1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả điều trị phục hồi chức năng hội chứng bắt chẹn vai

77 223 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài:“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HỘI CHỨNG BẮT CHẸN VAI” Với hai mục tiêu: - Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn bằng điện trị liệu kết hợp

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

HỘI CHỨNG BẮT CHẸN VAI

Hướng dẫn khoa học: PGs Ts Đỗ Phước Hùng

Trang 2

* ĐẶT VẤN ĐỀ

* TỔNG QUAN

* ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

* KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ BÀN LUẬN

* KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nội dung:

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

chỉnh hình diễn tiến do sự thay đổi cơ sinh học hoặc bất thường cấu trúc vùng vai.

giữa các cấu trúc không hoặc kém đàn hồi (xương, dây chằng, sụn viền…).

(viêm, rách bán phần, rách toàn phần…).

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

chẹn vai nguyên phát thường là PHCN bao gồm vật lý trị liệu và vận động trị liệu, có hoặc không kết hợp phương pháp khác.

chứng bắt chẹn vai vẫn chưa thống nhất.

trị bảo tồn hội chứng này.

Trang 5

Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài:

“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HỘI CHỨNG BẮT CHẸN VAI”

Với hai mục tiêu:

- Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn bằng điện trị liệu kết

hợp vận động trị liệu.

- Xác định một số yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả

điều trị bảo tồn hội chứng bắt chẹn vai.

Trang 6

TỔNG QUAN

Khoang dưới mỏm cùng vai

Định nghĩa: là khoang nằm giữa cung đòn cùng quạ ở phía trên và phía dưới là chỏm xương cánh tay được bao bọc bởi các gân chóp xoay.

Trang 7

-Giải phẫu học khoang dưới mỏm cùng

Trang 9

Gân của 4 cơ (cơ trên gai, cơ dưới

gai, cơ dưới vai, cơ tròn nhỏ) tạo nên gân cơ chóp xoay.

Túi hoạt dịch.

Trang 10

TỔNG QUAN

Hình ảnh mỏm cùng vai

I: Hình phẳng II: Hình cong III: Hình móc

Trang 11

TỔNG QUAN

Mạch máu nuôi vùng chóp xoay

Trang 12

Hội chứng bắt chẹn vai

Hội chứng này là tình trạng khoang giữa mỏm cùng vai và các gân cơ chóp xoay bị thu hẹp tương đối hoặc tuyệt đối, dẫn đến có sự cọ sát về mặt cơ học giữa các tổ chức phần mềm là gân cơ chóp xoay, túi hoạt dịch dưới mỏm cùng vai với mấu động lớn xương cánh tay và mặt dưới của xương cùng vai và dây chằng cùng quạ.

Trang 14

+ Mỏm cùng vai đóng vôi hoặc các biến thể về độ dốc của chúng.

+ Tư thế gây thiếu máu kéo dài đối với gân cơ chóp xoay và chèn ép tổchức gân nằm giữa mấu động lớn xương cánh tay và mỏm cùng vai

Trang 16

Phân loại NEER

Neer chia hội chứng bắt chẹn vai thành ba giai đoạn:

- Giai đoạn I gồm phù nề có thể có xuất huyết Thường gặp ở những bệnh nhân dưới 25 tuổi và kết hợp với một chấn thương quá mức Ở giai đoạn này các triệu chứng có thể đảo ngược.

- Giai đoạn II được nâng cao hơn và có xu hướng xảy ra ở bệnh nhân 25 - 45 tuổi Thay đổi bệnh lý giai đoạn này là xơ hóa gân

cơ rõ ràng cũng như thay đổi không thể đảo ngược.

- Giai đoạn III xảy ra ở những bệnh nhân trên 45 tuổi và liên quan đến đứt hoặc rách gân Phần lớn là một quá trình thoái hóa

và đỉnh điểm là sự xơ hóa và viêm gân kéo dài.

Trang 17

Triệu chứng cơ năng: Đau

Trang 18

Triệu chứng cơ năng

+ Bệnh nhân không sốt, toàn thân bình thường.

+ Đau khớp vai: đây là triệu chứng nổi bật.

Tính chất đau: thường đau tăng về đêm và đau tăng khi vận động cánh tay.

Trang 19

Triệu chứng thực thể: Nghiệm pháp Neer

Trang 20

Triệu chứng thực thể: Nghiệm pháp Hawkins

Trang 21

Triệu chứng thực thể: Nghiệm pháp Yocum

Trang 22

Tổn thương nhận dạng trên MRI

Trang 24

ĐIỆN TRỊ LIỆU

Tốc độ = Bước sóng x Tần số

Vùng Bước sóng Tần số Độ xuyên sâu Tác dụng sinh lý

Kích thích điện ∞ - 30.000 m 0 - 10.000 Hz Hiệu ứng xuất hiện giữa các điện cực Giảm đau

Co cơ Giảm co thắt cơ Kích thích tái sinh Vận chuyển ion

Sóng ngắn 22 m

11 m

13.56 MHz 27.12 MHz

~ 3 cm Tăng nhiệt sâu

Giãn mạch Tăng tuần hoàn

Trang 25

Mục đích của vận động trị liệu

 Giảm đau

 Giảm co thắt cơ

 Phục hồi sức mạnh cơ và tầm vận động của khớp vai

 Cải thiện chức năng sinh hoạt hằng ngày

 Cải thiện điều hợp thần kinh-cơ, cảm thụ bản thể thăng bằng

 Phòng ngừa tái phát

Trang 26

Kỹ thuật vận động trị liệu

Tập vận động thụ động

Tập vận động chủ động có trợ giúp Tập tầm vận động chủ động

Trang 27

Bài tập kéo dãn – kỹ thuật PNF

Trang 28

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

* BN trên 18 tuổi, đau ở khớp vai khi dang hay duỗi tay, nằmnghiêng qua vai bệnh, xoay tay ra phía sau

* Khám các NP: Neer, Hawkins, Yocum dương tính

Trang 29

Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu

- Hội chứng bắt chẹn vai đã phẫu thuật

- Hội chứng bắt chẹn vai thứ phát

- Trong thời gian điều trị mắc các bệnh cấp tính

- BN chống chỉ định điện trị liệu và vận động trị liệu như: BN đangđiều trị lao, phụ nữ có thai, bệnh tim có đặt máy tạo nhịp, bệnh ungthư, gãy xương chưa liền, sốt nhiễm trùng

Trang 30

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả dọc

Cỡ mẫu: Được tính theo công thức

n = Z 2

1-α/2 x p(1- p)/d 2

Z: Trị số từ phân phối chuẩn (1.96)

α: Xác xuất sai lầm loại I (0.05)

P: Là trị số mong muốn Tác giả chọn Haahr NC 90 BN hội chứng bắt chẹn vai cho kết quả khá tốt đạt 91%.

d: Là độ chính xác (0.05)

Dựa vào công thức trên, cỡ mẫu tối thiểu là n ≥ 125.8

Tác giả chọn 129 BN thỏa tiêu chí chọn bệnh

Trang 31

Tiền sử chấn thương và bệnh đi kèm

Mức độ đau trước điều trị theo thang điểm VAS

Vị trí khớp vai tổn thương.

Trang 32

CÁC BIẾN SỐ CẦN THU THẬP

Nghiệm pháp dương tính

Đặc điểm MCV trên X quang

Tổn thương nhận dạng trên MRI

Tầm vận động khớp vai

Lực vai

Hoạt động sinh hoạt hàng ngày

Trang 33

tập dạng khép và tập xoay vai.

Tập vận động chủ động: BN tự tập vận

động theo tầm vận động của khớp vai:

Gấp, duỗi, dạng, khép, xoay trong, xoay ngoài khớp vai.

Tập với dụng cụ trợ giúp

VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU ĐIỆN TRỊ LIỆU

Sóng ngắn: Là kỹ thuật

làm tăng nhiệt độ trong tổ chức sâu Tác dụng làm tăng oxy, tăng thực bào, tăng lưu thông máu trong

cơ và giảm đau.

Liều điều trị:

1-2 lần mỗi ngày, mỗi lần 10-15 phút.

Điện xung trị liệu: Giúp

giảm đau qua kích hoạt đường ức chế đau, sưng, giảm co thăt cơ, tăng cường sức cơ, kích thích tái sinh.

Liều điều trị:

15 phút/ 1 lần /ngày.

HỘI CHỨNG BẮT CHẸN VAI

Trang 34

Sóng ngắn điều trị

Trang 35

Điện xung điều trị

Trang 36

Tập vận động thụ động

Trang 37

Tập vận động chủ động

Trang 38

Tập với dụng cụ trợ giúp

Trang 39

CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

 Đánh giá tình trạng khớp vai theo tiêu chuẩn

Constant CR và Murley AHG (1987) Dựa vào 4 triệu chứng chủ yếu là:

Trang 40

Tiêu chuẩn Constant CR và Murley AHG (1987)

- Nếu BN đạt loại khá, tốt và rất tốt thì xếp vào điều trị thành công

- Nếu BN thuộc loại kém và trung bình thì xem là điều trị thất bại

Trang 41

THANG ĐIỂM VAS

Trang 42

XỬ LÝ SỐ LIỆU

 Số liệu thu thập được xử lý theo phần mềm SPSS (16.0)

 Kết quả được thể hiện dưới dạng:

- Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ %

- Các phép toán sử dụng: Test χ² One way Anova Kiểm định

PAIRED SAMPLE T TEST Tương quan PEARSON và hồi qui tuyến tính

• Kết quả NC được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05

Trang 43

 BN tự nguyện hợp tác trong NC Khi các BN có dấu hiệu về bệnh

nặng lên hoặc BN yêu cầu ngừng điều trị thì chúng tôi sẽ ngừng

NC hoặc thay đổi phác đồ điều trị

Trang 44

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

62 67

Nam Nữ

Dưới 40 tuổi

Từ 40-60 tuổi Trên 60 tuổi

Trang 45

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chấn thương 10 7.8

Không (bình thường) 90 69.7

Tổng 129 100.0

Trang 46

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nhóm NC

n %

Vai phải 67 51.9 Vai trái 47 36.5

Cả 2 vai 15 11.6 Tổng số 129 100.0

Trang 47

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng 129 100.0

Trang 48

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Các tổn thương nhận dạng trên MRI

Lắng đọng calci trong gân cơ chóp xoay 8 6.2

Viêm dày bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai 15 11.6

Trang 49

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mức độ đau theo thang điểm VAS

Nhóm NC

Đau nặng (8 đến10 điểm) 72 55.8Đau trung bình (4 đến 7 điểm) 53 41.1Đau nhẹ (1 đến 3 điểm) 4 3.1Không đau (0 điểm) 0 0.0

Trang 51

Điểm trung bình xoay

trong vai trước điều trị

1.72 ± 0.696

Điểm trung bình xoay

trong vai sau điều trị

7.86 ± 1.806

Mức chênh lệch sau/trước

điều trị 6.14 ± 1.840

Điểm trung bình động tác xoay ngoài vai

Trang 53

Nhóm NC

X ± SD

Điểm trung bình SHHN trước điều trị

Trang 55

Ảnh hưởng của tuổi đối với kết quả điều trị

Kết quả điều trị chung theo Constant = - 0.263 x tuổi + 89.461

Trang 56

Ảnh hưởng của thời gian mắc bệnh đối với kết quả điều trị

Kết quả điều trị chung = Thời gian mắc bệnh*(-1.567) + 79.082

Trang 57

Ảnh hưởng của giới tính đối với kết quả điều trị

Dựa vào Independent sample t test, kết quả là

t có sig = 0.476 > 0.05, như vậy trung bình

giữa nam và nữ không ảnh hưởng kết quả điều trị chung theo Constant CR, hay sự khác biệt

này không có ý nghĩa thống kê (p > 0.05)

Trang 58

Ảnh hưởng của nghề nghiệp đối với kết quả điều trị

ANOVA

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

Kết quả điều trị chung theo Constant CR

Between Groups 733.821 2 366.910 4.567 012

Within Groups 10122.567 126 80.338

Total 10856.388 128

Dùng One Way ANOVA Với F = 4.567 và sig = 0.012 < 0.05

 Các số liệu trung bình có sự khác biêt giữa các nhóm

nghề đối với kết quả điều trị chung

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0.05

Trang 59

Ảnh hưởng của vị trí tổn thương đối với kết quả điều trị

Bảng ANOVA

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

kết quả điều trị chung theo Constant

CR

Between Groups 1489.155 2 744.578 10.015 000

Within Groups 9367.232 126 74.343

Total 10856.388 128

Theo bảng ANOVA, F = 10.015 ứng với sig = 0.000 < 0.05

 Các trung bình vị trí tổn thương khớp vai có ảnh hưởng khác nhau trên kết quả điều trị chung theo Constant CR có ý nghĩa thống kê với P < 0.05

Trang 60

Ảnh hưởng dạng MCV đến kết quả điều trị chung theo

Constant CR

Bảng Paired Samples Test

Paired Differences t df Sig (2-tailed) Mean Std

Deviation

Std

Error Mean

95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper

Pair 1 Kết quả X-Quang và Kết quả điều trị

chung theo Constant CR -74.163 9.287 .818 -75.781 -72.545 -90.700 128 .000

Dùng phép kiểm Paired Samples Test ta có t = - 90.700 với

độ tự do df = 128 ứng với mức ý nghĩa Sig = 0.000 < 0.05 Kết quả điều trị chung theo Constant CR và trung bình các dạng MCV khác nhau, có ý nghĩa thống kê p < 0.05

Trang 61

Ảnh hưởng tổn thương nhận dạng trên MRI đến

kết quả điều trị chung theo Constant CR.

Bảng Paired Samples Test

Paired Differences t df Sig

(2-tailed) Mean Std

Deviation

Std Error Mean

95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper

Pair 1 Kết quả MRI - Kết quả điều trị

chung theo Constant CR -74.163 9.440 .831 -75.807 -72.518 -89.226 128 .000

Qua phép kiểm Paired Samples Test ta có t = - 89.226 với độ

tự do df = 128 ứng với mức ý nghĩa sig = 0.000 < 0.05

Kết quả điều trị chung theo Constant CR và trung bình các dạng tổn thương trên MRI khác nhau, có ý nghĩa thống

kê P < 0.05

Trang 62

Tương quan tuyến tính của thời gian điều trị đến kết quả điều trị chung theo Constant CR

+ Phương trình hồi qui tuyến tính:

Kết quả điều trị = - 1.214 x Thời gian điều trị + 83.588

Trang 63

Hiệu quả điều trị

Sự kết hợp điện trị liệu và vận động trị liệu mang lại hiệu quả điều trị rõ rệt:

 Mức độ đau giảm

 Tầm vận động các động tác của khớp vai tăng

 Các hoạt động SHHN được cải thiện

 Lực vai tăng lên

Các mức tăng trên có ý nghĩa thống kê với

p < 0.05

Trang 64

Thất bại điều trị

Tuy nhiên, sau điều trị có một số lượng tương đối chiếm (15.5%) không đạt kết quả mong muốn, số BN thất bại này phải chuyển qua mô thức điều trị khác.

Trang 65

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

1 Tuổi:

Kiểm định Chi square thì với p = 0.019 < 0.05 yếu tố tuổi có ảnh hưởng đến kết quả điều trị Tuổi càng trẻ thì hiệu quả điều trị càng cao và ngược lại.

Trang 66

2 Thời gian mắc bệnh:

Thời gian mắc bệnh > 3 tháng kết quả điều trị tốt (32.2%) Thất bại có

13 BN chiếm (22%)

Thời gian mắc bệnh < 1 tháng kết quả điều trị tốt (74.0%)

Sự khác biệt này rất rõ rệt với (p = 0.016 < 0.05)

 Nếu bệnh nhân được điều trị sớm nghĩa là thời gian mắc bệnh càngngắn thì sẽ cho kết quả cao và ngược lại

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Trang 67

Vậy nghề nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Trang 68

4 Vị trí khớp vai tổn thương

BN tổn thương 2 vai có kết quả kém cao hơn tổn thương từng vai, với tỷ lệ (20%) và (2.1%) Như vậy BN mắc hội chứng bắt chẹn vai cả 2 bên tiên lượng dè dặt hơn nhóm tổn thương 1 bên Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P < 0.05

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Trang 69

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

5 Thời gian điều trị

Tương quan tuyến tính giữa kết quả điều trị và thời gian điều trị là tương quan nghịch, mức tương quan vừa.

Với hằng số tin cậy P = 0.000 < 0.05

Trang 70

6 Các dạng MCV trên X quang khớp vai

Qua kiểm định Paired Samples T test cho kết quả: Trung bình các dạng MCV có ảnh hưởng khác nhau đến kết quả điều trị với mức ý nghĩa

p = 0.000 < 0.05.

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Trang 71

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

7 Các tổn thương nhận dạng trên MRI khớp vai

Qua kiểm định Paired Samples T test cho kết quả: Trung bình các nhóm tổn thương nhận dạng trên MRI trong

khoang dưới mỏm cùng vai có ảnh hưởng khác nhau đến kết quả điều trị chung theo Constant CR, với mức ý nghĩa

p = 0.000 < 0.05

Trang 72

Yếu tố không ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Giới tính

Trong nghiên cứu giới tính không ảnh hưởng

đến kết quả điều trị của bệnh nhân, sự khác biệt giới tính không có ý nghĩa thống kê p > 0.05

Trang 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aoki M, Ishii S, Usui M (1986) The slope of the acromion and rotator cuff impingement Orthop Trans

6 Gerber C, Terrier F, Ganz R (1985), “The role of the coracoid process in the chronic impingement

syndrome”, J Bone Joint Surg (Br) 67 : 703– 708.

7 Haahr JP, Ostergaard S, Dalsgaard J, Norup K, Lausen S, et al (2005), “Exercises versus

arthroscopic decompression in patients with sub-acromial impingement: a randomised, controlled

study in 90 case with a one year follow up”, Ann Rheum Dis 64:760-4.

8 Hoàng Mạnh Cường (2009) Đánh giá kết quả sử dụng nội soi và đường mổ nhỏ điều trị rách chóp

xoay Luận án chuyên khoa II CTCH-Đại học y dược TPHCM.

9 Kelley MJ (1995), “Biomechanics of the shoulder”, OrthopOrdic Therapy of the shoulder, pp 64-103.

Trang 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

10 Kitchel SH, Butters KA, Rockwood CA (1984), “The shoulder impingement syndrome”, Orthop

Trans 8: 510–518.

11 Neer CS Jr (1972), “Anterior acromioplasty for the chronic impingement syndrome in the shoulder:

a preliminary report”, J Bone Joint Surg (Am) 54: 41–50.

12 Neer CS Jr (1973), “Impingement lesions”, Clin Orthop 173:70–77.

13 Panni AS, Milano G, Luciana L, Fabbriciani C, Logroscino CA (1996) Histological analysis of

the coracoacromial arch: correlation between age-related changes and rotator cuff tears

Arthroscopy 12: 531–540.

14 Rockwood CA Jr, Lyons FR (1993) Shoulder impingement syndrome: diagnosis, radiographic

evaluation and treatment with a modified Neer acromioplasty J Bone Joint Surg (Am) 75: 409–424.

15 Trần Ngọc Ân (1999), “Viêm quanh khớp vai”, Bệnh khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 334-344.

16 Trần Trung Dũng (2014), “Điều trị hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai bằng tiêm

Ngày đăng: 19/04/2017, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aoki M, Ishii S, Usui M (1986) The slope of the acromion and rotator cuff impingement. Orthop Trans 10: 228–235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The slope of the acromion and rotator cuff impingement
2. Bergman AG, Fredericson M (1998), “Shoulder MRI after impingement test injection”, Skeletal Radiol 27: 365–368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shoulder MRI after impingement test injection”, "Skeletal"Radiol 27
Tác giả: Bergman AG, Fredericson M
Năm: 1998
3. Bigliani LU, Levine WN (1997), “Subacromial impingement syndrome”, J Bone Joint Surg Am 79:1854–1868 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Subacromial impingement syndrome”, "J Bone Joint Surg Am"79
Tác giả: Bigliani LU, Levine WN
Năm: 1997
4. Cailliet R (1998), “Pericapsulitis shoulder pain” Neck and arm pain, F.A Davis compani Philadelphia, (2): 150-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pericapsulitis shoulder pain” "Neck and arm pain
Tác giả: Cailliet R
Năm: 1998
5. Catherine E. Hanratty, Joseph G. McVeigh, Daniel P. Kerr, et. Al The Effectiveness of physiotherapy exercises in subacromial impingement syndrome: A Systematic Review and Meta- Analysis Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effectiveness of"physiotherapy exercises in subacromial impingement syndrome: A Systematic Review and Meta-
6. Gerber C, Terrier F, Ganz R (1985), “The role of the coracoid process in the chronic impingement syndrome”, J Bone Joint Surg (Br) 67 : 703– 708 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of the coracoid process in the chronic impingementsyndrome”, "J Bone Joint Surg
Tác giả: Gerber C, Terrier F, Ganz R
Năm: 1985
7. Haahr JP, Ostergaard S, Dalsgaard J, Norup K, Lausen S, et al. (2005), “Exercises versus arthroscopic decompression in patients with sub-acromial impingement: a randomised, controlled study in 90 case with a one year follow up”, Ann Rheum Dis 64:760-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exercises versusarthroscopic decompression in patients with sub-acromial impingement: a randomised, controlledstudy in 90 case with a one year follow up”, "Ann Rheum Dis
Tác giả: Haahr JP, Ostergaard S, Dalsgaard J, Norup K, Lausen S, et al
Năm: 2005
8. Hoàng Mạnh Cường (2009). Đánh giá kết quả sử dụng nội soi và đường mổ nhỏ điều trị rách chóp xoay. Luận án chuyên khoa II CTCH-Đại học y dược TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả sử dụng nội soi và đường mổ nhỏ điều trị rách chóp"xoay
Tác giả: Hoàng Mạnh Cường
Năm: 2009
9. Kelley MJ (1995), “Biomechanics of the shoulder”, OrthopOrdic Therapy of the shoulder, pp. 64-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Biomechanics of the shoulder"”, OrthopOrdic Therapy of the shoulder
Tác giả: Kelley MJ
Năm: 1995
10. Kitchel SH, Butters KA, Rockwood CA (1984), “The shoulder impingement syndrome”, Orthop Trans 8: 510–518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The shoulder impingement syndrome”, "Orthop "Trans
Tác giả: Kitchel SH, Butters KA, Rockwood CA
Năm: 1984
11. Neer CS Jr (1972), “Anterior acromioplasty for the chronic impingement syndrome in the shoulder: a preliminary report”, J Bone Joint Surg (Am) 54: 41–50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anterior acromioplasty for the chronic impingement syndrome in the shoulder: a preliminary report”, "J Bone Joint Surg
Tác giả: Neer CS Jr
Năm: 1972
12. Neer CS Jr (1973), “Impingement lesions”, Clin Orthop 173:70–77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impingement lesions”, "Clin Orthop
Tác giả: Neer CS Jr
Năm: 1973
13. Panni AS, Milano G, Luciana L, Fabbriciani C, Logroscino CA (1996) Histological analysis of the coracoacromial arch: correlation between age-related changes and rotator cuff tears.Arthroscopy 12: 531–540 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Histological analysis of "the coracoacromial arch: correlation between age-related changes and rotator cuff tears
14. Rockwood CA Jr, Lyons FR (1993) Shoulder impingement syndrome: diagnosis, radiographic evaluation and treatment with a modified Neer acromioplasty. J Bone Joint Surg (Am) 75: 409–424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shoulder impingement syndrome: diagnosis, radiographic "evaluation and treatment with a modified Neer acromioplasty. J
15. Trần Ngọc Ân (1999), “Viêm quanh khớp vai”, Bệnh khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 334-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm quanh khớp vai”, "Bệnh khớp
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
16. Trần Trung Dũng (2014), “Điều trị hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai bằng tiêm Corticoid”, Tạp chí y học thực hành số 1 (903) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai bằng tiêm Corticoid”
Tác giả: Trần Trung Dũng
Năm: 2014
17. Watson M (1989), “Rotator cuff function in the impingement syndrome”, J Bone Joint Surg (Br) 71:361–366 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rotator cuff function in the impingement syndrome”, "J Bone Joint Surg
Tác giả: Watson M
Năm: 1989
18. Wright V, Haq AM (1976), “Periarthritis of the shoulder”, Ann Rheum Dis, 35(3): 213–219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periarthritis of the shoulder”, "Ann Rheum Dis
Tác giả: Wright V, Haq AM
Năm: 1976

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh mỏm cùng vai - Đánh giá kết quả điều trị phục hồi chức năng hội chứng bắt chẹn vai
nh ảnh mỏm cùng vai (Trang 10)
Bảng Paired Samples Test - Đánh giá kết quả điều trị phục hồi chức năng hội chứng bắt chẹn vai
ng Paired Samples Test (Trang 60)
Bảng Paired Samples Test - Đánh giá kết quả điều trị phục hồi chức năng hội chứng bắt chẹn vai
ng Paired Samples Test (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w