- Hiện tượng sinh nhớt hay hóa nhầy thường thấy trên Sinh nhớt hóa nhầy bề mặt thịt bảo quản lạnh ở các buồng có độ ẩm không khí trên 90% đây là giai đoạn đầu của sự hư hỏng.. Do cá
Trang 3Chủ đề:
Các hiện tượng hư hỏng của thực phẩm
Cách hạn chế và khắc phục các biến đổi xấu ở
thực phẩm.
Đối tượng nghiên cứu: thịt
Bài thuyết trình của nhóm 1
Trang 4Danh sách nhóm
1 Lê Thị Nụ
2 Nguyễn Hà Thảo Vy (NT)
3 Biện Thị Tuyết Ly
4 Nguyễn Thị Thanh Thư
5 Cao Ngọc Phương Linh
6 Lê Thị Xuân Thi
7 Phạm Thị Thu Huyền
8 Trần Thị Thuận
Trang 5I Các hiện tượng hư hỏng của thực phẩm.
1/ sinh nhớt
2/ thịt bị chua
3/ thối rữa thịt
4/ biến màu của thịt
5/ sư phát quang của thịt
6/ thịt mốc
II Cách hạn chế và khắc phục các biến đổi xấu ở thực phẩm.
1/ bảo quản ở nhiệt độ thấp
2/ bảo quản bằng nhiệt độ cao
3/ bảo quản ở trạng thái khô
4/ bảo quản bằng phương pháp bao gói
5/ bảo quản bằng hóa chất
6/ bảo quản bằng các phương pháp khác
Nội dung
Trang 6I Các hiện tượng hư hỏng của thịt.
1 - Hiện tượng sinh nhớt hay hóa nhầy thường thấy trên Sinh nhớt ( hóa nhầy )
bề mặt thịt bảo quản lạnh ở các buồng có độ ẩm không khí trên 90% ( đây là giai đoạn đầu của sự hư hỏng ).
- Tốc độ hóa nhầy của thịt phụ thuộc vào độ ẩm không
khí và nhiệt độ bảo quản
Vd: ở 00 C, độ ẩm 100% thì sau 20 ngày thịt bị hóa nhầy;
ở 0 0 C, độ ẩm 85% sau 2 tháng thịt sẽ hóa nhầy.
- Hiện tượng: thịt có mùi khó chịu, có chất nhớt trên bề
mặt
- Nguyên nhân: do các VSV phát triển sinh ra các
enzyme proteaza, các enzyme này phân giải protein thịt.
- Kết quả: hydrosunfua, indol, statol, butyric,…
- Các VSV thường gặp: Bacillus subtilis, B.mecentericus,
Lactobacillus,…
Trang 72.Thịt bị chua
Đây là thời kỳ trước của quá trình thối rữa.
Hiện tượng: thịt có màu xám, mùi khó chịu, vị chua
Nguyên nhân: do vi khuẩn lactic, nấm men, enzyme
có sẵn trong thịt
Thịt càng có nhiều glycogen thì càng dễ bị chua
Môi trường acid: + VSV gây thối bị kìm hãm
+ Nấm lại phát triển tốt, phân hủy
protein thành NH3, H2S và các khí thối khác
Môi trường trung tính hoặc kiềm: vi khuẩn gây thối
phát triển mạnh
Trang 8lợi dụng tính chất thịt bị chua, người ta cho lên men lactic thịt nhưng ức chế sự phát triển của VSV gây thối
và gây bệnh
Nem chua
Trang 93/ thối rữa thịt
Trang 10Có 2 quá trình thối rữa
a/ Thối rữa hiếu khí
Đặc điểm: thối rữa từ ngoài vào trong
Quá trình: 3 giai đoạn
Gđ 1: Trên bề măăt thịt có các khuẩn lac của VSV hiếu khí
Thay đổi cảm quan của thịt (màu sắc, trạng thái) rõ ràng.
Gđ 2: Bắt đầu thấy rõ các khuẩn lạc và bề măăt thịt bị mềm
Thay đổi màu sắc và mùi, phản ứng thịt ngã sang kiềm, nhưng bên trong thịt vẫn tốt.
Gđ 3: Vi sinh vâăt phát triển mạnh trong thịt làm cho các mô liên kết bị đứt ra và protein bị phân hủy.
Nguyên nhân: Vi khuẩn hiếu khí: Proteus vulgaris, Bacillus
subtilis, B.mesentericus, B.megathericum OXH hay phân hủy
Trang 11b/ Thối rữa kỵ khí
Đặc điểm: VSV nhiễm vào mô thịt chủ yếu qua đường ruột
Nguyên nhân: Vi khuẩn kị khí: Clostririum
perfringens, Cl.Putrificun, Cl.Sporogenef
Kết quả:
sản phẩm là NH 3 , H 2 S và các khí thối khác,các loại rượu ,các amin trong số này co những chất
có mùi khó chịu năăng và có đôăc tính gây ngôă đôăc khi ăn phải
Chú ý: thối rữa kỵ khí, protein không bị khoáng hóa hoàn toàn
Trang 124 Sự biến màu của thịt
- Hiện tượng: Màu đỏ của thịt biến thành xám, nâu, xanh lục.
- Nguyên nhân: do VSV hiếu khí phát triển trên bề
mặt thịt và các sản phẩm oxy hóa hoặc
hydrosunfua tạo thành.
- Vd:
• Bacterium prodigiosum hoặc Serratia
marcerans vết đỏ
• Pseudomonas pyocyanes: vết xanh
• Pseudomonas fluorescens: vết xanh lục
• Chromobacterium: xám nhạt, nâu đen
• Micrococcus: vết vàng
Trang 13Thịt tươi Thịt bị biến màu
Trang 14 Do các vi khuẩn photobacterium phát triển trên bề
mặt gây ra, đặc biệt là khi bảo quản thịt chung với cá
dễ sinh ra hiện tượng này
Thịt thối rữa không phát quang
5/ Sự phát quang của thịt
Trang 156/ Thịt mốc
Hiện tượng: thịt có mùi mốc, mốc ở trên bề mặt thịt và
ăn sâu vào trong tới 2-5mm, thịt dính nhớt, biến màu
Nguyên nhân: mốc Mucor và aspergillus phát triển
trên thịt làm cho thịt giảm tuyệt đối các chất hòa tan
tăng tính kiềm so phân hủy protein và lipit, tạo thành
các axit bay hơi
không nên tiếp tục bảo quản và vận chuyển thịt mốc
Trang 161 Bảo quản ở nhiệt độ thấp
+ Ưu điểm:
- Làm chậm hoạt động của enzyme
- Làm chậm tốc độ của các PƯ hóa học, sinh
học, PƯ OXH, thủy phân
- Chất dinh dưỡng ít bị phân giải
- Ức chế sự phát triển của VSV
- Giữ nguyên được trạng thái tự nhiên của thịt
+ Nhược điểm:
- Không tiêu diệt được VSV
- Những VSV ưa lạnh có thể phát triển trong thịt
II Cách hạn chế và khắc phục các biến đổi
xấu ở thịt.
Trang 17Các phương pháp bảo quản bằng nhiệt độ thấp
Ướp lạnh bằng nước đá trong thùng chứa
Giữ thịt tươi trong thời gian ngắn.
Chú ý: có thể bổ sung thêm hóa chất: muối ăn, muối khoáng không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, chất kháng sinh.
Nước đá phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
b/ Ướp lạnh trong kho:
Thời gian bảo quản thịt lâu hơn phương pháp giữ lạnh.
Chú ý: thịt phải được làm nguội trước khi ướp lạnh.
Trang 18Các phương pháp bảo quản bằng nhiệt độ thấp
2/ Phương pháp lạnh đông :
- Nhiệt độ của thực phẩm < nhiệt độ đóng băng
của nước trong thực phẩm
Có thể gây tổn thất dinh dưỡng khi rã đông
Chú ý: sản phẩm thịt bảo quản bằng phương pháp
này phải tươi, phẩm chất tốt, ít nhiễm VSV
Trang 19+ nguyên tắc: khử trùng với hơi nóng có áp lực dư ở
nhiệt độ 115-130oC, có thể thêm muối, hóa chất bảo quản , hạ pH xuống môi trường acid làm giảm tính
chịu nhiệt của VSV làm rút ngắn thời gian
+ ưu:
tiêu diệt được vi khuẩn, bào tử của vi khuẩn
+ nhược:
thay đổi trạng thái cảm quan
mất vitamin chịu nhiệt kém
Trang 20Mục đích Tiêu diệt vi khuẩn Tiêu diệt tế bào sinh dưỡng
của VSV, không diệt được bào tử vi khuẩn
Bảo quản giá trị dinh dưỡng
và chỉ tiêu cảm quan
Chú ý Sau khi thanh trùng
phải làm lạnh ngay
Có thể hấp nhiều lần để tăng kết quả diệt khuẩn
Trang 213 Bảo quản ở trạng thái khô
Sấy (phơi khô) là tách pha lỏng ra khỏi thịt bằng
phương pháp nhiệt biến đổi nước từ trạng thái lỏng sang hơi.
Tác dụng:
Giết chết, ức chế hoạt động của VSV
Bề mặt co lại, khô, giòn hơn
Sản phẩm có màu sắc , mùi vị đặc trưng
Các phương pháp sấy:
• Sấy tự nhiên (phơi nắng) Sấy khô
• Sấy khô ở điều kiện áp lực thấp Sấy phun
• Sấy thăng hoa
Trang 23- Mục đích:
+ Bảo vệ thịt khỏi các tác nhân gây hại (bụi bẩn,nấm
mốc,nấm men,chất độc gây hại…)
+ Ngăn chặn hư hỏng,tránh mất trọng lượng
+ Nâng cao khả năng chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm
- Vật liệu bao gói phải đáp ứng những điều kiện sau:
+ Có tính thấm oxy thấp(do sự xuất hiện của oxy làm thịt đốm màu từ đỏ sang xám hoặc xanh,gây OXH,biến mùi của mỡ)
+ Có tính chống ánh sáng ( do ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình ôi hóa,OXH)
+ Có tính chống thấm hơi tốt (do sự bay hơi làm giảm
trọng lượng,chất lượng của thịt)
4.Bảo quản bằng phương pháp bao gói.
Trang 24Các phương pháp bao gói:
+ Bao gói chân không
+ Bao gói màng co
+ Bao gói màng không co
+ Bao gói bằng nhiệt
+ Bao gói tạo màng chân không
Trang 25a/ Chất chống oxy hóa
chất chống OXH là chất làm trì hoãn hoặc
chậm trễ, ngăn chặn độ ôi của thực phẩm do quá trình OXH
Các chất OXH được cho phép: gallates, BHA,
Chất bảo quản được sử dụng: SO2 và các muối của chúng, muối nitrat
*Chú ý: sử dụng liều lượng hợp lý
Trang 26 Ưu điểm:
• Tạo vị đặc trưng cho sản phẩm thịt
• Giữ màu đặc trưng cho sản phẩm
• Tăng áp suất thẩm thấu co nguyên sinh
ức chế hoạt động và phát triển của VSV tăng thời gian bảo quản
• Muối có tính sát khuẩn
Nhược điểm:
Nếu ướp quá nhiều muối thì làm cho sản phẩm
bị mặn, mất nước, teo quắt, làm giảm trong
lượng sản phẩm
c/ Ướp muối
Trang 27 Thành phần ướp muối:
• muối ăn (NaCl) : bảo quản, tạo vị mặn
• đường: làm giảm vị mặn, tăng hương vị, ổn định màu sắc sản phẩm
• nitrat, nitrit(diêm tiêu): tiêu diệt, ức chế VSV, chậm
PƯ OXH, ổn định màu cho sản phẩm
chú ý: khi sử dụng nitrat, nitrit chú ý tới liều lượng
để không làm tổn hại đến sức khỏe người tiêu dùng
Trang 28
Phương pháp: sử dụng tia hồng ngoại, tia cực tím
Ưu điểm: ức chế sự phát triển của VSV
Nhược điểm: protein bị biến tính 1 phần, màu thịt
trở nên nâu xám, thực phẩm có mùi bức xạ (do acid amin chứa S chuyển thành mercaptan, H2S
6/ bảo quản bằng phương pháp khác
a/ Bức xạ
Trang 29+ Nguyên tắc:
khi hun khói, khói bám vào thịt -> sự lắng đọng của khói lên trên
bề mặt sản phẩm, sau đó khói tiếp tụ thẩm thấu vào thịt
b/ Hun khói
+ Các phương pháp hun khói:
- Dựa trên nhiệt độ
● Hun lạnh: nhiệt độ < 40 o C
● Hun nóng: nhiệt độ >= 40 o C
Hun ấm: 40-70 o C
Hun nóng: 80-170 o C
- Dựa theo phương pháp hun:
● Hun phổ thông (hun bằng lò thủ công, Cơ giới)
● Hun công nghiệp
Hun khói tĩnh điện
Trang 30 tác dụng:
- Sát khuẩn bề mặt ngoài của sản phẩm
nguyên nhân:
Hun khói nhiệt độ cao: giết chết, làm giảm VSV bề mặt
Thành phần khói hun: phenol, acid(acid fomic), aldehyd
(fomaldehyde) có tính sát khuẩn
- Chống OXH chất béo nhờ phenol và dẫn xuất của nó
- Sản phẩm có màu vàng sẫm bắt mắt, mùi thơm đặc trưng
Trang 31+ CO 2
- Ở nồng độ cao, CO2 ngăn ngừa sự phát triển
của nấm mốc
- CO2 không có khả năng ức chế sự phát triển
của vi khuẩn Lactic, vi khuẩn kỵ khí
- CO2 thích hợp để trì hoãn sự biến chất trên
bề mặt thịt còn bên trong thịt thì không có khả năng đó
c/ Xử lý bằng CO2
Trang 32+ tác dụng:
- Làm giảm hiện tượng bề mặt bị xám
+ Do myoglobin -> metmeoglobin do bị OXH mà
70% metmeoglobin bị OXH làm thịt bị xám, vì vậy
ta cho CO2 thay thế O2 làm giảm sư tiếp xúc của
O2 với thịt giảm sự mất nước
+ Do hệ thống sẽ thải ra hơi nước và CO2 ra môi
trường chứa thịt cung cấp thêm1 lượng hơi nước nên làm hạn chế mất nước và cung cấp thêm độ ẩm
khi bán thịt tươi không cần bao gói bì plastic mà
vẫn giữ được màu tự nhiên, bề mặt không bị khô
Trang 33 Làm giảm pH của môi trường bảo quản làm ức chế vi khuẩn gây thối, gây bệnh
Muối chua bằng lên men lactic
VD: nem chua
d/ Thay đổi pH
Trang 34Tài liệu tham khảo
• PGS.TS Lương Đức Phẩm Công nghê sinh học trong bảo quản và chế biến thực phẩm.NXB giáo dục Hà Nội
• Tailieu.vn
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/-cac-phuong-phap-bao-quan-thit.1220246.html