ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊÁP XE THẬN VÀ ÁP XE QUANH THẬN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY 1 ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngô Xuân Thái, Lý Hoài Tâm... Hiếm khi cắt thận để cứu bệ
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
ÁP XE THẬN VÀ ÁP XE QUANH THẬN
TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
1
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngô Xuân Thái, Lý Hoài Tâm
Trang 2DÀN BÀI BÁO CÁO
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
4
Biến chứng của
AXT và AXQT
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn
Mủ màng phổi
Áp xe dưới hoành
Vỡ vào đường tiêu hoá
[1] Alain M., Stephen B C., Allyson B (2016), "Renal and perinephric abscess", Uptodate
[5]McAninch J., Lue T F (2015), "Bacterial Infections of the Genitourinary Tract", Smith and Tanagho's General Urology 18th edition, McGraw Hill, pp 197-219.
[6]McDougal W S., Wein A J., Kavoussi L R., et al (2015), "Infections of the urinary tract", Campbell-Walsh Urology 11th Edition Review, Elsevier Health Sciences, pp 237-446.
Chẩn đoán và xử trí chậm trễ
Trang 5Điều trị kinh điển
Xu hướng bảo tồn Dẫn lưu + Kháng sinh
Trang 6Áp xe quanh thận : sốt, lạnh run, đau lưng/bụng, rung thận (+), khối viêm tấy vùng lưng.
Trang 7Hướng dẫn điều trị của Hội Tiết Niệu Châu Âu năm 2015 [3]
[3] Grabe M, Bartoletti R, Cai T, et al (2015), "Guidelines on urological infections.", EAU Guidelines, pp 23-26.
Những thể nhiễm khuẩn thận tạo áp xe không thường gặp
Điều trị bảo tồn KS thành công khi áp xe ở giai đoạn sớm, <3cm
Áp xe >3cm cần dẫn lưu Hiếm khi cắt thận để cứu bệnh nhân
Trang 8Viêm thận bể thận cấp với áp xe thận, áp xe quanh thận và áp xe cạnh thận
• Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và dẫn lưu thích hợp
8 Hướng dẫn điều trị của Hội Tiết Niệu Hoa Kì 2013[2]
[2] Badalato G., Kaufmann M (2013), "Adult Urinary Tract Infection", American Urological Association.
Trang 91 Mô tả đặc điểm lâm sàng áp xe thận và áp xe quanh thận
2 Đánh giá kết quả điều trị áp xe thận và áp xe quanh thận
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 10Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả hàng loạt trường hợp.
Cỡ mẫu:
Không sử dụng công thức tính cỡ mẫu
Cỡ mẫu càng lớn thì độ tin cậy càng cao.
2 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian thực hiện
Từ tháng 06/2014 đến 06/2016
Địa điểm thu thập số liệu
Khoa Tiết niệu Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 11Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tiêu chuẩn loại trừ
2 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Những bệnh nhân không thoả tiêu chuẩn chẩn đoán AXT và AXQT
Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán áp xe thận và áp xe
quanh thận điều trị tại khoa tiết niệu Bệnh Viện Chợ Rẫy
Áp xe thận và áp xe quanh thận được chẩn đoán dựa vào lâm sàng
và hình ảnh học, hoặc chẩn đoán sau mổ
Trang 12Phép kiểm Chi bình phương (2) và Fisher’s Exact Test
(nếu số liệu ít) để kiểm định giả thuyết thống kê
So sánh trung bình của các biến giữa các nhóm dùng
t-test
Khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi giá trị
p<0,05
Thu thập và xử lí số liệu
Trang 1313 3 KẾT QUẢ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Trang 143 KẾT QUẢ
Nhận xét: nữ giới chiếm đa số, tỉ lệ nam:nữ là 3:5
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Trang 15Tiền sử nhiễm khuẩn đường tiết
Trang 16Đặc điểm lâm sàng
16
Trang 18Đặc điểm cận lâm sàng
Cận lâm sàng
Số TH (Tỉ lệ %)
Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (Giá trị nhỏ nhất- Giá trị lớn nhất)
Trang 19Số lượng bạch cầu nước tiểu
Trang 21Tỉ lệ vi khuẩn với kết quả cấy dương tính
Trang 22Phân nhóm nguy cơ bệnh nhân
22
Nhóm 1: NKCĐNhóm 2: NKLQCSYTNhóm 3: NKBV
Trang 23Kết quả điều trị áp xe thận
23
Chỉ điều trị nội khoa 15 68,2
Có can thiệp ngọai khoa 7 31,8
Trang 24Kích thước ổ áp xe thận theo phương thức điều trị
24
Trang 25Các loại kháng sinh được sử dụng điều trị theo kinh nghiệm
25
Trang 27Kết quả điều trị áp xe quanh thận và áp xe hỗn hợp
27
Trang 28Thời điểm can thiệp
28
Phương pháp điều trị ngoại khoa
Trang 30So sánh thời gian dùng kháng sinh, thời gian nằm viện giữa hai nhóm được can thiệp ngoại khoa
trong 24 giờ đầu và sau 24 giờ
30
Can thiệp
Thời gian (ngày)
Trong 24 giờ đầu Sau 24 giờ Giá trị P (*)Giá trị trung bình ± Độ lệch chuẩn
Dùng kháng sinh 9,5 ± 4,8 12,7 ± 9,2 0,146 Nằm viện 9,6 ± 4,7 13,2 ± 9,1 0,097
Ghi chú (*) : Phép kiểm Mann-Whitney
Trang 31Tỉ lệ BN theo yếu tố nguy cơ
Trang 32n = 83
Triệu chứng lâm sàng của
AXT và AXQT
Trang 33Tỉ lệ cấy máu, nước tiểu và mủ dương tính
Trang 3535 4 BÀN LUẬN
• Giảm tỉ lệ mổ mở
• Trì hoãn, đợi cho tình
trạng bệnh nhân cải thiện
Trang 36KẾT LUẬN
điều trị
36
Trang 371. Alain M., Stephen B C., Allyson B (2016), "Renal and perinephric abscess", Uptodate.
2. Badalato G., Kaufmann M (2013), "Adult Urinary Tract Infection", American Urological
Association.
3. Grabe M, Bartoletti R, Cai T, et al (2015), "Guidelines on urological infections.", EAU Guidelines,
pp 23-26.
4 Hsueh P R (2012), "Study for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends (SMART) in the
Asia-Pacific region, 2002-2010", Int J Antimicrob Agents, 40 Suppl, pp S1-3.
5. McAninch J., Lue T F (2015), "Bacterial Infections of the Genitourinary Tract", Smith and
Tanagho's General Urology 18th edition, McGraw Hill, pp 197-219.
6 McDougal W S., Wein A J., Kavoussi L R., et al (2015), "Infections of the urinary tract",
Campbell-Walsh Urology 11th Edition Review, Elsevier Health
Sciences, pp 237-446.
7 Saiki J., Vaziri N D., Barton C (1982), "Perinephric and intranephric abscesses: a review of the
literature", West J Med, 136 (2), pp 95-102.
8. Yen D H., Hu S C., Tsai J., et al (1999), "Renal abscess: early diagnosis and treatment", Am J Emerg Med, 17 (2), pp 192-7
Trang 38XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
38