1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Co thắt tâm vị tái phát ảnh hưởng của nong thực quản bằng bóng hơi lên kết quả phẫu thuật nội soi mờ cơ tâm vị (phẫu thuật heller nội soi)

20 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 2 phương pháp điều trị phổ biến nhất hiện nay: ◦ Nong thực quản bằng bóng.. ◦ Phẫu thuật nội soi mở cơ tâm vị Phẫu thuật Heller nội soi...  Điều trị co thắt tâm vị với nong thực quản

Trang 1

Nguyễn Hoàng Bắc*, Lê Quan Anh Tuấn*, Phạm Minh Hải**,

Vũ Quang Hưng*, Trần Thái Ngọc Huy**,Nguyễn Hàng Đăng Khoa**,

Dương Thị Ngọc Sang**, Trần Văn Toản**

* Bộ môn Ngoại Đại học Y Dược TPHCM

** Khoa Ngoại Gan Mật Tụy bệnh viện Đại Học Y Dược TPHCM

Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

 Co thắt tâm vị:

◦ Mất nhu động thực quản

◦ Thiếu chức năng dãn ra của cơ vòng thực quản dưới

 2 phương pháp điều trị phổ biến nhất hiện nay:

◦ Nong thực quản bằng bóng

◦ Phẫu thuật nội soi mở cơ tâm vị (Phẫu thuật Heller nội soi)

Trang 3

 Điều trị co thắt tâm vị với nong thực quản bằng bóng

có thể gây khó khăn và ảnh hưởng đến kết quả của phẫu thuật Heller nội soi khi bệnh tái phát

Trang 4

 Đánh giá ảnh hưởng của nong thực quản bằng bóng lên phẫu thuật Heller nội soi điều trị co thắt tâm vị tái phát sau nong thông qua tính khả thi, an toàn và hiệu quả của phẫu thuật

Trang 5

 So sánh 2 nhóm có và không có nong thực quản bằng bóng trước phẫu thuật Heller nội soi:

◦ Tỉ lệ chuyển mổ mở

◦ Thời gian mổ trung bình

◦ Tỉ lệ tai biến trong mổ

◦ Tỉ lệ biến chứng sau mổ, tỉ lệ tử vong

◦ Thời gian nằm viện trung bình

◦ Tỉ lệ thành công của phẫu thuật (đáp ứng điều trị theo thang điểm Eckardt)

Trang 6

Thiết kế nghiên cứu:

◦ Nghiên cứu bệnh chứng

Đối tượng:

◦ Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán co thắt tâm vị và được phẫu thuật Heller nội soi tại bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM trong thời gian 5 năm từ tháng 03 năm 2011 đến tháng 04 năm 2016

Trang 7

Chẩn đoán co thắt tâm vị: kết hợp 3 yếu tố:

◦ Nuốt nghẹn

◦ Hình ảnh x quang

◦ Nội soi thực quản dạ dày

Không đo áp lực cơ vòng thực quản

Trang 8

Phương pháp phẫu thuật:

◦ Bộc lộ và di động thực quản bụng và 1 phần thực quản ngực

◦ Mở hết lớp cơ với chiều dài 6 – 8 cm gồm 5 -6 cm

ở thực quản dưới tính từ tâm vị và 1 – 2 cm ở dạ dày tính từ tâm vị

◦ Tạo hình tâm vị kiểu Dor

Trang 9

 Thang điểm Eckardt được sử dụng để đánh giá giai

đoạn và hiệu quả điều trị:

Điểm Nuốt nghẹn Mửa Đau sau

xương ức

Sụt cân (kg)

1 Thỉnh

thoảng

Thỉnh thoảng

Thỉnh thoảng

<5

2 Mỗi ngày Mỗi ngày Mỗi ngày 5-10

3 Mỗi bữa ăn Mỗi bữa ăn Mỗi bữa ăn >10

Trang 10

 Giai đoạn theo thang điểm Eckardt:

◦ Giai đoạn 0: 0 – 1 điểm

◦ Giai đoạn I: 2 – 3 điểm

◦ Giai đoạn II: 4 – 6 điểm

◦ Giai đoạn III: > 6 điểm

 Điều trị có hiệu quả khi Eckardt sau điều trị ở giai đoạn 0 hoặc I

Trang 11

 Trong thời gian 5 năm, chúng tôi có 36 trường hợp thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu

 2 nhóm: nhóm A gồm 15 bệnh nhân bị co thắt tâm vị lần đầu, nhóm B gồm 21 bệnh nhân bị tái phát sau

nong thực quản bằng bóng

 Thời gian theo dõi sau mổ trung bình là 35,76 tháng

Trang 12

 Co thắt tâm vị được xếp giai đoạn dựa vào thang điểm Eckardt

Nhóm

Trang 13

 Đặc điểm 2 nhóm:

Tiền căn phẫu thuật Heller 0 0

Tiền căn phẫu thuật bụng (%) 8,3 5,8 1

Thời gian bệnh trung bình 51,23 12,43 0,0005

Trang 14

 Kết quả so sánh 2 nhóm:

Thời gian mổ trung bình

(phút)

Tỉ lệ tai biến trong mổ (thủng

thực quản) (%)

20 (3/15) 4,7 (1/21) 0,287

Tỉ lệ biến chứng sau mổ và tử

vong (%)

Thời gian nằm viện trung bình

(ngày)

Tỉ lệ thành công của phẫu

thuật (%)

Trang 15

 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian mổ :

Thủng niêm mạc TQ 0,287

Nội soi thực quản – dạ dày trong mổ

Trang 16

 Thời gian mổ nhóm A dài hơn nhóm B, nguyên nhân:

◦ Nhóm A có 1 trường hợp được phẫu thuật trước đó

◦ Nhóm A có 2 trường hợp thủng niêm mạc thực quản cần nội soi thực quản – dạ dày hỗ trợ

◦ Kỹ thuật mổ hoàn thiện hơn theo thời gian

 Tiền căn nong thực quản bằng bóng gây dính các lớp của thành thực quản không ảnh hưởng đến thời gian mổ

 Tác giả Giuseppe và cộng sự báo cáo kết quả về thời gian mổ giữa các nhóm có và không có nong thực quản bằng bóng trước mổ tương tự chúng tôi

Trang 17

 Kết quả của phẫu thuật Heller nội soi điều trị co thắt tâm vị ở nhóm bệnh nhân tái phát sau nong thực quản bằng bóng không khác biệt với nhóm bệnh nhân co thắt tâm vị lần đầu về tính khả thi, an toàn và hiệu quả

Trang 18

1. Boeckxstaens GE, The lower esophageal sphincter Neurogastroenterol Motil 2005;17(Suppl 1):13-21

2. Boeckxstaens GE, Annese V, des Varannes SB, et al Pneumatic dilation versus laparoscopic Heller’s

myotomy for diopathic achalasia N Engl J Med 2011;364:1807-1816

3. Francis DL, Katzka DA Achalasia: update on the disease and its treatment Gastroenterology

2010;139:369-374

4. Giuseppe P, Mario C, Christian R, et al Long-term Outcome of Laparoscopic Heller-Dor

Surgery for Esophageal Achalasia: Possible Detrimental Role of Previous Endoscopic Treatment Jour of

G Surg;Dec2005, Vol 9 Issue 9, p1332

5. Gockel I, Junginger T Te value of scoring achalasia: a comparison of current systems and the impact on

treatment the surgeon’s viewpoint Am Surg 2007;73:327-331

6. Michael FV, John EP, Marcelo FV ACG Clinical Guideline: Diagnosis and management of Achalasia Am

J Gast 2013; 108:1238–1249

7. Morino M, Rebecchi F, Festa V, Garrone C Preoperative pneumatic dilatation represents a risk factor for laparoscopic Heller myotomy Surg Endosc 1997;11:359–361

8. Patti M, Feo C, Arcerito M, et al Effects of previous treatment on results of laparoscopic Heller myotomy for achalasia Dig Dis Sci 1999;44:2270–2276

9. Vaezi MF, Pandolfno JE, Vela MF ACG clinical guideline: diagnosis and management of achalasia Am J

Gastroenterol 2013;108:1238-1249; quiz 50

10. Vela MF, Richter JE, Khandwala F, et al Te long-term efcacy of pneumatic dilatation and Heller myotomy

for the treatment of achalasia Clin Gastroenterol Hepatol 2006;4:580-587

Trang 19

13. Mecit Kantarcı, Berhan Pirimoglu, Nevzat Karabulut, Ummugulsum Bayraktutan, Hayri Ogul, Gurkan Ozturk, Bulent Aydinli, Yesim Kizrak, Suat Eren, Sinan Yilmaz: Non-invasive detection of biliary leaks using Gd-EOB-DTPA-enhanced MR cholangiography comparison with T2-weighted MR cholangiography Eur Radiol (2013) 23:2713–2722

14. KalayciC, Aisen A, Canal D, et al Magnetic resonance cholangiopancreatography documents bile leak site after

cholecystectomy in patients with aberrant right hepatic duct where ERCP fails Gastrointest Endosc2000; 52: 277–

281

15. FayadLM, Kamel IR, Mitchell DG, Bluemke DA Functional MR cholangiography: diagnosis of functional

abnormalities of the gallbladder and biliary tree AJR Am J Roentgenol2005; 184: 1563–1571

16. VitellasKM, El-Dieb A, Vaswani KK, et al Using contrast-enhanced MR cholangiography with IV mangafodipir

trisodium (Teslascan) to evaluate bile duct leaks after cholecystectomy: a prospective study of 11 patients AJR Am

J Roentgenol2002; 179: 409–416

17. Michael W Hii, David E Gyorki, Kentaro Sakata, Richard J Cade & Simon W Banting: Endoscopic management

of post-cholecystectomy biliary fistula HPB (Oxford) 2011 Oct; 13(10): 699–705 (PMC3210971)

18. Fathy o, Wahab MA, Hamdy E et al: Post-cholecystectomy biliary injuries: one center experience

Hepatogastroenterology 2011;58(107–108):719–724 (PMID: 21830376)

19. Jabłonska B, Lampe P Recontructive biliary surgery in the treatment of iatrogenic bile duct injuries In: Brzozowski

T, editors New advances in the basic and clinical gastroenterology, Rijeka (Croaåia): InTech; 2012, p 477-495

20. N Al Hajjar1,2, C Tomuæ1,2, L Mocan1,2, T Mocan2, F Graur1,2, C Iancu1,2, F Zaharie: Management of Bile Duct Injuries Following Laparoscopic Cholecystectomy: Long-term Outcome and Risk Factors Infuencing Biliary Reconstruction Chirurgia (2014); 109: 493-499

Trang 20

21. Lygia Stewart & Lawrence W Way: Laparoscopic bile duct injuries: timing of surgical repair does not influence success rate A multivariate analysis of factors influencing surgical outcomes HPB (Oxford) 2009

Sep;11(6):516-22 (PMID:19816617)

22. J.G Hall, T.N Pappas: Current management of biliary strictures J Gastrointest.Surg 8 (8) (2004) 1098-1110

bile duct strictures,, Ann Surg.224 (2) (1996) 162-167

24. Ahmed AbdelRafee, Mohamed El-Shobari, Waleed Askar, Ahmad M Sultan, Ayman El Nakeeb: Long-term

follow-up of 120 patients after hepaticojejunostomy for treatment of post-cholecystectomy bile duct injuries: A

retrospective cohort study Int J Surg 2015 Jun;18:205-10

Ngày đăng: 19/04/2017, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w