Sự ra đời của hệ thống thông tinđịa lý GIS Geographic Information System đã góp phần đáng kể trong việctin học hoá công tác quản lý thông tin bản đồ tạo ra một sự nhìn nhận có hệthống về
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng GIS trong đánh giá thực trạng dân số tỉnh Lạng Sơn những năm gần đây” là đề tài
nghiên cứu của cá nhân em Những kết quả và số liệu trong bài báo cáo được thuthập tại phòng Dân số - Chi cục dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lạng Sơn,không sao chép từ bất kì nguồn nào khác
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này! Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Trương Vũ Việt Anh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm
ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông –Đại học Thái Nguyên đã dạy dỗ, trang bị cho em những kiến thức bổ ích và quýgiá trong suốt những năm học vừa qua
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo Phạm Bích Trà, người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt các đợt thực tập và đồ án vừa qua
Xin cảm ơn các cô chú làm việc tại phòng Dân số - chi cục Dân số và kếhoạch hóa gia đình tỉnh Lạng Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập vàđánh giá các số liệu
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên và cổ vũ,giúp em có động lực để hoàn thành đồ án tốt nghiệp 1 cách tốt nhất
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Trương Vũ Việt Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
Chương 1 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1 Tổng quan về GIS 6
1.1.1 GIS là gì? 6
1.1.2 Những cột mốc trong lịch sử hình thành và phát triển công nghệ GIS7 1.1.3 Mô hình công nghệ của GIS 8
1.1.4 Các thành phần của GIS 10
1.1.5 Khả năng của GIS 13
1.1.6 Ứng dụng của kĩ thuật GIS 14
1.1.7 Lợi ích và hạn chế việc ứng dụng kỹ thuật GIS 15
1.2 Giới thiệu phần mềm MapInfo 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Một số đặc điểm chính của phần mềm MapInfo 16
1.2.3 Tổ chức thông tin bản đồ MapInfo 17
1.2.4 Số liệu không gian và phi không gian 19
1.2.5 Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và phi không gian 20
1.2.6 Thực đơn và các chức năng cơ bản của MapInfo 20
1.2.7 Phân tích dữ liệu trong MapInfo 22
1.3 Giới thiệu ngôn ngữ MapBasic 23
1.3.1 Các chức năng cơ bản của ngôn ngữ mapbasic 23
1.3.2 Cấu trúc ngôn ngữ mapbasic 25
1.3.3 Một số ứng dụng của Mapbasic 29
Chương 2 31
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DÂN SỐ TỈNH LẠNG SƠN NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 31
2.1 Khảo sát 31
Trang 42.1.1 Giới thiệu chung 31
2.1.2 Thu thập số liệu 36
2.2 Phân tích bài toán 44
2.2.1 Thông tin vào, ra của hệ thống 44
2.2.2 Phân tích các chức năng của bài toán 45
2.2.3 Cơ sở dữ liệu của bài toán 55
Chương 3 57
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DÂN SỐ TỈNH LẠNG SƠN NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 57
3.2 Chức năng Tìm kiếm 59
3.3 Chức năng xem biểu đồ thực trạng dân số tỉnh Lạng Sơn 63
3.4 Chức năng thống kê 64
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 5MỞ ĐẦU
Ngày nay, khoa học máy tính đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đờisống xã hội Nhiều ngành thậm chí không thể tồn tại và phát triển được nếukhông có sự trợ giúp của khoa học máy tính Sự ra đời của hệ thống thông tinđịa lý GIS (Geographic Information System) đã góp phần đáng kể trong việctin học hoá công tác quản lý thông tin bản đồ tạo ra một sự nhìn nhận có hệthống về tổng thể, nhằm thu nhận, xử lý, lưu trữ, quản lý, phân tích và hiển thịcác thông tin không gian từ thế giới thực, để giải quyết các vấn đề tổng hợpthông tin cho phép người sử dụng thực hiện tốt hơn công việc lập kế hoạch
và trợ giúp quyết định
Trong tình hình dân số nước ta nói chung và dân số của tỉnh Lạng Sơn nóiriêng đang thay đổi từng ngày, từng giờ về nhiều mặt, em lựa chọn đề tài:”Ứngdụng GIS trong việc đánh giá thực trạng dân số của tỉnh Lạng Sơn những nămgần đây” Đề tài được xây dựng nhằm cung cấp cho người dùng cái nhìn tổngquan về dân số của tỉnh Lạng Sơn, đồng thời hỗ trợ tìm kiếm các thông tin về dân
số của tỉnh Đề tài gồm các phần:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Khảo sát và phân tích bài toán đánh giá thực trạng dân sô tỉnh LạngSơn 2007-2011
Chương 3: Giới thiệu sản phẩm
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Tổng quan về GIS
1.1.1 GIS là gì?
Một hệ thống thông tin địa lý là một công cụ cho việc tạo ra và sử dụngthông tin không gian Tuy nhiên, hiện nay có nhiều định nghĩa, quan niệm haycách nhìn nhận và cách hiểu khác nhau về GIS do GIS là một công nghệ mớiphát triển nhanh, có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực hoạt động của con người, vớimục đích thực hành, GIS có thể được định nghĩa như sau:
Một hệ thống dựa vào máy tính để trợ giúp cho công tác thu thập, bảo vệ,lưu trữ, phân tích, xuất và phân phối dữ liệu và thông tin không gian
GIS là viết tắt từ “Geographic Information System”
Hệ thống là nhóm các thực thể liên kết và các hoạt động để giải quyết vấn đề
Hệ thống thông tin là tập các tiến trình hoạt động trên dữ liệu thô để sảnsinh thông tin hỗ trợ lập quyết định
Hệ thống thông tin có nhiều hoạt động từ quan sát, đo đạc, mô tả, diễngiải, dự báo và lập quyết định
Có nhóm các chức năng: chế tác, truy vấn, sửa đổi, hiển thị
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng các dữ liệu tham chiếu địa lý, dữliệu phi không gian và các thao tác hỗ trợ phân tích không gian
Mục tiêu chung của GIS: lập quyết định, quản lý đất đai, tài nguyên, giaothông, thương mại, đại dương hay bất kỳ thực thể phân bổ không gian nào
Kết nối giữa các phần tử trong hệ thống là địa lý, thí dụ, vị trí, xấp xỉ,phân bố không gian
GIS còn được hiểu là:
Hệ thống thu thập, lưu trữ, xử lý và hiển thị thông tin địa lý.Tổ hợp phầnmềm với phần cứng, số liệu, phương pháp, người sử dụng…để giải quyết vấn đềphức tạp, hỗ trợ quyết định và lập kế hoạch.Là loại phần mềm máy tính
Trang 7Khi được sử dụng một cách sáng suốt thì GIS có thể giúp cho ta sốngkhỏe mạnh hơn, giàu có hơn và an toàn hơn Một hệ thống thông tin địa lý cũngđặc biệt có ích cho việc hiển thị dữ liệu không gian và báo cáo kết quả của việcphân tích không gian Trong nhiều trường hợp, GIS là cách duy nhất để giảiquyết các vấn đề liên quan đến không gian.
Việc sử dụng GIS đã trở nên phổ biến và lan rộng trong vòng 2 thập kỷqua Nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ khảo cổ học cho đếnđộng vật học và nhiều ứng dụng mới của GIS tiếp tục xuất hiện GIS là nhữngcông cụ cần thiết trong kinh doanh, hoạt động của chính phủ, giáo dục và các tổchức phi lợi nhuận, và việc sử dụng GIS đang trở nên có tính bắt buộc trongnhiều trường hợp GIS được sử dụng chống lại tội ác, bảo vệ các loài bị nguyhiểm, giảm thiểu sự ô nhiễm, đối phó với các tai biến thiên nhiên, phân tích sựlan truyền bệnh dịch và để cải thiện sức khỏe cộng đồng Tóm lại, GIS là phươngtiên để giải quyết một số vấn đề xã hội cấp bách của chúng ta
Vậy tại sao chúng ta lại cần GIS?
GIS là cần thiết phần nào đó bởi vì dân số trên thế giới đang tăng nhanh
và công nghệ đang ở trình độ cao trong khi các tài nguyên, đặc biệt là không khí
và đất đai ngoài ra còn có nhiều yếu tố khác cũng đang ở trong tình trạng giớihạn do hoạt động của con người Trong quãng thời gian khoảng 300 năm vừa quacon người đã làm biến đổi thường xuyên bề mặt của trái đất Gây ảnh hưởng tổnhại đến đời sống của con người
GIS giúp chúng ta xác định các vấn đề môi trường bằng cách cung cấp cácthông tin chủ yếu về nơi mà các vấn đề đó xảy ra và ai bị tác động bởi chúng.GIS giúp chúng ta xác định nguồn, vị trí và quy mô của các tác động môi trường
có hại, và có thể giúp ta đưa ra kế hoạch hành động để quan trắc, quản lý, vàgiảm thiểu các thiệt hại môi trường
1.1.2 Những cột mốc trong lịch sử hình thành và phát triển công nghệ GIS
Dưới đây liệt kê vắn tắt những thời điểm, sự kiện lịch sử, tên tuổicác tổ chức và các nhà khoa học đã có đóng góp quan trọng vào quátrình hình thành và phát triển của công nghệ GIS
Trang 8 1963 – Phòng đồ họa vi tính của trường Đại học tổng hợp
Harvard (R Fisher, J.Dangermond, D Sinton, N Chrisman, G
Dutton, S Morehouse, T Peuker)
1963 – Thành lập Hiệp hội các hệ thống thông tin đô thị và
khu vực (URISA)
1964 – Symap ra đời (Hệ thống phần mềm vẽ bản đồ cơ sở do
Đại học tổng hợp Harvard xây dựng)
Giữa những năm 60 – Tổng cục Điều tra dân số của Mỹ xây dựng quy trình
vẽ bản đồ địa chính theo địa chỉ (D Cooke, M White xây dựng lý thuyết vềquan hệ không gian cho các dữ liệu địa lý)
1967 – GIS Canađa ra đời (R Tomlinson là tác giả của thuật ngữ GIS)
1967 – Thành lập Cơ quan đo vẽ bản đồ thực nghiệm ở Anh (Boyle, Rhind)
1969 – Thành lập Intergraph và ESRI (Dangermond và Morehouse)
1973 – Các hội nghị về Hệ thống thông tin đô thị (URPIS) được tổ
chức tại Ôxtrâylia dẫn đến sự thành lập của Tổ chức các hệ thống
thông tin đô thị Ôxtrâylia (AURISA) năm 1975
1974 – Các hội nghị về AutoCarto được tổ chức
1973 – ODYSSEY (tiền thân của phần mềm GIS do Tổng hợp Harvard xâydựng) ra đời
1978 – Hệ thống hiển thị thông tin nội địa Nhà Trắng (Mỹ) ra đời
1980 – Phần mềm ArcINFO ra đời
1987 – Phần mềm MapINFO ra đời
1987 – Tạp chí GIS quốc tế ra đời
1.1.3 Mô hình công nghệ của GIS
Theo Nguyễn Thế Thận (1999), mô hình công nghệ GIS bao gồm:
Hình 1.Mô hình công nghệ GIS
Số liệu ra Quản lý
số liệu
Xử lý số liệu
Phân tích
số liệu
Số
liệu
Trang 9Số liệu sau khi được thu thập và tổng hợp lưu trữ và bảo trì dữ liệu, việc quản
lý số liệu cần đảm bảo các khía cạnh sau:
Nhằm tạo ra thông tin, xử lý số liệu tạo ra các ảnh báo và bản đồ
1.1.3.4 Phân tích và mô hình hóa
Là khả năng giải mã và phân tích về mặt định hình và định hướngthông tin đã thu thập, phân tích thông tin không gian để sử dụng các quan hệ
đã biết rồi mô hình hóa đặc tính địa lý đầu ra của một tổ hợp các điều kiện
1.1.3.5 Số liệu ra
Việc sử dụng công nghệ máy tính số có nghĩa là thông tin này có thểđược quan sát trên màn hình, được vẽ ra như trên các bản đồ giấy, nhận đượcnhư một ảnh địa hình hoặc dùng để tạo ra một số File số liệu Liên hệ trực quan
là một trong những phương tiện của công nghệ GIS được tăng cường bởi sựbiến đổi ngược của các lựa chọn đầu ra
Trang 101.1.4 Các thành phần của GIS
Hình 2.Các thành phần của GIS
Theo Võ Quang Minh (1999), thì công nghệ GIS gồm 5 hợp phần cơ bản:
- Thiết bị phần cứng máy tính (Hardware)
- Phần mềm máy tính GIS (Software)
- Số liệu - dữ liệu địa lý (Geographic Data)
- Chuyên viên (Expertise)
hệ thống
- Bộ nhớ trong (RAM): Có chức năng như là “không gian làm việc” chochương trình và dữ liệu Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên (RAM) có khả nănggiữ một giới hạn số lượng dữ liệu ở một số lượng thời gian
- Bộ sắp xếp và lưư trữ ngoài (Diskette, Harddisk, CD-ROM): băng có từtính được giữ không những trong cuộn băng lớn (giống trong cuộn băng máyhát đĩa) mà còn trong cuộn băng nhỏ Thuận lợi ở dây băng có từ tính là nó có
Trang 11thể lưu trữ một số lượng lớn dữ liệu.
- Các bộ phận dùng nhập số liệu:
+ Bàn số hóa (Digitizer): Bàn số hóa bản đồ bao gồm một bảng hoặcmột bàn viết, mà bản đồ được trải rộng ra và một Cursor có ý nghĩa của cácđường thẳng và các điểm trên bản đồ tương xứng một cách tự động
+ Máy quét thông tin (Scanner): Máy ghi Scanner sẽ chuyển các thôngtin trên bản đồ một cách tự động dạng hệ thống Raster
+ Các bộ phận để in ấn (Output devices):
+ Máy in (Printer): Là bộ phận dùng để in ấn các thông tin các bản đồdưới nhiều kích thước khác nhau tùy theo yêu cầu của người sử dụng thôngthường in có từ khổ A3 đến A4 Máy in có thể là màu hoặc trắng đen hoặc làmáy in phun mực Laser hoặc máy in kim
+ Máy vẽ (Plotter): Đối với những yêu cầu cần thiết phải in các bản
đồ có kích thước lớn, thường máy in không đáp ứng được mà ta phải dùngđến máy vẽ, máy vẽ thường có kích thước của khổ A1 hoặc A0
Hiện nay có rất nhiều phần mềm máy tính chuyên biệt cho GIS, bao gồmcác phần mềm như sau:
- Phần mềm dùng cho lưu trữ, xử lý số liệu thông tin địa lý như cácphần mềm: ARC/INFO, SPAN, ERDAR - Imagine, ILWIS, MGE/MICROSTATION, WINGIS, IDRISIW
- Phần mềm dùng cho lưu trữ, xử lý và quản lý các thông tin địa lý: MAPPER, ATLASGIS, ARCVIEW, MAPINFO,…
ER Tùy theo yêu cầu và khả năng ứng dụng trong công việc cũng như khả
Trang 12năng kinh phí của đơn vị, việc lựa chọn phần mềm máy tính sẽ khác nhau.
1.1.4.3 Số liệu-Dữ liệu địa lý
Những thông tin địa lý có nghĩa sẽ bao gồm các dữ kiện về: vị trí địa lý,thuộc tính (attributes) của thông tin, mối liên hệ không gian (spatialrelationships) của các thông tin, và thời gian Có hai dạng số liệu được sử dụngtrong kỹ thuật GIS là:
Cơ sở dữ liệu bản đồ: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hóa theomột khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được
Số liệu Vector: được trình bày dưới dạng điểm, đường và diện tích, mỗidạng có liên quan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
Số liệu Raster: được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhật đềunhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị của thuộc tính Số liệu củaảnh Vệ tinh và số liệu bản đồ được quét (scanned map) là các loại số liệu Raster
Số liệu thuộc tính (Attribute): được trình bày dưới dạng các ký tự hoặc số,hoặc ký hiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý
1.1.4.4 Chuyên viên
Đây là một trong những hợp phần của công nghệ GIS đòi hỏi nhữngchuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phântích và xử lý số liệu Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụGIS để sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện
1.1.4.5 Chính sách và quản lý
Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận nàyphải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả đểphục vụ người sử dụng thông tin
Trong quá trình hoạt động, mục đích chỉ có thể đạt được và tính hiệu quảcủa kỹ thuật GIS chỉ được minh chứng khi công cụ này có thể hỗ trợ nhữngngười sử dụng thông tin để giúp họ thực hiện được những mục tiêu công việc.Ngoài ra việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan cũng phải đượcđặt ra, nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng của GIS cũng như các nguồn số liệu khác
Trang 13Trong phối hợp và vận hành các hợp phần của hệ thống GIS nhằm đưavào hoạt động có hiệu quả kỹ thuật GIS, hai yếu tố huấn luyện và chính sách-quản lý là cơ sở của thành công
1.1.5 Khả năng của GIS
Theo Võ Quang Minh (1999), hệ thống GIS có thể thực hiện những chứcnăng sau:
- Khả năng chồng lắp bản đồ
- Khả năng phân loại thuộc tính
- Khả năng phân tích
Ngoài ra, Nguyễn Thế Thận,ctv (2000) - Tổ chức hệ thống thông tin địa
lý GIS, hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống thông tin kiểu mới (NewInformation System) và là một công nghệ máy tính tổng hợp Từ các thông tinbản đồ và thông tin thuộc tính lưu trữ, ta có thể dễ dàng tạo ra các loại bản đồ vàcác báo cáo để cung cấp một sự nhìn nhận có hệ thống và tổng thể, nhằm thunhận và quản lý thông tin vị trí có hiệu quả, cho phép các nhà lãnh đạo thực hiệntốt hơn công việc lập kế hoạch và trợ giúp quyết định Hệ thống thông tin địa
lý quản lý vị trí địa lý gắn liền với các số liệu riêng rẻ khác liên quan đến nó.Các thông tin quản lý trong GIS có đặc tính riêng mà các hệ thống thông tinkhác không nhất thiết bắt buộc là chúng phải gắn kết với vị trí địa lý thực củađối tượng, thuộc vùng lãnh thổ chứa đựng chúng Khả năng của GIS khá phongphú và tùy thuộc vào các ứng dụng cụ thể của nó trong thực tế nhưng bất cứ
hệ GIS nào cũng phải giải quýêt được 5 vấn đề chính sau đây:
- Vị trí (Location) - Quản lý cung cấp vị trí của các đối tượng theo yêucầu bằng các cách khác như tên địa danh, mã vị trí hoặc tọa độ
- Điều kiện (Condition) – Thông qua phân tích các dữ liệu không giancung cấp các sự kiện tồn tại hoặc xảy ra ở một địa điểm nhất định hoặc xác địnhcác đối tượng thỏa mãn các điều kiện đặt ra
- Chiều hướng (Trend) – Cung cấp hướng thay đổi của đối tượng thôngqua phân tích các dữ liệu trong một vùng lãnh thổ nghiên cứu theo thời gian
- Kiểu mẫu (Pattern) – Cung cấp các mức độ sai lệch của các đối tượng
Trang 14so với kiểu mẫu và nơi sắp đặt chúng đã có từ các nguồn khác.
- Mô hình hóa (Modeling) – Cung cấp và xác định những gì xảy ra nếu có
sự thay đổi dữ liệu hay nói cách khác là xác định xu thế phát triển của các đốitượng
1.1.6 Ứng dụng của kĩ thuật GIS
1.1.6.1 Ngoài nước
Kỹ thuật GIS đã được phát triển và ứng dụng từ năm 1960, tập trungquản lý đô thị, hành chính, dân cư,…Đến thập niên 1980, đặc biệt vào nhữngnăm 1990 GIS được ứng dụng rộng rãi hơn (Võ Quang Minh, 1996)
Một số kết quả ứng dụng của GIS trên thế giới trong thời gian qua như:
- Ứng dụng GIS trong nghiên cứu xói mòn đất ở Đài Loan (Chang, 1992)
- Ứng dụng GIS để thiết lập phương pháp đánh giá chất lượng nước ở Nam Triều Tiên (Kyehun Kim, 1996)
- Ứng dụng GIS trong việc quản lý rừng, môi trường ở Trung Quốc (Kathleen Hastings, 1996)
- Ứng dụng GIS để dự đoán, dự báo và quản lý dịch hại ở Finland (Tiilikala và ctv,1996)
- Ứng dụng GIS trong đánh giá môi trường sống của cá ở Thái BìnhDương (Beamer và ctv, 1997)
- Sử dụng GIS đánh giá quan hệ giữa sử dụng đất và chất lượng nước (Wang và ctv,1997)
1.1.6.2 Trong nước
Ở nước ta, kỹ thuật GIS thực tế được biết đến khoảng 7 – 8 năm trở lạiđây Ở đồng bằng sông Cửu Long, công nghệ GIS được đưa vào sử dụng từchương trình cấp nhà nước trong đánh giá tài nguyên thiên nhiên vào năm
1986 (Chương trình 60 – 62) Từ những năm 1991 sau khi các tỉnh đã thànhlập sở địa chính để quản lý các thông tin thì công nghệ GIS mới thật sự đượcđưa vào sử dụng và thực hiện ở vài tỉnh (Võ Quang Minh, 1996)
Việc ứng dụng công nghệ GIS ngày càng phổ biến kể cả trong các cơ quannhà nước lẫn tư nhân vì khả năng ứng dụng rộng rãi của nó
Trang 15Hình 3: Tỷ lệ cơ quan ứng dụng công nghệ HTTDL GIS
Theo thống kê trên cho ta thấy rõ ràng là hệ thông tin địa lý GIS đangđược các cơ quan quản lý sử dụng một cách tích cực và hệ thông tin địa lýGIS ngày càng được các trường, viện nghiên cứu quan tâm và được đưa vàogiảng dạy trong trương trình học một cách phổ biến
Đến nay, kỹ thuật GIS đã được ứng dụng ở nước ta trên nhiều lĩnh vực như:
- Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc quản lý hồ sơ địa chính của sở địa chínhtỉnh Kiên giang (Trần Văn Măng, 1996)
- Ứng dụng kỹ thuật GIS giải đoán ảnh vệ tinh Spot và GIS để nghiên cứu hiệntrạng sử dụng đất đai huyện Tân Thạnh – Vĩnh Long (Lê Quang Trí, 1996)
- Ứng dụng kỹ thuật GIS đánh giá đất đai cho hai huyện Mỹ Tú - Thạnh Trị tỉnhSóc Trăng (Trần Công Danh, 1998)
- Ứng dụng kỹ thuật GIS đánh giá diễn biến thay đổi rừng ngập mặn ven biểnđồng bằng sông Cửu Long (Bộ môn Khoa Học Đất – Chương trình MHO8,1998)
- Ứng dụng ảnh Radarsat và kỹ thuật GIS trong xác định sự thay đổi sửdụng đất vùng đồng bằng sông Cửu Long (Võ Quang Minh, Võ Tòng Anh vàctv, 1998)
1.1.7 Lợi ích và hạn chế việc ứng dụng kỹ thuật GIS
Theo Võ Quang Minh (1999), thì việc ứng dụng kỹ thuật GIS vào thực
tế có rất nhiều lợi ích thiết thực Nhưng bên cạnh đó ứng dụng công nghệGIS cũng gặp phải những hạn chế nhất định
Trang 16- Kỹ thuật GIS là một công cụ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máytính, do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với cácphương tiện cổ điển có thể mang lại hiệu quả cao:
+ Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ dữ liệu
+ Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
+ Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hóa một cách dễ dàng
+ Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
+ Dễ dàng truy cập, phân tích từ nhiều nguồn và loại khác nhau
+ Tổng hợp được một lần nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ranhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
- Song song đó, trong quá trình sử dụng lại có nhiều trở ngại trong quátrình ứng dụng kỹ thuật GIS như sau:
+ Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các sốliệu thô hiện có nhằm có thể di chuyển bản đồ giấy sang kỹ thụât số trên máytính (thông qua việc số hóa ảnh)
+ Đòi hỏi những kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính và yêu cầulớn về nguồn tài chính ban đầu
+ Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt trang thiết bị phần mềm GIS khá cao.+ Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấp
1.2 Giới thiệu phần mềm MapInfo
tổ chức kinh tế và xã hội của các ngành và địa phương
1.2.2 Một số đặc điểm chính của phần mềm MapInfo
- Chạy trên các hệ điều hành: DOS, Windows
- Hỗ trợ các thiết bị: Bàn số, máy quét ảnh, chuột, các máy vẽ
Trang 17- Các chức năng chính: Tạo vùng đệm, phân tích bảng đồ, phân tích mạng.
- Hệ quản trị cơ sơ dữ liệu: dBASE, cơ sở dữ liệu bên trong
- Cấu trúc dữ liệu: Non - topological Vecter, dữ liệu thuộc tính, dữ liệu bảngbiểu
- Đơn giản, dễ sử dụng
-Phù hợp với mô hình quy mô nhỏ
-Khả năng tạo lập bản đồ chuyên đề mạnh và phong phú (hơn hẳn các phần mềm GIS khác)
-Khả năng giàn trang in, và in rất thuận lợi
-Khả năng giao tiếp với các phần mềm GIS khác tốt
-Cấu trúc format file mở hỗ trợ cho việc phát triển các ứng dụng chuyên sâu.-Khả năng xây dựng dữ liệu bản đồ số (khía cạnh số hóa bản đồ) yếu
-Hiện nay có 1 số phiên bản mapinfo được sử dụng khá nhiều đã được phát triển khá ổn định như phiên bản mapinfo 10.0
1.2.3 Tổ chức thông tin bản đồ MapInfo
-Tổ chức thông tin theo tập tin:
+ Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng bảng (Table), mỗibảng là một tập hợp các tập tin (File) về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họachứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào chứcnăng của phần mềm MapInfo khi đã mở ít nhất một bảng, toàn bộ các MapInfotable mà trong đó chứa các đối tượng địa lý được tổ chức theo các tập tin(Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên, 2000)
+ Cơ cấu tổ chức thông tin của các đối tượng địa lý được tổ chức theo cáctập tin có phần mở rộng (extension) như sau:
Filename.tab: Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu, đó là file ở dạng văn bản mô tả khuôn dạng file lưu trữ thông tin, hay nói một cách khác, những file có phần mở rộng.Tab là các file mô tả cấu trúc của bảng số
Filename.dat: chứa số liệu dưới dạng bảng số(bao gồm hàng hay còn gọi
là bản ghi và cột hay còn gọi là trường)
Filename.map: bao gồm các thông tin mô tả các đối tượng địa lý
Trang 18Filename.id: mô tả sự liên kết giữa số liệu và các đối tượng địa lý.
- Tổ chức thông tin theo đối tượng:
+ Các thông tin bản đồ trong phần mềm GIS thường được tổ chức theotừng lớp bản đồ Một lớp bản đồ máy tính là sự chồng xếp của các lớp thôngtin lên nhau Mỗi lớp thông tin thể hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tổngthể Lớp thông tin là một tập hợp các đối tượng bản đồ thống nhất Thể hiện vàquản lý các đối tượng địa lý không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ mộtmục đích nhất định trong hệ thống
+ Trong MapInfo thì mỗi một lớp bản đồ là một lớp các đối tượng hìnhhọc cơ bản (điểm, đường, vùng) Ví dụ, trong bản đồ ranh giới xã có thể được
tổ chức thành bốn lớp thông tin sau:
Lớp thông tin về địa giới các xã (đối tượng đường)
Lớp thông tin về vùng lãnh thổ của các xã (đối tượng vùng)
Lớp thông tin về các điểm trụ sở UBND xã (đối tượng điểm)
Lớp thông tin về tên địa danh của các xã (đối tượng chữ)
Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng giúp cho việc xây dựngthành các khối thông tin độc lập cho các lớp bản đồ máy tính, dễ dàng thêmvào mảnh bản đồ các lớp thông tin mới hoặc xóa đi các lớp đối tượng khôngcần thiết
Các đối tượng bản đồ chính mà trên cơ sở đó MapInfo sẽ quản lý, trừu tượnghóa các đối tương địa lý trong thế giới thực và thể hiện chúng thành các loại bản
đồ khác nhau:
+ Đối tượng vùng (Region) - Thể hiện các đối tượng khép kín hình học và baophủ một vùng diện tích nhất định Chúng có thể là các polygons, ellipse, hìnhchữ nhật,…
Ví dụ: vùng lãnh thổ địa giới một tỉnh,huyện…
+ Đối tượng điểm (Point) – Thể hiện vị trí cụ thể của các đối tượng địa lý
Trang 19+ Đối tượng chữ (Text) - Thể hiện các đối tượng không phải là địa lý của
bản đồ Ví dụ: Tên tỉnh,huyện…
1.2.4 Số liệu không gian và phi không gian
Theo Võ Quang Minh (1999), một CSDL của hệ thống thông tin địa lý
có thể chia ra làm hai loại số liệu cơ bản: số liệu không gian và phi không gian Mỗi loại có những đặc điểm riêng và chúng khác nhau về yêu cầu lưu giữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị
1.2.4.1 Số liệu không gian
Số liệu không gian hay còn gọi là dữ liệu bản đồ được dùng diễn tảhình ảnh của thông tin bản đồ Các dữ liệu này là những thông tin mô tả vềđặc tính hình học của các đối tượng địa lý như hình dạng, kích thước, vị trí,…tồn tại trong thế giới thực của chúng Thông thường phần số liệu không giancủa hệ thống thông tin địa lý được quản lý ở dạng các lớp đối tượng, mỗi lớpchứa các hình ảnh bản đồ liên quan đến một chức năng, ứng dụng cụ thể Việcphân tách các lớp là dựa trên cơ sở của mối liên quan logic và mô tả đồ họa củatập hợp các hình ảnh bản đồ
Ví dụ: Lớp thông tin về đường địa giới các xã, lớp thông tin về vùng lãnhthổ xã, lớp thông tin về tên địa danh xã,…
Do vậy, ta có thể hiểu số liệu không gian là những mô tả số của hìnhảnh bản đồ, chúng bao gồm tọa độ, các ký hiệu dùng để xác định một hìnhảnh bản đồ cụ thể trên tờ bản đồ Hệ thống thông tin địa lý dùng các số liệukhông gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình máy tínhhoặc trên giấy thông qua các thiết bị ngoại vi
1.2.4.2 Số liệu phi không gian
Số liệu phi không gian hay còn gọi là số liệu thuộc tính là những mô tả
về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định.Vídụ: Quan hệ một - một Mỗi một đối tượng hình học gắn với một mẫu tinthuộc tính của đối tượng
Số liệu về hiện tượng, miêu tả những thông tin liên quan đến các đối tượng
Trang 20địa lý.
1.2.5 Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và phi không gian
Theo Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000), một đặc điểm khác biệtcủa thông tin trong GIS so với các thông tin trong hệ đồ họa máy tính là sựliên kết chặt chẽ không thể tách rời giữa các thông tin và các đối tượng bản đồthông qua bộ xác định Các bộ xác định có thể đơn giản là một số duy nhất liêntục, ngẫu nhiên hoặc các chỉ báo địa lý hay số liệu xác định vị trí lưu trữ chúng
Bộ xác định cho một thực thể có thể chứa tọa độ phân bố của nó, số liệu mảnhbản đồ, mô tả khu vực hoặc con trỏ đến vị trí lưu trữ của số liệu liên quan Bộxác định được lưu trữ cùng với các mẫu tin tọa độ hoặc mô tả số khác của cáchình ảnh không gian và cùng với các mẫu tin số liệu thuộc tính liên quan
1.2.6 Thực đơn và các chức năng cơ bản của MapInfo
Thực đơn chính của chương trình bao gồm:
Thực đơn FILE:
- New Table: Cho phép tạo một lớp thông tin mới
- Open Table : Mở một lớp thông tin đã có
- Open Worspace: Mở một trang làm việc đã có
- Close Table: Đóng một lớp thông tin đang mở
Ngoài ra còn có một số chức năng phụ khác như Save, Print, Exit…
Thực đơn EDIT: Dùng để thao tác trên các đối tượng:
- Undo : Loại bỏ tác dụng của câu lệnh nào đó
- Cut : Cắt bỏ các đối tượng đã chọn
- Copy: Sao chép các đối tượng đã chọn
- Paste: Dán các đối tượng
- New Row: Thêm một bản ghi mới vào lớp thông tin biên tập
- Get Info: hiển thị hộp thông tin địa lý về đối tượng đã chọn
Thực đơn OBJECTS
- Set Target: đặt các đối tượng đã chọn thành đối tượng mục tiêu
- Combine: Tổng hợp các đối tượng đã chọn thành các đối tượng mới
- Buffer: tạo ra các đối tượng vành đai của các đối tượng cho trước
Trang 21- Smoth: làm trơn các đối tượng đã chọn.
- Convert To Region: Chuyển đối tượng đường thành đối tượng vùng
- Covert To Polylines: Chuyển đối tượng cùng thành đối tượng đường
Thực đơn QUERY: Giải quyết các thắc mắc
- Select: Cho phép chọn các đối tượng thông qua các chỉ tiêu cho trước
- SQL Select: Cho phép chọn các đối tượng thông qua các chỉ tiêu chotrước và thực hiện đồng thời việc tổng hợp các dữ liệu thuộc tính chocác dữ liệu được chọn
- Find: Tìm các đối tượng theo một chỉ tiêu cho trước
- Calculate Statistics: hiển thị cửa sổ thông tin tính toán thống kê
Thực đơn TABLE : Dùng để thao tác về bảng
- Update Column: Thay đổi giá trị của các trường dữ liệu bảng Thựchiện liên kết các đối tượng trong các bảng theo từng dữ liệu thuộc tínhchung và theo phân bố địa lý
- Append Rows To Table: Ghép nối các bản ghi của hai bảng có cùngcấu trúc dữ liệu thành một bảng mới
- Geo Code: Thực hiện địa mã hóa các đối tượng trong bảng
- Import: Nhập các dữ liệu địa lý trong các khuôn dạng (format) trao đổi
Thực đơn WINDOW: Dùng để hiển thị các bảng thông tin qua cửa sổ
Thực đơn MAP: Dùng để thao tác với bản đồ được mở
- Layer Control: gọi hộp thoại xác định các tham số điều khiển các lớptrong hệ thống
- Creat Thematic map: tạo ra các bản đồ chuyên đề
- Change View: Thay đổi tầm nhìn cửa sổ thông tin
Thực đơn HELP: Dùng để gọi thông tin trợ giúp trong quá trình số hóa
Trang 22Ngoài ra MapInfo còn có 1 số thực đợn phụ khi thao tác trên các đối tượngbản đồ như : Browser,Graph,Redistrict,Layout,Tool,…
Ngoài các thực đơn trên MAPINFO còn có hai hộp công cụ được hiển thịđồng thời với màn hình thực đơn: Hộp công cụ Main dùng để hiển thị thay đổicác đối tượng bản đồ, còn hộp công cụ Drawing dùng để xác định và tạo ra cácđối tượng đồ họa
1.2.7 Phân tích dữ liệu trong MapInfo
Một tuyển tập (selection) là một tập hợp dự liệu phụ được MapInfo nhómvới nhau theo cùng một tiêu chí nào đó, dựa vào đó chúng ta có thể thực hiện cácthao tác phân tích hay tổng hợp dữ liệu đặc thùh riêng cho nhóm đó, các thao tácnày thường được gọi là Query dữ liệu
Thao tác tập hợp dữ liệu được thực hiện thông qua thực đơn Query/ Selecthay SQL Select…
Chức năng Select
Cho phép chúng ta chọn các bản ghi dữ liệu trong một lớp thông tin(Table) theo các thông tin thuộc tính (Atribute) của nó thỏa mãn các chỉ tiêu chotrước mà chúng ta đã đặt ra và tạo ra lớp trung gian Query Muốn ghi lại cácthông tin đó thì vào File > Save Copy As và chọn mục Selection trong danh sáchtrên màn hình sau đó bấm nút Save và nhập tên File lưu kết quả ghi lại
Chức năng SQL Select
Chức năng SQL Select cho phép chúng ta chọn các bản ghi dữ liệu trongmột lớp thông tin theo các thông tin thuộc tính của nó thỏa mãn các chỉ tiêu chotrước đã đặt ra và lưu các thông tin chọn đó vào lớp trung gian Query Bên cạnhviệc tìm kiếm như chức năng Select nêu trên chức năng này còn cho phép chúng
ta tạo ra một trường mới, tổng hợp dữ liệu của các thông tin được chọn, liên kếthai hay nhiều lớp thông tin vào một lớp thông tin kết quả và cho phép chúng tachỉ hiển thị các trường dữ liệu đã chọn và các bản ghi quan tâm Từ đó, nếuchúng ta muốn ghi lại các thông tin đã chọn đó thì vào File/Save Copy As sau đóchọn Selection hoặc Query trong danh sách và bấm chọn nút Save, nhập tên File
Trang 23để lưu kết quả chọn MapInfo có 6 phương pháp tổng hợp dữ liệu đã được xâydựng sẵn bên trong hệ thống như sau:
- Count (*): thực hiện đếm số bản ghi trong các nhóm đối tượng
- Sum (expression): thực hiện tính tổng của các giá trị trong biểu thứcexpression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm đối tượng
- Average (expression): thực hiện tính giá trị trung bình cộng của các giátrị trong biểu thức expression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm
- Wtavg (expression): thực hiện tính giá trị trung bình cộng theo trọng
số của các giá trị trong biểu thức expression cho toàn bộ các bản ghitrong nhóm đối tượng
- Max (expression): thực hiện tìm giá trị lớn nhất của các giá trị trongbiểu thức expression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm đối tượng
- Min (expression): thực hiện tìm giá trị nhỏ nhất của các giá trị trongbiểu thức expression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm đối tượng.Muốn xác định lại tham số cho chức năng SQL Select bấm chọn nút Verify, muốn xóa đi các tham số trên thì chọn Clear
1.3 Giới thiệu ngôn ngữ MapBasic
1.3.1 Các chức năng cơ bản của ngôn ngữ mapbasic
Khả năng thương mại hoá Mapinfo
MapBasic là ngôn ngữ lập trình trong môi trường Mapinfo Nó là mộtphần mềm hệ thông tin bản đồ cho phép chúng ta thương mại hoá và tự động hoáMapinfo
Một ứng dụng của MapBasic cho phép thay đổi hoặc thay thế các menuchuẩn của Mapinfo, thêm mới hoàn toàn thanh menu Mapinfo và tạo cho ngườidùng những hộp thoại đIều khiển theo ý Như vậy, MapBasic cho phép bạn tạo racác hệ thống giao diện giúp cho người dùng thuận lợi nhanh chóng
Khả năng tự động hoá Mapinfo
Những ứng dụng của MapBasic là thường được dùng để giúp cho ngườidùng tiết kiệm thời gian, tiện lợi cho việc sử dụng Ví dụ, một người dùngMapinfo để xây dựng một hệ thống lưới toạ độ (theo kinh độ và vĩ độ) khi tạo ra
Trang 24mỗi đường trong lưới cần được vẽ với độ chính xác về kinh độ và vĩ độ Tuynhiên một ứng dụng của MapBasic có thể làm việc đó rất dễ mà nhanh chóng,chính xác
Công cụ đánh giá dữ liệu
Chúng ta có thể hiển thị những thông tin yêu cầu về cơ sở dữ liệu với mộtcấu trúc MapBasic đơn giản Ví dụ, bằng cách dùng lệnh Select (được mô phỏngtrong ngôn ngữ chuẩn SQL), ta có thể hỏi về dữ liệu, ứng dụng cho phép lọc đểđưa ra màn hình bất kỳ những bản ghi nào mong muốn, sắp xếp và tổng hợp cáckết quả theo yêu cầu Chúng ta có thể thực hiện tất cả những công việc đó vớicấu trúc lệnh của MapBasic
Sử dụng cấu trúc của MapBasic ta có thể chọn và cập nhật (Select &Update) số liệu thông qua Code (mã) các ngôn ngữ lập trình khác
Tính gọn nhẹ của MapBasic
Các ứng dụng MapBasic gọn nhẹ Nếu bạn phát triển một ứng dụng sửdụng MapBasic cho Windows bạn có thể chạy ứng dụng đó trên Mapinfo choMacintosh
Tính gọn nhẹ của MapBasic còn có nghĩa là giảm công việc cho chúng ta,người lập trình Bạn có thể phát triển ngay các ứng dụng của mình và sau đó, ápdụng nó cho tất cả các khách hàng sử dụng Windows hoặc Macintosh Tính gọnnhẹ của MapBasic cho phép bạn phân phối chương trình của mình cho những sửdụng một cách rộng rãi
Nói chung, bạn không cần thay đổi chương trình để làm cho nó tươngthích khi chạy trên các phần cứng khác Một số phần mềm khác không có khảnăng này
Khả năng liên kết với các ứng dụng khác
Chúng ta không bị giới hạn bởi các cấu trúc và các chức năng được xâydựng đối với ngôn ngữ lập trình Vì MapBasic cho phép cấu trúc mở, các chươngtrình của bạn có thể gọi các thủ tục trong các thư viện Vì, nếu bạn cần các chứcnăng mà không có trong các lệnh của MapBasic, cấu trúc mở của MapBasic chophép bạn thực hiện được
Trang 25Các chương trình MapBasic có thể sử dụng dữ liệu chuyển đổi động ĐE(Dynamic Data exchange) để liên kết với các phần mềm khác, bao gồm các ứngdụng của VisualBasic Các chương trình MapBasic cũng có thể gọi các thủ tụctrong thư viện các File liên kết động của Windows DLL (Windows DynamicLink Labary) Bạn có thể có các File DLL từ các nguồn thương mại, hoặc bạn cóthể viết các File DLL riêng sử dụng các ngôn ngữ lập trình như C hoặc Pascal
MapBasic 4.0 cung cấp những khả năng mới, lập bản đồ liên kết, cho phépchúng ta liên kết các chức năng của Mapinfo với các ứng dụng được viết trongcác môI trường phát triển khác như VisualBasic
1.3.2 Cấu trúc ngôn ngữ mapbasic
Mục này mô tả cơ sở của một chương trình Mapbasic mà bạn có thể sửdụng trong ứng dụng của bạn, bao gồm các biến biểu, hằng, hàm, cấu trúcchương trình…
File và kiểu file
Chương trình cài Mapbasic tạo ra các file sau đây trong đĩa cứng
Errors.Doc file Text liệt kê các mã lỗi
Mapbasic File chương trình chạy môi trường cao MapbasicExe File chứa mã định nghĩa
Def Include File chứa các mã biểu tượng ButtonPad vàcon trỏ tương ứng
MenụDef File trợ giúp
Incons.Def File cho người lập trình C/C++
Mapbasic.h Các chương trình mẫu, khi chúng ta dùng môi trườngMapbasic, tạo ra file với các phần mở rộng như sau:
*.Mb Các file đối tượng được tạo sau khi dịch các Modul trong đối tượng Liệt kê các lỗi, được tạo nếu chúng dịch
*.Mbx
*.Mbp
*.Mbo
Trang 26Dim <tên biến> as (kiểu biến)
Bạn có thể khai báo cùng một lúc nhiều biến trong dòng lệnh Dim
Tên biến:
Tên biến phải bắt đầu bằng chữ, dấu gạch chân( _ ), dấu sóng ( ~ ), nhưngkhông chấp nhận một ký tự trắng trong tên biến Tên biến dài nhất 31 ký tự vàtrong đó có thể chứa các kiểu sau:
Chữ, số, ký hiệu ( #), dấu gạch chân( _ )
Một tên biến có thể kết thúc với $, %, &, !, @ Từ khóa của MapBasicnhư if, Note và Print, đều không được sử dụng làm tên biến
Các kiểu dữ liệu:
MapBasic có các kiểu dữ liệu cho các biến sau:
Tên kiểu Mô tả (Phạm vi của kiểu)
SmallInt Số nguyên (giá trị trong khoảng -32767 đến 32767)
Integer Số nguyên (giá trị trong khoảng -2 tỷ đến 2 tỷ)
Float Số thực (dấu phẩy động)
String Xâu ký tự (nhiều nhất là 32000 ký tự)
String *n Cố định độ dài ký tự (dài n ký tự)
Logical True hay False (đúng hay sai)
Alias Tham chiếu cột của bảng
Trang 27Để định nghĩa mảng ta dùng lệnh Dim,
Vd: Dim users (10) as String
Ví dụ trên định nghĩa một mảng 10 phần tử, các phần tử thuộc kiểu xâu ký tự
Mỗi một phần tử của mảng có địa chỉ theo tên của mảng và số thứ tự củaphần tử đó
Users(6) là phần tử thứ 6 của mảng MapBasic cho phép bạn định nghĩamảng với số phần tử lớn nhất là 7000, nhỏ nhất là 1, phần tử đầu tiên trong mảngthì có địa chỉ là phần tử 1
Bạn có thể tạo một mảng mà trong đó có chứa một số kiểu biến do ngườidùng định nghĩa Kích cỡ của mảng phải được khai báo là một hằng số nguyên.Định nghĩa kiểu dữ liệu người dùng:
MapBasic cho phép bạn định nghĩa kiểu dữ liệu thông qua cụm từ Type…End Type Đây là cấu trúc toàn cục nên phải được dùng trong các cấp toàn cục,không được dùng trong bất kể một hàm nào Mặc dù các kiểu dữ liệu phải đượckhai báo cấp toàn cục, bạn vẫn có thể định nghĩa các biến địa phương của cáckiểu đó không cần thủ tục và hàm như sau:
Global Sales_mgr, sale_people(10) as person
Mỗi một lệnh Type định nghĩa 1 kiểu dữ liệu Bạn có thể sử dụng lệnh Dim và Golbal để định nghĩa các biến của Type Ví dụ dưới đây định nghĩa biến
sử dụng cho nhiều kiểu Person từ ví dụ trên và ấn định dữ liệu cho chúng
Dim contact as Person
Contact Fullname = “Mr.Smith”
Contact.age = 43
Contact.dateofbirth = “06/11/50”
Trang 28<tên biến>.<tên phần tử> Trong ví dụ trên Contact là một biến kiểu Person Contact Fullname là một phần tử nằm trong Person
Biểu thức:
Biểu thức trong MapBasic là sự liên hệ giữa các hằng số, biến, hàm, toán
tử (Operator) Các toán tử trong biểu thức phảI cùng kiểu biến mà đã được địnhnghĩa Ví dụ: Bạn không thể có biểu thức kiểu String và kiểu Date
Cấu trúc của biểu thức :
<tên biến> = <biểu thức>
Mảng và các biến có những kiểu khác nhau thì phảI được ấn định một giá trị cho từng phần tử trong một lần
Định nghĩa biến toàn cục:
Tất cả các biến đượckhai báo với từ khoá Dim là biến địa phương Chúngtồn tại chỉ trong các thủ tục (Procedure) mới được định nghĩa Còn biến toàn cụcthì sử dụng trong cả chương trình Ví dụ biến địa phương định nghĩa trong thủtục chính thì không thể dùng trong thủ tục bên trong được như là biến toàn cục Biến toàn cục phải được định nghĩa trong cấp toàn cục đó, phải nằm ngoàimọi thủ tục (Procedure) và phảI đứng trước mọi thủ tục sử dụng nó
Declare sub Other
Include “MapBasic DEF”
Declare sub Main
Global gx,gy as Float
Global status as String, start date as Date
Trang 291.3.3 Một số ứng dụng của Mapbasic
Một ứng dụng của Mapbasic có thể thay đổi hoặc thay thế các menu chuẩncủa Mapinfo và tạo ra cho người dung những lớp điều khiển như ý
Tạo giao diện các thành phần trong hộp thoại và cửa sổ:
Tạo giao diện
Khi viết một chương trình Mapbasic, bạn có thể tạo một giao diện choMapinfo Một chương trình Mapbasic có thể điều khiển các phần tử giao diệnsau:
Menu: Chương trình Mapbasic cho phép tạo theo các mục Menu chongười dùng vào các Menu hiện thời, bỏ Menu từ thanh Menu và tạo các Menumới hoàn toàn
Dialog(hộp hội thoại): các chương trình của Mapbasic có thể hiển thị cáchộp thoại người dùng, đáp ứng các yêu cầu sử dụng
Window: các chương trình của Mapbasic có thể hiển thị các kiểu chuẩncửa sổ Mapinfo và thay đổi các nội dung của cửa sổ này
ButtonPads(cũng như ToolBar) Các chương trình Mapbasic có thể thêmcác nút cho các lớp công cụ đã có ở ButtonPads hoặc tạo mới hoàn toànButtonPads Mapinfo chứa một số chương trình đặc biệt, các công cụ để dành ramột chỗ và tiện ích của Mapbasic có thể thêm các nút chọn
Các thành phần trong hộp thoại: Dialog cho bạn tạo ra các hộp thoại, hộpthoại thì chứa nhiều hơn các Menu vì nó có thể chứa nhiều biến và các phần tửlựa chọn của người sử dụng Nó đạt được nhiều kết quả hơn với Menu:
- Button ( gồm các phím OK và Cancel)
- Hộp kiểm tra với lựa chọn on/off cho các tham số
- Radio Groups: cung cấp điều khiển một cách dễ dàng các tùy chọn từ tậphợp của option Loại này thường được chọn một biểu tượng Khi một phím đãđược chọn thì tất cả các phím khác không được chọn
- Edit Text Boxes: cho phép người dùng hay dòng Text hay sửa chữa
- Popup Menu: cho phép người sử dụng chọn biểu tượng đơn từ danh sáchbiểu tượng
Cửa sổ
Trang 30MapBasic cho phép bạn tạo ra được các cửa sổ mới theo ý của bạn kích cỡ
có thể để mặc định hoặc do bạn lựa chọn
Liên kết chương trình
Chương trình Mapbasic cơ bản xây dựng trên các khối (block) là dùng cácthủ tục gồm các cấu trúc sau:
Cấu trúc đoạn: dòng lệnh có thể tùy chọn theo giá trị của dòng lệnh
Mapbasic Chiều dài cảu dòng lệnh có thể chia thành nhiều dòng lệnh và không cần đưa ký tự đặc biệt để nối tiếp
Cấu trúc cấp toàn cục: Chia thành 3 cấp cấu trúc toàn cục sau:
Cấu trúc khai báo: Mọi thủ tục và hàm định nghĩa do người dùng phải được khai báo trước khi nó có thể được định nghĩa, gọi ra Thông thường những
chương trình lớn bắt đầu với loại liệt kê, khai báo…
Cấu trúc kiểu dòng lệnh: Kiểu dòng lệnh được tạo ra kiểu dữ liệu do người
sử dụng định nghĩa và phải được định nghĩa ngoài thủ tục và chúng được sử dụng
Cấu trúc toàn cục: Dòng lệnh toàn cục định nghĩa biến toàn cục và phải bênngoài mọi thủ tục và xảy ra trước mọi thủ tục Thông thường chúng được liệt kê trước chương trình của bạn
Cấu trúc dịch: Định nghĩa dòng lệnh tạo ra do người sử dụng dạng từ khóa phải xuất hiện trong chương trình trước khi từ khóa được sử dụng
Trang 31Chương 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DÂN SỐ TỈNH LẠNG SƠN NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY2.1 Khảo sát
2.1.1 Giới thiệu chung
Lạng Sơn là 1 tỉnh miền núi, biên giới phía Đông Bắc, có đường biên giớivới Trung Quốc dài 232,5 km, diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8.305,21 km2 LạngSơn có 11 huyện, thành phố và 226 xã, phường, thị trấn, trên 2600 thôn/bản/khốiphố trong đó có 189 xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa (21 xã biên giới) Sovới mức bình quân cả nước, tỉnh Lạng Sơn có quy mô dân số không lớn, mật độdân số không cao Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009 dân sốtoàn tỉnh là 731.887 người, mật độ dân số trung bình là 88 người/km2, dân sốkhu vực thành thị chiếm 19,3%,khu vực nông thôn chiếm 80,7% Lạng Sơn có 7dân tộc anh em với cơ cấu dân tộc như sau: dân tộc Kinh chiếm 16,5%, còn lạicác dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ cao 83,5%, trong đó dân tộc Nùng chiếm tỷ lệ caonhất 42,97%, tiếp theo là dân tộc Tày chiếm tỷ lệ 35,92%, dân tộc Dao chiếm3,5%, dân tộc Sán Chay chiếm 0,6%, dân tộc Hoa chiếm 0,17%, dân tộc Hơmông chiếm 0,17% và còn lại là các dân tộc khác như Sán, Dìu, Mường… chiếm
tỷ lệ rất nhỏ 0,04% Lạng Sơn có cơ cấu dân số trẻ, đặc biệt là vị thành niên,thanh niên từ 10 đến 24 tuổi chiếm 29,8% dân số Vấn đề nâng cao thể lực, trítuệ, văn hóa cho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên là hết sức cần thiết để gópphần tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
a Thành phố Lạng Sơn
Thành phố Lạng Sơn là tỉnh lị của tỉnh Lạng Sơn, nằm ở vị trí từ 21,45đến 22 độ vĩ Bắc-106,39 đến 107,03 độ kinh Đông Có diện tích tự nhiên 79,18
Trang 32km2 Cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 14km vàcách 5 cặp chợ đường biên Việt-Trung thuộc huyện Cao Lộc, Lộc Bình, VănLãng từ 25-30 km.
Dân số của thành phố tính đến năm 2011 là 84.062 người với 104 khốithôn được chia thành 8 đơn vị hành chính (5 phường, 3 xã)
Trong phạm vi tỉnh Lạng Sơn, thành phố Lạng Sơn là nơi tập trung đôngdân cư (tổng số dân chỉ đứng thứ 2 sau huyện Hữu Lũng), mật độ dân số cao nhấttỉnh và tỉ lệ dân thành thị - nông thôn cũng đứng đầu (79,5%-20,5%)
Lạng Sơn là 1 thành phố trẻ, thành phố thương mại cửa khẩu đang trên đàphát triển sôi động, là cửa ngõ giao lưu kinh tế-văn hóa của cả nước với TrungQuốc và các nước Đông Âu, là địa bàn quan trọng có mối quan hệ mật thiết vớivùng tam giác kinh tế trọng điểm của miền Bắc: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh
b Huyện Tràng Định
Tràng Định nằm ở tọa độ địa lý 22,12 đến 22,18 độ vĩ Bắc, 106,27 đến106,30 độ kinh Đông Phía Bắc giáp huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng PhíaĐông-Đông Bắc giáp huyện Long Châu, Quảng Tây, Trung Quốc Phía Nam -Tây Nam giáp 2 huyện Văn Lãng và Bình Gia Phía Tây giáp huyện Na Rì, BắcKạn
Tràng Định là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Bắc của tỉnh LạngSơn, cách thành phố Lạng Sơn 67km theo đường quốc lộ 4A
Dân số của huyện Tràng Định thuộc loại thấp (chỉ chiếm 7.96% dân sốcủa cả tỉnh), mật độ dân số 59 người/km2 - thấp hơn mật độ chung của tỉnh Dân
cư chủ yếu tập trung dọc theo đường giao thông, khu vực thị trấn, thị tứ, trungtâm xã, các điểm chợ… Người dân trong huyện chủ yếu mưu sinh bằng nôngnghiệp với tỉ lệ dân nông thôn cao (92.7%)
Trang 33c Huyện Văn Lãng
Văn Lãng là 1 huyện miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh LạngSơn, cách trung tâm tỉnh lị 30km, có đường quốc lộ 4A đi qua dài 32km Cóđường biên giới quốc gia giáp Trung Quốc dài 36km Huyện có 20 đơn vị hànhchính(19 xã và 1 thị trấn)
Địa giới hành chính của huyện: Phía Bắc giáp huyện Tràng Định, PhíaNam giáp huyện Cao Lộc, Văn Quan Phía Đông giáp Trung Quốc Phía Tâygiáp huyện Bình Gia
Toàn huyện có 49227 người(2011), trong đó dân số nông thôn chiếm92,7% Mật độ dân số khoảng 87 người/km2 Dân cư phân bố không đồng đều,chủ yếu là tập trung ở thị trấn, thị tứ, tại cửa khẩu và ven đường giao thôngchính
d Huyện Bắc Sơn
Bắc Sơn là huyện miền núi, thuộc cánh cung Bắc Sơn của vùng Đông BắcViệt Nam Huyện có ranh giới phía Bắc giáp huyện Bình Gia, phía Đông giáphuyện Văn Quan, phía Nam giáp huyện Hữu Lũng, đều là các huyện của tỉnhLạng Sơn, riêng phía Tây giáp huyện Võ Nhai của tỉnh Thái Nguyên
Bắc Sơn có diện tích 697,9 km2 với 1 huyện lị là thị trấn Bắc Sơn và 19xã
Tính đến năm 2011, dân số của huyện Bắc Sơn là 68.234 người, chiếm9,16% dân số toàn tỉnh Mật độ dân số là 97 người/km2, nhỉnh hơn mức chungcủa toàn tỉnh Tỷ lệ dân thành thị và nông thôn của huyện có sự chênh lệch khácao: 6,5% nông thôn - 93,5% thành thị
e Huyện Bình Gia
Huyện Bình Gia là huyện vùng cao miền núi, cách trung tâm thành phốLạng Sơn 75km về hướng Đông Bắc, với diện tích tự nhiên 109.066 km2, gồm 19xã,1 thị trấn Tính đến năm 2011, huyện có 53.038 người, chiếm 7,13% dân số
Trang 34dân nông thôn của huyện ở mức cao nhất trong phạm vi tỉnh (94,7%), người dânchủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước và làm nương rẫy.
f Huyện Văn Quan
Văn Quan nằm ở trung tâm tỉnh Lạng Sơn, phía Bắc giáp huyện Văn Lãng
và Bình Gia, phía Tây giáp huyện Bắc Sơn, phía Đông là thành phố Lạng Sơn vàhuyện Cao Lộc, phía Nam là huyện Chi Lăng
Huyện có diện tích 550 km2 và dân số 53.854 người, chiếm 7.23% dân sốtoàn tỉnh (2011) Huyện có 1 thị trấn và 22 xã Huyện lị là thị trấn Văn Quan nằmtrên đường quốc lộ 1B, cách thành phố Lạng Sơn 35km về hướng Tây
g. Huyện Đình Lập
Đình Lập nằm trên trục đường nối giữa thành phố Lạng Sơn và tỉnhQuảng Ninh, nối vùng biên giới Việt Trung với tỉnh Bắc Giang và các tỉnh ĐôngBắc Bộ của Việt Nam Phía Tây giáp huyện Lộc Bình, phía Bắc giáp TrungQuốc,phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang
Huyện có diện tích 1182,7 km2, tổng số dân 27417 người, thấp nhất so vớicác huyện trong tỉnh Mật độ dân số chỉ đạt 23 người/km2 Tỷ lệ dân thành thị-nông thôn tuy vẫn ở mức cao, nhưng khoảng cách rút ngắn hơn so với các huyệnkhác trong địa bàn tỉnh (trừ thành phố Lạng Sơn): 21,2% thành thị - 78,8% nôngthôn (2011) Người dân sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước, trồng lúa nương,hoa màu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm
h Huyện Lộc Bình
Lộc Bình là 1 huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam, nằm ở phía Đôngtỉnh Lạng Sơn, phía Bắc giáp huyện Cao Lộc, phía Tây là huyện Chi Lăng, phíaNam là Bắc Giang, phía Đông Nam giáp huyện Đình Lập, phía Đông Bắc giápQuảng Tây, Trung Quốc