1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả phẫu thuật biến dạng quay sấp cẳng tay và co rút gấp cổ tay bàn tay ở trẻ bại não

47 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BIẾN DẠNG QUAY SẤP CẲNG TAY VÀ CO RÚT GẤP CỔ TAY – BÀN TAY Ở TRẺ BẠI NÃO Ngô Anh Tuấn Tp.Hồ Chí Minh, 2017 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ MÔN

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BIẾN DẠNG QUAY SẤP CẲNG TAY VÀ CO RÚT

GẤP CỔ TAY – BÀN TAY Ở TRẺ BẠI NÃO

Ngô Anh Tuấn

Tp.Hồ Chí Minh, 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

Trang 2

NỘI DUNG

Kết luận Kết quả và bàn luận Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Tổng quan tài liệu

Mở đầu

Trang 4

MỞ ĐẦU

Biến dạng chi trên ở trẻ bại não

Co rút gập

cổ tay

Khép ngón tay

Co rút

ngón tay

Trang 5

MỞ ĐẦU

Một số bệnh viện, phẫu thuật chỉnh hình chủ yếu tập trung giải quyết các biến dạng ở chi dưới, đối với những biến dạng ở chi trên, điều trị phẫu thuật cũng như phục hồi sau phẫu thuật còn thấp.

“Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật biến

dạng quay sấp cẳng tay và co rút gấp cổ tay – bàn

tay ở trẻ bại não”.

Trang 6

MỞ ĐẦU

Mục tiêu nghiên cứu

Mô tả đặc điểm lâm sàng đối với biến dạng quay sấp cẳng tay và biến dạng co rút gấp cổ tay, chỉ định phẫu thuật cho những biến dạng này.

Đánh giá, theo dõi kết quả về phục hồi chức năng bàn tay sau mổ.

Trang 7

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

SẤP TRÒN GẤP CỔ TAY QUAY GAN TAY DÀI

Trang 8

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phân loại (dựa trên lâm sàng):

Trang 9

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phương pháp điều trị biến dạng do di chứng bại não:

Điều trị bằng thuốc

Điều trị bằng các phương pháp vật lý phục hồi.

Điều trị phẫu thuật

Trang 10

Phân loại co rút gập cổ tay – bàn tay theo Zancolli E.A (1965)

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 11

PHÂN LOẠI BIẾN DẠNG QUAY SẤP CẲNG TAY

THEO GSCHWIND VÀ TOKIN (1992)

1 HOẠT ĐỘNG NGỬA VƯỢT QUÁ VỊ TRÍ TRUNG TÍNH

2 HOẠT ĐỘNG NGỬA GẦN ĐẠT HOẶC ĐẠT VỊ TRÍ TRUNG

Trang 12

HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CHỨC NĂNG BÀN TAY CỦA

HOUSE (1981) Loại Mức đánh giá Lâm sàng

0 Không sử dụng Không sử dụng

1 Hỗ trợ thụ động kém Sử dụng như chỉ thắng được trọng lượng.

2 Hỗ trợ thụ động trung bình Có thể giữ được vật thể trong tay

3 Hỗ trợ thụ động tốt Có thể giữ được vật thể trong tay và giữ nó bằng tay khác.

4 Hỗ trợ chủ động kém Có thể hoạt động cầm nắm đồ vật và giữ nó yếu.

5 Hỗ trợ chủ động trung bình Có thể hoạt động cầm nắm đồ vật và giữ nó tốt.

6 Hỗ trợ chủ động tốt Có thể hoạt động cầm nắm đồ vật và chuyền đồ vật giữa 2 tay.

7 Hoạt động tự nhiên Có thể thực hiện hoạt động 2 tay một cách khá dễ dàng và đôi khi sử

dụng tay một cách tự nhiên

8 Hoạt động tự nhiên Sử dụng tay hoạt động một cách hoàn toàn độc lập với tay còn lại.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

Gồm 52 trường hợp bệnh nhân bị bại não có

di chứng biến dạng quay sấp cẳng tay và di chứng co rút gấp cổ tay – bàn tay tại khoa Phẫu Thuật Chỉnh Hình – Bệnh viện Chỉnh Hình và Phục Hồi Chức Năng Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến 2014.

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu,

hồi cứu và mô tả lâm sàng.

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu và thu thập số liệu đề tài này từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 10 năm 2014 Khám và kiểm tra kết quả tại Bệnh viện Chỉnh Hình và Phục Hồi Chức Năng Thành Phố Hồ Chí Minh và tại nhà riêng của bệnh nhân.

Phân tích và xử lý số liệu:

Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để nhập dữ kiện

và xử lý toán thống kê

Trang 15

PHÂN LOẠI ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU:

Phân loại được sử dụng trong nghiên cứu là phân loại biến dạng co rút gấp cổ tay theo Zancolli E.A., phân loại biến dạng quay sấp của Gschwind và Tonkin, phân loại chức năng bàn tay của House J.H.

CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT:

Chỉ tiêu đánh giá kết quả phẫu thuật chúng tôi dựa vào hệ thống phân loại của House J.H.; Gschwind và Tonkin.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân bị bại não có mức độ co cứng cơ từ 0 đến

2 theo thang điểm của Ashworth cải tiến

Mức độ đánh giá hệ thống phân loại chức năng vận động tổng (GMFCS) mức II, mức III, mức IV

Có biến dạng quay sấp cẳng tay

Có biến dạng co rút gấp cổ tay – bàn tay loại II theo phân loại của Zancolli

Điều kiện về tâm thần và tinh thần ổn định Người

nhà và bệnh nhân mong muốn điều trị và hợp tác tốt.

Lứa tuổi bệnh nhân từ 4 tuổi trở lên.

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có mức độ đánh giá hệ thống phân loại chức năng vận động tổng (GMFCS) mức V.

Bệnh nhân có mức độ co cứng cơ từ 3 theo thang điểm của Ashworth cải tiến.

Bệnh nhân bị bại não dạng múa vờn.

Tâm thần và tinh thần người bệnh không ổn định.

Người nhà và bệnh nhân không hợp tác điều trị.

Trang 18

PHẪU THUẬT CẮT BAO CÂN MẠC CƠ

FCR

PL

Trang 19

PHẪU THUẬT GIẢI PHÓNG ĐIỂM BÁM GÂN

SẤP TRÕN

Trang 20

PHẪU THUẬT CHUYỂN GÂN DUỖI CỔ TAY TRỤ SANG

DUỖI CỔ TAY QUAY

Trang 21

Độ tuổi phẫu thuật

3 đến 4 tuổi 4 đến 8 tuổi hơn 8 tuổi

Trang 23

Đánh giá biến dạng gấp cổ tay theo phân loại

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 24

3 Đánh giá tình trạng vận động chủ động của bàn tay

toàn 1 22 23 44.23

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 25

Đánh giá tình trạng co cứng các cơ gấp cổ tay và cơ sấp theo thang

điểm Ashworth Bảng 3.2 Mức độ co cứng các cơ gấp cổ tay và cơ sấp tròn.

Mức độ co

cứng Cơ

Không tăng trương lực cơ rõ Tăng trương lực cơ rõ

Trang 26

Đánh giá tình trạng các biến dạng phối hợp chi trên

Bảng 3.3 Tỷ lệ biến dạng sấp cẳng tay theo phân

loại Gschwind C.R JH (n = 52)

Gấp cổ tay

Có biến dạng

Trang 27

Đánh giá chức năng bàn tay trước phẫu thuật

Bảng 3.4 Đánh giá chức năng bàn tay trước phẫu thuật theo

phânloại của House (n = 52 )

số

Loại IIA 0 0 0 1 1 3 1 0 0 6 Loại IIB 0 1 16 20 4 4 1 0 0 46 Tổng số 0 1 16 21 5 7 2 0 0 52

Tỷ lệ (%) 0 1.9% 30.8% 40.4% 9.6% 13.5% 3.8% 0 0 100%

x = 3.13 (SD = 1.17)

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 28

Kết quả điều trị : Kết quả sau 3 tháng

Bảng 3.5 Kết quả phục hồi biến dạng quay sấp cẳng tay sau 3 tháng theo phân loại của Gschwind C.R và Tonkin (n = 46)

Gấp cổ tay Sấp cẳng tay Loại IIA Loại IIB Tổng

cộng

Tỷ lệ (%)

Có biến dạng

Loại 1 2

(4.3%)

14 (30.4%)

36 78.26%

Loại 2 0 19

(41.3%) Loại 3 0 1

(2.2%) Loại 4 0 0

Không biến dạng 1

(2.2%)

9 (19.6%) 10 21.74%

Tổng cộng 3 43 46 100%

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 29

Bảng 3.6 Đánh giá chức năng bàn tay theo phân

loại của House sau 3 tháng (n = 50)

Phân

Tổng số

Trang 30

Kết quả phục hồi biến dạng quay sấp cẳng tay

Bảng 3.7 Kết quả phục hồi biến dạng quay sấp cẳng tay sau mổ 6 tháng

theo phân loại của Gschwind C.R và Tonkin (n = 46)

Trang 31

Đánh giá chức năng bàn tay theo phân loại của House sau 6 tháng

Bảng 3.8 Đánh giá chức năng bàn tay theo phân loại của House sau 6

tháng (n = 50)

Phân

Tổng số

Trang 32

Kết quả xa

Bảng 3.9 Kết quả xa phục hồi biến dạng quay sấp cẳng

tay theo phân loại của Gschwind C.R JH (n = 46)

Gấp cổ tay

Tổng cộng Tỷ lệ (%)

Trang 33

Bảng 3.10 Kết quả xa phục hồi tư thế cổ tay

(n = 50)

Tư thế cổ

tay Nhóm

Trang 34

Bảng 3.12 Đánh giá chức năng bàn tay theo phân loại của House sau 1 năm

Phân

Tổng số

Trang 35

Bảng 3.13 So sánh kết quả điều trị theo thời điểm

2,07 (SD = 0,91)

2,38 (SD = 1,07)

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 36

So sánh kết quả trong và ngoài nước:

Kết quả điều trị biến dạng quay sấp cẳng tay:

Nghiên cứu N

Kết quả hồi phục biến dạng quay sấp tốt và

Trang 37

So sánh kết quả trong và ngoài nước

Mức tăng trung bình về chức năng bàn tay sau mổ

theo thang điểm của House:

Mức trung bình chức năng bàn tay trước mổ

Mức trung bình chức năng bàn tay sau mổ

Van Heest A.E

Trang 38

1 Đặc điểm lâm sàng và chỉ định phẫu thuật:

Biến dạng co rút gập cổ tay – bàn tay do di chứng

bại não gây ra bởi sự tăng trương lực của nhóm cơ gập cổ tay Trong đó:

Cơ gấp cổ tay trụ là 38 trường hợp (73%)

Gấp cổ tay quay dài là 19 trường hợp (36.5%)

Gan tay dài là 21 trường hợp (40.4%)

Vai trò của gân gập cổ tay trụ là nguyên nhân chính gây ra các biến dạng này (p = 0.014 < 0.05, theo phép kiểm Chi bình phương)

5 KẾT LUẬN

Trang 39

1 Đặc điểm lâm sàng và chỉ định phẫu thuật:

Biến dạng quay sấp cẳng tay thường xuất hiện ở trẻ bại não, có 46 trường hợp (88.5%) bị biến dạng quay sấp cẳng tay.

Vị trí quay sấp cẳng tay làm gia tăng tính trầm trọng của biến dạng gập cổ tay – bàn tay ở trẻ em bại não (p = 0.011 < 0.05) với phép kiểm Chi bình phương.

5 KẾT LUẬN

Trang 40

1 Đặc điểm lâm sàng và chỉ định phẫu thuật:

Chức năng bàn tay của bệnh nhân bại não có biến dạng co rút gập cổ tay – bàn tay, quay sấp cẳng tay trước phẫu thuật là rất kém chỉ ở mức giữ được một vật nhẹ trong lòng bàn tay thụ động.

Mức trung bình về chức năng bàn tay trước phẫu thuật đạt được là 3.13 (SD = 1.17).

5 KẾT LUẬN

Trang 41

1 Đặc điểm lâm sàng và chỉ định phẫu thuật:

Tuỳ theo thương tổn, có các kỹ thuật can thiệp khác nhau như đã trình bày ở phần trên:

Kéo dài các cơ gấp cổ tay bằng cách cắt bao cân mạc của khối cơ (50 trường hợp);

Chuyển gân tăng cường cho cơ duỗi cổ tay quay bằng cơ duỗi cổ tay trụ (46 trường hợp);

Giải phóng điểm bám gân sấp tròn (46 trường hợp).

5 KẾT LUẬN

Trang 42

2 Kết quả phẫu thuật

Sau phẫu thuật, số bệnh nhân còn biến

dạng quay sấp cẳng tay chiếm 69.6%.

Không còn bệnh nhân biến dạng quay sấp

nặng, số bệnh nhân hầu hết rơi vào loại tốt

và khá là 32 bệnh nhân (69.6%), loại trung bình là 10 bệnh nhân (21.7%), không còn loại kém.

5 KẾT LUẬN

Trang 43

2 Kết quả phẫu thuật

Kết quả trung bình sau một năm ở 50 trường hợp

2 trường hợp (4%) vẫn còn biến dạng gấp cổ tay – bàn tay như cũ.

2 trường hợp (4%) không cải thiện chức năng bàn tay

Chức năng bàn tay sau phẫu thuật tăng từ mức

3.13 lên 5.38 (tăng thêm 2.25).

5 KẾT LUẬN

Trang 44

BỆNH ÁN MINH HOẠ

Bệnh nhân nam, sinh năm 1996

Nhập viện: 24/04/2012 Số hồ sơ: 2435/12 PTCH

Số thứ tự bệnh án trong nghiên cứu: 43 (phụ lục 3)

Chẩn đoán: Co rút gập cổ tay – bàn tay trái loại IIB do di chứng bại não

Hình ảnh trước mổ

Trang 45

Hình ảnh trong mổ cắt bao cân mạc nhóm cơ gấp cổ tay và chuyển gân duỗi cổ tay trụ sang duỗi cổ tay quay

So sánh tư thế cổtay trước mổ và ngay trong mổ

Trang 46

Đánh giá kết quả sau mổ, so sánh tƣ thế cổ tay tay mổ và tay không mổ

Đánh giá chức năng bàn tay của tay đƣợc mổ trong sinh hoạt

Ngày đăng: 19/04/2017, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w