Chủ đề: Enzym trong sản xuất nước dịch quả... GIỚI THIỆU ENZYME TRONG SẢN XUẤT DỊCH QUẢ II.. GIỚI THIỆU ENZYME TRONG SẢN XUẤT DỊCH QUẢ... -Chất chống oxy hóa: axit alphalipoic, giúp tăng
Trang 153TP2
Trang 2Chủ đề: Enzym trong sản xuất nước dịch quả
Trang 3NỘI DUNG
I GIỚI THIỆU ENZYME TRONG SẢN XUẤT DỊCH
QUẢ
II GIỚI THIỆU ENZYME PECTINAZA
1.Khái niệm – vai trò
3.Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình làm trong
4.Ưu - nhược điểm
Trang 4Cung cấp vitamin
A, C, E cho cơ thể
Một số loại nước ép dịch quả
I GIỚI THIỆU ENZYME TRONG SẢN XUẤT DỊCH QUẢ
Trang 5Cung cấp:
- Flavonoid: giúp mở rộng mạch
máu và tăng cường lượng máu chảy
đến bề mặt da
-Chất quenetin: ngăn ngừa sự kết tụ
máu, phòng chống được bệnh tim
-Chất quenetin: ngăn ngừa sự kết tụ
máu, phòng chống được bệnh tim
mạch
-Chất resveratrol: có những hoạt
tính kháng ung thư
Trang 6Cung cấp:
-Năng lượng
-Kali, magiê, canxi, beta-carotene, carotenoid
chuyển hóa thành vitamin A tốt cho mắt
-Chất chống oxy hóa: axit alphalipoic, giúp tăng
cường khả năng của vitamin A, C, E trong việc
loại bỏ những gốc tự do độc hại khỏi cơ thể
Cung cấp:
-Năng lượng
-Kali, magiê, canxi, beta-carotene, carotenoid
chuyển hóa thành vitamin A tốt cho mắt
-Chất chống oxy hóa: axit alphalipoic, giúp tăng
cường khả năng của vitamin A, C, E trong việc
loại bỏ những gốc tự do độc hại khỏi cơ thể
Trang 9Cung cấp:
-Beta – carotene: chống oxy hóa, có thể làm giảm nguy cơ của nhiều loại ung thư
-Lycopen giúp giảm thiểu nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, phổi,
dạ dày, tuyến tụy, ruột, vú , ngăn ngừa sự hình thành những cục huyết khối, do đó giúp giảm thiểu nguy cơ bệnh tim mạch và đột quỵ
Trang 10Một số enzyme trong công nghệ chế biến nước ép trái cây
pectinaza Trái cây Giảm độ nhớt của trái câycellulose Nước táo Làm trong nước táoEsteraza Nước táo Làm tăng hương thơmNaringinaza Cam, chanh Giảm độ đắng
Polygalaturonaza Nước táo Làm trong nước táoAmyloglucosidaza Nước táo Phá vỡ tinh bột trong trái
cây đầu mùa
Gluco oxydaza Nước táo Hấp thụ oxy trong chai
Trang 11II GIỚI THIỆU VỀ ENZYME PECTINAZA
1.Khái niệm– Vai trò
a Khái niệm
Trang 12b.Vai trò:
Tăng hịêu suất ép
Tăng tốc độ lọc
Giúp nước quả trong
Tách lớp nhớt có pectin bao quanh hạt.
Tăng hiệu suất trích ly dược liệu
Trang 132.Phân loại pectinaza
pH tối ưu: 5,5- 6 (nguồn vi khuẩn)
Nhiệt độ tối ưu : 55 – 600 C 30- 400C (nguồn nấm
mốc).
Trang 142.Phân loại pectinaza
2 Polygalacturonaza ( PG):
a/ Nhóm enzym thuỷ phân
Thuỷ phân liên kết glucosid 1-4 của acid
Trang 152.Phân loại pectinasza
2 Polygalacturonaza ( PG):
b/ Nhóm enzyme polygalactosidaza phân cắt
không có sự tham gia của nước
- Phân cắt liên kết glucosid 1-4 của acid
Trang 163.Nguồn thu nhận
Từ thực vật bậc cao: Các quả xanh
Từ môi trường nuôi cấy nấm mốc:
(Asp Niger, Rhizopus,Khuyveromyces ) tổng hợp
chủ yếu enzyme PG và PE.
Từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật :
(Bacillus, pseudomonas) tổng hợp chủ yếu
pectat lyase, pectin lyase.
Trang 17Sản xuất rượu vang
sản xuất nước quả và nước
sản xuất cà phê và cà phê
sản xuất cà phê và cà phê
sản xuất nước giải khát
Trang 18III Enzyme pectinaza trong sản xuất dich quả
táo
Enzym trong sản
xuất nước ép táo
Quy trình
Trang 202 Tác động của enzyme
Việc thu hồi hương xảy ra sau khi nhiệt độ lên đến 700C
Sau đó giảm xuống 500C để xử lí enzyme
Mục đích:
- Nước trái cây chỉ đun một lần
- Tránh sự bất hoạt của PME do việc tạo ra methanol
trong tinh dầu thơm của nước trái cây
Trang 21Cơ chế của quá trình làm trong
Quá trình làm trong dịch quả dưới tác dụng của pectinaza có thể chia làm ba giai đoạn:
- Giai đoạn “bất ổn định hoá” làm giảm độ nhớt của dịch quả một cách sâu sắc và thường được gọi là trạng thái “phá vỡ”
- Giai đoạn kết lắng bắt đầu từ trạng thái “phá
vỡ” và kết thúc khi kết tủa hoàn toàn.
- Giai đoạn cuối cùng thường được xác định
bằng sự vắng mặt các pectin kết tủa bởi ion
canxi
Trang 22Tác động của enzyme trong việc làm
trong nước táo
Lớp vẩn đục của nước táo gồm pectin mang điện
tích (-) bao quanh nhân protein mang điện (+).
•Các phần tử pectin này rất nhỏ(<1μm) khó lọc.
•Dưới tác động kép của Enzym PME/PG pectin
kết tủa thành cụm kích thước > 1μm bị loại ra khi lọc
Trang 233 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình làm
trong
thiện độ nhớt của dịch ép không làm nghẹt lưới lọc quá trình lọc trong tốt hơn
Trang 243 Ưu nhược điểm khi sử dụng enzyme
pectinaza
pectinaza
Hiệu suất thu dich ép cao hơn
(tăng từ 14-30%) Hiệu suất thấp hơn.
Độ nhớt của dịch quả giảm
mạnh Độ nhớt dich quả cao.
Quá trình lọc tốt hơn và
nhanh hơn Quá trình lọc kém hơn và lâu hơn
Tăng quá trình làm trong dịch
quả Quá trình làm trong dịch quả mất nhiều
Ưu điểm:
Trang 25Nhược điểm:
Việc sử dụng enzym cũng có những nhược điểm như xảy ra những biến đổi bất lợi về VSV.
Nếu xử lý trong thời gian ngắn, quá trình oxy hóa và
sự nhiễm VSV không thành vấn đề lớn Nhưng nếu
xử enzym trong thời gian dài sẽ xảy ra quá trình oxy hoá và sự nhiễm VSV.
Người ta ngăn ngừa quá trình oxy hoá trong nước quả bằng một trong ba cách sau:
- Cho ascorbic acid
- Cho anhydric sulfur
- Cho enzym glucose oxidaza.
Trang 27Tài liệu tham khảo:
http://baigiang.violet.vn/present/show?ent
ry_id=6434189
http://s4.zetaboards.com/BioFood_Tech/top ic/8512041/1/
Giáo trình công nghệ sinh học trong bảo quản
và chế biến thực phẩm.
Giáo trình Công nghệ enzyme (thư viện)