Tuy nhiên nếu không biết cách sử dụng hoặc sử dụng không đúng lúc đúng chỗ đúng mục đích không hợp lý thì các phơng tiện dạy học sẽ có tác dụng ngợclại , nó trở thành vật lạ đối với học
Trang 1### -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT TRẤN BIÊN
Trang 21.2 Lý do chủ quan :
Hoạt động dạy học có vị trí quyết định tới việc hình thành nhân cách , năng lựccủa học sinh Vì vậy việc nâng cao chất lợng giáo dục hiện nay đang là vấn đề toàn xãhội quan tâm mà trớc hết để nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo thì ngành giáodục và đào tạo phải có những cố gắng hơn nữa, đặc biệt là đội ngũ các thày cô giáotrực tiếp giảng dạy đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lợnggiáo dục và đào tạo
Việc vận dụng các phơng pháp tích cực trong dạy học nói chung và trong dạy họcVật Lý nói riêng là một nhân tố quan trọng để nõng cao chất lợng giáo dục và đào tạo, hiện nay các phơng pháp dạy học cổ truyền " thầy đọc trò chép “ , không còn phùhợp nữa phơng pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải phát huy đợc tínhtích cực chủ động của ngời học
Vật lớ là một khoa học thực nghiệm, học vật lớ trong trường phổ thụng là họctập gắn liền với thực tiễn thụng qua cỏc sự vật, hiện tượng vật lớ trong thế giới tựnhiờn để giỳp HS hiểu biết cỏc quy luật của nú và cựng chung sống với thực tiễn đờisống xó hội
Thớ nghiệm thực hành Vật lớ trong trường Trung học phổ thụng (THPT) là mộttrong những mục đớch quan trọng giỳp học sinh (HS) hỡnh thành nờn những nột nhõncỏch con người thụng qua những kĩ năng khoa học và cỏc thao tỏc tư duy logic vật lớ,đồng thời qua đú giỳp HS hiểu sõu sắc hơn cỏc khỏi niệm, hiện tượng vật lớ, giải thớchđược cỏc hiện tượng vật lớ đơn giản đang xảy ra trong thế giới tự nhiờn và xungquanh chỳng ta
Thớ nghiệm Vật lớ trong trường THPT giỳp HS củng cố và khắc sõu những kiếnthức, kĩ năng thu được từ thực tiễn và cỏc bài giảng lớ thuyết, gắn lớ thuyết với thựchành, “ học đi đụi với hành”, giỳp HS tin tưởng vào cỏc chõn lớ khoa học
Mục tiêu của môn Vật lý THPT là trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thứcVật lý cơ bản bớc đầu hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản phổ thông vàthói quen làm việc khoa học góp phần hình thành năng lực nhận thức và các phẩmchất , nhân cách mà mục tiêu giáo dục đề ra
Trong chơng trình Vật lý THPT hiện nay đợc viết theo tinh thần đổi mới nội dungcấu trúc chơng trình , nội dung sách giáo khoa cũng coự nhieàu thay đổi so với sáchgiáo khoa cũ Chính vì vậy cần phải đổi mới phơng pháp dạy học kết hợp với sử dụng
Trang 3Xuất phát từ những lý do trên cùng với qúa trình tích luỹ các kinh nghiệmgiảng dạy các năm qua , tôi xin đa ra một số kinh nghiệm và hệ thống lại cỏc bài học
cú sử dụng dụng cụ thớ nghiệm đạt hiệu quả cũng như trỡnh bày cỏc thớ nghiệm thựchành mà giỏo viờn trường THPT TRẤN BIấN đó và chưa thực hiện được ( Vật lý
10 )
2 Mục đích nghiên cứu :
Kiểm điểm lại những việc đã và chưa làm đợc qua việc sử dụng thiết bị dạy học đểnâng cao chất lợng , hiệu quả cuỷa giờ lên lớp và rút ra những bài học kinh nghiệm ẹáp ứng đợc yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
3 Nhiệm vụ của kinh nghiệm :
Xác định cơ sở khoa học , trong giai đoạn hiện nay phải luôn đổi mới phơngpháp dạy học để phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh , phải sử dụng triệt đểcác thiết bị dạy học ,hửụựng daón hoùc sinh tửù laứm thieỏt bũ daùy hoùc baống nhửừng vaọtlieọu coự saỹn để hoàn thành chơng trình mục tiêu của giờ lên lớp
Phần nội dung Chơng I : cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc sử dụng
thiết bị dạy học trong môn vật lý 10
1.1 Cơ sở lý luận :
Phơng tiện dạy học là một phần quan trọng quyết định đến hiệu quả giảng dạy
Nó góp phần đắc lực cho ngời giáo viên khi truyền thụ kiến thức cho học sinh và có
ảnh hởng quan trọng đến t duy sáng tạo của học sinh khi tìm hiểu và chiếm lĩnh khoa
-### -@ - 5
Trang 4### -học Giá trị lớn nhất của phơng tiện dạy học nằm ở sự tác động của chúng tới cácgiác quan học sinh nhất là thị giác và thính giác Các nhà nghiên cứu khoa học đãtổng kết mức độ ảnh hởng của các giác quan tới trình độ tiếp thu tri thức của học sinhlà:
20 % nhận đợc qua quá trình nghe giảng
30 % nhận đợc qua quá trình nhìn đợc
50 % nhận đợc qua quá trình nghe và nhìn đợc
80 % nhận đợc qua quá trình nói
90 % nhận đợc qua quá trình nói và làm
Điều đó khẳng định sự cần thiết hỗ trợ đắc lực của phơng tiện dạy học ,nhất làcác thiết bị thí nghiệm thực hành trong các giờ học , nó không chỉ mang lại hiệu quảcao cho các hoạt động dạy học mà nó còn kích thích trí tò mò , lòng ham hiểu biếttham vọng khám phá khoa học , gây hứng thú học tập cho học sinh , làm cho khôngkhí giờ học sôi nổi , vui vẻ , hào hứng , thoải mái hơn và kết quả chất lợng giờ học sẽ
đợc nâng cao Tuy nhiên nếu không biết cách sử dụng hoặc sử dụng không đúng lúc
đúng chỗ đúng mục đích không hợp lý thì các phơng tiện dạy học sẽ có tác dụng ngợclại , nó trở thành vật lạ đối với học sinh làm phân tán quá trình học tập của học sinh ,nếu thực hiện không thành công thì các thí nghiệm sẽ trở thành phản khoa học, làmmất lòng tin với học sinh và gây khó khăn truyền thụ kiến thức cho giáo viên
Đối với việc giảng dạy Môn Vật lý nói chung và môn Vật lý 10 nói riêng thìviệc sử dụng thiết bị dạy học là một việc là không thể thiếu đợc trong quá trình dạyhọc bởi vì đặc thù của môn Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm , các tri thứckhoa hoùc đợc rút ra từ việc quan sát caực hiện tợng , thu thập thông tin và làm thínghiệm để khẳng định sự đúng đắn của tri thức khoa học Muốn vậy thì các giáo viênphải khai thác triệt để có kỹ năng, sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có vàphải luôn năng động , sáng tạo làm thêm các thiết bị cần thiết cha có để bài giảng
thêm phong phú sinh động , cuốn hút gây hứng thú , đạt hiệu quả cao về chất lợng ,
đảm bảo về nội dung chơng trình mục tiêu giáo dục
1.2 - Cơ sở pháp lý
Luật giáo dục nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩ Việt Nam nêu rõ
" Phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động , t duy sáng tạocủa ngời học , bồi dỡng năng lực tự học , lòng say mê học tập và ý chí vơn lên " ( Điều 4 Luật giáo dục )
Phơng pháp giáo dục ở phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác , chủ độngsáng tạo của học sinh rèn luyện kỹ năng , vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sốngtác động đến tình cảm , đem lại niềm vui , hứng thú học tâp của học sinh
( Điều 24 chơng 2 Luật giáo dục )
Theo chỉ thị , hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ giáo dục , Sở giáodục và đào tạo ẹoàng Nai, trửụứng THPT Traỏn Bieõn cần tiếp tục đẩy mạnh việc đổimới phơng pháp dạy học trên cơ sở các thiết bị giáo dục hiện coự , khai thỏc sử dụng
có hiệu quả các thiết bị dạy học , thực hiện đầy đủ các bài thí nghiệm thực hành cácmôn đợc quy định trong chơng trình căn cứ vào kiến thức kỹ năng, nội dung sách giáokhoa mới
chơng II : Thực trạng của việc sử dụng thiết bị dạy học trong môn vật lý của trờng trung học PHOÅ THOÂNG TRAÁN BIEÂN
trong giai đoạn hiện nay.
2.1- Đặc điểm của trờng THPT TRAÁN BIEÂN
Trang 5### -2.1.1- Những thuận lợi cơ bản
- ẹửụùc sửù quan taõm cuỷa UBND Tổnh ẹoàng Nai, Sụỷ giaựo duùc vaứ ủaứo taùo Tổnhẹoàng Nai Trửụứng THPT ủửụùc xaõy dửùng mụựi hoaứn toaứn vụựi 45 phoứng hoùc, nhiềuphũng chức năng, phũng thớ nghiệm , trong ủoự coự 2 phoứng Thớ nghieọm vaọt lý SGDủaứo taùo trang bũ cho raỏt nhieàu duùng cuù thớ nghieọm ủeồ phuùc vuù cho vieọc giaỷng daùy
- Đội ngũ giáo viên trẻ khoẻ có năng lực : giáo viên có trình độ thaùc sú, giáoviên trỡnh ủoọ ủaùi hoùc , riêng đối với môn Vật Lý trờng có 10 giáo viên đợc đào tạochính quy có trình độ chuyên môn tay nghề cao có năng lực s phạm, nhiệt tình trongcông tác giảng dạy , luôn có tinh thần đổi mới học hỏi để nâng cao trình độ chuyênmôn
2 1.2- Những khó khăn cơ bản:
- Vieọc trang bũ duùng cuù TN cho moõn vaọt lyự cuỷa trửụứng vaón chửa ủaựp ửựngdửụùc yeõu caàu cuỷa baứi giaỷng Vieọc thieỏt keỏ hai daừy baứn song song trong phoứng TNtheo toõi cuừng chửa ủửụùc hụùp lyự vỡ caực em laứm vieọc theo nhoựm thửụứng 8 em moọtnhoựm neỏu xeỏp theo haứng doùc caực em raỏt khoự thaỷo luaọn, do đó khó phát huy hết khảnăng của tất cả các em trong nhóm Một phũng thỡ sử dụng bàn vuụng kớch thướclớn nờn khi làm TN cỏc em khụng với tới cỏc dụng cụ nếu bố trớ ở giữa cho cỏc bạnkhỏc cựng quan sỏt
- Một số thiết bị dạy học còn thiếu về số lợng so với chơng trình thực hànhtrong sách giáo khoa ở từng khối lớp
- Một số thiết bị chất lợng kém, thiếu chính xác, không có độ bền, đẹp để sửdụng lâu dài
- Thiết bị cũ kỹ, hư hỏng nhiều
- Dụng cụ thớ nghiệm cũng thiếu
- Việc mang dụng cụ thớ nghiệm từ phũng thớ nghiệm lờn phũng học, hay việccỏc em di chuyển xuống phũng thớ nghiệm cũng mất khỏ nhiều thời gian vỡ lớp học ở
xa phũng thớ nghiệm
2.2 - Một số kêt quả đạt đợc trong việc sử dụng thiết bị dạy học môn Vật Lý 10
2.2.1 - Qua kinh nghiệm giảng dạy của bản thân tôi thấy việc sử dụng thiết bị dạy học
trong môn Vật lý 10 đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị bài thật chu đáo cẩn thận , phảichuẩn bị đầy đủ các thiết bị dạy học cần thiết ,phải làm trứơc các thí nghiệm , thựchành và thí nghiệm chứng minh sao cho đạt kết quả nh mong muốn chính vì yêu cầu
đó làm cho giáo viên nâng cao ý thức tự giác tinh thần trách nhiệm để đạt hiệu quảcao cho các giờ dạy
Ngoài ra trong các giờ dạy có sử dụng thiết bị dạy học làm cho giáo viên nói íthơn mà chỉ đóng vai trò hớng dẫn chỉ đạo là chính học sinh phải tự nghiên cứu làm thínghiệm để rút ra kiến thức , giáo viên không phải giải thích nhiều vì kết quả rút ra là
do chính học sinh tìm đợc bên cạnh đó giáo viên cũng thấy rất thoải mái tự tin vì đógây đợc lòng tin đối với học sinh qua các thí nghiệm Vật lý và cuốn hút các em họcVật lý
-### -@ - 7
Trang 6### -2.2.2 - Qua các gìơ học môn Vật lý 10 tôi nhận thấy rằng việc sử dụng các thiết bị
dạy học đã làm cho không khí lớp học sôi nổi hào hứng , vui vẻ thoải mái hơn , gây
đ-ợc hứng thú học tập đối với học sinh làm cho học sinh rất thích học môn Vật lý vì vớimôn học này caực em đợc là quen nhiều với thiết bị thí nghiệm đợc quan sát lắp đặt rồitiến hành thí nghiệm để tìm ra chân lý cũng qua đaõy học sinh đợc rèn luyện kỹ năngvận dụng tri thức vào cuộc sống
Việc sử dụng thiết bị dạy học đã kích thích trí tò mò ham hiểu biết muốn khámphá khoa học của các nhà vật lý nhỏ tuổi và kết quả chất lợng giờ học vật lý đợc nânglên rõ rệt
2.3 - Một số tồn tại trong việc sử dụng thiết bị dạy học môn Vật lý 10
- Hầu nh các bài cần sử dụng thiết bị dạy học đều có hình vẽ hớng dẫn của sách giáokhoa học sinh phải quan sát nghiên cứu và lắp đặt thí nghiệm theo yêu cầu của môhình đã vẽ vậy mà một số bộ thiết bị cấp về lại không khớp với hình vẽ sách giáo khoalàm cho học sinh bị lúng túng trong việc thực hiện lắp ráp thí nghiệm
- Thiết bị cũ kỹ, sử dụng khụng hiệu quả dẫn đến sự nhàm chỏn cho học sinh, lẫngiỏo viờn làm thớ nghiệm
- Thiết bị mới được bổ sung, vận hành tốt nhưng số lượng hạn chế do đú học sinh chỉđược quan sỏt giỏo viờn làm, nờn hạn chế về mặt quan sỏt học sinh
- Do số lượng thiết bị vận hành tốt cú hạn nờn việc mượn đồ dựng của giỏo viờn phảiđăng ký theo thứ tự, dẫn đến khi dạy qua bài thỡ thiết bị mới mượn được
- Việc mượn thiết bị của giỏo viờn trựng lặp như trờn dẫn đến giỏo viờn sẽ dạy xongbài rồi gộp cỏc thiết bị thớ nghiệm vào một tiết cho hs quan sỏt nờn khụng tạo ra sựsống động của bài giảng
- Cỏc tiết thực hành trong vật lý, do đủ số bộ thực hành nờn rất cuốn hỳt hs tự làm thớnghiệm Ngoài ra trong bài bỏo cỏo thực hành giỳp học sinh nhận thức bài giảng, biếtcỏch kiểm nghiện lại kiến thức mỡnh đó học và tớnh khoa học trong việc nghiờn cứu
về vật lý
2.4 - Một số vấn đề đặt ra trong việc sử dụng thiết bị dạy học trong môn Vật lý
- Giáo viên phải khắc phục khó khăn trớc mắt tận dụng triệt để các thiết bị hiện có
của nhà trờng để giảng dạy sao cho đạt hiệu quả cao nhất đáp ứng đợc yêu cầu đổimới hiện nay Bên cạnh đó đòi hỏi ngời giáo viên phải năng động sáng tạo nghiêncứu tìm tòi tự làm thêm các thiết bị phù hợp với tình hình thực tế của nhà trờng Họcsinh phải tích cực tự giác chủ động sáng tạơ sửỷ dụng thiết bị dạy học theo sự hớngdẫn của giáo viên
Chơng III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng
thiết bị dạy học trong môn vật lý
3.1 - Đối với nhà trờng :
Để giúp cho giáo viên sử dụng có hiệu quả cao các thiết bị dạy học ban giámhiệu cần có sự quan tâm , chỉ đạo sát sao việc sử dụng thiết bị của giáo viên thờngxuyên thăm lớp dự giờ góp ý cùng tổ chuyên môn về những chuyên đề sử dụng thiết
bị dạy học sao cho có hiệu quả cao nhất , luôn động viên khích lệ tạo điều kiện tốt
Trang 7### -nhất để giáo viên khắc phục khó khăn khi điều kiện cơ sở vật chất của nhà trờng cònthiếu các thiết bị đôi khi còn cha chính xác
3.2 - Đối với tổ chuyên môn :
Thờng xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, đa ra bàn bạc trao đổinhững vấn đề trong đổi mới phơng pháp dạy học rút ra những kinh nghiệm những bàihọc bổ ích trong việc sử dụng thiết bị dạy học sao cho có hiệu quả cao nhất nhằmkhông ngừng đổi mới để nâng cao chất lợng dạy học
3.3 - Đối với giáo viên
Phải quán triệt mục tiêu đào tạo , kế hoạch dạy học phải thấy đợc nhiệm vụ cấpbách hiện nay là đổi mới phơng pháp dạy học sử dụng triệt để có hiệu quả các phơngtiện dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy không ngừng nâng cao chất lợng giáodục
Phải thực sự yêu nghề hết lòng vì học sinh thân yêu làm việc với lơng tâm đạo
đức của ngời giáo viên nhân dân luôn hớng tới mục tiêu chung " Nâng cao dân trí ,
đào tạo nhân lực , bồi dỡng nhân tài " cho đất nớc
Thiết bị dạy học là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chấtlợng giờ dạy , việc sử dụng thiết bị dạy học không chỉ nhằm minh hoạ cho bài giảng
mà còn thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh phát triển t duy sáng tạo và kỹ năngthực hành cho học sinh Nếu sử dụng thiết bị thực hành một cách tuỳ tiện cha có sựchuẩn bị chu đáo thì hiệu quả học tập không cao có khi còn phản tác dụng , giáo viênmất thời gian vô ích học sinh học tập mệt mỏi căng thẳng Vậy để nâng cao hiệu quả
sử dụng thiết bị dạy học cần đảm bảo nguyên tắc sau :
- Sử dụng đúng mục đích : trong quá trình dạy học giáo viên phải đề ra mục đích
dạy học quy định hoạt động dạy học của mình bằng các thiết bị dạy học, cụ thể hoạt
động của giáo viên và các thiết bị dạy học quy định mục đích học tập của học sinhxác định hoạt động của học sinh bằng các thiết bị dạy học hiện có Hoạt động vàthieỏt bị dạy học giúp họ lĩnh hội nội dung và hình thành phát triển nhân cách , mặtkhác mỗi thiết bị dạy học đều có chức năng riêng chúng phải đợc nghiên cứu sử dụng
đúng mục đích và phù hợp với quá trình dạy học , thiết bị dùng cho học sinh thựchành , rèn luyện kỹ năng , khắc sâu kiến thức cần có kích thớc nhỏ vừa phải, thiết bịdạy học dùng trong gìơ nội khoá phaỷi phuứ hụùp với nội dung dạy học , thời gian củamột tiết học
- Sử dụng đúng lúc nghĩa là thiết bị dạy học đợc sử dụng vào lúc cần thiết của bài
học lúc học sinh cần nhất, mong muốn đợc quan sát trong trạng thái tâm lý phù hợpnhất Thiết bị dạy học đợc sử dụng có hiệu quả cao nếu nó xuất hiện đúng lúc vào lúcnội dung và phơng pháp cần đến , trong quá trình sử dụng giáo viên tránh đa ra đồngloạt làm phân tán sự chú ý của học sinh
- Sử dụng đúng chỗ : là tìm vị trí lắp đặt thiết bị dạy học trên lớp hợp lý nhất học
sinh ngồi ở mọi vị trí trong lớp có thể tiếp nhận đợc thông tin bằng các giác quan khácnhau vị trí đặt thiết bị dạy học sử dụng phải đảm bảo yêu cầu veà an toàn chiếu sáng ,thông gió và các yêu cầu kỹ thuật khác ( ô cắm điện ) và không ảnh hởng đến quátrình học tập của học sinh
- Sử dụng đúng mức độ , cờng độ : thiết bị dạy học dợc sử dụng có sự kết hợp chặt
chẽ với các phơng pháp dạy học khác nhau nhằm kích thích hứng thú học tập của họcsinh giúp học sinh tiếp nhận kiến thức một cách chủ động sáng tạo tích cực , nhng nếuthời gian sử dụng thiết bị dạy học quá nhiều hay sử dụng quá nhiều lần một loại hìnhtrong 1 tiết học sẽ ảnh hởng đến các bớc của giờ học , học sinh sẽ chán nản mất tậptrung
Kết hợp sử dụng thiết bị dạy học đợc trang bị với việc khai thác sử dụng thiết bị
tự làm để cho giờ học thêm phong phú
-### -@ - 9
Trang 8### - Để có thể thực hiện các nguyên tắc trên đòi hỏi giáo viên phải xác định vai trò vị trícủa thiết bị dạy học đợc sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ s phạm cụ thể , giáo viênphải xác lập đợc quan hệ giữa thiết bị dạy học với nội dung bài giảng để làm cơ sởcho việc lựa chọn phơng pháp dạy học giáo viên phải nắm chắc cấu tạo tính năng tácdụng nguyên lý hoạt động của thiết bị dạy học dự kiến đợc các tình huống có thể xảy
ra và các hoạt động trên lớp khi sử dụng thiết bị dạy học
- Hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học còn phụ thuộc vào sự ham muốn thích thú của họcsinh , giáo viên phải tạo ra sự ham muốn đó bằng các việc làm cụ thể nh đặt ra tìnhhuống có vấn đề trong quá tình sử dụng thiết bị dạy học giáo viên phải khẩn trơng tổchức các hoạt động cho học sinh không để thời gian chết trong quá trình tiến hành thínghiệm
Hớng học sinh quan sát thí nghiệm bằng hệ thống câu hỏi định hớng nhằm vào mụctiêu của giờ học
YấU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIấN KHI HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Giỏo viờn khi hướng dẫn HS thực hành cần đảm bảo cỏc yờu cầu sau đõy:
1 Soạn bài, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị thớ nghiệm, mẫu bỏo cỏo thựchành, vật liệu tiờu hao cho cỏc bài thực hành trước khi hướng dẫn cho HS làm thớnghiệm thực hành
2 Kiểm tra HS và củng cố lại cơ sở lớ thuyết của bài thực hành, phỏn đoỏn cỏctỡnh huống xảy ra trong quỏ trỡnh làm thớ nghiệm thực hành
3 Phõn nhúm thực hành hợp lớ, hướng dẫn cỏch lắp đặt thớ nghiệm, cỏc bướctiến hành thớ nghiệm, thu thập thụng tin, xử lớ kết quả và cỏch viết bỏo cỏo và trỡnhbày thớ nghiệm
4 Theo dừi cỏc nhúm thực hành, hướng dẫn HS thảo luận, khai thỏc, xử lớ kếtquả thớ nghiệm, xử lớ cỏc tỡnh huống đề xuất trong quỏ trỡnh thực hành Đỏnh giỏ nănglực thực hành của từng HS đảm bảo sự khỏch quan và cụng bằng thụng qua sự theodừi và kết quả bỏo cỏo thực hành
5 Hướng dẫn HS về an toàn, vệ sinh mụi trường, bảo quản thiết bị thớ nghiệm
3.4 Đối với học sinh :
- Trớc tiên các em cần có lòng yêu thích say mê với khoa học vật lý yêu thích tìm tòikhám phá các kiến thức vật lý , có động cơ thái độ học tập đúng đắn để từ đó hìnhthành cho đợc một phơng pháp học tập đúng đắn đặc trng của môn Vật lý , có thóiquen và kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ hoặc làm các thiết bị phục vụcho việc học tập của mình
CHƯƠNG IV : CÁC BÀI THỰC HÀNH TRONG CHƯƠNG TRèNH
VẬT Lí 10
Gồm cú ba bài
Bài thực hành số 1 : KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH GIA TỐC
RƠI TỰ DO.
Trang 9### -Bài thực hành số 2: ĐO HỆ SỐ MA SÁT.
Bài thực hành số 3 : XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG.
Trong 3 bài thực hành theo qui định của Bộ giáo dục thì dụng cụ của phòng TN vật lýcủa trường Trấn Biên trong năm học qua chỉ thực hành được 2 bài Trong đó bài đo
hệ số ma sát không thực hiện được vì không có dụng cụ ( Đang đề xuất mua)
Để thực hiện hiệu quả tiết thực hành đòi hỏi giáo viên phải nắm được các yêu cầu cơ bản sau :
Bài thực hành số 1
KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
I Mục đích
- Đo thời gian rơi t của vật trên những quãng đường s khác nhau
- Vẽ và khảo sát đồ thị s ∼ t2, rút ra tính chất của chuyển động rơi tự do
- Xác định gia tốc rơi tự do
II Cơ sở lí thuyết
Theo định nghĩa, sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực Các vậtkhác nhau khi rơi tự do sẽ rơi nhanh như nhau Thực tế, các thí nghiệm về sự rơi đềuđược tiến hành trong không khí nên chỉ gần đúng là rơi tự do
Thả một vật (trụ thép, viên bi…) từ độ cao s trên mặt đất, vật sẽ rơi rất nhanh
theo phương thẳng đứng (phương song song với dây dọi) Trong trường hợp này ảnhhưởng của không khí không đáng kể, vật chỉ chuyển động dưới tác dụng của trọnglực, nên có thể coi là vật rơi tự do
Khi một vật có vận tốc ban đầu bằng 0, chuyển động thẳng nhanh dần đều với
gia tốc a, thì quãng đường s đi được sau khoảng thời gian t (tính từ lúc vật bắt đầu
chuyển động) được xác định bằng công thức:
Trang 10### -2 Nam châm điện được gắn ở đầu trên của giá để giữ vật sắt non
3 Hộp công tắc, một đầu 5 chân được nối với ổ A của đồng hồ đo thời gian hiện số
và đầu kia được nối với nam châm điện
4 Cổng quang điện, gắn trên giá và di chuyển được Mặt bên có cửa sổ trong suốt
để xác định vị trí của cổng trên thước của giá
5 Đồng hồ đo thời gian hiện số
Cổng quang điện E lắp phíadưới và di chuyển được (khi dichuyển cần nới lỏng ốc hãm phíasau), dây điện của cổng được nốivới ổ B trên đồng hồ đo thời gian
Điều chỉnh chân đế, sao choquả dọi nằm đồng tâm và chínhgiữa lỗ tròn phía sau giá
- Bật công tắc nguồn đồng
hồ, nếu lắp đúng thì nam châm sẽ
có từ tính Lúc đó nếu đặt vật khảosát dưới nam châm thì vật sẽ bị hútdính chặt vào nam châm Bấm côngtắc, nam châm bị ngắt điện, vậtđược nhả ra và rơi xuống
Đồng hồ phải đếm thời giankhi bấm công tắc cho vật rơi Khivật rơi đi qua cổng quang đồng hồ
Hình 1.1 Bộ thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do
Trang 11Vật rơi theo phương thẳng đứng, đúng vào giá hứng và cắm thẳng đứng vào bộtdẻo ở trong giá Khi vật không rơi thẳng đứng, sai số sẽ tăng lên.
Vì vật rơi trong không khí nên phải chọn vị trí cổng quang thích hợp để giảmsai số
IV Tiến hành thí nghiệm
a Xác định vị trí ban đầu của vật bằng thước ke 3 chiều Để lựa chọn một vạchthích hợp nhất định, ta điều chỉnh vị trí của nam châm (nới lỏng tai hồng và dịchchuyển)
b Chọn quãng đường khảo sát S1 (ví dụ 20 mm) Nhấn nút Reset trên đồng hồ
để đưa số chỉ về 0,000 Nhấn nút trên hộp công tắc để vật rơi, nhả nhanh tay trước khivật rơi qua cổng E Đọc thời gian của vật rơi trên đồng hồ và ghi vào bảng số liệu 1.1.Lặp lại thí nghiệm một số lần để xác định giá trị trung bình của đại lượng đo và sai sốcủa nó
c Tiếp tục chọn các quãng đường S2, S3,… thực hiện thí nghiệm tương tự nhưtrên và đọc thời gian tương ứng, ghi vào bảng số liệu 1.1
d Sau khi tiến hành thí nghiệm xong, tắt công tắc điện của đồng hồ ở phía sau(nút đỏ có ghi ON, OFF)
- Từ bảng số liệu tính toán giá trị của các đại lượng đặc trưng cho chuyển độngrơi tự do
Trang 12### -Khi khóa K mở (nhấn nút trên hộp công tắc), đồng hồ đo thời gian bắt đầu đếm.Thời điểm đó tương ứng với vật khảo sát bắt đầu rơi
Nếu chùm hồng ngoại tại cổng E bị ngắt, thì đồng hồ ngừng đếm Điều này xảy
ra khi vật hình trụ đi đến cổng E và bắt đầu chắn chùm hồng ngoại
Như vậy, hệ thống trên hình 1.1 có thể xác định thời gian mà vật đi được quãngđường từ thời điểm bắt đầu rơi đến thời điểm cổng E bị chắn sáng
Chuyển mạch trên đồng hồ MODE dùng để chọn kiểu làm việc cho đồng hồ Ởbài này ta dùng MODE A↔B (là kiểu bắt đầu đếm từ vị trí nối với cổng A và ngừngđếm tại vị trí nối với cổng B) Nhấn RESET ở công tắc để đưa số chỉ của đồng hồ về0,000 Đặt núm chọn thang đo ở vị trí 9,999s
1 Một số nguyên nhân gây sai số
- Thời gian bấm công tắc khác nhau của các lần thí nghiệm dẫn đến sai số sẽ khácnhau
Hình 1.2 Nguyên lí khảo sát chuyển động rơi tự do A, B: các ổ cắm 5
chân của đồng hồ đo thời gian; E: cổng quang điện; V: vật rơi tự do; N:
nam châm điện; K: công tắc.
Đến A
Đến B K
E
D 1 D 2
V
N
Trang 13- Tính không đồng thời của công tắc kép và nam châm.
Muốn vật rời khỏi nam châm thì nam châm phải bị mất từ tính ngay khi bị ngắtđiện Để nam châm giữ vật mất từ tính đồng thời với việc ngắt điện thì lõi nam châmđiện và vật hình trụ phải làm bằng vật liệu từ mềm lí tưởng Nếu không đạt được việcnam châm nhả vật ngay lập tức thì có thể sẽ xảy ra trường hợp đồng hồ đã đếm trướckhi vật rơi
Mặt khác, mặt tiếp xúc giữa vật và lõi nam châm phải đảm bảo sao cho khi nhảvật thì khi rơi phương trục chính của vật trùng với phương thẳng đứng
Nếu các điều kiện kĩ thuật không đảm bảo được các yêu cầu trên đây thì sẽ gây
ra sai số đáng kể trong các phép đo.
Cần lựa chọn loại công tắc có độ nhạy cao để giảm sai số phép đo
VI Câu hỏi mở rộng
1 Vì sao chọn vật khảo sát là hình trụ sắt phẳng hai đầu? Lựa chọn này có mâu thuẫn
gì với điều kiện bỏ qua sức cản của không khí?
2 Kể ra nguyên nhân gây sai số nếu vật là viên bi
3 Nếu có ba người chọn 3 phương án thí nghiệm như sau:
- Người thứ nhất, lựa chọn các quãng đường khảo sát ở phía trên của giá đỡ
- Người thứ hai, lựa chọn các quãng đường khảo sát ở phía giữa của giá đỡ
- Người thứ ba, lựa chọn các quãng đường khảo sát ở phía dưới của giá đỡ
-### -@ - 15