1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHÍNH SÁCH tài CHÍNH của các DOANH NGHIỆP

27 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiến trình quản trị một doanh nghiệp, công tác kiểm soát có ý nghĩa đặc biệt quan trọng: nhờ nó nhà quản trị có thể kiểm định, điều chỉnh hoạt động quản trị ở các lĩnh vực: mỗi nhâ

Trang 1

hữu tài sàn, quyền bảo vệ hợp đồng hoặc luôn bị xâm hại hoặc chi phí quá cao đều là nguồn gốc rủi ro, gây thiệt hại nặng nề cho doanh nghiệp.

Thứ bảy là các rủi ro đến từ các đối tác của doanh nghiệp Họ có thể là các

nhà đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết, là bạn hàng của doanh nghiệp Họ đến

từ đâu? Họ có đáng tin cậy về đạo đức, kỹ năng, kinh nghiệm, tài chính, phápluật, quản trị doanh nghiệp không? Thiết lập quan hệ với họ, dù chỉ một lần, nhưlời ông bà khuyên “phải dò cho đến ngọn nguồn, lạch sông” Hiểu và tin nhau đãrồi mới nói đến việc thương thuyết, ký kết, thực hiện hợp đồng trong đó, mỗicông đoạn đều rình rập những rủi ro mà doanh nghiệp cần phải tính đến như:mâu thuẫn trong các điều khoản, chọn luật, thanh toán và thuế, chuyển quyền sởhữu và rủi ro, các biện pháp khắc phục và xử lý vi phạm, giới hạn trách nhiệm,chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và giải quyết tranh chấp hợp đồng

Thứ tám là các rủi ro đến ngay từ chính trong nội bộ doanh nghiệp như

thái độ của doanh nghiệp đối với rủi ro, sai lầm trong chiến lược kinh doanh,quản lý doanh nghiệp, sự yếu kém của cán bộ quản lý và nhân viên, thiếu đạođức và văn hóa kinh doanh, thiếu động cơ làm việc, thiếu đoàn kết nội bộ Tôn

Tử nói: “Biết mình biết người, trăm trận trăm thắng” Ba rủi ro có thể đến: thứnhất là chỉ biết mình mà không biết người, thứ hai là chỉ biết người mà khôngbiết mình và cuối cùng, không biết cả mình lẫn người Để "biết mình", điều quantrọng nhất là thường xuyên tự kiểm tra và kiểm tra đối chứng hệ thống quản trịdoanh nghiệp của mình có hiệu quả không, có minh bạch không Quản trị doanhnghiệp là toàn bộ các điều lệ, quy tắc, quy chế, thông lệ quản lý và điều hànhdoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp tốt sẽ giúp các chiến lược, quyết định củadoanh nghiệp được ban hành sáng suốt nhất, thực thi hiệu quả nhất, loại trừđươc rủi ro tốt nhất Quản trị doanh nghiệp tốt bảo đảm phát huy hết nguồn lực(nhân lực/ vật lực) trong doanh nghiệp đồng thời sớm phát hiện được "bệnh" củachính mình

Nhận dạng phân loại rủi ro của doanh nghiệp như trên đây cũng chỉ là tương đối.Thực tế có sự ảnh hưởng dây chuyền giữa các nguyên nhân gây rủi ro Và nhưlời người xưa nói “Có chí làm quan, có gan làm giàu” “Gan” ở đây có nghĩa

Trang 2

không phải là liều lĩnh, liều mạng mà hàm ý doanh nghiệp biết “sống chung” vớirủi ro, biết chấp nhận, biết phòng tránh và hạn chế tác hại của nó có hiệu quảhay nói cách khác là biết chủ động quản trị và kiểm soát rủi ro.

12.3.3 Nội dung quản trị rủi ro

Để phân tích rủi ro, doanh nghiệp có thể thực hiện những bước sau:

Nhận diện các nguy cơ: Giai đoạn đầu tiên trong phân tích rủi ro là xác

định các mối đe dọa mà doanh nghiệp đang đối đầu Các mối đe dọa này có thểlà:

- Con người: Những tác động từ cá nhân hay tổ chức như đau bệnh, tửvong

- Tác nghiệp: Những sự kiện dẫn đến sự đình trệ trong hoạt động, mất tàisản quan trọng, xáo trộn trong hệ thống phân phối

- Uy tín: Mất các đối tác kinh doanh, lòng tin của nhân viên sụt giảm,người tiêu dùng hay khách hàng không còn trung thành

- Quy trình: Những sai lầm, thất bại trong hệ thống tổ chức của nội bộ, cáchphân chia trách nhiệm và quyền hạn, các quy trình, thủ tục xử lý công việc

- Tài chính: Thua lỗ trong kinh doanh, thị trường chứng khoán biến động,lãi suất tăng, tình trạng thất nghiệp

- Công nghệ: Công nghệ đang sử dụng trở nên lạc hậu, lỗi thời hay thườngxuyên bị các lỗi kỹ thuật

- Môi trường tự nhiên: Những mối đe dọa do thiên tai, thời tiết xấu, bệnhdịch

- Chính trị: Những thay đổi trong các chính sách của chính phủ, sự ảnhhưởng của nước ngoài

- Những rủi ro khác: Cạnh tranh trong nội bộ ngành, sự xuất hiện của cácsản phẩm thay thế, thay đổi nhu cầu khách hàng, khả năng thâm nhập thị trườngcủa các đối thủ cạnh tranh mới

Việc nhận diện các rủi ro rất quan trọng Doanh nghiệp có thể sử dụng một sốphương pháp sau đây để phát hiện hết các rủi ro: Đầu tiên, đi theo danh sách nóitrên để xác định những nhóm rủi ro có liên quan đến hoạt động của mình Tiếp

Trang 3

theo, xem xét lại các hệ thống, cơ cấu tổ chức mà doanh nghiệp đang vận hành

và phân tích rủi ro có liên quan Tìm hiểu xem có những điểm dễ bị "tổnthương" nào khác trong các hệ thống này Tham khảo ý kiến của người khác để

có cái nhìn toàn diện

Ước tỉnh rủi ro: Sau khi đã nhận diện tất cả những mối nguy mà doanh

nghiệp đang gặp phải, ở bước tiếp theo, phải tính toán khả năng (xác suất) xảy ranhững nguy cơ này và đánh giá tác động của nó Tác động của rủi ro được lượnghóa bằng cách lấy chi phí phát sinh khi xảy ra một sự kiện nhân với xác suất xảy

ra sự kiện đó

Quản trị rủi ro: Sau khi đã ước tính được rủi ro, phải nghiên cứu những

cách để quản lý các rủi ro này Khi làm việc này, doanh nghiệp phải cố gắngchọn lựa những cách quản lý rủi ro đỡ tốn chi phí nhất Rủi ro có thể được quản

lý bằng một số cách sau đây:

Cải tiến nguồn lực hiện tại: Phương pháp này có thể liên quan đến một số

việc như cải tiến các hệ thống, quy trình làm việc hiện tại, thay đổi trách nhiệm,cải tiên các hoạt động kiểm soát nội bộ

Lên kế hoạch giảm thiểu tác động của rủi ro: Có thể quyết định chấp

nhận một loạt rủi ro nào đó nhưng xây dựng một kế hoạch để giảm thiểu nhữngtác động của rủi ro đó khi nó xảy ra Kế hoạch ấy bao gồm những hành động màdoanh nghiệp cần thực hiện ngay khi xảy ra rủi ro và là một phần của kế hoạchduy trì hoạt động kinh doanh liên tục

Đầu tư vào những nguồn lực mới: Việc phân tích rủi ro sẽ là cơ sở để

doanh nghiệp quyết định có nên đầu tư thêm vào những nguồn lực mới để phòngtránh rủi ro hay không Phương pháp này có thể bao gồm bảo hiểm rủi ro, nghĩa

là doanh nghiệp trả cho một người khác một số tiền để họ cùng chia sẻ một phầnrủi ro của doanh nghiệp Bảo hiểm thường được áp dụng cho những rủi ro lớn,

đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp

Xem xét lại thường xuyên: Sau khi đã phân tích xong các rủi ro và đưa ra

các biện pháp quản lý rủi ro, phải thường xuyên phân tích lại môi trường xungquanh cũng như kiểm tra lại tác dụng của những biện pháp quản lý rủi ro Chẳng

Trang 4

hạn ít nhất mỗi năm một lần, doanh nghiệp phải chạy thử các kế hoạch duy trìhoạt động kinh doanh liên tục để đánh giá tác dụng của nó và đưa ra những điềuchỉnh cần thiết và kịp thời.

Trang 5

CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG 12

1 Thế nào là chính sách mắc nợ? Hãy phân tích vai trò của chính sách

mắc nợ đối với doanh nghiệp, theo anh chị doanh nghiệp cần duy trì hệ

số mắc nợ như thế nào là hợp lý?

2 Thực chất của chính sách thay thế tín dụng Hãy phân tích sự tác động của chính sách thay thế tín dụng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp?

3 So sánh các chính sách tài trợ của doanh nghiệp Từ đó rút ra điều kiện cần thiết để thực hiện chính sách tài trợ mạo hiểm.

4 Phân tích mối quan hệ giữa hệ số mắc nợ (tỷ lệ nợ) và hiệu quả vốn chủ sở hữu Cho ví dụ minh hoạ và giải thích.

5 So sánh các phương pháp khấu hao Từ đó rút ra những điều cần lưu ý khi hoạch định chính sách khấu hao của doanh nghiệp.

6 Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp có thể đánh giá bằng các hệ

số nào? Để xác định hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện hành) hiệu quả cần lưu ý đến yếu tố nào? Nêu ví dụ cụ thể.

7 Có những chính sách thay thế tín dụng nào trong doanh nghiệp? Phân tích và so sánh các chính sách đó Thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng các chính sách này?

8 Hãy bình luận ý kiến cho rằng: "Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) là chỉ tiêu duy nhất phản ánh mức thu nhập đạt được từ các nguồn tài chính được sử dụng của doanh nghiệp”?.

9 Theo bạn, doanh nghiệp nên duy trì mức vốn lưu động cao để nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nêu rõ quan điểm và giải thích và minh hoạ cụ thể?

Trang 6

Chương 13 KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

Kiểm tra, kiểm soát là một trong năm chức năng của quản trị Trong tiến trình quản trị một doanh nghiệp, công tác kiểm soát có ý nghĩa đặc biệt quan trọng: nhờ nó nhà quản trị có thể kiểm định, điều chỉnh hoạt động quản trị ở các lĩnh vực: mỗi nhân viên có thể tự đánh giá được kết quả công việc; mọi bộ phận, cá nhân sẽ phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm đạt mục tiêu đã xác định.

13.1 KIỂM SOÁT - MỤC ĐÍCH, TÍNH TẤT YẾU CỦA KIỂM SOÁT 13.1.1 Khái niệm và mục đích của kiểm soát

a) Khái niệm

Kiểm soát là quá trình áp dụng các cơ chế và phương pháp nhằm đảm bảocác hoạt động và kết quả đạt được phù hợp với những mục tiêu, kế hoạch đãđịnh và các chuẩn mực đã đặt ra của tổ chức

Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đãđịnh để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới

b) Mục đích cơ bản của kiểm soát

H.Fayol đã khẳng định: “Trong ngành kinh doanh, sự kiểm soát gồm cóviệc kiểm chứng xem mọi việc có được thực hiện theo như kế hoạch đã đượcvạch ra, với những chỉ thị những nguyên tắc đã được ấn định hay không Nó cónhiệm vụ vạch ra những khuyết điểm và sai lầm để sửa chữa, ngăn ngừa sự táiphạm Nó đối phó với mọi sự vật, con người và hành động”

Goctr cho rằng: “Sự hoạch định quản trị tìm cách thiết lập những chươngtrình thống nhất, kết hợp và rõ ràng” và còn “Sự kiểm soát tìm cách bắt buộc cáccông việc phải theo đúng kế hoạch”

Từ những quan điểm nói trên về kiểm soát có thể rút ra mục đích cơ bảncủa kiểm soát là:

- Xác định rõ những mục tiêu, kết quả đã đạt được theo kế hoạch đã định

- Xác định và dự đoán những biến động trong lĩnh vực cung ứng đầu vào,các yếu tố chi phí sản xuất cũng như thị trường đầu ra

- Phát hiện chính xác, kịp thời những sai sót xảy ra và trách nhiệm của các

Trang 7

bộ phận có liên quan trong quá trình thực hiện quyết định, mệnh lệnh chỉ thị.

- Tạo điều kiện thực hiện một cách thuận lợi các chức năng: uỷ quyền chỉhuy và thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhân

- Hình thành hệ thống thống kế báo cáo với những biểu mẫu có nội dungchính xác, thích hợp

- Đúc rút, phổ biến kinh nghiệm, cải tiến công tác quản lý nhằm đạt mụctiêu đã định, trên cơ sở nâng cao hiệu suất công tác của từng bộ phận, từng cấp,từng cá nhân trong bộ máy quản trị kinh doanh

13.1.2 Tính tất yếu của hoạt động kiểm soát

- Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, kiểm soát đã trở thành công cụ được cácnhà quản trị sử dụng để giám sát nhân viên dưới quyền và kiểm soát các hoạtđộng của chính họ

- Nhờ kiểm soát mà đo lường được mức độ chính xác, sự phù hợp của cácquyết định, các mục tiêu chiến lược, chiến thuật đã được hoạch định của doanhnghiệp

- Nhờ kiểm soát mà có thể đánh giá được kết quả đã đạt được, duy trì cáchoạt động đang tiến hành, phát hiện nguyên nhân sai sót từ đó điều chỉnh cácquyết định trong tương lai

- Thông qua các tài liệu kiểm soát, nhà quản trị sẽ có được hệ thống thôngtin đầy đủ, cập nhật để làm căn cứ hoạch định mục tiêu cho tương lai

Tóm lại: Sự cần thiết của kiểm soát nảy sinh từ ý muốn của những ngườihoạch định và ra quyết định, muốn biết kết quả thực hiện những mệnh lệnh,quyết định của cấp dưới, qua đó thẩm định, mức độ chính xác, tính khả thi củanhững mục tiêu đã hoạch định

- Ngoài ra, tính tất yếu của kiểm soát cần xuất phát từ mối liên hệ tương tácgiữa các hoạt động trong doanh nghiệp, kiểm soát có ý nghĩa to lớn trong việcphối hợp các hoạt động quản trị từ: xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược, xáclập cơ cấu tổ chức, tạo động lực kích thích động cơ của người lao động trongdoanh nghiệp

Trang 8

Sơ đồ 14.1 Tác động giữa quyết định và kiểm soát

Sơ đồ trên cho thấy: kiểm soát được thực hiện trong khuôn khổ của hai loại

hệ thống khác nhau: hệ thống quyết định và hệ thống thông tin

13.2 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG CỦA KIỂM SOÁT

13.2.1 Trình tự quá trình kiểm soát

Diễn trình kiểm soát là một quá trình gồm 3 bước: thiết lập tiêu chuẩn kiểmsoát; đo lường, so sánh mức độ đạt được với các tiêu chuẩn đã định; điều chỉnhcác sai lệch

Bước 1: Thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát

Tiêu chuẩn là những mốc mà từ đó người ta có thể đo lường thành quả đãđạt được

Thông thường, các tiêu chuẩn đề ra đặc trưng cho các mục tiêu hoạch địnhcủa doanh nghiệp Các tiêu chuẩn đặt ra thường được phản ánh về mặt định tính

Thay đổi mục tiêu

Trang 9

hay định lượng Tuy nhiên, cần cố gắng lượng hoá các tiêu chuẩn.

- Các tiêu chuẩn định lượng như:

+ Số lượng sản phẩm dịch vụ sản xuất trong kỳ

+ Tồn kho: tồn kho sản phẩm hàng tháng đòi hỏi phải duy trì tương ứngdoanh số tiêu tụ dự kiến của 2 tháng tiếp sau

+ Khoản phải thu: phải đạt mức tổng giá trị doanh số bán thiếu hàng thángkhông vượt quá doanh số bán của một tháng rưỡi trước đó

+ Lượng phế phẩm theo tỷ lệ cho phép

+ Lượng chi phí đầu tư

+ Giá cả

+ Số giờ làm việc thực tế

+ Mức tiêu dùng nguyên liệu

+ Tỷ lệ cán bộ nhân viên trong bộ máy quản lý (<10%) v.v

- Các tiêu chuẩn định tính như:

Làm cho các đốc công có ý thức trách nhiệm cao; có lòng trung thành vớidoanh nghiệp, có kỷ luật làm việc

Những mục tiêu này khó lượng hoá nhưng cần đặt ra để kiểm soát xem mỗihành động có được thực hiện đúng đường lối đã định không

Ví dụ: Khả năng tổ chức; năng lực hoạch định, khả năng chỉ huy, uy tín được đặt ra cho từng quản trị viên Việc đánh giá các tiêu chuẩn này phải thôngqua kết quả hoạt động của đơn vị, sự tin cậy, khám phá của đồng nghiệp và cấpdưới

Trình tự thiết lập biểu tiêu chuẩn kiểm soát được thực hiện theo thứ tự sau: (1) Xác định mục đích, kết quả cuối cùng phải đạt được

(2) Sắp xếp các yếu tố quan trọng theo thứ bậc có ảnh hưởng tới thực hiệnmục đích

(3) Xác định đơn vị đo lường đánh giá kết quả (bằng hiện vật, giá trị thờigian) v.v

(4) Tập hợp các yếu tố và diễn tả mối quan hệ giữa chúng trên biểu hay sơđồ

Trang 10

(5) Xác định các phương pháp, công cụ kiểm soát cần dùng; các bản báocáo định kỳ, khả năng tổ chức, phối hợp hoạt động.

Bước 2: Tiến hành kiểm soát và so sánh kết quả đã đạt được với những tiêuchuẩn đã định

Bước này được thực hiện với những nội dung sau:

+ Thu thập chứng từ, báo cáo (thông tin)

+ Kiểm tra lại các báo cáo, sơ đồ, biểu đồ về mức độ chính xác và sự phùhợp nội dung, mục đích của kiểm soát đã đươc đặt ra

+ Nghiên cứu, phân tích, chỉ ra được những thành tích, tồn tại qua so sánhkết quả đạt được với mục tiêu đề ra theo dự kiến

+ Xác định xu hướng phát triển mới, dự kiến những khó khăn, rủi ro có thểxảy ra

Mục đích của bước này nhằm: đánh giá đúng kết quả đã đạt được, khẳngđịnh thành tích, phát hiện sai lệch làm cơ sở đề ra giải pháp

Để đánh giá một cách khách quan, cần thực hiện các nguyên tắc sau:

- Phải căn cứ vào những tiêu chuẩn đã đặt ra để đánh giá kết quả

Vận dụng nguyên tắc này sẽ khó khăn trong trường hợp kiểm soát nhữngmục tiêu định tính, khó có thể đo lường được như: cải tiến tổ chức sản xuất,nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện phong cách, tác thức như: xác định kếtquả, mục tiêu cuối cùng; đánh giá thông qua các mục tiêu trung tâm, ví dụ, dùngchỉ tiêu chu kỳ sản xuất để đánh giá kết quả tổ chức sản xuất, dùng những tiêuchuẩn về phẩm chất, trình độ kiến thức, uy tín để đánh giá việc nâng cao trìnhđộ

- Đảm bảo tính khách quan trong kiểm soát

Để đảm bảo nguyên tắc này trong quá trình kiểm soát phải xác định rõtrách nhiệm, thái độ của các cấp quản trị cấp trên, không thành kiến, độc đoán,tránh buộc tội bất công, tránh nhận định chủ quan khi chưa có chứng cứ Cấpdưới phải có lòng tin và chấp hành nghiêm túc những quy định và nội dung kiểmsoát

- Đảm bảo vừa có lợi cho doanh nghiệp, vừa có lợi cho cá nhân và các bộ

Trang 11

phận là đối tượng kiểm soát Thông qua kiểm soát, quản trị viên cấp cao đánhgiá được năng lực của quản trị viên cấp dưới Đối với cấp dưới, họ khẳng địnhđược vị trí của mình, những khiếm khuyết, hướng khắc phục để đạt tiêu chuẩn,mục tiêu đã định Đồng thời, họ biết cần cải tiến phương pháp làm việc, nângcao năng lực tổ chức.

- Đảm bảo tính toàn diện: là mức độ bao quát đối với mọi lĩnh vực hoạiđộng và kết quả mong muốn (kiểm soát mọi hoạt động, mọi hiện tượng phátsinh)

- Đảm bảo tính thời điểm: hệ thống thông tin cho kiểm soát kịp thời đúnglúc theo thời gian

Bước 3: Điều chỉnh các sai lệch

Kiểm soát không chỉ đơn thuần đo kết quả đã đạt được so với những tiêuchuẩn đặt ra mà còn phải đề ra những biện pháp để sửa những sai lầm Nhờ thựchiện bước 2 của diễn trình kiểm soát, quản trị viên biết chính xác cần phải ápdụng những biện pháp sửa chữa ở những khâu, bộ phận, cá nhân nào

Các hướng điều chỉnh sai lệch thường gồm: điều chỉnh kế hoạch, thay đổimục tiêu, sửa đổi công tác tổ chức, tăng cường nhân viên, lựa chọn bố trí lạinhân sự, tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng nhân viên, đình chỉ, cách chức

Sơ đồ 14.2 Trình tự quá trình kiểm soát

Vào (các

nguồn lực)

Điều hành (các tiêu chuẩn) (1)

So sánh kết quả (tìm sai lệch) (2)

Ra(mục tiêu)

Thực hiện biện pháp sửa đổi

Đề ra biện pháp sửa đổi (3)

Phân tích nguyên nhân sai lệch

Trang 12

Trình tự kiểm soát này nhằm hai mục đích:

- Kiểm soát ảnh hưởng của các quyết định chiến lược, sách lược với hoạtđộng doanh nghiệp

- Đánh giá, thông báo, nêu nguyên nhân các tồn tại

13.2.2 Nội dung kiểm soát

Công tác kiểm soát trong doanh nghiệp mang tính chất toàn diện, bao trùmtất cả các lĩnh vực hoạt động: sản xuất, nhân sự, tài chính, kỹ thuật, marketing Một số nội dung kiểm soát chủ yếu:

- Kiểm soát tài chính: lỗ, lãi, doanh số, chi phí, lợi nhuận

Ví dụ: dựa vào chỉ tiêu về khả năng thanh toán (chỉ số khả năng thanh toánngắn hạn, chỉ số khả năng thanh toán nhanh) để phân tích năng lực tài chính củadoanh nghiệp Hoặc dựa vào phân tích các chỉ số mắc nợ, các chỉ số phản ánh kỳthu tiền hàng, hiệu quả sử dụng vốn để kiểm soát tình thế tài chính doanhnghiệp

- Kiểm soát nhân sự: nguồn nhân sự, tuyển dụng, lựa chọn) bố trí, sử dụng,đánh giá, bồi dưỡng và đào tạo, thăng tiến nhân sự

- Năng suất: đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng cácnguồn lực, sao cho có lợi nhất (cả lĩnh vực trực tiếp, gián tiếp)

- Tình hình sản xuất: khả năng chế tạo sản phẩm mới, số lượng, chất lượnghàng hoá, dịch vụ

- Thái độ làm việc và trách nhiệm của quản trị viên: có ý thức trách nhiệmhoàn thành công việc được giao hay không? có quan hệ tốt trong cộng đồngdoanh nghiệp hay không?

- Kiểm soát chất lượng sản phẩm

- Sự kết hợp mục tiêu ngắn hạn, dài hạn

- Kiểm soát việc thực hiện các dự án đầu tư, phát triển doanh nghiệp

Tóm lại, nội dung kiểm soát phải trả lời được những vấn đề cơ bản sau:-Mục đích phải đạt của tổ chức là gì? có những tiêu chuẩn gì đánh giá mức

độ hoàn thành công việc? cách thức thay đổi khi cần thiết

- Hội đồng quản trị hay tổng giám đốc ban hành các quyết định quản trị

Trang 13

dựa vào những căn cứ nào?

- Hệ thống sổ sách, biểu mẫu, nguồn thông tin lập ra để cung ứng, phục vụcho việc hoàn thành các báo cáo có hợp lý không? khoa học không?

- Chế độ trách nhiệm cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị

và ghi chép sổ sách của từng cấp, từng cá nhân?

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp?

- Các quan hệ nhân sự trong doanh nghiệp?

13.2.3 Mối quan hệ giữa kiểm soát và các hoạt động trong doanh nghiệp

Hoạt động trong doanh nghiệp có thể chia thành 2 loại: những hoạt độngthuộc kế hoạch hoá chiến lược, những hoạt động thuộc kế hoạch hoá tác nghiệp.Sau đây sẽ xem xét mối quan hệ giữa các hoạt động kiểm soát doanhnghiệp

Mối quan hệ giữa các hoạt động và kiểm soát

Những hoạt động thuộc

kế hoạch hoá chiến lược

Những hoạt động thuộc

kế hoạch hoá tác nghiệp Loại kiểm soát

- Xác định các mục tiêu - Chuẩn bị các kế hoạch

- Kiểm soát tín dụng(khách và ngân hàng)

- Xác định chính sách

marketing

- Quyết định các chươngtrình quảng cáo

- Kiểm soát hiệu quả củaquảng cáo

- Xác định chính sách

nghiên cứu phát triển

- Quyết định các dự án - Kiểm soát giá: thực

hiện dự án

- Chọn hướng đổi mới

sản phẩm

- Quyết định những cảitiến đối với sản phẩm

- Kiểm soát lãi của sảnphẩm

- Quyết định kế hoạch

sản xuất

- Chuẩn bị các chươngtrình sản xuất và cungứng vật tư

- Kiểm soát tính liên tụccủa sản xuất và tiến độchất lượng cung ứng vậttư

- Đánh giá kết quả của

ban lãnh đạo và các biện

pháp ban đề ra

- Đánh giá thành tích củangười lãnh đạo và cácnhân viên

- Kiểm soát năng lựcnhân viên

13.3 HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỀM SOÁT

Ngày đăng: 19/04/2017, 18:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w