30- NSĐT lại và soi thêm
40cm RN KQ: nhiều
máu đỏ loãng lẫn máu
cục trong ĐT, máu
loãng ở RN, manh
tràng có vài túi thừa,
không ghi nhận điểm
chảy máu
- Sau 3 ngày, BN còn
đi phân đỏ tươi, truyền
máu liên tục CTA
lần 2
minh họa (tt)
Trang 31Kết quả và bàn luận Giá trị CTA trong chẩn đoán vị trí
Trang 32Loạn sản mạch, giãn mao mạch, u giàu
Trang 331 Đặc điểm hình ảnh XHTH của CTA
Dấu hiệu thoát mạch : khả năng chẩn đoán đúng 86%
- Thay đổi hình thái, đậm độ chất CQ thoát mạch vào lòng OTH qua các thìcó giá trị chẩn đoán.
Dấu hiệu chảy máu mới : khả năng chẩn đoán đúng 63,7%.
- Khối máu đ/ độ cao trong lòng OTH ở thì không CQ: 60±5 HU
- Cục máu đông chỉ điểm là khối máu đậm độ cao nhất gần vị trí XHTH nhất.
Kết hợp lâm sàng, mức độ mất máu nặng với đặc điểm h/ ảnh nguyên nhân XHTH giúp tăng giá trị chẩn đoán.
KẾT LUẬN
Trang 342 Giá trị CTA trong chẩn đoán vị trí XHTH
Dựa vào d/h XHTH: độ nhạy 86%, độ đặc hiệu 95%,
Trường hợp XHTH dưới, khả năng tìm thấy vị trí-nguyên
nhân chảy máu từ RN chiếm 60%.
Trang 35 Đối với trường hợp XHTH mà CTA chỉ có dấu thoát
mạch ở thì TM, cần chụp thêm thì muộn 3 phút để
làm rõ chẩn đoán
Đối với XHTH trên, thực hiện NS trước, nếu NS
thất bại chỉ định CTA Đối với trường hợp XHTH dưới, CTA là lựa chọn đầu tiên cho chẩn đoán
Cần tiếp tục nghiên cứu với thiết kế chặt chẽ hơn
Trang 36THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP !