1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Và Học Hóa Học Ở Trường Phổ Thông

78 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố kiến thức liên quan vai trò của Clo trong việc khử trùng, xử lí nước thải, Vấn đề tẩy trắng vải, sợi, giấy trong công nghiệp, Qui trình sản xuất muối ăn từ nước biển, Sản xuất th

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH

Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC Ở

TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Người thực hiện: Nguyễn Minh Tấn Lĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn:  Phương pháp giáo dục 

Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: Nguyễn Minh Tấn

2 Ngày tháng năm sinh: 08/10/1987

8 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 2009

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Hóa học

III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy hóa học

Số năm có kinh nghiệm: 2 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Trang 3

Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thế kỉ XXI với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, trở thành thời đại của toàn cầu hóa , hình thành nên “ thế giới phẳng “ Sự phát triển của khoa học , kĩ thuật và kinh tế đòi hỏi ngành giáo dục phải có những bước tiến vượt bậc để đào tạo nên những con người đáp ứng được nhu cầu lao động của xã hội.

Giáo dục thế kỉ XXI cần đào tạo nên những con người không chỉ biết kiến thức

mà còn nắm vững các kỹ năng , có tính sáng tạo, có khả năng lao động độc lập, tự chủ ; biết hòa nhập, có năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề , có khả năng hòa nhập tốt, khả năng tham gia cạnh tranh quốc tế…… nhằm cung cấp được nguồn nhân lực có đủ tài cho xã hội

Muốn làm được điều đó , trên thế giới và cả nước ta hiện nay, cần phải có những đổi mới về mặt phương pháp dạy học, đưa quá trình đào tạo gắn liền với thực tiễn lao động của cuộc sống.

Một trong những phương pháp dạy học có khả năng khắc phục những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống , đó là phương pháp dạy học dự án

Vậy “ Phương pháp dạy học dự án là gì ?” , chúng ta sẽ áp dụng phương pháp dạy học dự án vào dạng bài nào và áp dụng ra sao ? Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu.

B NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Trang 4

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÍ LUẬN TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN

I Khái niệm

• Phương pháp dạy học dự án là một phương pháp dạy học lấy hoạt động của

HS làm trung tâm, hướng HS đến việc lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua việc đóng một hay nhiều vai để giải quyết vấn đề ( gọi là dự án ) mô phỏng những hoạt động có thật của xã hội chúng ta

Những hoạt động này giúp HS thấy kiến thức cần học có ý nghĩa hơn.

HS lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập

tình huống gắn với thực tiễn - dự án

• Kết thúc dự án sẽ cho ra sản phẩm.

II So sánh dạy học dựa trên vấn đề và dạy học dựa trên dự án

DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ DẠY HỌC DỰA TRÊN DỰ ÁN

Bắt đầu bằng việc đưa ra một vấn đề để

người học giải quyết hoặc để học về vấn

đề đó

Bắt đầu bằng việc đưa ra mô tả về sản phẩm cuối cùng hoặc một ngữ cảnh giả

tưởng Nhấn mạnh vào câu hỏi và nội dung

nghiên cứu

Là một mô hình hợp tác hoặc sản xuất

Đưa ra kết luận Sản phẩm cuối cùng tổng hợp hơn và

Trang 5

III Mục tiêu của dạy học theo dự án

• Hướng tới các vấn đề của thực tiễn, gắn kết nội dung học với cuộc sống thực tế.

• Phát triển cho HS kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề; kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá).

• Rèn luyện nhiều kĩ năng (tổ chức kiến thức, kĩ năng sống, kĩ làm việc theo nhóm, giao tiếp…).

Cho phép HS làm việc “một cách độc lập” để hình thành kiến thức và cho ra

những kết quả thực tế.

• Nâng cao kĩ năng sử dụng CNTT vào quá trình học tập và tạo ra sản phẩm Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, khoa học kĩ thuật phát triển , hình thành nên thế giới “phẳng “, thì những tiêu chuẩn về kiến thức và

kỹ năng ngày càng cao hơn, cụ thể là :

Trang 6

IV Tác dụng của dạy học theo dự án

Do yêu cầu cao của xã hội về nguồn nhân lực hiện nay, để có thể đào tạo được những con người đáp ứng được yêu cầu của lao động xã hội , chúng ta tiến hành dạy học theo phương pháp dạy học dự án

Dạy học dự án sẽ rèn luyện cho học sinh những kiến thức và kỹ năng sau :

- Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Kĩ năng tư duy bậc cao ( nghiên cứu khoa học ).

- Kĩ năng giao tiếp.

- Kĩ năng làm việc trong nhóm.

- Kĩ năng sử dụng CNTT…

Dạy học theo dự án giúp học sinh chuyển :

 Từ hình thức học thụ động sang hình thức học chủ động có định hướng.

 Từ thụ động ghi nhớ, lặp lại sang khám phá, tích hợp và trình bày.

 Từ nghe và đáp ứng sang truyền đạt và dám chịu trách nhiệm.

 Từ kiến thức đơn thuần về sự kiện, thuật ngữ, nội dung sang hiểu rõ quá trình.

 Từ lý thuyết sang vận dụng lý thuyết.

 Từ phụ thuộc vào giáo viên sang chủ động tổ chức.

Trang 7

V Quy trình dạy học theo dự án

VI Vai trò của học sinh trong dạy học dự án

HS (nhóm) thực hiện dự án = thực hiện các vai được chỉ định.

Trang 8

HS tự lực triển khai dự án (quyết định cách tiếp cận vấn đề, tự hoạch định và

tổ chức các hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề).

HS (nhóm) thu thập, xử lí thông tin từ nhiều nguồn theo vai đảm nhận → tích

lũy kiến thức và nhiều giá trị khác từ quá trình làm việc.

HS tập giải quyết các vấn đề có thật trong đời sống bằng những kỹ năng của

“người lớn” như cộng tác và diễn giải.

→ Bằng cách này mỗi bài học đều thật sự hấp dẫn đối với HS vì vấn đề mà các em đang giải quyết là vấn đề có thực trong cuộc sống.

VII Vai trò của giáo viên trong dạy học dự án

 Từ nội dung bài học , giáo viên hình thành ý tưởng dự án mang tính thực tiễn.

 Giáo viên tạo vai cho học sinh trong dự án, làm cho vai của học sinh gắn với nội dung cần học (thiết kế các bài tập trong dự án cho học sinh).

Trong suốt quá trình này, vai trò của giáo viên là hướng dẫn (guide) và tham vấn (advise) chứ không phải là “cầm tay chỉ việc” cho học sinh của mình.

VIII Những lưu ý khi dạy học theo dự án

• Không đơn thuần là “làm thí nghiệm” trong PTN mà dự án phải gắn với thực tiễn, thời sự, hấp dẫn HS.

• Nội dung dự án phải bám sát chương trình học và mang tính liên môn.

• HS phải đối mặt với thách thức của tình huống (mơ hồ, phức tạp, không tiên liệu trước được).

• Đảm bảo phát triển các kỹ năng (làm việc theo nhóm, giao tiếp, tư duy bậc cao, tự tổ chức, CNTT…) cho HS.

• Dự án có thể chỉ giới hạn trong phạm vi lớp học và có độ dài khoảng 1-2 tuần, hoặc có thể vượt ra ngoài phạm vi lớp học và kéo dài trong suốt khóa học/năm học.

Trang 9

IX Điểm giống nhau giữa các dự án

Tất cả đều thu hút học sinh vào những kinh nghiệm sống có ý nghĩa, những vấn đề

mà xã hội và cộng đồng đang thật sự quan tâm

Cho phép học sinh chọn phương thức tiến hành để phù hợp với phong cách học , năng lực và khả năng tư duy của từng em

X Thực hiện dạy học theo dự án

a Các đề mục cần thiết khi thiết kế kế hoạch dạy học theo dự án

Trang 10

 Kĩ năng môn học;

 Kĩ năng Công nghệ thông tin ;

 Kĩ năng tư duy: phân tích, tổng hợp,…

 Kĩ năng sống: giao tiếp, tổ chức,…

• Về thái độ:

 Trong lớp học;

 Của bản thân trước vấn đề trong dự án có liên quan đến thực tiễn.

c Bài tập dành cho học sinh

Khi xây dựng Bài tập dành cho học sinh, giáo viên cần phải lưu ý:

• Chủ thể trong dự án (tổ chức) và khách thể trong dự án (thực hiện mục đích

• Phân vai cho mỗi nhóm;

• Các lưu ý của giáo viên khi chia nhóm và phân vai.

e Nguồn công nghệ

f Tài liệu tham khảo

• Tài liệu kĩ thuật số (CD, DVD, phần mềm…);

• Tài liệu giấy (sách, báo, tạp chí…);

• Trang web, thư viện…

phải đáp ứng được việc giải quyết các nhiệm vụ

g Các bước thực hiện

1 Công tác chuẩn bị của GV

2 Các bước hướng dẫn HS thực hiện dự án

• Bước 1: Giới thiệu thời gian dự án (nêu rõ thời gian bắt đầu và kết thúc);

Trang 11

• Bước 2: Tổ chức nhóm, phát và hướng dẫn HS các tài liệu có liên quan đến

dự án;

• Bước 3: Thực hiện dự án;

• Bước 4: Nộp sản phẩm cho GV;

• Bước 5: Báo cáo kết quả và tổng kết dự án.

h Thang điểm đánh giá

Đánh giá bài trình diễn trên Power point

• Có sự phối hợp, phân công đều…

• Sự đều tay trong nhóm,…

- Tính chính xác

• Về mặt bài học

• Thu thập thông tin đúng.

• Không có lỗi văn phạm, chính tả,…

i Các kế hoạch hỗ trợ

Giáo viên lập các kế hoạch hỗ trợ để học sinh đạt hiệu quả tốt nhất

PHIẾU HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU Xây dựng dàn ý thực hiện bài tập cho HS; các dàn ý hiệu quả sẽ giúp cho HS:

– Tư duy một cách hệ thống;

– Lưu trữ và xử lí thông tin;

– Đưa ra các so sánh và phát hiện những điểm tương đồng.

Trang 12

Lưu ý: Không nên tạo ra những bước thực hiện kiểu “điền vào chỗ trống” thụ động.

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY

HỌC DỰ ÁN VÀO MỘT SỐ BÀI DẠY

Trang 13

Tổng quan về bài dạy

Tiêu đề bài dạy

Clo và ứng dụng clo trong xử lí nước Tóm tắt bài dạy

Clo là một phi kim rất hoạt động, là chất oxi hoá mạnh, trong một số phản ứng nó cũng thể hiện tính khử Ở điều kiện bình thường, clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí 2,5 lần Dưới áp suất thường, clo hoá lỏng ở -33,60C và hoá rắn ở -1010C, clo rất dễ hoá lỏng ở áp suất cao

Khí clo tan vừa phải trong nước, dung dịch clo trong nước gọi là nước clo có màu vàng nhạt Khí clo rất độc, nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp, do đó phải rất cẩn thận khi tiếp xúc với khí clo

Clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch, khi xử lí nước thải Clo cũng dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy Clo là nguyên liệu để sản xuất nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ Nó được dùng để sản xuất axit clohiđric, clorua vôi Những dung môi như đicloetan, cacbon tetraclorua được dùng rộng rãi để chiết chất béo, khử dầu mỡ trên kim loại Một số chất hữu cơ chứa clo được dùng làm thuốc diệt côn trùng bảo vệ thực

Trang 14

vật Từ những sản phẩm hữu cơ chứa clo, người ta chế tạo được nhiều chất dẻo, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, da giả.

Qua bài học này học sinh sẽ hiểu hơn về tính chất lí hoá của clo và những ứng dụng của nó trong cuộc sống hàng ngày Trên cơ sở đó, học sinh có căn cứ khoa học để giải thích các quá trình hoá học liên quan tới nguyên tố clo

Lĩnh vực bài dạy

Hoá học vô cơ/Nhóm halogen

Cấp/Lớp

Cấp 3/ lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 10

Thời gian dự kiến: 1 tháng

Chuẩn kiến thức cơ bản

Chuẩn nội dung và quy chuẩn

- Cách triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh

- Các vấn đề có liên quan: Muối ăn và quá trình sản xuất muối ăn từ nước biển, Nước ven và ứng dụng của nó trong việc tẩy trắng vải, sợi, giấy cũng như việc sát trùng và tẩy uế nhà vệ sinh, Sự biến đổi môi trường, Mối quan hệ giữa con người và môi trường sống xung quanh, nước sinh hoạt và nước thải ra môi trường, Hoá học với vấn đề xã hội

Gia Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong học tập và đời sống

Mục tiêu đối với học sinh / kết quả học tập

Trang 15

Củng cố kiến thức liên quan (vai trò của Clo trong việc khử trùng, xử lí nước thải, Vấn đề tẩy trắng vải, sợi, giấy trong công nghiệp, Qui trình sản xuất muối ăn từ nước biển, Sản xuất thuốc nổ và sản xuất diêm trong công nghiệp).

Giúp người học có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học (cách xác định đề tài nghiên cứu, cách xây dựng và báo cáo đề cương nghiên cứu, cách thu tập và xử lý số liệu thu được, cách xây dựng cấu trúc của một báo cáo khoa học, cách bảo vệ đề tài )

Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy logic, tính sáng tạo trong nghiên cứu khoa học

Rèn luyện năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.Rèn luyện khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tập thể một cách mạch lạc, tự tin, thuyết phục

Bộ câu hỏi định hướng

Câu hỏi khái quát Nước sạch có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? Câu hỏi bài học Nước ngầm được xử lí như thế nào để có nước sạch?

Câu hỏi nội dung 1) Clo có vai trò gì trong việc xử lí nước sinh hoạt và nước thải?

2) Tại sao phải xử lí nước trước khi sử dụng và trước khi thải ra môi trường xung quanh?

3) Điều kiện thực hiện dự án (thời gian tiến hành, thời hạn, điều kiện về cơ sở vật chất và phương tiện nghiên cứu, phương tiện đi lại, số thành viên tham gia )?

4) Lựa chọn hướng nghiên cứu nào? (lưu ý tới đặc điểm của địa phương và điều kiện nghiên cứu)

5) Tại sao thực hiện đề tài? (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn, tính khả thi)

6) Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài? 7) Tiến hành nghiên cứu trên thực địa như thế nào? (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác, khoa học)

8) Từ các số liệu thu được (số liệu thô), làm thế nào để có thể rút

Trang 16

ra kết luận sơ bộ (Cách xử lý số liệu): Lập các bảng biểu, Tính các đại lượng đặc trưng (Trị số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, biểu diễn trên đồ thị, biểu đồ)

9) Viết báo cáo khoa học như thế nào? (cấu trúc của một báo cáo, dung lượng, cách thống kê TLTK, hình thức trình bày, cách rút ra nhận xét hay kết luận sau mỗi phần hoặc kết luận chung, cách viết tóm tắt báo cáo khoa học)

10) Báo cáo kết quả nghiên cứu và bảo vệ luận điểm khoa học như thế ? (Thiết kế bản chiếu power point, thời gian báo cáo, nội dung báo cáo, những điểm cần nhấn mạnh, cần giải thích)

Lịch trình đánh giá

Trang 17

Trước khi bắt đầu dự án Học sinh thực hiện dự án và

hoàn tất công việc Sau khi hoàn tất dự án

+ Mục tiêu + Đối tượng và địa điểm NC

+ PPNC + Nhiệm vụ NC

+ Phạm vi nghiên cứu

- Tiến độ thực hiện đề tài.

- Cách thực hiện đề tài (PP lấy mẫu, cách xử lý mẫu).

- Tính chính xác, khoa học của các bước tiến hành đề tài (những sai

số có thể mắc phải: số mẫu

ít, không đại diện, số liệu không được

xử lý bằng thống kê toán học, sai số do làm sai quy trình, do bất cẩn )

- Cách xử lý

số liệu thu được (cách biểu diễn các

số liệu trên bảng, biểu,

có căn cứ vào việc xử

lý số liệu không.

- Cơ sở của các nhận định

và kết luận đưa ra (có dựa trên kết quả

NC không?)

- Cách lý giải các nhận định

và kết luận

- Ý nghĩa của kết luận rút ra

từ kết quả NC

- Việc báo cáo kết quả nghiên cứu của

đề tài (thời gian, cách minh hoạ, ngôn ngữ, hiệu quả của việc chuyển tải nội dung nghiên cứu cho người nghe)

- Việc bảo vệ luận điểm của

Trang 18

Tổng hợp đánh giá

Xây dựng đề cương nghiên cứu

1 Xác định được ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài (lý do chọn

đề tài)

1

2 Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, xác định đúng đối tượng, phương pháp và

nhiệm vụ nghiên cứu

2

Quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

3 Thực hiện đúng tiến độ được đề ra trong đề cương nghiên cứu 1

4 Việc sử dụng các phương pháp, phương tiện và quy trình nghiên cứu

đảm bảo tính khoa học, chính xác, tin cậy

2

5 Biết cách sử lý số liệu thu được bằng thống kê toán học và biểu diễn trên

biểu đồ, đồ thị

2

6 Rút ra được các nhận định xác đáng từ việc xử lý số liệu và lý giải được

kết quả nghiên cứu

2

7 Bản báo cáo khoa học rõ ràng, văn phong khoa học và trình bày đẹp,

đúng quy cách (định dạng văn bản, số trang, cách trích dẫn tài liệu và

thống kê TLTK)

2

8 Tóm tắt báo cáo khoa học phản ánh được nội dung chính của bản báo

cáo toàn văn

1

9 Phần kết luận phản ánh nội dung quan trọng và chính xác được rút ra từ

kết quả nghiên cứu

1

Báo cáo đề tài

10 Trình bày được lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, nội dung nghiên

12 Đảm bảo thời gian theo quy định (15 - 20 phút) 0,5

13 Tự tin, bình tĩnh, lưu loát, ngôn ngữ khúc chiết 0,5

14 Bảo vệ được các luận điểm đưa ra, trả lời được các câu hỏi do người

khác đặt ra có liên quan đến đề tài

1

Chi tiết bài dạy

Các kỹ năng thiết yếu

Trang 19

Kỹ năng thiết kế bảng, biểu, đồ thị, biểu đồ.

Kỹ năng viết báo cáo toàn văn (cấu trúc, giới hạn số trang, cách thống kê TLTK, cách trình bày)

Kỹ năng thiết kế các slide (power point) để báo cáo kết quả nghiên cứu

Các bước tiến hành bài dạy

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới

dự án

- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố (nếu có).

2

- Xác định được đề

tài nghiên cứu

- Đưa ra một số định hướng nghiên cứu.

- Đánh giá và lựa chọn đề tài nghiên cứu khả thi

- Lựa chọn đề tài nghiên cứu.

- Các thành viên trong mỗi nhóm hợp tác viết và trình bày cương nghiên cứu

đề cương nghiên cứu (lưu ý đến các sai số có thể mắc phải)

- Thực hiện đề tài + Tiến hành trên thực địa, trong phòng thí nghiệm + Xử lý số liệu đưa các ra nhận định + Lý giải kết quả nghiên cứu và các nhận định cơ bản + Viết báo cáo khoa

Trang 20

1) Nêu rõ mục tiêu, ý nghĩa của dự án.

2) Phổ biến trước lớp và hướng dẫn Tài liệu hướng dẫn thực hiện dự án (thời gian tiến hành, thời hạn, điều kiện, cách viết báo cáo nghiên cứu khoa học)

3) Giới thiệu tài liệu tham khảo hoặc hướng dẫn tìm tài liệu tham khảo có liên quan

Giai đoạn 2

3) Phân các thành viên trong lớp đăng ký tham gia nghiên cứu thành các nhóm nghiên cứu (mỗi nhóm nghiên cứu không quá 5 người, các nhóm tương đối đồng đều về số người, khả năng học tập, mỗi nhóm bầu một nhóm trưởng)

4) Giáo viên nêu ra một vài định hướng nghiên cứu (nhấn mạnh đặc điểm của địa phương

và điều kiện nghiên cứu)

5) Hướng dẫn cách viết đề cương nghiên cứu

6) Yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo và giải thích đề cương nghiên cứu trước lớp Giáo viên nhận xét, đánh giá (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn, tính khả thi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu)

7) Phân tích, đánh giá đề cương nghiên cứu của các nhóm

8) Công bố các đề tài nghiên cứu của các nhóm có tính khả thi

Giai đoạn 3

9) Hướng dẫn các nhóm nghiên cứu đã được lựa chọn về cách chọn đối tượng, phương pháp nghiên cứu (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm đảm bảo tính chính xác, khoa học)

10) Theo dõi, động viên, hướng dẫn quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của các nhóm nghiên cứu trên thực địa

11) Hướng dẫn các nhóm nghiên cứu về cách sử lý số liệu, rút ra kết luận, cách viết báo cáo khoa học và cách trình bày (sử dụng phần mềm power point)

Giai đoạn 4

12) Yêu cầu học sinh báo cáo trước lớp về kết quả nghiên cứu (trong khoảng thời gian 20 phút) Các nhóm trình bày nhận xét, đánh giá của mình và nộp sản phẩm dưới dạng file word, kèm theo biên bản hoạt động nhóm

13) Nhận xét, đánh giá các nhóm nghiên cứu về:

Trang 21

- Quá trình thực hiện (ý thức của các thành viên, tiến độ thực hiện, sự hợp tác trong nhóm).

- Kết quả đạt được (ý nghĩa thực tiễn, tính chính xác, tính khoa học)

- Năng lực trình bày và giải thích kết quả nghiên cứu

- Chất lượng các câu trả lời của nhóm

Điều chỉh phù hợp với đối tượng

Học sinh

tiếp thu

chậm

Giáo viên giành thời gian giúp đỡ về các công cụ xử lý số liệu thu được (vẽ

đồ thị, nhận xét kết quả nghiên cứu )

Thiết bị hội thảo Video Thiết bị khác

Công nghệ – mềm (Đánh dấu vào những phần mềm cần thiết)

Đa phương tiện

Phần mềm thiết kế Web

Hệ soạn thảo văn bản

Phần mềm khác

Tư liệu in Sách giáo khoa lớp 10, Tài liệu hướng dẫn thực hiện đề tài nghiên

cứu khoa học, các tài liệu tham khảo có liên quan

Trang 22

Hỗ trợ Phòng Lab (giới hạn cho một số chỉ tiêu nghiên cứu), Máy tính,

Projector

Nguồn Internet

http://www.giaovien.nethttp://edu.net.vn/

http://www.hoahocvietnam.com

Yêu cầu khác Sự ủng hộ của Ban Giám hiệu Nhà trường và các phụ huynh (thời

gian, kinh phí, phương tiện ), các chuyến đi thực địa

Tổng quan về bài dạy

Tiêu đề bài dạy

MUỐI IỐT Tóm tắt bài dạy

Hàm lượng nguyên tố iốt (ở dạng hợp chất) có trong vỏ trái đất là ít nhất so với các halogen khác.Hợp chất của iốt cũng có trong nước biển rất ít, nên việc tách iốt trực tiếp từ nước biển rất khó khăn Tuy nhiên, có một số loại rong tích góp iốt trong các mô của chúng

Trang 23

Iốt còn có trong tuyến giáp của người, tuy với lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng, nếu thiếu iốt người ta sẽ mắc bệnh bướu cổ.

Ở nhiệt độ thường, iốt là tinh thể màu đen tím, có vẻ sáng kim loại, khi đun nóng nhẹ ở

áp suất khí quyển, iốt không nóng chảy mà biến thành hơi màu tím, khi làm lạnh, hơi iốt lại chuyển thành tinh thể không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này gọi là sự thăng hoa

Iốt ít tan trong nước, tạo ra dung dịch được gọi là nước iốt Iốt tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như ancol etylic, xăng, benzen, clorofom,

Iốt tạo thành với hồ tinh bột một chất có màu xanh, vì vậy, dung dịch iốt được dùng làm thuốc thử hồ tinh bột và ngược lại

Iốt cũng là một chất oxi hóa mạnh nhưng kém Brom Nó oxi hóa được nhiều kim loại, nhưng phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác

Iốt chỉ oxi hóa được Hiđrô ở nhiệt độ cao và có xúc tác

Iốt được dùng nhiều dưới dạng cồn iốt (dd iốt 5% trong ancol etylic) để làm chất sát trùng Nguyên tố iốt có trong thành phần của nhiều dược phẩm Muối ăn được trộn với một lượng nhỏ KI hoặc KIO3 được gọi là muối iốt

Hiện nay, ở Việt Nam, 94% số dân thiếu hụt iốt ở những mức độ khác nhau Để khắc phục sự thiếu hụt iốt, người ta phải cho thêm hợp chất của iôt vào thực phẩm

Qua bài học này học sinh sẽ hiểu hơn về tính chất lí hoá của iốt và các hợp chất của iốt cùng với những ứng dụng của chúng trong cuộc sống hàng ngày Trên cơ sở đó, học sinh có căn cứ khoa học để giải thích các quá trình hoá học liên quan tới nguyên tố iốt

Lĩnh vực bài dạy

Hoá học vô cơ/Nhóm halogen

Cấp/Lớp

Cấp 3/ lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 10

Thời gian dự kiến: 1 tháng

Chuẩn kiến thức cơ bản

Chuẩn nội dung và quy chuẩn

- Cách triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh

- Các vấn đề có liên quan: Muối ăn và quá trình sản xuất muối ăn từ nước biển, dạng tồn tại tự nhiên của iốt trong các sản phẩm thực phẩm, vai trò cần thiết của iốt trong cơ thể người, nhu cầu và hàm lượng tiêu thụ iốt, cơ chế tác động sinh lý của iốt trong cơ thể, điều chế và ứng dụng của iốt trong thực tế, hóa học và vấn đề xã hội,

- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh

Trang 24

trong học tập và đời sống

Mục tiêu đối với học sinh / kết quả học tập

Củng cố kiến thức liên quan (tính chất lý, hóa học của iốt và một số hợp chất của iốt từ đó biết cách sử dụng thích hợp chúng trong thực tiễn)

Giúp người học có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học (cách xác định đề tài nghiên cứu, cách xây dựng và báo cáo đề cương nghiên cứu, cách thu tập và xử lý số liệu thu được, cách xây dựng cấu trúc của một báo cáo khoa học, cách bảo vệ đề tài )

Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy logic, tính sáng tạo trong nghiên cứu khoa học

Rèn luyện năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống

Rèn luyện khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tập thể một cách mạch lạc, tự tin, thuyết phục

Bồi dưỡng lòng yêu khoa học, rèn luyện tính nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

Bộ câu hỏi định hướng

Câu hỏi khái quát Thực phẩm hàng ngày, hiện nay có cung cấp đủ các vi lượng cần

thiết cho cơ thể không?

Câu hỏi bài học Iốt có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?

Câu hỏi nội dung 1) Iốt có vai trò gì đối với sức khỏe con người?

2) Iốt được cung cấp vào cơ thể qua con đường nào?

3) Những loại thực phẩm nào có thể cung cấp iốt cho cơ thể?4) Muối iốt có độc không? Muối iốt có được lấy từ biển không?

5) Muối ăn làm từ nước biển có chứa sẵn iốt không?

6) Iốt trong muối iốt tồn tại ở dạng nào?

7) Có thể xác định hàm lượng iốt trong muối iốt không? Bằng phương pháp nào?

8) Điều kiện thực hiện dự án (thời gian tiến hành, thời hạn,

Trang 25

điều kiện về cơ sở vật chất và phương tiện nghiên cứu, phương tiện đi lại, số thành viên tham gia )?

9) Lựa chọn hướng nghiên cứu nào? (lưu ý tới đặc điểm của địa phương và điều kiện nghiên cứu)

10)Tại sao thực hiện đề tài? (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn, tính khả thi)

11)Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài?

12)Tiến hành nghiên cứu trên thực địa như thế nào? (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác, khoa học)

13)Từ các số liệu thu được (số liệu thô), làm thế nào để có thể rút ra kết luận sơ bộ (Cách xử lý số liệu): Lập các bảng biểu, Tính các đại lượng đặc trưng (Trị số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, kiểm định giả thuyết thống kê các tham số, biểu diễn trên đồ thị, biểu đồ)

14)Viết báo cáo khoa học như thế nào? (cấu trúc của một báo cáo, dung lượng, cách thống kê TLTK, hình thức trình bày, cách rút ra nhận xét hay kết luận sau mỗi phần hoặc kết luận chung, cách viết tóm tắt báo cáo khoa học)

15)Báo cáo kết quả nghiên cứu và bảo vệ luận điểm khoa học như thế nào? (Thiết kế bản trình chiếu power point, thời gian báo cáo, nội dung báo cáo, những điểm cần nhấn mạnh, cần giải thích trong báo cáo)

Công nghệ – Phần cứng (Đánh dấu vào những thiết bị cần thiết)

Trang 26

Thiết bị hội thảo Video Thiết bị khác

Công nghệ – mềm (Đánh dấu vào những phần mềm cần thiết)

Đa phương tiện

Phần mềm thiết kế Web

Hệ soạn thảo văn bản

Phần mềm khác

Tư liệu in Sách giáo khoa lớp 10, Tài liệu hướng dẫn thực hiện đề tài nghiên cứu

khoa học, các tài liệu tham khảo có liên quan

Hỗ trợ Phòng Lab (giới hạn cho một số chỉ tiêu nghiên cứu), Máy tính,

Projector

Nguồn Internet

http://vi.wikipedia.org/wiki/Iốt http://tim.vietbao.vn/Iốt/

http://www.benhviennoitiet.org.vn/modules.php?

name=Fun&file=article&sid=141 http://vn.answers.yahoo.com/question/index?

qid=20080717063451AAEL1ua

Yêu cầu khác Sự ủng hộ của Ban Giám hiệu Nhà trường và các phụ huynh (thời

gian, kinh phí, phương tiện ), các chuyến đi thực địa

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1) Tại sao cần phải bổ sung đầy đủ iốt cho cơ thể?

2) Iốt trong muối iốt là ở dạng đơn chất, hay hợp chất? Làm thế nào để định tính nếu có mặt của một lượng nhỏ iốt đơn chất trong muối iốt?

Trang 27

3) Phương pháp hóa học nào để chuyển các hợp chất của iốt trong muối iốt về dạng đơn chất?

4) Hàm lượng iốt trong muối iốt có thay đổi trong quá trình bảo quản và sử dụng không?

5) Làm thế nào để định lượng hàm lượng iốt trong muối iốt

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đề tài của nhóm sẽ được thực hiện trong điều kiện như thế nào?

- Danh sách thành viên trong nhóm:

- Thời gian tiến hành:

4) Tại sao thực hiện đề tài? (Lý do chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài):

5) Mục tiêu nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu:

+ Trên thực địa: (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm):

Trang 28

Chủ đề / nhiệm vụ: Thực hiện dự án “Nghiên cứu việc sử dụng clo trong quá trình

xử lí nước sinh hoạt và nước thải”

Họ và tên học sinh (Đại diện nhóm): Họ và tên giáo viên:

Mục tiêu:

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường: nhiệt độ, thời gian bảo quản, cách bảo quản,… lên hàm lượng iốt trong muối iốt

Học sinh đạt được mục tiêu

bằng cách:

- Nghiên cứu tổng quan: Tìm hiểu và vận dụng kiến thức hóa phổ thông để giảI quyết một yêu cầu gần với thực tế

- Lựa chọn đề tài nghiên cứu (trên cơ sở nghiên cứu tổng quan và một số định hướng do giáo viên giới thiệu)

- Thực hiện đề tài nghiên cứu để rút ra kết luận xác đáng

Trách nhiệm của học sinh: Xác định đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn

của giáo viên

Báo cáo kế hoạch nghiên cứu (lý do, mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và PP nghiên cứu)

Viết báo cáo toàn văn và báo cáo tóm tắt về kết quả nghiên cứu của đề tài

Báo cáo trước giáo viên và tập thể lớp về kết quả

Trang 29

thực hiện đề tài

Trách nhiệm của giáo viên:

Phổ biến kế hoạch của dự án nghiên cứu

Giới thiệu sơ bộ về kết quả nghiên cứu của một số đề tài và đưa ra một số định hướng nghiên cứu về cải thiện việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước cho học sinh tìm hiểu, lựa chọn

Hướng dẫn học sinh đọc SGK và giới thiệu một số tài liệu tham khảo có liên quan

Đánh giá, góp ý, sửa chữa và điều chỉnh đề cương nghiên cứu

Bổ sung cho học sinh một số kiến thức cơ bản về Tin học (cách xử lý số liệu, cách biểu diễn trên đồ thị, biểu đồ, )

Theo dõi, giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Sản phẩm học tập:

- Báo cáo kết quả nghiên cứu (toàn văn):

+ Dưới dạng file (word) + Bản in trên giấy A4 (8 - 12 trang)

Trang 30

Chữ ký của học sinh:

2 CHƯƠNG TRÌNH LỚP 11

Bài 16: PHÂN BÓN HÓA HỌC

Người soạn bài

ra những tác hại đối với thực vật, động vật, sức khoẻ con người và môi trường xung quanh Ô nhiễm nước sẽ gây ra những bất lợi cho môi trường nước và ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt của con người Ô nhiễm môi trường đất sẽ làm giảm tính chất lí, hoá tự nhiên của đất, dẫn đến làm giảm độ phì nhiêu của đất và làm sa mạc hoá đất, nó sẽ ảnh hưởng tới việc canh tác đất và làm giảm nguồn lương thực, thực phẩm của con người Vì vậy, một nhiệm vụ cấp thiết đặt ra

là, con người cần phải có trách nhiệm với môi trường sống xung quanh của mình

Qua bài học này học sinh sẽ hiểu hơn về những tác hại mà con người đang gây ra, từ đó

có những hoạt động thiết thực để cứu lấy môi trường sống này Để thực hiện được nhiệm vụ này, học sinh phải quan tâm đến kiến thức có liên quan: Vai trò của nước đối với đời sống, vai trò của không khí, và vai trò của môi trường đất, vai trò của hoá học trong việc xử lí các chất gây ô nhiễm môi trường…

Trang 31

Công nghệ – Phần cứng (Đánh dấu vào những thiết bị cần thiết)

Thiết bị hội thảo Video Thiết bị khác

Công nghệ – mềm (Đánh dấu vào những phần mềm cần thiết)

Đa phương tiện

Phần mềm thiết kế Web

Hệ soạn thảo văn bản

Phần mềm khác

Tư liệu in Sách giáo khoa lớp 11, Tài liệu hướng dẫn thực hiện đề tài nghiên cứu

khoa học, các tài liệu tham khảo có liên quan

Hỗ trợ Phòng Lab (giới hạn cho một số chỉ tiêu nghiên cứu), Máy tính, Projector

Nguồn Internet

HTTP://WWW.GIAOVIEN.NETHTTP://EDU.NET.VN/

HTTP://WWW.HOAHOCVIETNAM.COM

Yêu cầu khác Sự ủng hộ của Ban Giám hiệu Nhà trường và các phụ huynh (thời gian,

kinh phí, phương tiện ), các chuyến đi thực địa tại các vườn trồng rau hoa

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1) Tại sao phải sử dụng hợp lý phân bón hoá học?

Trang 32

2) Đề tài của nhóm sẽ được thực hiện trong điều kiện như thế nào?

- Danh sách thành viên trong nhóm: chia HS của lớp thành 4 nhóm

- Thời gian tiến hành: 1 tháng

- Thời hạn hoàn thành: sau 1 tháng

- Điều kiện về cơ sở vật chất (phòng thí nghiệm, máy in, máy tính, các thiết bị khác ):

- Liệt kê kiến thức liên quan đến đề tài cần chuẩn bị:

3) Kể tên một số đề tài nghiên cứu về cách sử dụng phân bón hoá học đã công bố (Tác giả, Tên đề tài, nguồn tài liệu, năm xuất bản)

Trang 33

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

1) Tên đề tài:

2) Tại sao thực hiện đề tài? (Lý do chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài):

3) Mục tiêu nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu:

+ Trên thực địa: (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm):

Nếu chưa có điều kiện cho học sinh lấy mẫu đất hay mẫu nước ở các vùng sản xuất nông nghiệp thì cho 1 nhóm học sinh xin tư liệu về kết quả phân tích dư lượng phân bón có trong nước Hồ xuân Hương (hậu quả của các vùng nông nghiệp trồng rau quả, trồng hoa ở các khu vực Thánh Mẫu, Nguyên Tử Lực ), Hồ Chiến Thắng(hậu quả của các vùng nông nghiệp trồng rau quả, trồng hoa ở khu vực Thái Phiên ) từ

Sở Tài Nguyên Môi Trường để so sánh với Tiêu Chuẩn của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành

Trang 34

HỢP ĐỒNG HỌC TẬP HỢP ĐỒNG HỌC TẬP

Chủ đề / nhiệm vụ: Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu giải pháp sử dụng hợp lý phân bón hoá học nhằm bảo vệ môi trường nước và đất”

Họ và tên học sinh (Đại diện nhóm): Họ và tên giáo viên:

Mục tiêu: Đưa ra giải pháp có hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường

- Thực hiện đề tài nghiên cứu để rút ra kết luận xác đáng

Trách nhiệm của học sinh:

Xác định đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Báo cáo kế hoạch nghiên cứu (lý do, mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và PP nghiên cứu)

Viết báo cáo toàn văn và báo cáo tóm tắt về kết quả nghiên cứu của đề tài

Báo cáo trước giáo viên và tập thể lớp về kết quả thực hiện đề tài

Trách nhiệm của giáo viên: Phổ biến kế hoạch và thể lệ cuộc thi về “Cách sử dụng

hợp lý phân bón hoá học” Giới thiệu sơ bộ về kết quả

Trang 35

nghiên cứu của một số đề tài và đưa ra một số định hướng nghiên cứu về cải thiện việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước cho học sinh tìm hiểu, lựa chọn.

Hướng dẫn học sinh đọc SGK và giới thiệu một số tài liệu tham khảo có liên quan

Đánh giá, góp ý, sửa chữa và điều chỉnh đề cương nghiên cứu

Bổ sung cho học sinh một số kiến thức cơ bản về Tin học (cách xử lý số liệu, cách biểu diễn trên đồ thị, biểu

đồ, )

Theo dõi, giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Sản phẩm học tập:

- Báo cáo kết quả nghiên cứu (toàn văn):

+ Dưới dạng file (word) + Bản in trên giấy A4 (8 - 12 trang)

Đánh giá mức độ hoàn thành:

Các lần gặp mặt trong quá

trình làm việc:

1 Từ ngày đến ngày

(5 ngày )

3 Từ ngày đến ngày

(5 ngày ) 2.Từ ngày đến

ngày

4.Từ ngày đến ngày

Trang 36

(5 ngày ) (5 ngày )

Chữ ký của học sinh: Chữ ký của giáo viên

Bài 23: CÔNG NGHIỆP SILICAT

Trang 37

Tóm tắt bài dạy

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệp silicat đóng góp một cai trò to lớn và có ý nghĩa quan trọng Hiện nay ngành công nghiệp silicat đang phát triển mạnh và tạo ra được nhiều sản phẩm có giá thành thấp và chất lượng cao Ở Việt Nam, hợp chất tự nhiên của Silic rất phong phú, từ đó thấy được tiềm năng to lớn, một thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp silicat

Qua bài học này học sinh sẽ có được những kiến thức cơ bản về các loại vật liệu silicat như phân biệt được các loại vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng, các phương pháp sản xuất và biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu bằng gốm sứ, xi măng Bên cạnh đó học sinh cũng biết được những tác động đến môi trường do ngành công ghiệp silicat gây ra từ đó có phương pháp để hạn chế Ngoài ra, thông qua bài học các em có thêm lòng yêu quí và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quí giá này

Lĩnh vực bài dạy

Hoá học vô cơ/Nhóm cacbon - silic

Cấp/Lớp

Cấp 3/ lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 11

Thời gian dự kiến: 1 tháng

Chuẩn kiến thức cơ bản

Chuẩn nội dung và quy chuẩn

- Cách triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh

- Các vấn đề có liên quan: Tài nguyên và môi trường, hoá học với vấn đề kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường, hoá học với vấn đề xã hội

- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong học tập và đời sống

Mục tiêu đối với học sinh / kết quả học tập

Người soạn bài

Tiêu đề bài dạy Công nghiệp Silicat

(Bài 23 – Môn Hóa học – Lớp 11)

Trang 38

- Củng cố kiến thức liên quan (tính chất lý, hóa học của silic và một số hợp chất của silic, tài nguyên và môi trường, hoá học với vấn đề kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường, hoá học với vấn đề xã hội…).

- Giúp người học có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học (cách xác định đề tài nghiên cứu, cách xây dựng và báo cáo đề cương nghiên cứu, cách thu tập và xử lý số liệu thu được, cách xây dựng cấu trúc của một báo cáo khoa học, cách bảo vệ đề tài )

- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy logic, tính sáng tạo trong nghiên cứu khoa học

- Rèn luyện năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống

- Rèn luyện khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tập thể một cách mạch lạc, tự tin, thuyết phục

- Bồi dưỡng lòng yêu khoa học, rèn luyện tính nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

Bộ câu hỏi định hướng

Câu hỏi khái quát Tầm quan trọng của ngành công nghiệp silicat đối với đất nước?

Câu hỏi bài học

1 Thành phần, cách sản xuất thủy tinh, gốm, xi măng?

2 Hãy kể tên các cơ sở, nhà máy sản xuất thủy tinh, gốm, xi măng nôỉ tiếng ở nước ta?

Trang 39

1 Vai trò của ngành công nghiệp silicat đối với đất nước?

2 Nêu thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh?

3 Thủy tinh được chia làm mấy loại?

4 Nguyên liệu chính để sản xuất đồ gốm là gì?

5 Có mấy loại đồ gốm? Cách sản xuất các đồ gốm đó như thế nào?

6 Hãy kể tên các cơ sở (hay địa phương) sản xuất đồ gốm nổi tiếng mà em biết?

7 Xi măng có thành phần hóa học chủ yếu là gì?

8 Xi măng Pooclăng được sản xuất như thế nào?

9 Hãy kể tên các nhà máy sản xuất xi măng lớn mà em biết?

10 Điều kiện thực hiện dự án (thời gian tiến hành, thời hạn, điều kiện về cơ sở vật chất và phương tiện nghiên cứu, phương tiện đi lại, số thành viên tham gia )?

11 Lựa chọn hướng nghiên cứu nào? (lưu ý tới đặc điểm của địa phương và điều kiện nghiên cứu)

12 Tại sao thực hiện đề tài? (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn, tính khả thi)

13 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài?

14 Tiến hành nghiên cứu trên thực địa như thế nào? (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác, khoa học)

15 Từ các số liệu thu được (số liệu thô), làm thế nào để có thể rút ra kết luận sơ bộ (Cách xử lý số liệu): Lập các bảng biểu, Tính các đại lượng đặc trưng (Trị số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, kiểm định giả thuyết thống kê các tham số, biểu diễn trên đồ thị, biểu đồ)

16 Viết báo cáo khoa học như thế nào? (cấu trúc của một báo cáo, dung lượng, cách thống kê TLTK, hình thức trình bày, cách rút ra nhận xét hay kết luận sau mỗi phần hoặc kết luận chung, cách viết tóm tắt báo cáo khoa học)

17 Báo cáo kết quả nghiên cứu và bảo vệ luận điểm khoa học như thế nào? (Thiết kế bản trình chiếu powerpoint, thời gian)

Ngày đăng: 19/04/2017, 18:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3) Giới thiệu tài liệu tham khảo hoặc hướng dẫn tìm tài liệu tham khảo có liên quan Giai đoạn 2 Khác
3) Phân các thành viên trong lớp đăng ký tham gia nghiên cứu thành các nhóm nghiên cứu (mỗi nhóm nghiên cứu không quá 5 người, các nhóm tương đối đồng đều về số người, khả năng học tập, mỗi nhóm bầu nhóm trưởng) Khác
4) Giáo viên nêu ra một vài định hướng nghiên cứu (nhấn mạnh đặc điểm của địa phương và điều kiện nghiên cứu) Khác
6) Yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo và giải thích đề cương nghiên cứu trước lớp. Giáo viên nhận xét, đánh giá (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn, tính khả thi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu) Khác
8) Công bố các đề tài nghiên cứu của các nhóm có tính khả thi.Giai đoạn 3 Khác
9) Hướng dẫn các nhóm nghiên cứu đó được lựa chọn về cách chọn đối tượng, phương pháp nghiên cứu (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm đảm bảo tính chính xác, khoa học) Khác
10) Theo dõi, động viên, hướng dẫn quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của các nhóm nghiên cứu trên thực địa Khác
11) Hướng dẫn các nhóm nghiên cứu về cách sử lý số liệu, rút ra kết luận, cách viết báo cáo khoa học và cách trình bày (sử dụng phần mềm power point) .Giai đoạn 4 Khác
12) Yêu cầu học sinh báo cáo trước lớp về kết quả nghiên cứu (trong khoảng thời gian 20 phút). Các nhóm trình bày nhận xét đánh giá của mình và nộp sản phẩm dưới dạng file word, kèm theo biên bản hoạt động nhóm Khác
13) Nhận xét, đánh giá các nhóm nghiên cứu về:- Quá trình thực hiện (ý thức của các thành viên, tiến độ thực hiện, sự hợp tác trong nhóm) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w