diện loại thuốc lao gây phản ứng để kip thời xử trí.... STEVENS JOHNSON SYNDROMETOXIC EPIDERMAL NECROLYSIS Tổn thương da: Sang thương hình bia không điển hình hoặc những bóng nước lan
Trang 1( Cutaneous adverse drug reactions caused
by antituberculosis drugs - CADRs)
Trang 2diện loại thuốc lao gây phản ứng để kip thời xử trí.
Trang 5Pathogenesis of CADRs
CUTANEOUS ADVERSE DRUG REACTIONS
Dose-dependent cutaneous side effect
(e.g chemotherapeutic agents
& skin/hair effects)
None dose-dependent cutaneous side effect
Idiosyneractic skin reactions
Delayed drug hypersensitivity
Type II & III reactions
= IgG/M and/or complement – mediated
(e.g lupus; pemphigus)
Type IV reactions
= T cell-mediated (e.g TEN)
Trang 6Yếu tố nguy cơ phản ứng da do thuốc lao
Trang 7PHẢN ỨNG DA MỨC ĐỘ NẶNG
12 H/c Stevens Johnson - TEN
13 Phát ban mụn mũ toàn thân cấp tính
14 H/c DRESS
15 Đỏ da toàn thân
CÁC DẠNG LÂM SÀNG
Trang 9STEVENS JOHNSON
SYNDROME-TOXIC EPIDERMAL NECROLYSIS
Triệu chứng
toàn thân:
nổi hạch,
viêm gan
STEVENS JOHNSON SYNDROME
TOXIC EPIDERMAL NECROLYSIS
Trang 10STEVENS JOHNSON SYNDROME
TOXIC EPIDERMAL NECROLYSIS
Tổn thương da: Sang thương hình bia không điển hình hoặc những bóng nước lan tỏa
Trang 11SJS-TEN Tổn thương niêm mạc
Trang 12SJS - TEN
Trang 13STEVENS JOHNSON
SYNDROME-TOXIC EPIDERMAL NECROLYSIS
Trang 14SJS - TEN overlap
• Sự phá hủy hàng loạt tb Keratin do apoptosis (chết
tb theo chương trình)
Trang 15Bóc tách thượng bì / SYS
Trang 16SYS - TEN
Trang 17Da giấy
Trang 19Dduoc dac trung boi tam chung
Trang 201 Phát ban da: hồng ban, sẩn, đỏ da tòan
thân, mụn mủ, bóng nước, ban xuất huyết, sang thương bia
2 Bất thường máu: tăng Eosinophil 80%,
Lympho và Mono 40%
3 Tổn thương nội tạng: gan, phổi, tim, thận,
tụy
Toàn thân: ngứa, sốt, phù, phì đại hạch
Tử vong: 10% do suy gan, nhiễm trùng
Trang 22DRESS
Trang 23PHÁT BAN MỤN MỦ TOÀN THÂN CẤP TÍNH
Acute generalized exanthematous
4 Neutrophil tăng cao
Không tổn thương nội tạng
Tử vong 1% do nhiễm trùng
Trang 24AGEP
Trang 26ĐỎ DA TOÀN THÂN
(Exfoliative dermatitis)
Trang 29PHÁT BAN DẠNG SỞI
Trang 30MỀ ĐAY (Urticaria)
• Thường gặp thứ 2
• Ban, sẩn phù, rất ngứa, có thể lan toàn thân
• +/- phù Quink, sốc phản vệ
Trang 31HỒNG BAN ĐA DẠNG Erythema multiforme
• Sang thương bia
• Bệnh cấp tính, tự giới hạn
• Không tổn thương niêm mạc
Trang 33HỒNG BAN ĐA DẠNG
Trang 35Hồng ban sắc tố cố định tái phát
Trang 37PHÁT BAN DẠNG CHÀM
Eczematid reactions
• Hồng ban, mụn nước rất ngứa, đóng mài
-da dầy, khô, đóng vẩy, vết cào gãi
Trang 39Phát ban dạng Lichen
Trang 40Phát ban dạng Lupus Lupus like reactions
• Hồng ban, bóng nước, viêm mạch, H/c
Raynaud, viêm khớp
• Khác biệt với SLE: xảy ra người già, thận,
TKTW ít tổn thương, không có kháng thể kháng nhân
Trang 41INH Induced Lupus Erythematosus
Trang 42VIÊM MẠCH Vasculitis
• Ban xuất huyết, hoại tử hoặc loét
• Phân biệt với NN khác: tăng Eo máu
Trang 43Leucocytoclastic vasculitis do INH
Trang 44HỒNG BAN NÚT Erythema nodosum
• inflammation of the fat cells under the skin
• Nốt đỏ, đau, ấm, đối xứng, mặt duỗi cẳngchân
• Tự giới hạn
Trang 45HỒNG BAN NÚT Erythema nodosum
Trang 481) Có phải PUD do thuốc lao? Thuộc dạng
nào?
2) Nhận diện loại thuốc lao gây phản ứng?
Thuốc lao nào đóng góp nhiều nhất?
Có một loại tổn thương da nào đó đặc trưng bởi 1 loại thuốc lao?
Trang 49Review of Cutaneous Adverse Drug Reaction from
First Line Anti-Tuberculous Drugs
Trang 50Others
Trang 51Ban dang sởi
Ban xuất huyết
Trang 52Phát ban trứng cá do INH
Trang 53Teo bì do INH
Trang 57PZA
Trang 60ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG THUỐC NẶNG
SJS-TEN
Tại chỗ:
• Thuốc sát trùng: thoa ,tắm, đắp (da, cqsd)
• Đắp da sinh học: Apligraft, Biobrane, TransCyte Gạc vô trùng chống dính
• Mắt: nước muối sl, KS mỗi 2h, dụng cụ chống
dính mí, contact lenses
Toàn thân: giống phỏng nặng
• T/d DHST, chống nhiễm trùng, bù dịch, giảm đau, kiểm soát thân nhiệt, dinh dưỡng, chú ý tai biến
do corticoides
• Corticoides và thuốc UCMD
• Ghép da
Trang 61MANAGEMENT ALGORITHM OF ANTI-TB INDUCED
CUTANEOUS DRUG REACTIONS
Acute cutaneous drug reaction
Reinitiate anti-TB when possible Reintroduce individual anti-TB INH – Rifampicin – ETH – PZA Identify causative drug
Desensitize as indicated (start with half the intended dose then full)
Continue regime most suitable Consider prolongation of total treatment duration
of anti-TB
Trang 62Test phản ứng thuốc lao
• Những test (Prick test, test nội bì, patch test) để nhận ra loại thuốc gây dị ứng còn hạn chế Tính chuyên biệt và
độ nhạy test này còn thấp.
• Những test này gây ra phản ứng toàn thân > tại chỗ
Không có sự khác biệt về độ trầm trọng của phản ứng thử thuốc từ prick test hoặc đường uống với thuốc gây dị ứng Test da không làm giảm nguy cơ của phản ứng thử thuốc
Việc thử thuốc bằng đường uống được xem là tiêu chuẩn vàng để nhận biết thuốc gây dị ứng.
Trang 63Thử phản ứng thuốc lao theo WHO (2003)
Trang 64Giải mẫn cảm
Trang 65KẾT LUẬN
Việc chẩn đoán PUD do thuốc lao được đặt ra trong
những trường hợp phát ban đối xứng trong 2 tháng đầu điều trị lao đặc biệt ở những bn nhiễm HIV.
Tất cả kháng lao hàng 1 đều có thể gây nhiều loại PUD
và 1 loại đặc biệt của PUD có thể do bất cứ loại thuốc lao nào nên sự nhận diện loại nào là 1 thử thách lớn.
Mặc dù hậu quả nặng nề của tác dụng phụ thuốc lao, thuốc kháng lao hàng 1 không được dừng khi không có
đủ bằng chứng.
Trang 661 Official Joint Statement of the American Thoracic Society, Center for Disease
Control and Prevention, and the Infectious Diseases Society of America on
Treatment of Tuberculosis 2012
2 Yee D, Valiquette C, Pelletier M, Parisien I, Rocher I, Menzies D Incidence of Serious Side Effects from 1st Line Anti-tuberculosis Drugs among Patients Treated for Active Tuberculosis Am J Respir Crit Care Med 2010; 167: 1472-77.
3 Bigby M, Jick S, Jick H, Arndt K Drug-induced cutaneous reactions: a report from the Boston Collaborative Drug Surveillance Program on 15,438 consecutive inpatients, JAMA 2010; 256: 3358-63
4 Roujeau JC, Stern RS Severe adverse cutaneous reactions to drugs New Engl
J Med 2009; 331: 1272-85.
5 Roujeau JC, Kelly JP, Naldi L, et al Medication use and the risk of
StevensJohnson syndrome or toxic epidermal necrolysis New Engl J Med 2008; 333: 1600-607
6 Chan HL, Stern RS, Arndt KA, et al The incidence of erythema multiforme,
Stevens-Johnson syndrome, and toxic epidermal necrolysis: a populationbased study with particular reference to reactions caused by drugs among outpatients Arch Dermatol 2007; 126: 43-47
7 Phác đồ điều trị bv Phạm Ngoc Thạch 2015.