1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP

68 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóatrên Internet nhưng do gặp những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa pháttriển mạnh, các dịch vụ thanh to

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Xây dựng website thương mại điện tử cho công ty VCCorp” là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu

tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kếtquả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012 Sinh viên

Nguyễn Trường Giang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn bộ môn Mạng – Truyền thông, trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đồ án tốt nghiệp.

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Ths Đàm Thanh Phương đã rất tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đồ án vừa qua.

Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy, các Cô trong Trường đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết, quý báu để giúp em thực hiện được đồ án.

Mặc dù em đã có cố gắng, nhưng với trình độ còn hạn chế, trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng sẽ nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo về những vấn đề triển khai trong đồ án.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC BẢNG 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI VÀ TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA PHP, MYSQL TRONG XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 9

1.1 Tổng quan về đề tài 9

1.1.1 Lí do chọn đề tài 9

1.1.2 Mục tiêu của đề tài 9

1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

1.1.4 Dự kiến kết quả đạt được 10

1.2 Cơ sở lí thuyết về Thương mại điện tử, PHP và MySQL 10

1.2.1 Tìm hiểu về Thương mại điện tử 10

1.2.2 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình PHP 13

1.2.3 Tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 16

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY VCCORP 21

2.1 Thông tin về Công ty VCCorp 21

2.1.1 Giới thiệu chung 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 21

2.1.3 Quy trình hoạt động 22

2.2 Các yêu cầu đặt ra khi xây dựng hệ thống 22

2.2.1 Về mặt thiết bị và phần mềm 22

2.2.2 Về mặt con người 23

2.2.3 Về mặt hoạt động của website 23

2.3 Thiết kế hệ thống 25

2.3.1 Xác định các tác nhân và ca sử dụng 25

Trang 4

2.3.2 Biểu đồ Ca sử dụng của hệ thống 27

2.3.3 Đặc tả chi tiết các Ca sử dụng 27

2.4 Cơ sở dữ liệu 53

2.4.1 Danh mục các bảng cơ sở dữ liệu 53

2.4.2 Cấu trúc một bảng dữ liệu 53

2.4.3 Mô tả chi tiết các bảng dữ liệu 54

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY VCCORP 58

3.1 Môi trường thử nghiệm 58

3.1.1 Các công cụ sử dụng để xây dựng website 58

3.1.2 Thử nghiệm trên Localhost 58

3.2 Giao diện chương trình 59

3.2.1 Giao diện chính của chương trình 59

3.2.2 Giao diện các chức năng chính của hệ thống 62

TỔNG KẾT 66

Kết quả đạt được 67

Những hạn chế 67

Hướng phát triển 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ Ca sử dụng của hệ thống 27

Hình 2.2: Biểu đồ trình tự cho Use Case DangKy 29

Hình 2.3: Biểu đồ hoạt động Use DangKy 30

Hình 2.4: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case DangKy 30

Hình 2.5: Biểu đồ trình tự cho Use Case TimKiem 32

Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động cho Use Case TimKiem 32

Hình 2.7: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case TimKiem 33

Hình 2.8: Biểu đồ trình tự cho Use Case MuaHang 35

Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động cho Use Case MuaHang 36

Hình 2.10: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case MuaHang 36

Hình 2.11: Biểu đồ trình tự cho Use Case thanh toán 38

Hình 2.12: Biểu đồ hoạt động cho Use Case ThanhToan 39

Hình 2.13: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case ThanhToan 40

Hình 2.14: Biểu đồ trình tự cho Use Case QLKhachHang 42

Hình 2.15: Biểu đồ hoạt động cho Use Case QLKhachHang 43

Hình 2.16: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case QLKhachHang 43

Hình 2.17: Biểu đồ trình tự cho Use Case QLHangHoa 45

Hình 2.18: Biểu đồ hoạt động cho Use Case QLHangHoa 46

Hình 2.19: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case QLHangHoa 46

Hình 2.20: Biểu đồ trình tự cho Use Case XLDonHang 48

Hình 2.21: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case XLDonHang 48

Hình 2.22: Biểu đồ trình tự cho Use Case GuiYKien 50

Hình 2.23: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case GuiYKien 50

Hình 2.24: Biểu đồ trình tự cho Use Case XLYeuCau 52

Hình 2.25: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case GuiYKien 52

Hình 2.26: Danh mục các bảng cơ sở dữ liệu 53

Hình 2.27: Cấu trúc một bảng cơ sở dữ liệu 53Y Hình 3.1: Giao diện chính của website 59

Hình 3.2: Giao diện trang tin tức online 60

Trang 6

Hình 3.3: Giao diện trang giới thiệu các dịch vụ mà công ty đang cung cấp 60

Hình 3.4: Giao diện trang trưng bày sản phẩm Laptop Dell 61

Hình 3.5: Giao diện trang thông tin chi tiết sản phẩm 61

Hình 3.6: Giao diện trang quản trị 62

Hình 3.7: Giao diện trang quản lý sản phẩm 62

Hình 3.8: Giao diện trang quản lý các menu 63

Hình 3.9: Giao diện trang quản lý tài khoản người dùng 63

Hình 3.10: Giao diện tính năng thay đổi thông tin liên hệ 64

Hình 3.11: Giao diện trang Đăng ký thành viên 64

Hình 3.12: Giao diện trang thông tin về Giỏ hàng 65

Hình 3.13: Giao diện một số tính năng: thay đổi banner, footer, quảng cáo và hỗ trợ trực tuyến 65

Hình 3.14: Giao diện chức năng gửi liên hệ tới công ty 66

Hình 3.15: Giao diện trang quản lý hiển thị thông tin về những sản phẩm và những tin tức mới cập nhật 66

Trang 7

DANH MỤC BẢ

Bảng 1.1: Bảng các tác nhân và Ca sử dụng 17

Bảng 1.2: Bảng các kiểu dữ liệu số chấm động loại Numeric 17

Bảng 1.3: Bảng kiểu dữ liệu số nguyên loại Date Time 18

Bảng 1.4: Bảng kiểu dữ liệu String 19Y Bảng 2.1: Bảng các tác nhân và Ca sử dụng 26

Bảng 2.2: Bảng “Thành viên” 54

Bảng 2.3: Bảng “Hóa đơn” 54

Bảng 2.4: Bảng “Thông tin quản trị” 55

Bảng 2.5: Bảng “Tin tức” 55

Bảng 2.6: Bảng “Liên hệ” 55

Bảng 2.7: Bảng “Số người online” 56

Bảng 2.8: Bảng “Dịch vụ” 56

Bảng 2.9: Bảng “Dữ liệu một tin” 56

Bảng 2.10: Bảng “Hỗ trợ trực tuyến” 57

Bảng 2.11: Bảng “Menu” 57

Bảng 2.12: Bảng “Sản phẩm” 57

Trang 8

MỞ ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cảchiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm màđang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người,không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức

và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hồn thiện hệ thống thông tincủa mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị Hiện nay các công tytin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như cácsản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sảnphẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu củathương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có kết nối mạng Internet ta

sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóatrên Internet nhưng do gặp những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa pháttriển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừnglại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua website

Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt

Nam, em đã tìm hiểu và chọn đề tài: “Xây dựng website thương mại điện tử cho công ty VCCorp” Đây là đồ án tốt nghiệp dành cho sinh viên ở trên ghế nhà trường,

nhưng nó cũng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời nó giúpích cho em khi ra trường không bị ngỡ ngàng trước công việc thực tế

Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưngchắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm vàgóp ý của quý Thầy Cô

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI VÀ TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA PHP, MYSQL TRONG XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan về đề tài

1.1.1 Lí do ch n đ tài ọn đề tài ề tài

Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam VCCorp là công ty hàng đầu Việt Namtrong lĩnh vực phát triển công nghệ và sản phẩm Internet Lĩnh vực kinh doanh chínhbao gồm: cung cấp các sản phẩm công nghệ, tin học và dịch vụ về thông tin trênInternet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng… Đối tượng phục vụ của công ty lànhững khách hàng có nhu cầu mua bán, trao đổi hoặc tìm kiếm về những sản phẩmcông nghệ, hay những thông tin trong lĩnh vực truyền thông…

Với những đặc thù như vậy, đòi hỏi công ty cần có một website để truyền tảicác thông tin cũng như giới thiệu tới khách hàng những sản phẩm, những lĩnh vực hoạtđộng của công ty

1.1.2 M c tiêu c a đ tài ục tiêu của đề tài ủa đề tài ề tài

Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam để triển khai hệ thốngThương mại điện tử tại doanh nghiệp cho phù hợp

Xây dựng một hệ thống hỗ trợ cho việc truyền tải thông tin, giới thiệu sản phẩm

và bán hàng trực tuyến trên Internet được áp dụng cho công ty VCCorp với các ưuđiểm:

- Giao diện đẹp mắt, thân thiện với người sử dụng

- Đáp ứng đầy đủ chức năng của một website thương mại điện tử

- Dễ dàng quản lý và bảo trì

- Khai phá lợi ích của Internet để hướng đến một môi trường kinh doanh toàn cầu

1.1.3 Đ i t ối tượng và phạm vi nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứu ng và ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu

- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam

- Các chức năng của website Thương mại điện tử

- Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL hỗ trợ quátrình xây dựng Website

- Tìm hiểu quy trình phân tích và thiết kế hệ thống nhằm xây dựng Website Thươngmại điện tử

Trang 10

1.1.4 D ki n k t qu đ t đ ự kiến kết quả đạt được ến kết quả đạt được ến kết quả đạt được ả đạt được ạm vi nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứu c

Xây dựng được một website hỗ trợ việc giới thiệu thông tin về các sản phẩm, tổchức bán và mua hàng trực tuyến, hoạt động trên môi trường Internet có hiệu quả, độchính xác cao và xác thực với thực tế

- Thông qua website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượt giới hạn vềkhông gian và thời gian

- Website cho phép thực hiện chức năng tra cứu, cập nhật, thống kê, tìm kiếm thôngtin về sản phẩm…

- Mua sản phẩm dể dàng, ít tốn kém, hàng hóa chất lượng, phục vụ tận tình từ nhânviên website

- Tối ưu chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng), nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập

- Tạo một website thân thiện, nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý và bán các sảnphẩm

- Hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp

1.2 Cơ sở lí thuyết về Thương mại điện tử, PHP và MySQL

1.2.1 Tìm hi u v Th ểu về Thương mại điện tử ề tài ương mại điện tử ng m i đi n t ạm vi nghiên cứu ện tử ử

1.2.1.1 Khái ni m v Th ện tử ề tài ương mại điện tử ng m i đi n t (TMĐT) ạm vi nghiên cứu ện tử ử

- Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máytính toàn cầu

- Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế Việcmua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của TMĐT

- Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạngmáy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông quamạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử

- TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử,giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếuđiện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua

Trang 11

thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thôngtin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe,giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trở thành mộtcuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

1.2.1.2 Đ c tr ng c a Th ặc trưng của Thương mại điện tử ư ủa đề tài ương mại điện tử ng m i đi n t ạm vi nghiên cứu ện tử ử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khácbiệt cơ bản như sau:

- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và khôngđòi hỏi biết nhau từ trước

- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệmbiên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới(thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranhtoàn cầu

- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó

có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứngthực

- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để traođổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường

1.2.1.3 Các hình th c ho t đ ng ch y u c a TMĐT ứu ạm vi nghiên cứu ộng chủ yếu của TMĐT ủa đề tài ến kết quả đạt được ủa đề tài

Trong thương mại điện tử có các hình thức hoạt động chủ yếu như:

- Thư điện tử

- Thanh toán điện tử: Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các phươngtiện điện tử Ví dụ: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiềnmua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT,thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

+ Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính

+ Tiền lẻ điện tử (Internet Cash)

+ Ví điện tử (electronic purse)

+ Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking)

Trao đổi dữ liệu điện tử

Trang 12

Truyền dữ liệuMua bán hàng hóa hữu hình

1.2.1.4 L i ích c a Th ợng và phạm vi nghiên cứu ủa đề tài ương mại điện tử ng m i đi n t ạm vi nghiên cứu ện tử ử

Thương mại điện tử hiện nay là một lĩnh vực rất được quan tâm vì những lợi ích

mà nó mang lại không thể phủ nhận như:

- Thu thập được nhiều thông tin

- Giảm chi phí sản xuất

- Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

- Xây dựng quan hệ với đối tác

- Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức

1.2.1.5 Các lo i hình giao d ch Th ạm vi nghiên cứu ịch Thương mại điện tử ương mại điện tử ng m i đi n t ạm vi nghiên cứu ện tử ử

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia:

- Doanh nghiệp (B): Giữ vai trò động lực phát triển TMĐT

- Người tiêu dùng (C): Giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT

- Chính phủ (G): Giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý

Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B,B2C, B2G, C2G, C2C

Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2 loạihình quan trọng nhất:

- B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanhnghiệp

- B2C (Business To Customer): Là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêudung

Cả hai hình thức thươnng mại điện tử này đều được thực hiện trực tuyến trênmạng Internet Tuy nhiên, giữa chúng tồn tại sự khác biệt Trong khi Thương mại điện

tử B2B được coi là hình thức kinh doanh bán buôn với lượng khách hàng là các doanhnghiệp, các nhà sản xuất thì thương mại điện tử B2C lại là hình thức kinh doanh bán lẻvới đối tượng khách hàng là các cá nhân

Trang 13

1.2.1.6 Nh ng tr ng i c a vi c ti p c n Th ững trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử ở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử ạm vi nghiên cứu ủa đề tài ện tử ến kết quả đạt được ận Thương mại điện tử ương mại điện tử ng m i đi n t ạm vi nghiên cứu ện tử ử

Bên cạnh những lợi ích Thương mại điện tử mang lại thì cũng có không ítnhững trở ngại mà các doanh nghiệp gặp phải khi tiếp cận Thương mại điện tử đó là:

- Không thích thay đổi

- Thiếu hiểu biết về công nghệ

- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí

- Không có khả năng để bảo trì

- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển

1.2.2 Tìm hi u v ngôn ng l p trình PHP ểu về Thương mại điện tử ề tài ững trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử ận Thương mại điện tử

1.2.2.1 Khái ni m PHP (Hypertext Preprocessor) ện tử

- PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng đểphát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổngquát

- PHP rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưuhóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học vàthời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP

đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

1.2.2.2 L ch s hình thành ịch Thương mại điện tử ử

- PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI do Rasmus Lerdorftạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bảnPerl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng

- Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hút đượchàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đã được ghinhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạng Internet

- PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian khádài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâu sau đó, nó đã đượcthay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0

- Các phiên bản PHP đã phát triển:

Trang 14

+ PHP 3.0 là phiên bản tương đối gần gũi so với các phiên bản PHP đang dunghiện nay Được chính thức công báo vào tháng 6 năm 1998 Vào thời kì đỉnh cao, PHP3.0 đã được cài đặt cho xấp xỉ 10% số máy chủ Web có trên mạng Internet.

+ PHP 4.0 được chính thức công bố vào tháng 5 năm 2000 Ngoài tốc độ xử lýđược cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗtrợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra,nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cung cấp một vàicác cấu trúc ngôn ngữ mới Với PHP 4, số nhà phát triển dùng PHP đã lên đến hàngtrăm nghìn và hàng triệu site đã công bố cài đặt PHP, chiếm khoảng 20% số tên miềntrên mạng Internet

+ PHP 5.0 bắt đầu được phát triển vào tháng 12 năm 2002 PHP 5 tiếp tục cónhững cải tiến trong nhân Zend Engine 2, nâng cấp mô đun PCRE lên bản PCRE 5.0cùng những tính năng và cải tiến mới trong SOAP, streams và SP

+ PHP 6 hiện đang được phát triển, bản sử dụng dùng thử Phiên bản PHP 6được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại, ví dụ: hỗtrợ namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chưa công bố rõ ràng về vấn đề này); hỗtrợ Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập cơ sở dữ liệu, các API cũ

sẽ bị đưa ra thành thư viện PECL

1.2.2.3 C u trúc PHP c b n ấu trúc PHP cơ bản ơng mại điện tử ả đạt được

PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML Tuy nhiên,PHP có nhiều cách thể hiện

Trang 15

1.2.2.4 Các khái ni m v bi n, h ng, chu i và các ki u d li u ện tử ề tài ến kết quả đạt được ằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu ỗi và các kiểu dữ liệu ểu về Thương mại điện tử ững trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử ện tử

- Biến: là giá trị có thể thay đổi được sau khi khai báo.

- Hằng: là giá trị không thay đổi sau khi khai báo Hằng trong PHP được định nghĩa

bởi hàm define theo cú pháp: define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ).

Hằng được xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số yếu tố:

+ Hằng không có dấu "$" ở trước tên

+ Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh

+ Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần

+ Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến

- Chuỗi: chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các

dấu nháy

- Các kiểu dữ liệu trong PHP

+ Boolean: True hay false

+ Integer: giá trị lớn nhất xấp xỉ 2 tỷ

+ Float: 1.8E308 gồm 14 số lẻ

+ String: lưu chuỗi kí tự chiều dài vô hạn

+ Object: kiểu đối tượng

+ Array: mảng với nhiều kiểu dữ liệu

1.2.2.5 Các toán t và phát bi u có đi u ki n trong PHP ử ểu về Thương mại điện tử ề tài ện tử

- Các toán tử thông thường:

- Các phát biểu có điều kiện:

+ If (Điều kiện) {Câu lệnh}

+ If (Điều kiện) {Câu lệnh} Else {Câu lệnh}

+ If (Điều kiện) {Câu lệnh} ElseIf {Câu lệnh}

Trang 16

+ switch (Điều kiện)

{

case Value1câu lệnh 1;

break;

}

+ While (Điều kiện)

+ Do - While (Điều kiện)

+ Break

+ Continue

1.2.3 Tìm hi u v h qu n tr c s d li u MySQL ểu về Thương mại điện tử ề tài ện tử ả đạt được ịch Thương mại điện tử ơng mại điện tử ở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử ững trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử ện tử

1.2.3.1 Khái ni m v MySQL ện tử ề tài

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL

là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trênnhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh

Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truycập CSDL trên internet

MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD,Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan

hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nólàm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,

1.2.3.2 Các ki u d li u trong MySQL ểu về Thương mại điện tử ững trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử ện tử

- Loại dữ liệu Numeric:

+ Kiểu dữ liệu số nguyên

Trang 17

Double (M,D) ±1.7976931348623±2.2250738585072 8 Số thập phân dạng Double

Bảng 1.2: Bảng các kiểu dữ liệu số chấm động loại Numeric

Trang 18

- Loại dữ liệu Date Time

DateTime

1000-01-0100:00:009999-12-31 23:59:59

Date và Time trình bày dưới dạng mm-dd hh:mm:ss

yyyy-TimeStamp

[(M)] 1970-01-0100:00:00 TimeStamp trình bày dưới dạng yyyy-mm- dd hh:mm:ss

Bảng 1.3: Bảng kiểu dữ liệu số nguyên loại Date Time

Trang 19

- Loại dữ liệu String

phân cỡ 255 ký tự

Blob 216 - 1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ65.535 ký tự

Text 216 - 1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạngvăn bản cỡ 65.535 ký tự

Mediumblob 224 - 1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob vừakhoảng 16.777.215 ký tự

Mediumtext 224 - 1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạngvăn bản vừa khoảng 16.777.215 ký tự

Longblob 232 - 1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob dạngvăn bản lớn khoản 4.294.967.295 ký tự

văn bản lớn khoảng 4.294.967.295 ký tự

Bảng 1.4: Bảng kiểu dữ liệu String

1.2.3.3 Các phát bi u và các hàm thông d ng trong MySQL ểu về Thương mại điện tử ục tiêu của đề tài

- Nhóm phát biểu Select:

+ Phát biểu Select với mệnh đề From

+ Phát biểu Select với mệnh đề Where

+ Phát biểu Select với mệnh đề Order By

+ Phát biểu Select với mệnh đề Group By

+ Phát biểu Select với dạng As

+ Phát biểu Select với dạng Insert

+ Phát biểu Select với dạng Delete

Trang 20

+ Phát biểu Select với dạng Update.

+ Phát biểu Select với dạng Distinct

- Các hàm thông dụng

+ AVG: hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường.

+ MIN: hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường.

+ MAX: hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường

+ COUNT: hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

+ SUM: hàm trả về tổng các giá trị của trường, cột

1.2.3.4 Các hàm x lý chu i ử ỗi và các kiểu dữ liệu

- Hàm ASCII: hàm trả về giá trị mã ASCII của ký tự bên trái của chuỗi.

- Hàm Char: hàm chuyển đổi kiểu mã ASCII từ số nguyên sang dạng chuỗi.

- Hàm Upper: chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa.

- Hàm Lower: chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ thường.

- Hàm Len: trả về chiều dài của chuỗi.

- Thủ tục Ltrim: thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên trái của chuỗi.

- Thủ tục Rtrim: thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên phải của chuỗi.

- Hàm Left: trả về chuỗi bên trái tính từ đầu cho đến vị trí thứ n.

- Hàm Right: trả về chuỗi bên phải tính từ đầu cho đến vị trí thứ n.

- Hàm Instr: trả về vị trí chuỗi bắt đầu của chuỗi con trong chuỗi xét.

1.2.3.5 Các hàm v x lý th i gian ề tài ử ời gian

- Hàm CurTime(): trả về giờ, phút và giây hiện hành của hệ thống.

- Hàm Period_Diff: trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa 2 ngày.

- Hàm Dayofmonth: trả về ngày thứ mấy trong tháng.

1.2.3.6 Các hàm v toán h c ề tài ọn đề tài

- Hàm Sqrt: căn bậc hai của một biểu thức.

- Hàm Round: trả về số làm tròn của một biểu thức.

Trang 21

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY VCCORP 2.1 Thông tin về Công ty VCCorp

2.1.1 Gi i thi u chung ới thiệu chung ện tử

Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam (Vietnam CommunicationsCorporation) thành lập ngày 07.07.2006 theo Giấy Đăng ký Kinh doanh số

0103013029 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp

- Lĩnh vực hoạt động chính:

+ Cung cấp các sản phẩm công nghệ, tin học và văn phòng

+ Hỗ trợ mua bán, giao dịch và thanh toán trực tuyến

- Ban Lãnh đạo Công ty:

1 Tổng giám đốc: Nguyễn Minh Hoàng

2 Phó Tổng giám đốc:

+ Vương Vũ Thắng+ Nguyễn Thế Tân

- Đối tác kinh doanh

+ Agency hợp tác: WPP, Ogilvy, Saatchi, Đất Việt, TK-L, Innity, Golden,Mekong, HT media…

+ Khách hàng lớn: Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnam airlines, Jetstar,BIDV, Techcombank, Vietcombank, VTN, Coca Cola…

2.1.2 C c u t ch c c a công ty ơng mại điện tử ấu trúc PHP cơ bản ổ chức của công ty ứu ủa đề tài

- Bộ phận phụ trách các kênh thông tin: chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật các thôngtin Toàn bộ thông tin về hoạt động của công ty, các tin tức về mảng công nghệ thôngtin – truyền thông, cũng như những tin tức cập nhật nhằm phục vụ khách hàng

- Bộ phận phụ trách Thương mại điện tử: đây là bộ phận đảm nhận vai trò quan trọng ởcông ty Phục vụ nhu cầu mua bán rộng khắp của khách hàng trên khắp các vùng miền,lãnh thổ ở Việt Nam

- Bộ phận hỗ trợ khách hàng: chịu trách nhiệm quản lý tài khoản thành viên đăng kí,kiểm tra thông tin khách hàng trong hệ thống Đồng thời, cũng có chức năng tư vấn, hỗtrợ trực tuyến hoặc qua email

Trang 22

- Bộ phận phụ trách tuyển dụng: có nhiệm vụ cập nhật thông báo đăng tuyển cũng nhưtiếp nhận các hồ sơ xin tuyển dụng.

- Bộ phận điều hành: giữ vai trò quản trị cấp cao nhất Gồm toàn bộ các quyền trongwebsite cũng như phân quyền cho những người quản trị khác

2.1.3 Quy trình ho t đ ng ạm vi nghiên cứu ộng chủ yếu của TMĐT

2.2 Các yêu cầu đặt ra khi xây dựng hệ thống

2.2.1 V m t thi t b và ph n m m ề tài ặc trưng của Thương mại điện tử ến kết quả đạt được ịch Thương mại điện tử ần mềm ề tài

- Một máy chủ Web Server

- Ngôn ngữ lập trình sử dụng là PHP

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng là MySQL

- Các phần mềm dùng để lập trình và thiết kế web (AppServer, Adobe DreamweaverCS5, Notepad++, FileZilla…)

Trang 23

2.2.2 V m t con ng ề tài ặc trưng của Thương mại điện tử ười gian i

- Đa số các nhân viên thuộc các phòng ban đều biết sử dụng máy tính và có kiến thức

về tin học căn bản, sử dụng thành thạo các ứng dụng văn phòng như Word, Excel,Outlook, Internet Explorer Đây là một lợi thế đáng kể trong việc quản lý và vận hànhwebsite sau này

- Tuy nhiên, về khả năng lập trình và quản trị mạng, xử lí sự cố thì công ty chưa cónhân viên chuyên sâu về vấn đề này

- Do đó, yêu cầu đặt ra cần phải tiếp tục nâng cao đào tạo nhằm nâng cao kiến thức và

kĩ năng của mỗi nhân viên trong việc ứng dụng Thương mại điện tử vào việc quản lýwebsite cũng như các quá trình giao dịch giữa công ty với khách hàng

2.2.3 V m t ho t đ ng c a website ề tài ặc trưng của Thương mại điện tử ạm vi nghiên cứu ộng chủ yếu của TMĐT ủa đề tài

Website của công ty sẽ gồm có 2 phần chính sau:

2.2.3.1 Ph n dành cho khách hàng truy c p vào website ần mềm ận Thương mại điện tử

- Khách hàng khi truy cập vào website để tìm kiếm thông tin, hoặc có nhu cầu muahàng, giao dịch với công ty Ngoài ra, họ có thể truy cập vào đó để tìm kiếm cơ hộiviệc làm Họ sẽ tra cứu thông tin về các sản phẩm cần thiết từ hệ thống và tiến hànhđặt mua, liên hệ thanh toán… Do đó, sẽ cần có các chức năng chính sau:

- Hiển thị danh sách các sản phẩm, các dịch vụ mà công ty đang cung cấp cũng nhưgiá cả để khách hàng xem và lựa chọn

- Cung cấp chức năng truy vấn, tìm kiếm sản phẩm Với nhu cầu của người sử dụngkhi truy cập vào web thương mại là tìm kiếm các sản phẩm họ cần Đôi khi có nhữngkhách hàng truy cập vào web không với mục đích mua mà chỉ là theo dõi thông tin,cập nhật giá cả về sản phẩm… Do đó yêu cầu của hệ thống đặt ra là làm thế nào đểkhách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả

- Sau khi khách hàng đã lựa chọn xong những sản phẩm cần thiết và có nhu cầu giaodịch thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập nhữngthông tin cần thiết, tránh những yêu cầu hay những đòi hỏi về thông tin quá nhiều vềkhách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng

- Hỗ trợ khách hàng: khách hàng truy cập vào web có thể gửi góp ý về web, về sảnphẩm cũng như những khó khăn phát sinh trong quá trình sử dụng

Trang 24

- Ngoài ra còn có một số chức năng khác như: đăng kí, đăng nhập Khách hàng có thểđăng kí tài khoản thành viên, quản lý thông tin tài khoản.

- Đối với người dùng truy cập vào website để tìm việc, yêu cầu cần cung cấp thông tintuyển dụng rõ rang, theo trình tự thời gian…Và chịu trách nhiệm tiếp nhận các hồ sơxin tuyển dụng của các ứng viên

2.2.3.2 Ph n dành cho nhà qu n lý ần mềm ả đạt được

Người quản lý là người làm chủ ứng dụng, có quyền kiểm soát mọi hoạt độngcủa hệ thống Người này được cung cấp một tài khoản và mật khẩu quản trị, có chứcnăng sau:

- Quản lý viêc cập nhật (thêm, sửa, xóa) các thông tin trên web: các tin tức,thông tin sản phẩm, giá cả, thông tin tuyển dụng, thông tin hỗ trợ…

- Tiếp nhận và kiểm tra các giao dịch của khách hàng Hiển thị hay xóa bỏ cácđơn hàng

- Hỗ trợ trực tuyến trong thời gian làm việc của website, giải đáp thắc mắc vàcung cấp các thông tin, tư vấn trực tiếp tới người xem về các vấn đề phát sinh trongquá trình họ sử dụng website

Ngoài ra, trang web phải được trình bày sao cho dễ hiểu, giao diện dễ dùng, đẹpmắt và làm sao cho người xem thấy được những thông tin cần tìm Đồng thời đảm bảo

an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến khách hàng trong quá trình họ giaodịch, thanh toán… Tránh những lỗi phát sinh, nhầm lẫn gây thiệt hại tới khách hàng vàcông ty

Trang web cũng phải có khả năng dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần thết

Trang 25

2.3 Thiết kế hệ thống

2.3.1 Xác đ nh các tác nhân và ca s d ng ịch Thương mại điện tử ử ục tiêu của đề tài

Để xây dựng website thương mại điện tử, có chức năng cung cấp thông tin vềcác sản phẩm và bán hàng trực tuyến Yêu cầu bài toán đặt ra gồm 3 chủ thể chính:

- Khách hàng: tác nhân này tham gia vào hệ thống nhằm tìm kiếm thông tin về hàng

hóa, mua hàng và thanh toán khi có nhu cầu, gửi ý kiến khách hàng, ngoài ra websitecòn cung cấp cho khách hàng các chức năng khác như đăng kí thành viên, đăng nhập

hệ thống

- Nhà quản trị: có nhiệm vụ quản lý người dùng; quản lý nhà cung cấp; quản lý loại

hàng, chủng loại hàng; cập nhật thông tin về hàng hóa; trả lời ý kiến khách hàng; xử lýđơn hàng; xử lý thanh toán; quản lý quyền người dùng; xử lý hàng khuyến mại;chuyển tài khoản; ngoài ra còn tham gia vào các chức năng khác của hệ thống như:đăng nhập hệ thống, tìm kiếm thông tin hàng hóa

- Ngân hàng: ngân hàng tiếp nhận thông tin từ nhà quản trị và thực hiện chuyển khoản

từ tài khoản của khách hàng vào tài khoản của doanh nghiệp nếu thỏa mãn điều kiệnchuyển khoản

Trang 26

ThanhToan: Xử lý thanh toánGuiYKien: Gửi ý kiến

NhaQuanTri

(Nhà quản trị hệ thống)

DangNhap: Đăng nhập hệ thốngTimKiem: Tìm kiếm thông tin hàng hoáThanhToan: Ghi nhận thanh toán của khách hàngQLKhachHang: Quản lý khách hàng

QLHangHoa: Quản lý các mặt hàngXLDonHang: xử lý đơn hàng

XLChuyenKhoan: Xử lý chuyển khoảnXLYeuCau: Xử lý yêu cầu của khách hàng

NganHang

(Ngân hàng) ThanhToan: xử lý chuyển khoản

Bảng 2.1: Bảng các tác nhân và Ca sử dụng

Trang 27

2.3.2 Bi u đ Ca s d ng c a h th ng ểu về Thương mại điện tử ồ Ca sử dụng của hệ thống ử ục tiêu của đề tài ủa đề tài ện tử ối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hình 2.1: Biểu đồ Ca sử dụng của hệ thống

2.3.3 Đ c t chi ti t các Ca s d ng ặc trưng của Thương mại điện tử ả đạt được ến kết quả đạt được ử ục tiêu của đề tài

2.3.3.1 Use Case DangKy

2.3.3.1.a Đặc tả Use Case DangKy

- Mục đích: đăng kí cho khách hàng trở thành thành viên của hệ thống

- Tác nhân: khách hàng

- Mô tả chung: khi khách hàng là thành viên của hệ thống, họ sẽ nhận được các thôngtin khuyến mãi từ website thông qua email, gửi ý kiến đánh giá lên hệ thống Nếuchưa phải là thành viên thì phải đăng kí thành viên qua form đăng ký Khách hàng điềnđầy đủ và đúng thông tin của form nhập liệu và gửi lên hệ thống

Trang 28

4 Gửi thông tin lên hệ thống

2 Hiển thị form đăng kí

5 Kiểm tra dữ liệu vừa nhập6.Thông báo chờ kết quả xử lý

7 Hiện thị kết quả + Luồng sự kiện phụ:

Trong form nhập liệu, có một số thông tin nhập phải bắt buộc khi đăng kí làmthành viên, nếu không nhập đúng thì phải thông báo lỗi Đối với các trường hợp nhậpthông tin như ngày tháng, phải nhập theo đúng khuôn dạng

Nếu thông tin về tên truy cập của thành viên vừa đăng ký trùng với một tên truycập khác đã có trong hệ thống thì thông báo lỗi, yêu cầu nhập lại tên truy cập khác

Ngoại lệ: hệ thống sẽ tự hủy thao tác khi người sử dụng không tiếp tục nhậpthông tin đăng ký gửi lên hệ thống

- Thông tin đầu vào: người sử dụng phải nhập các thông tin cần thiết để đăng ký làmthành viên của hệ thống

- Thông tin đầu ra: Kiểm tra chấp nhận hoặc hủy bỏ yêu cầu đăng ký

Trang 29

Hình 2.2: Biểu đồ trình tự cho Use Case DangKy

Trang 30

2.3.3.1.c Biểu đồ hoạt động cho Use Case DangKy

Hình 2.3: Biểu đồ hoạt động Use DangKy

2.3.3.1.d Biểu đồ giao tiếp cho Use Case DangKy

Trang 31

2.3.3.2 Use Case TimKiem

2.3.3.2.a Đặc tả Use Case TimKiem

- Mục đích: khách hàng và nhà cung cấp có thể tìm kiếm thông tin theo yêu cầu

1 Chọn chức năng tìm kiếm thông tin

3 Nhập thông tin cần tìm kiếm

4 Gửi thông tin lên hệ thống

2 Hiển thị form tìm kiếm

5 Thực hiện tìm kiếm

6 Thông báo, chờ và hiển thị kết quả

- Thông tin đầu vào: từ khóa, thông tin tìm kiếm

- Thông tin đầu ra: kết quả cần tìm kiếm

2.3.3.2.b Biểu đồ trình tự Ca sử dụng

Xác định các lớp đối tượng:

- Lớp thực thể: lớp CSDL chứa các thông tin liên quan đến việc tìm kiếm

- Lớp điều khiển: lớp DK_TimKiem là nhiệm vụ điều khiển việc truy xuất dữ liệu

- Lớp giao diên: làm nhiệm giao diện giữa tác nhân với hệ thống

Trang 32

Biểu đồ trình tự cho Use Case TimKiem

Hình 2.5: Biểu đồ trình tự cho Use Case TimKiem

2.3.3.2.c Biểu đồ hoạt động cho Use Case TimKiem

Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động cho Use Case TimKiem

Trang 33

2.3.3.2.d Biểu đồ giao tiếp cho Use Case TimKiem

Hình 2.7: Biểu đồ giao tiếp cho Use Case TimKiem

2.3.3.3 Use Case MuaHang

2.3.3.3.a Đặc tả Use Case MuaHang

- Mục đích: khách hàng lựa chọn các mặt hàng cần mua, hình thức thanh toán, nhậpthông tin cần thiết để thực hiện mua hàng

sở dữ liệu và gọi chức năng thanh toán

+ Giao dịch mua hàng hoàn tất khi việc thanh toán hoàn thành và thông báongày giao hàng cho khách hàng

Trang 34

- Luồng sự kiện

+ Luồng sự kiện chính:

1 Chọn chức năng mua hàng

3 Chọn hàng hoá cho vào giỏ hàng

5 Xác nhận lại thông tin và chọn hình

thức thanh toán

6 Gửi lên hệ thống

2 Hiển thị các mặt hàng và trạng tháigiỏ hàng

4 Yêu cầu xác định lại thông tin muahàng và chọn hình thức thanh toán

7 Lập hoá đơn

8 Cập nhật lại cơ sở dữ liệu

9 Gọi chức năng thanh toán+ Luồng sự kiện phụ:

Nếu yêu cầu mua hàng của khách hàng không được thoả mãn thì hệ thống sẽđưa ra thông báo yêu cầu không được chấp nhận

Nếu việc chuyển khoản không thành công thì hệ thống thông báo cho kháchhàng phiên giao dịch không thành công và cập nhật lại mặt hàng

- Thông tin đầu vào: thông tin các mặt hàng cần mua

- Thông tin đầu ra: thông báo giao dịch thành công hoặc yêu cầu mua hàng khôngđược chấp nhận

Ngày đăng: 19/04/2017, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.: Bi u  ể đồ  trình t  cho Use Case TimKiem ự - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ trình t cho Use Case TimKiem ự (Trang 27)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  ho t  ạ độ ng cho Use Case MuaHang - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ ho t ạ độ ng cho Use Case MuaHang (Trang 30)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  trình t  cho Use Case MuaHang ự - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ trình t cho Use Case MuaHang ự (Trang 30)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  trình t  cho Use Case thanh toán ự - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ trình t cho Use Case thanh toán ự (Trang 32)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  ho t  ạ độ ng cho Use Case ThanhToan - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ ho t ạ độ ng cho Use Case ThanhToan (Trang 33)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  ho t  ạ độ ng cho Use Case QLKhachHang - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ ho t ạ độ ng cho Use Case QLKhachHang (Trang 36)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  trình t  cho Use Case QLKhachHang ự - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ trình t cho Use Case QLKhachHang ự (Trang 36)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  trình t  cho Use Case QLHangHoa ự - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ trình t cho Use Case QLHangHoa ự (Trang 39)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  ho t  ạ độ ng cho Use Case QLHangHoa - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ ho t ạ độ ng cho Use Case QLHangHoa (Trang 40)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  trình t  cho Use Case XLDonHang ự - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ trình t cho Use Case XLDonHang ự (Trang 42)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  trình t  cho Use Case XLYeuCau ự - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ trình t cho Use Case XLYeuCau ự (Trang 46)
Hình 2.: Bi u  ể đồ  giao ti p cho Use Case GuiYKien ế - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 2. Bi u ể đồ giao ti p cho Use Case GuiYKien ế (Trang 46)
Hình 3.: Giao di n chính c a website ệ ủ - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 3. Giao di n chính c a website ệ ủ (Trang 53)
Hình 3.: Giao di n trang thông tin v  Gi  hàng ệ ề ỏ - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 3. Giao di n trang thông tin v Gi hàng ệ ề ỏ (Trang 59)
Hình 3.: Giao di n trang qu n lý hi n th  thông tin v  nh ng s n ph m và nh ng ệ ả ể ị ề ữ ả ẩ ữ - Xây dựng website thương mai điện tử cho công ty VCCORP
Hình 3. Giao di n trang qu n lý hi n th thông tin v nh ng s n ph m và nh ng ệ ả ể ị ề ữ ả ẩ ữ (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w