Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài:“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HỘI CHỨNG BẮT CHẸN VAI” Với hai mục tiêu: - Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn bằng điện trị liệu kết hợp
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
HỘI CHỨNG BẮT CHẸN VAI
Hướng dẫn khoa học: PGs Ts Đỗ Phước Hùng
Trang 2* ĐẶT VẤN ĐỀ
* TỔNG QUAN
* ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
* KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ BÀN LUẬN
* KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nội dung:
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
chỉnh hình diễn tiến do sự thay đổi cơ sinh học hoặc bất thường cấu trúc vùng vai.
giữa các cấu trúc không hoặc kém đàn hồi (xương, dây chằng, sụn viền…).
(viêm, rách bán phần, rách toàn phần…).
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
chẹn vai nguyên phát thường là PHCN bao gồm vật lý trị liệu và vận động trị liệu, có hoặc không kết hợp phương pháp khác.
chứng bắt chẹn vai vẫn chưa thống nhất.
trị bảo tồn hội chứng này.
Trang 5Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HỘI CHỨNG BẮT CHẸN VAI”
Với hai mục tiêu:
- Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn bằng điện trị liệu kết
hợp vận động trị liệu.
- Xác định một số yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả
điều trị bảo tồn hội chứng bắt chẹn vai.
Trang 6TỔNG QUAN
Khoang dưới mỏm cùng vai
Định nghĩa: là khoang nằm giữa cung đòn cùng quạ ở phía trên và phía dưới là chỏm xương cánh tay được bao bọc bởi các gân chóp xoay.
Trang 7-Giải phẫu học khoang dưới mỏm cùng
Trang 9Gân của 4 cơ (cơ trên gai, cơ dưới
gai, cơ dưới vai, cơ tròn nhỏ) tạo nên gân cơ chóp xoay.
Túi hoạt dịch.
Trang 10TỔNG QUAN
Hình ảnh mỏm cùng vai
I: Hình phẳng II: Hình cong III: Hình móc
Trang 11TỔNG QUAN
Mạch máu nuôi vùng chóp xoay
Trang 12Hội chứng bắt chẹn vai
Hội chứng này là tình trạng khoang giữa mỏm cùng vai và các gân cơ chóp xoay bị thu hẹp tương đối hoặc tuyệt đối, dẫn đến có sự cọ sát về mặt cơ học giữa các tổ chức phần mềm là gân cơ chóp xoay, túi hoạt dịch dưới mỏm cùng vai với mấu động lớn xương cánh tay và mặt dưới của xương cùng vai và dây chằng cùng quạ.
Trang 14+ Mỏm cùng vai đóng vôi hoặc các biến thể về độ dốc của chúng.
+ Tư thế gây thiếu máu kéo dài đối với gân cơ chóp xoay và chèn ép tổchức gân nằm giữa mấu động lớn xương cánh tay và mỏm cùng vai
Trang 16Phân loại NEER
Neer chia hội chứng bắt chẹn vai thành ba giai đoạn:
- Giai đoạn I gồm phù nề có thể có xuất huyết Thường gặp ở những bệnh nhân dưới 25 tuổi và kết hợp với một chấn thương quá mức Ở giai đoạn này các triệu chứng có thể đảo ngược.
- Giai đoạn II được nâng cao hơn và có xu hướng xảy ra ở bệnh nhân 25 - 45 tuổi Thay đổi bệnh lý giai đoạn này là xơ hóa gân
cơ rõ ràng cũng như thay đổi không thể đảo ngược.
- Giai đoạn III xảy ra ở những bệnh nhân trên 45 tuổi và liên quan đến đứt hoặc rách gân Phần lớn là một quá trình thoái hóa
và đỉnh điểm là sự xơ hóa và viêm gân kéo dài.
Trang 17Triệu chứng cơ năng: Đau
Trang 18Triệu chứng cơ năng
+ Bệnh nhân không sốt, toàn thân bình thường.
+ Đau khớp vai: đây là triệu chứng nổi bật.
Tính chất đau: thường đau tăng về đêm và đau tăng khi vận động cánh tay.
Trang 19Triệu chứng thực thể: Nghiệm pháp Neer
Trang 20Triệu chứng thực thể: Nghiệm pháp Hawkins
Trang 21Triệu chứng thực thể: Nghiệm pháp Yocum
Trang 22Tổn thương nhận dạng trên MRI
Trang 24ĐIỆN TRỊ LIỆU
Tốc độ = Bước sóng x Tần số
Vùng Bước sóng Tần số Độ xuyên sâu Tác dụng sinh lý
Kích thích điện ∞ - 30.000 m 0 - 10.000 Hz Hiệu ứng xuất hiện giữa các điện cực Giảm đau
Co cơ Giảm co thắt cơ Kích thích tái sinh Vận chuyển ion
Sóng ngắn 22 m
11 m
13.56 MHz 27.12 MHz
~ 3 cm Tăng nhiệt sâu
Giãn mạch Tăng tuần hoàn
Trang 25Mục đích của vận động trị liệu
Giảm đau
Giảm co thắt cơ
Phục hồi sức mạnh cơ và tầm vận động của khớp vai
Cải thiện chức năng sinh hoạt hằng ngày
Cải thiện điều hợp thần kinh-cơ, cảm thụ bản thể thăng bằng
Phòng ngừa tái phát
Trang 26Kỹ thuật vận động trị liệu
Tập vận động thụ động
Tập vận động chủ động có trợ giúp Tập tầm vận động chủ động
Trang 27Bài tập kéo dãn – kỹ thuật PNF
Trang 28Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
* BN trên 18 tuổi, đau ở khớp vai khi dang hay duỗi tay, nằmnghiêng qua vai bệnh, xoay tay ra phía sau
* Khám các NP: Neer, Hawkins, Yocum dương tính
Trang 29Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu
- Hội chứng bắt chẹn vai đã phẫu thuật
- Hội chứng bắt chẹn vai thứ phát
- Trong thời gian điều trị mắc các bệnh cấp tính
- BN chống chỉ định điện trị liệu và vận động trị liệu như: BN đangđiều trị lao, phụ nữ có thai, bệnh tim có đặt máy tạo nhịp, bệnh ungthư, gãy xương chưa liền, sốt nhiễm trùng
Trang 30Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả dọc
Cỡ mẫu: Được tính theo công thức
n = Z 2
1-α/2 x p(1- p)/d 2
Z: Trị số từ phân phối chuẩn (1.96)
α: Xác xuất sai lầm loại I (0.05)
P: Là trị số mong muốn Tác giả chọn Haahr NC 90 BN hội chứng bắt chẹn vai cho kết quả khá tốt đạt 91%.
d: Là độ chính xác (0.05)
Dựa vào công thức trên, cỡ mẫu tối thiểu là n ≥ 125.8
Tác giả chọn 129 BN thỏa tiêu chí chọn bệnh
Trang 31Tiền sử chấn thương và bệnh đi kèm
Mức độ đau trước điều trị theo thang điểm VAS
Vị trí khớp vai tổn thương.
Trang 32CÁC BIẾN SỐ CẦN THU THẬP
Nghiệm pháp dương tính
Đặc điểm MCV trên X quang
Tổn thương nhận dạng trên MRI
Tầm vận động khớp vai
Lực vai
Hoạt động sinh hoạt hàng ngày
Trang 33tập dạng khép và tập xoay vai.
Tập vận động chủ động: BN tự tập vận
động theo tầm vận động của khớp vai:
Gấp, duỗi, dạng, khép, xoay trong, xoay ngoài khớp vai.
Tập với dụng cụ trợ giúp
VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU ĐIỆN TRỊ LIỆU
Sóng ngắn: Là kỹ thuật
làm tăng nhiệt độ trong tổ chức sâu Tác dụng làm tăng oxy, tăng thực bào, tăng lưu thông máu trong
cơ và giảm đau.
Liều điều trị:
1-2 lần mỗi ngày, mỗi lần 10-15 phút.
Điện xung trị liệu: Giúp
giảm đau qua kích hoạt đường ức chế đau, sưng, giảm co thăt cơ, tăng cường sức cơ, kích thích tái sinh.
Liều điều trị:
15 phút/ 1 lần /ngày.
HỘI CHỨNG BẮT CHẸN VAI
Trang 34Sóng ngắn điều trị
Trang 35Điện xung điều trị
Trang 36Tập vận động thụ động
Trang 37Tập vận động chủ động
Trang 38Tập với dụng cụ trợ giúp
Trang 39CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Đánh giá tình trạng khớp vai theo tiêu chuẩn
Constant CR và Murley AHG (1987) Dựa vào 4 triệu chứng chủ yếu là:
Trang 40Tiêu chuẩn Constant CR và Murley AHG (1987)
- Nếu BN đạt loại khá, tốt và rất tốt thì xếp vào điều trị thành công
- Nếu BN thuộc loại kém và trung bình thì xem là điều trị thất bại
Trang 41THANG ĐIỂM VAS
Trang 42XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu thu thập được xử lý theo phần mềm SPSS (16.0)
Kết quả được thể hiện dưới dạng:
- Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ %
- Các phép toán sử dụng: Test χ² One way Anova Kiểm định
PAIRED SAMPLE T TEST Tương quan PEARSON và hồi qui tuyến tính
• Kết quả NC được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05
Trang 43 BN tự nguyện hợp tác trong NC Khi các BN có dấu hiệu về bệnh
nặng lên hoặc BN yêu cầu ngừng điều trị thì chúng tôi sẽ ngừng
NC hoặc thay đổi phác đồ điều trị
Trang 44KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
62 67
Nam Nữ
Dưới 40 tuổi
Từ 40-60 tuổi Trên 60 tuổi
Trang 45KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chấn thương 10 7.8
Không (bình thường) 90 69.7
Tổng 129 100.0
Trang 46KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhóm NC
n %
Vai phải 67 51.9 Vai trái 47 36.5
Cả 2 vai 15 11.6 Tổng số 129 100.0
Trang 47KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tổng 129 100.0
Trang 48KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Các tổn thương nhận dạng trên MRI
Lắng đọng calci trong gân cơ chóp xoay 8 6.2
Viêm dày bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai 15 11.6
Trang 49KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mức độ đau theo thang điểm VAS
Nhóm NC
Đau nặng (8 đến10 điểm) 72 55.8Đau trung bình (4 đến 7 điểm) 53 41.1Đau nhẹ (1 đến 3 điểm) 4 3.1Không đau (0 điểm) 0 0.0
Trang 51Điểm trung bình xoay
trong vai trước điều trị
1.72 ± 0.696
Điểm trung bình xoay
trong vai sau điều trị
7.86 ± 1.806
Mức chênh lệch sau/trước
điều trị 6.14 ± 1.840
Điểm trung bình động tác xoay ngoài vai
Trang 53Nhóm NC
X ± SD
Điểm trung bình SHHN trước điều trị
Trang 55Ảnh hưởng của tuổi đối với kết quả điều trị
Kết quả điều trị chung theo Constant = - 0.263 x tuổi + 89.461
Trang 56Ảnh hưởng của thời gian mắc bệnh đối với kết quả điều trị
Kết quả điều trị chung = Thời gian mắc bệnh*(-1.567) + 79.082
Trang 57Ảnh hưởng của giới tính đối với kết quả điều trị
Dựa vào Independent sample t test, kết quả là
t có sig = 0.476 > 0.05, như vậy trung bình
giữa nam và nữ không ảnh hưởng kết quả điều trị chung theo Constant CR, hay sự khác biệt
này không có ý nghĩa thống kê (p > 0.05)
Trang 58Ảnh hưởng của nghề nghiệp đối với kết quả điều trị
ANOVA
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Kết quả điều trị chung theo Constant CR
Between Groups 733.821 2 366.910 4.567 012
Within Groups 10122.567 126 80.338
Total 10856.388 128
Dùng One Way ANOVA Với F = 4.567 và sig = 0.012 < 0.05
Các số liệu trung bình có sự khác biêt giữa các nhóm
nghề đối với kết quả điều trị chung
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0.05
Trang 59Ảnh hưởng của vị trí tổn thương đối với kết quả điều trị
Bảng ANOVA
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
kết quả điều trị chung theo Constant
CR
Between Groups 1489.155 2 744.578 10.015 000
Within Groups 9367.232 126 74.343
Total 10856.388 128
Theo bảng ANOVA, F = 10.015 ứng với sig = 0.000 < 0.05
Các trung bình vị trí tổn thương khớp vai có ảnh hưởng khác nhau trên kết quả điều trị chung theo Constant CR có ý nghĩa thống kê với P < 0.05
Trang 60Ảnh hưởng dạng MCV đến kết quả điều trị chung theo
Constant CR
Bảng Paired Samples Test
Paired Differences t df Sig (2-tailed) Mean Std
Deviation
Std
Error Mean
95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper
Pair 1 Kết quả X-Quang và Kết quả điều trị
chung theo Constant CR -74.163 9.287 .818 -75.781 -72.545 -90.700 128 .000
Dùng phép kiểm Paired Samples Test ta có t = - 90.700 với
độ tự do df = 128 ứng với mức ý nghĩa Sig = 0.000 < 0.05 Kết quả điều trị chung theo Constant CR và trung bình các dạng MCV khác nhau, có ý nghĩa thống kê p < 0.05
Trang 61Ảnh hưởng tổn thương nhận dạng trên MRI đến
kết quả điều trị chung theo Constant CR.
Bảng Paired Samples Test
Paired Differences t df Sig
(2-tailed) Mean Std
Deviation
Std Error Mean
95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper
Pair 1 Kết quả MRI - Kết quả điều trị
chung theo Constant CR -74.163 9.440 .831 -75.807 -72.518 -89.226 128 .000
Qua phép kiểm Paired Samples Test ta có t = - 89.226 với độ
tự do df = 128 ứng với mức ý nghĩa sig = 0.000 < 0.05
Kết quả điều trị chung theo Constant CR và trung bình các dạng tổn thương trên MRI khác nhau, có ý nghĩa thống
kê P < 0.05
Trang 62Tương quan tuyến tính của thời gian điều trị đến kết quả điều trị chung theo Constant CR
+ Phương trình hồi qui tuyến tính:
Kết quả điều trị = - 1.214 x Thời gian điều trị + 83.588
Trang 63Hiệu quả điều trị
Sự kết hợp điện trị liệu và vận động trị liệu mang lại hiệu quả điều trị rõ rệt:
Mức độ đau giảm
Tầm vận động các động tác của khớp vai tăng
Các hoạt động SHHN được cải thiện
Lực vai tăng lên
Các mức tăng trên có ý nghĩa thống kê với
p < 0.05
Trang 64Thất bại điều trị
Tuy nhiên, sau điều trị có một số lượng tương đối chiếm (15.5%) không đạt kết quả mong muốn, số BN thất bại này phải chuyển qua mô thức điều trị khác.
Trang 65Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
1 Tuổi:
Kiểm định Chi square thì với p = 0.019 < 0.05 yếu tố tuổi có ảnh hưởng đến kết quả điều trị Tuổi càng trẻ thì hiệu quả điều trị càng cao và ngược lại.
Trang 662 Thời gian mắc bệnh:
Thời gian mắc bệnh > 3 tháng kết quả điều trị tốt (32.2%) Thất bại có
13 BN chiếm (22%)
Thời gian mắc bệnh < 1 tháng kết quả điều trị tốt (74.0%)
Sự khác biệt này rất rõ rệt với (p = 0.016 < 0.05)
Nếu bệnh nhân được điều trị sớm nghĩa là thời gian mắc bệnh càngngắn thì sẽ cho kết quả cao và ngược lại
Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
Trang 67Vậy nghề nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
Trang 684 Vị trí khớp vai tổn thương
BN tổn thương 2 vai có kết quả kém cao hơn tổn thương từng vai, với tỷ lệ (20%) và (2.1%) Như vậy BN mắc hội chứng bắt chẹn vai cả 2 bên tiên lượng dè dặt hơn nhóm tổn thương 1 bên Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P < 0.05
Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
Trang 69Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
5 Thời gian điều trị
Tương quan tuyến tính giữa kết quả điều trị và thời gian điều trị là tương quan nghịch, mức tương quan vừa.
Với hằng số tin cậy P = 0.000 < 0.05
Trang 706 Các dạng MCV trên X quang khớp vai
Qua kiểm định Paired Samples T test cho kết quả: Trung bình các dạng MCV có ảnh hưởng khác nhau đến kết quả điều trị với mức ý nghĩa
p = 0.000 < 0.05.
Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
Trang 71Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
7 Các tổn thương nhận dạng trên MRI khớp vai
Qua kiểm định Paired Samples T test cho kết quả: Trung bình các nhóm tổn thương nhận dạng trên MRI trong
khoang dưới mỏm cùng vai có ảnh hưởng khác nhau đến kết quả điều trị chung theo Constant CR, với mức ý nghĩa
p = 0.000 < 0.05
Trang 72Yếu tố không ảnh hưởng đến kết quả điều trị
Giới tính
Trong nghiên cứu giới tính không ảnh hưởng
đến kết quả điều trị của bệnh nhân, sự khác biệt giới tính không có ý nghĩa thống kê p > 0.05
Trang 73TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Aoki M, Ishii S, Usui M (1986) The slope of the acromion and rotator cuff impingement Orthop Trans
6 Gerber C, Terrier F, Ganz R (1985), “The role of the coracoid process in the chronic impingement
syndrome”, J Bone Joint Surg (Br) 67 : 703– 708.
7 Haahr JP, Ostergaard S, Dalsgaard J, Norup K, Lausen S, et al (2005), “Exercises versus
arthroscopic decompression in patients with sub-acromial impingement: a randomised, controlled
study in 90 case with a one year follow up”, Ann Rheum Dis 64:760-4.
8 Hoàng Mạnh Cường (2009) Đánh giá kết quả sử dụng nội soi và đường mổ nhỏ điều trị rách chóp
xoay Luận án chuyên khoa II CTCH-Đại học y dược TPHCM.
9 Kelley MJ (1995), “Biomechanics of the shoulder”, OrthopOrdic Therapy of the shoulder, pp 64-103.
Trang 74TÀI LIỆU THAM KHẢO
10 Kitchel SH, Butters KA, Rockwood CA (1984), “The shoulder impingement syndrome”, Orthop
Trans 8: 510–518.
11 Neer CS Jr (1972), “Anterior acromioplasty for the chronic impingement syndrome in the shoulder:
a preliminary report”, J Bone Joint Surg (Am) 54: 41–50.
12 Neer CS Jr (1973), “Impingement lesions”, Clin Orthop 173:70–77.
13 Panni AS, Milano G, Luciana L, Fabbriciani C, Logroscino CA (1996) Histological analysis of
the coracoacromial arch: correlation between age-related changes and rotator cuff tears
Arthroscopy 12: 531–540.
14 Rockwood CA Jr, Lyons FR (1993) Shoulder impingement syndrome: diagnosis, radiographic
evaluation and treatment with a modified Neer acromioplasty J Bone Joint Surg (Am) 75: 409–424.
15 Trần Ngọc Ân (1999), “Viêm quanh khớp vai”, Bệnh khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 334-344.
16 Trần Trung Dũng (2014), “Điều trị hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai bằng tiêm