Hội đồng khoa học đ ợc mời tham gia ý kiến cho rằng nếu trọng l ợng máy là trên 5 kg thì không thể đ ợc coi là máy “xách tay”, và đề nghị trao hợp đồng cho nhà thầu có giá đánh giá thấp
Trang 1đấu thầu rộng r I và hạn chế ãI và hạn chế
gói thầu mua sắm và xây lắp
TS Trần Văn Hựng Giỏm đốc Trung tõm Phỏt triển Doanh nhõn Việt
Trang 2U TH U R NG RÃI, hạn chế đối với gói
ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, hạn chế đối với gói ẦU RỘNG RÃI, hạn chế đối với gói ỘNG RÃI, hạn chế đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp
4
Trỡnh, thẩm định KQĐT
3
Đỏnh giỏ HSDT
5
Phờ duyệt KQĐT
6.
Thụng bỏo KQĐT
7 Thương thảo, HT,
Ký HĐ
Sơ tuyển (nếu cú) Lập & Phê Duyệt HSMT
Mời thầu
Trang 3A đấu thầu một giai đoạn (Đ 23 – 34)
1 Chuẩn bị đấu thầu (Điều 23 - 27)
1.1 Sơ tuyển nhà thầu
1.2 Lập HSMT (theo Mẫu do Bộ KH&ĐT quy định) :
Khụng được nờu nhón hiệu xuất xứ cụ thể của hàng húa, cú thể dựng thuật ngữ “tương đương”
- Tiờu chuẩn đỏnh giỏ :
(1) Tiờu chuẩn đỏnh giỏ về năng lực và kinh nghiệm
(trường hợp khụng sơ tuyển);
(2) Tiờu chuẩn đỏnh giỏ về mặt kỹ thuật;
(3) Xỏc định chi phớ trờn cựng mặt bằng Riờng đối với gúi
thầu EPC bao gồm tiờu chuẩn đỏnh giỏ đối với từng lĩnh vực E, P và C
Trang 41 Chu n b ẩn bị đấu thầu (tiếp) ị đấu thầu (tiếp) đấu thầu (tiếp) u th u (tiếp) ầu (tiếp)
1.3 Mời thầu:
Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi
Gửi th mời thầu đối với đấu thầu hạn chế
hoặc qua sơ tuyển
10 ngày tr ớc khi phát hành HSMT
Trang 5Tình huống: Về hồ sơ mời thầu
Trong một cuộc đấu thầu cung cấp 1.000 máy đo huyết áp “xách tay”
sử dụng cho các xe cứu th ơng và các trạm y tế l u động (Clinic) ở các vùng nông thôn hẻo lánh, đã có 11 nhà thầu nộp HSDT
Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá đ ợc duyệt, BMT đã tiến hành đánh giá và
đi đến kết luận 8/11 nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật nh ng trọng l ợng máy dao động từ 3,5 kg – 7 kg Hội đồng khoa học đ ợc mời tham gia ý kiến cho rằng nếu trọng l ợng máy là trên 5 kg thì không thể đ ợc coi là máy “xách tay”, và đề nghị trao hợp đồng cho nhà thầu có giá
đánh giá thấp nhất trong các nhà thầu đã v ợt qua đánh giá về mặt kỹ thuật, có giá đề nghị trúng thầu không v ợt giá gói thầu nh ng trọng l ợng máy phải nhỏ hơn 5 kg BMT hoàn tất việc xếp hạng nhà thầu theo ý kiến của Hội đồng khoa học
Hỏi: BMT xử lý tình huống nêu trên đúng hay sai?
Trang 6U TH U R NG RÃI, hạn chế đối với gói
ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, hạn chế đối với gói ẦU RỘNG RÃI, hạn chế đối với gói ỘNG RÃI, hạn chế đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp
4
Trỡnh, thẩm định KQĐT
3
Đỏnh giỏ HSDT
5
Phờ duyệt KQĐT
6.
Thụng bỏo KQĐT
7 Thương thảo, HT,
Ký HĐ
Phỏt hành HSMT Tiếp nhận và QL HSDT
Mở thầu
Làm rừ HSMT
Trang 72 Tổ chức đấu thầu (Điều 28)
2.1 Phát hành HSMT
Cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi
Theo danh sách nhà thầu đ ợc mời tham gia đấu thầu hạn chế
Theo danh sách nhà thầu đạt sơ tuyển
2.2 Làm rõ HSMT : Gửi văn bản hoặc tổ chức hội nghị tiền đấu thầu
2.3 Tiếp nhận và quản lý HSDT : theo chế độ quản lý hồ sơ mật
2.4 Mở thầu
Mở công khai ngay sau thời điểm đóng thầu
Công bố thông tin chính nêu trong HSDT
Biên bản mở thầu phải đ ợc đại diện BMT, nhà thầu, cơ quan liên
quan ký xác nhận
Trang 8Tình huống: Việc bán hồ sơ mời thầu
Bên mời thầu tổ chức đấu thàu rộng rãi trong n ớc gói thầu xây dựng tuyến đ ờng tỉnh lộ Sau khi thông báo mời thầu, có 15 nhà thầu đăng
ký mua HSDT
Do một số nội dung trong trong HSMT cần phảI thay đổi nên bên mời thầu đã đăng tải thông báo hoãn thời điểm bán HSMT cho đến khi có thông báo mời thầu lại
Khi bán HSMT, bên mời thầu chỉ bán cho 15 nhà thầu đã đăng ký mua
tr ớc đó Các nhà thầu khác đều bị từ chối bán HSMT vì lý do tr ớc đó
đã không đăng ký
Hỏi: Xử lý nh vậy của Bên mời thầu có hợp với Luật Đấu thầu?
Trang 9tình huống: Bổ sung hồ sơ mời thầu
Trong quá trình các nhà thầu chuẩn bị HSDT gói thầu “Khôi phục 35
km đ ờng quốc lộ”, đ ợc phép của ng ời có thẩm quyền, BMT có yêu cầu các nhà thầu bổ sung biện pháp đảm bảo an toàn giao thông bằng việc xây dựng thêm 1 đoạn tránh, 1 cây cầu tạm và đã gửi văn bản bổ sung
đến các nhà thầu mua HSMT (tr ớc thời điểm đóng thầu 15 ngày) Văn bản bổ sung này đ ợc bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu đã mua HSMT, trừ nhà thầu M
Sau khi mở thầu, Nhà thầu M đã gửi th thắc mắc tới BMT Lý do đ ợc BMT giải thích là Nhà thầu M đã không đáp ứng đ ợc yêu cầu về năng lực thiết bị và kinh nghiệm trong một gói thầu t ơng tự do chính BMT
tổ chức tr ớc đó 3 tháng nên thấy không có ý nghĩa nếu gửi văn bản bổ sung HSMT cho nhà thầu này
Việc BMT không gửi văn bản bổ sung HSMT nh trên có đúng không?
Trang 10Tình huống: Tiếp nhận hsdt
Ban quản lý dự án X tổ chức đấu thầu gói thầu cung cấp máy tính Theo quy định của HSMT, bảo lãnh dự thầu của các nhà thầu phải do một ngân hàng Nhà n ớc phát hành và nộp cùng với HSDT Đây là điều kiện quan trọng (điều kiện tiên quyết) đ ợc nêu trong HSMT
Tuy nhiên, tr ớc thời điểm đóng thầu theo quy định 01 ngày, Nhà thầu Y (đã đăng ký mua HSMT) cử ng ời đến nộp bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt Ban quản lý dự án đã không nhận
Ngày hôm sau, tr ớc thời điểm đóng thầu 01 giờ, nhà thầu Y mang nộp HSDT của mình, nh ng Ban quản lý dự án đã không nhận với lý do
không có bảo lãnh dự thầu theo quy định
Hỏi: Ban Quản lý dự án X xử lý nh vậy có đúng không?
Trang 11Tình huống: Hồ sơ dự thầu nộp muộn
Tại một cuộc mở thầu, trong HSMT quy định đóng thầu vào lúc 9 giờ
00 và tiến hành mở thầu vào lúc 9 giờ 30 cùng ngày, cùng địa điểm đã công bố Vào lúc 9 giờ 25 phút (đang làm các thủ tục để chuẩn bị mở thầu), nhân viên của một nhà thầu đến xin nộp HSDT với lý do đến muộn là do bị tai nạn giao thông (quần áo bị rách, mặt mũi bị xư ớc chẩy máu)
Bên mời thầu nhận thấy đây là một tình huống khách quan và đã hỏi ý kiến của đại diện các nhà thầu có mặt Với sự không phản đối của đại diện các nhà thầu, BMT đã tiến hành nhận và mở HSDT của các nhà thầu (gồm cả HSDT của nhà thầu nộp muộn) tại lễ mở thầu
Hỏi: Việc làm của BMT trên có phù hợp với Luật Đấu thầu?
Trang 12Mở thầu
• Trình tự:
• Thông báo thành phần tham dự
• Thông báo tên nhà thầu
• Kiểm tra niêm phong
• Mở HSDT, đọc ghi thông tin (Tên nhà thầu; Số l ợng bản
chính, sao; Tổng giá dự thầu; giám giá; bảo đảm dự thầu; vấn đề khác (chữ ký …) )
• Ký xác nhận vào Hồ Sơ Dự Thầu
• Thông qua biên bản mở thầu
• Ký các biên bản (Bên mời thầu, Nhà thầu, các đại diện
khác)
Trang 13• Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ thực hiện;
• Các nội dung liên quan khác;
Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu đ ược mời tham dự phải ký vào biên bản mở thầu.
Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải đ ược bên mời thầu ký xác nhận từng trang trư ớc khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ “Mật”.
Trang 14
Tình huống: Mở thầu
Trong một cuộc mở thầu gói thầu cung cấp thiết bị cho nhà máy đư ờng có 5 nhà thầu tham dự thầu HSMT quy định nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu d ưới dạng bảo lãnh của ngân h ng với giá trị là 50 àng với giá trị là 50 triều đồng Đây là một trong những điều kiện quan trọng (điều kiện tiên quyết) của HSMT
Tại lễ mở thầu, khi tiến hành mở các HSDT, BMT phát hiện HSDT của nhà thầu M (đại diện nhà thầu M không có mặt tại lễ mở thầu) không
có bảo lãnh dự thầu nên đã tuyên bố HSDT của nhà thầu là không hợp
lệ Do vậy, các thông tin cơ bản còn lại trong HSDT của nhà thầu M không đ ợc BMT công bố tiếp để đ ược ghi lại trong biên bản mở thầu
Hỏi: Cách xử lý của BMT nh ư vậy có phù hợp với Luật Đấu thầu?
Trang 15U TH U R NG RÃI, hạn chế đối với gói
ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, hạn chế đối với gói ẦU RỘNG RÃI, hạn chế đối với gói ỘNG RÃI, hạn chế đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp
4
Trỡnh, thẩm định KQĐT
3
Đỏnh giỏ HSDT
5
Phờ duyệt KQĐT
6.
Thụng bỏo KQĐT
7 Thương thảo, HT,
Ký HĐ
Đỏnh giỏ sơ bộ
Đỏnh giỏ chi tiết
Làm rừ HSDT
Trang 163 đánh giá hsdt, làm rõ hsdt (điều 29, 30)
a) Đánh giá HSDT (Điều 29) Hai b ớc đánh giá:
Trang 173 Đánh giá HSDT (Đ.29) : Đánh giá theo tiêu chuẩn
đánh giá nêu trong HSMT bao gồm các bước :
1) Đánh giá sơ bộ :
trọng;
c) Đánh giá kinh nghiệm và năng lực nhà thầu (trường
hợp không sơ tuyển);
2) Đánh giá chi tiết :
a) Đánh giá về mặt kỹ thuật;
thứ nhất
Trang 18(c) Đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu:
• Tiêu chí đánh giá:
– Kinh nghiệm
– Năng lực chuyên môn
– Năng lực tài chính
• Phương pháp đánh giá: “Đạt” và “không đạt”
• Kết luận: Nhà thầu đáp ứng hay không đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.
Trang 19đánh giá chi tiết
a) Đánh giá về mặt kỹ thuật;
– S ử dụng thang điểm (100 hoặc 1000) đánh giá để
chọn danh sách ngắn (đối với gói thầu thông th ường nhà thầu đạt từ 70% tổng số điểm trở lên, đối với gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật nhà thầu đạt từ 8% tổng số điểm trở lên mới đư ợc công nhận là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật);
– Hoặc dùng tiêu chí “Đạt”, “không đạt” xét: HSDT
được công nhận là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật phải đảm bảo “đạt” ở tất cả các nội dung yêu cầu cơ bản, các nội dung yêu cầu không cơ bản phải đ ược
đánh giá là “đạt” hoặc “chấp nhận đư ợc”
Trang 20§iÓm KT nªu trong TC§G t¹i HSMT: 75 KÕt luËn:?
Trang 21ví dụ 2: đánh giá về mặt kỹ thuật theo tiêu chí “đạt” và “không đạt”
Nhà thầuTiêu thức đánh giá
Trang 22ví dụ 2: đánh giá về mặt kỹ thuật theo tiêu chí “đạt” và “không đạt”
Nhà thầuTiêu thức đánh giá
Trang 23đánh giá chi tiết
b) Xác định giá đánh giá (chi phí trên cùng một mặt
bằng)
– Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu
• (+ hoặc - ) Sửa lỗi số học
• (+ hoặc -) Hiệu cỉnh các sai lệch
– Giá dự thầu sau SLSH & HCSL và sau giảm giá
• (+ hoặc -) Đ a về một mặt bằng so sánh
– Giá đánh giá
Các nhà thầu sẽ đ ợc xếp hạng theo giá đánh giá
(GĐG) theo nguyên tắc GĐG thấp nhất xếp thứ nhất, GĐG thứ hai xếp thứ hai,…
Trang 24ví dụ1: đánh giá hsdt đối với gói thầu mua
sắm hàng hóa (điểm kỹ thuật 80%) ≥ 80%)
NHÀ thầu (giá GT: 9 tỷ đ)
1 Kết quả đỏnh giỏ về Kỹ thuật 80 85 83 70 78
2 Giỏ dự thầu ghi trong đơn (triệu đồng) 8.770 8.310 8.110 8.200 8.505
-3 Giá dự thầu sau giảm giá 8.570 8.310 8.110
b) Hiệu chỉnh sai lệch - - + 125
4 Giá dự thầu sau giảm giá, sau sửa lỗi số
học và sau hiệu chỉnh sai lệch 8.570 8.410 8.135
Trang 25ví dụ 2: Đánh giá đối với gói thầu quy mô nhỏ (GGT=370 trđ)
STT Diễn giải Nhà thầu 1 Nhà thầu 3 Nhà thầu 4
6 Giá ghi trong đơn sau giảm
giá, sau sửa lỗi số học và sau
hiệu chỉnh sai lệch
351,147 370 362,2
7 Xếp hạng nhà thầu 1 3 2
Trang 26Sửa lỗi (điều 30, nghị định 85/2009/N -CP) Đ
• Sửa lỗi gồm: (a) sửa lỗi số học; (b) sửa lỗi
khác;
(a) Sửa lỗi số học:
– Không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền, thì lấy đơn giá
làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi;
– Không nhất quán giữa bảng giá tổng hợp và bảng giá chi
tiết, thì lấy bảng giá chi tiết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi;
Trang 27(b) Sửa các lỗi khác:
– Cột thành tiền đ ược điền vào mà không có đơn giá tư ơng ứng
thì đơn giá đư ợc xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số l ượng;
– Khi có đơn giá nh ưng cột thành tiền bỏ trống thì thành tiền sẽ
đ ược xác định bổ sung bằng cách nhân số lư ợng với đơn giá; – Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiền nh ưng
bỏ trống số l ượng thì số l ượng đ ược bỏ trống đ ược xác định
bổ sung bằng cách chia thành tiền cho đơn giá của nội dung
đó; Trư ờng hợp số l ượng đ ược xác định bổ sung nêu trên khác với số l ượng nêu trong HSMT thì đư ợc coi là sai lệch và đ ược hiẹu chỉnh theo sau đây;
– Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” thay cho dấu “.” và ngư ợc
lại thì đư ợc sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam;
• Hồ sơ có sai lệch vư ợt 10% (giá trị tuyệt đối) bị loại bỏ
Trang 28ví dụ: sửa lỗi số học
STT Khoản mục ĐVT Khối l
ợng Đơn giá Thành tiền (đồng) Sửa lỗi
Trang 29Sai số học tuyệt đối
Tổng sai số học tuyệt đối = /- 20.000.000/ +
Trang 30hiệu chỉnh các sai lệch (điều 30, nghị định 85)
• Sai lệch so với hồ sơ mời thầu.
• Cộng thêm nếu chào thiếu hoặc trừ đi nếu chào thừa.
• Nguyên tắc: (đảm bảo sự công bằng)
– Đơn giá lấy mức chào cao nhất đối với nội dung chào thiếu Ví dụ: mục
35, HSMT là 32 chiếc, do vậy thiếu 2 chiếc Có ba nhà thầu khác có giá chào nội dung này nh sau: 12 tr; 14 tr; và 16 tr
– Đơn giá lấy mức chào thấp nhất đối với nội dung chào thừa Ví dụ: mục
89, HSMT là 1 chiếc, do vậy chào thừa 1 chiếc Ba nhà thầu kia có giá chào nội dung này là: 380 tr, 390 tr, và 410 tr
– Hồ sơ có sai lệch v ợt 10% (giá trị tuyệt đối) bị loại bỏ
Trang 31ví dụ: hiệu chỉnh các sai lệch
STT Khoản mục ĐVT Khối l
ợng Đơn giá Thành tiền (đồng) Sai lệch
Trang 32Sai lệch tuyệt đối
Tổng sai lệch tuyệt đối = /32.000.000/ +
/-380.000.000/ = 412.000.000 đ
412.000.000
% sai lệch tuyệt đối = -= 0,12%
350.000.000.000
Trang 33Vì sao khi xác định lỗi sai số
ghi trong đơn dự thầu (theo NĐ 85)
mà không phải là giá dự thầu sau
giảm giá (NĐ 111)?
Trang 34GIÁ GÓI THẦU 110 TỶ ĐỒNG
Stt Nội dung Nhà thầu A Nhà thầu B
1 Giá dự thầu ghi trong đơn 100 100
-2 Giá sau giảm giá (GCT) 90 100
Sửa sai số học + 9,1 + 9,1Hiệu chỉnh sai lệch - -
3 Giá đề nghị trúng thầu 99,1 109,1
4 Đưa về cùng mặt bằng - +0,4
5 Giá đánh giá 99,1 109,5
% sai số học tuyệt đối so với GCT 10,11% 9,1%
6 Kết luận Bị loại Trúng thầu
Bất hợp lý
Trang 35GIÁ GÓI THẦU 110 TỶ ĐỒNG
Stt Nội dung Nhà thầu A Nhà thầu B
1 Giá dự thầu ghi trong đơn (GGTĐ) 100 100
-2 Giá sau giảm giá (GCT) 90 100
Sửa sai số học + 9,1 + 9,1Hiệu chỉnh sai lệch - -
Trang 36• Có giá đánh giá thấp nhất;
• Có giá đề nghị trúng thầu không vư ợt giá gói thầu.
Trang 37Loại bỏ hồ sơ dự thầu
HSDT bị loại bỏ nếu rơi vào một trong các tr ường hợp sau đây (Điều 45 LĐT):
–Không đáp ứng yêu cầu quan trọng của HSMT;
–Không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật;
–Có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá
dự thầu, trừ gói thầu dịch vụ tư vấn hoặc nhà thầu
không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện; –Có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá
dự thầu, trừ gói thầu dịch vụ t ư vấn
Trang 38Hủy đấu thầu
Hủy đấu thầu khi:
– Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu t đã đ ược nêu trong HSMT; – Có bằng chứng cho thấy bên mời thầu có sự thông đồng với
nhà thầu;
– Tất cả các HSDT đều không đáp ứng các yêu cầu của
HSMT;
– Có bằng chứng cho thấy tất cả các nhà thầu có sự thông
đồng làm ảnh h ưởng đến lợi ích của bên mời thầu
Trang 39Hủy đấu thầu
2 Thủ tục hủy đấu thầu
–Ra quyết định hủy đấu thầu của ng ười có thẩm
quyền;
–Bên mời thầu thông báo đến tất cả các nhà thầu
tham gia đấu thầu về việc hủy đấu thầu
3 Trách nhiệm tài chính khi hủy đấu thầu
–Ai gây ra thiệt hại do phải hủy đấu thầu phải có
trách nhiệm bồi thư ờng thiệt hại cho bên (ngư ời) bị thiệt hại
Trang 40Tình huống: G iá dự thầu không cố định
Theo KHĐT đ ược duyệt, Bên mời thầu X tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nư ớc gói thầu xây lắp “Trụ sở nhà làm việc cơ quan” Nhà thầu
Y đã nộp HSDT (giá dự thầu đư ợc ghi trong đơn dự thầu), sau đó nộp
bổ sung thư giảm giá tr ước thời điểm đóng thầu theo quy định trong HSMT và đã đư ợc bên mời thầu tiếp nhận Tại buổi mở thầu, HSDT của nhà thầu này đã đ ược mở và các thông tin cơ bản đã đ ược đọc (bao gồm giá dự thầu và thư giảm giá) và đ ược ghi vào biên bản theo quy
định
Trong quá trình đánh giá HSDT, Tổ chuyên gia đấu thầu của BMT cho rằng HSDT của nhà thầu Y có giá dự thầu không cố định (vì giá ghi trong đơn dự thầu khác với giá sau khi có thư giảm giá) và do đó Tổ chuyên gia đấu thầu đề nghị loại bỏ HSDT của nhà thầu Y
Hỏi: Việc đánh giá của Tổ chuyên gia nh trên có đúng không?
Trang 41Tình huống: Nội dung trong th giảm giá
Theo KHĐT đư ợc duyệt, Bên mời thầu X tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nư ớc gói thầu mua sắm hàng hóa “Cung cấp 2.500 máy tính” Nhà thầu M đã nộp HSDT (giá dự thầu đ ược ghi trong đơn dự thầu), sau đó nộp bổ sung th ư giảm giá tr ớc thời điểm đóng thầu theo quy
định trong HSMT và đã đ ược bên mời thầu tiếp nhận Tại buổi mở
thầu, HSDT của nhà thầu này đã đư ợc mở và các thông tin cơ bản đã
được đọc (bao gồm giá dự thầu và th ư giảm giá) và đư ợc ghi vào biên bản theo quy định
Trong quá trình đánh giá HSDT, Tổ chuyên gia đấu thầu của BMT cho rằng HSDT của nhà thầu M có điều kiện trong thư giảm giá “Nếu đư ợc trúng thầu nhà thầu M sé giảm giá 200 triệu đồng” và do đó Tổ chuyên gia đấu thầu đề nghị loại bỏ HSDT của nhà thầu M
Hỏi: Việc đánh giá của Tổ chuyên gia nh ư trên có đúng không?