1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2

105 361 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 903,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYỄN THỊ LIÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 LUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ LIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ LIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2, Phòng sau đại học, các thầy cô trực tiếp giảng dạy đã tạo điều kiện

giúp đỡ cho tôi triển khai nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động tự học của

sinh viên ngành Giáo dục quốc phòng an ninh tại trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2”

Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Tiến sĩ

Đào Thị Việt Anh - người trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi

hoàn thành luận văn của mình

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm GDQP Hà Nội 2, tập thể cán bộ Phòng Đào tạo QLSV cùng các đồng nghiệp, các thầy cô công tác tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng Hà Nội 2 cùng các em sinh viên chuyên ngành GDQPAN đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Tuy đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu nhưng thời gian có hạn nên người thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong Quý Thầy Cô, các bạn thông cảm và cùng đóng góp ý kiến

để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Liên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Giáo dục

quốc phòng an ninh tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” đƣợc thực hiện

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Liên

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Những vấn đề lý luận về tự học 6

1.2.1 Khái niệm về tự học 6

1.2.2 Các hình thức tự học 8

1.2.3 Hoạt động tự học của sinh viên 9

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tự học của sinh viên 11

1.3 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên 13

1.3.1 Khái niệm quản lý 13

1.3.2 Các chức năng quản lý 15

1.3.3 Quản lý quá trình dạy học 17

1.3.4 Quản lý quá trình tự học 19

1.3.5 Các nhân tố tham gia vào quá trình quản lý hoạt động tự học 20

Tiểu kết chương 1 25

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH GDQPAN TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2… …26

2.1 Khái quát Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 26

Trang 6

2.1.1 Quá trình thành lập Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 26

2.1.2 Quy mô, chất lượng đào tạo của trường 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 29

2.1.4 Cơ sở vật chất 32

2.1.5 Đặc điểm của sinh viên ngành GDQPAN 33

2.2 Thực trạng về hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN 36

2.2.1.Nhận thức của sinh viên về vấn đề tự học 36

2.2.2 Kế hoạch học tập của sinh viên 39

2.2.3 Thời gian cho việc tự học của sinh viên 41

2.2.4 Nội dung tự học của sinh viên 42

2.2.5 Phương pháp học tập của sinh viên 44

2.2.6 Học tập ngoại khóa theo hình thức nhóm học tập 46

2.2.7 Nội dung chương trình chuyên ngành GDQPAN 48

2.3 Thực trạng về công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN 51

2.3.1 Công tác quản lý của nhà trường đối với quá trình dạy và học 51

2.3.2 Thực trạng hoạt động của đội ngũ cố vấn học tập ngành GDQPAN 53

2.3.3 Thực trạng về hoạt động giảng dạy của giảng viên ngành GDQPAN 53

2.3.4 Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất cho ngành GDQPAN 59

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 59

2.4.1 Những điểm mạnh: 59

2.4.2 Điểm hạn chế 60

Tiểu kết chương 2 61

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH GDQPAN TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 62

Trang 7

3.1 Nguyên tắc xác định biện pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 62

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN 63

3.2.1 Biện pháp nâng cao nhận thức cho sinh viên ngành GDQPAN về tầm quan trọng của việc tự học 63

3.2.2 Xây dựng hệ thống cố vấn học tập có chất lượng, hướng dẫn sinh viên ngành GDQPAN tự học có hiệu quả 65

3.2.3 Thúc đẩy giảng viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hỗ trợ cho sinh viên ngành GDQPAN hăng hái tự học 68

3.2.4 Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp để sinh viện thuận lợi trong tự học 71

3.2.5 Phối hợp giữa các đơn vị chức năng trong trường nhằm giúp cho sinh viên ngành GDQPAN tự học có hiệu quả 73

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 76

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 79

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê quy mô, chất lượng đào tạo của trường 27

Bảng 2.2 Thống kê kết quả học tập năm học 2015-2016 35

Bảng 2.3: Nhận thức về vai trò của việc tự học đối với SV 37

Bảng 2.4: Mục đích, động cơ học tập của SV 38

Bảng 2.5: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập 40

Bảng 2.6: Thời gian tự học của sinh viên 42

Bảng 2.7 Nội dung tự học của sinh viên 43

Bảng 2.8 Khảo sát về phương pháp học tập môn GDQP-AN 45

Bảng 2.9: Nội dung chương trình chuyên ngành GDQPAN 49

Bảng 2.10 Đánh giá về vai trò của đội ngũ cố vấn học tập 54

Bảng 2.11 Khảo sát thực trạng HĐ giảng dạy của giảng viên GDQPAN 56

Bảng 2.12 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học và phương tiện dạy học của giảng viên GDQP 58

Bảng 3.1 Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mọi quốc gia đều coi giáo dục là nhân tố đặc biệt quan trọng với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), với sự hưng thịnh của đất nước Vì vậy, trong trường đại học nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sinh viên chính là học tập

Chất lượng GD&ĐT phụ thuộc vào hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Trong đó dưới sự tổ chức, lãnh đạo, điều khiển của thầy, trò

tự giác, chủ động, tích cực tổ chức quá trình nhận thức nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập Tự học - tự đào tạo là con đường phát triển suốt đời của mỗi người, đó cũng là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam

Việc nâng cao chất lượng GD&ĐT ở Trường Đại học sư phạm Hà Nội

2 (ĐHSP) cốt lõi là nâng cao chất lượng quá trình dạy học và một trong những yếu tố quyết định chất lượng quá trình dạy học là hoạt động tự học của sinh viên nhằm đạt tới mục đích nhất định, do chính người học tiến hành trong quá trình học tập Tự học giúp người học nâng cao tri thức, kỹ năng và biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Tuy nhiên, công tác dạy học Giáo dục quốc phòng an ninh (GDQPAN) ở các trường đại học khá đặc thù vì vừa theo quy định của Bộ GD&ĐT lại vừa phải theo quy định của Bộ Quốc phòng Nhà trường mới thành lập ngành GDQPAN nên các văn bản, quy chế, quy định, hướng dẫn về công tác quản lý hoạt động học tập chưa đầy đủ, đồng

bộ, hệ thống tổ chức, biên chế cán bộ, giảng viên thường là các sỹ quan biệt phái nên việc bồi dưỡng kiến thức, kinh nghiệm giảng dạy có lúc còn chưa hiệu quả Một số sinh viên chưa nhận thức đúng về ý nghĩa, tầm quan trọng trong hoạt động học tập của mình, còn tồn tại thói quen ỷ lại, thụ động, chưa phát huy được tính tích cực trong học tập dẫn đến sự thiếu hụt về kiến thức, yếu về kỹ năng và bản lĩnh tác phong cho sinh viên với môn học này

Vì vậy nhà trường ngoài việc đổi mới phương pháp dạy học thì việc cải

Trang 11

tiến một số biện pháp quản lý hoạt động tự học cho sinh viên ngành GDQPAN là một vấn đề cấp thiết Chính vì vậy tôi đã chọn hướng nghiên

cứu đề tài “Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Giáo dục quốc

phòng an ninh tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” làm đề tài nghiên

cứu với mong muốn góp phần đổi mới công tác quản lý học tập của sinh viên ngành GDQPAN tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 từ năm học 2012 đến năm học 2016

4 Giả thuyết khoa học

Nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ là điều cấp thiết Nếu áp dụng đầy

đủ, đồng bộ các biện pháp quản lý cùng với sự đảm bảo điều kiện vật chất cần thiết thì hoạt động tự học của sinh viên đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của ngành GDQPAN nói riêng và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 nói chung, đáp ứng mục tiêu đào tạo trong giai đoạn hiện nay

Trang 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

5.2 Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

5.4 Khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu

lý luận, các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, các văn bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phương pháp khái quát hóa nhận định khách quan: dựa trên những nhận định, đánh giá, góp ý kiến của các chuyên gia, các nhà giáo

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu: sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến đối với cán bộ quản lý, một số giảng viên, sinh viên của ngành GDQPAN

6.2.2 Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát các sinh hoạt, hoạt động của sinh viên, giảng viên nhằm thu thập các tư liệu bổ sung

6.2.3 Phương pháp phỏng vấn: tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban Giám đốc, lãnh đạo phòng Đào tạo Quản lý sinh viên, các giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên

6.2.4 Phương pháp thống kê: dùng phương pháp thống kê toán học để tiến hành phân tích và xử lý các số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu đã thu thập được

Trang 13

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Trang 14

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Trong lịch sử giáo dục, tự học là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm Song trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, nó được đề cập dưới góc độ và hình thức khác nhau

Khổng Tử (551-479 TCN) nhà giáo dục kiệt xuất của Trung Hoa, ông

đề cao việc tự học, tự luyện, tu nhân, trú trọng phát huy mặt tích cực, sáng tạo, năng lực nội sinh Ông đề cao và nhấn mạnh mối quan hệ tác động giữa việc học tập và tư duy trong học tập là hai yếu tố ràng buộc không thể thiếu của một vấn đề và là cần thiết gắn bó mật thiết với nhau

Lý thuyết lấy người học làm trung tâm vào cuối thế kỷ XVIII đến nay ở các nước phương Tây đã làm nảy sinh những quan niệm mới về cách dạy, cách học Những ý tưởng và chủ trương của lý thuyết này là đề cao, khuyến khích, tạo điều kiện cho người học thực hiện việc học thông qua cách thức và kinh nghiệm học, tự thể hiện và tự chịu trách nhiệm về hành động cũng như kết quả học tập của chính mình

Chủ tịch Hồ Chí Minh - Vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam là một tấm gương sáng, tự rèn luyện Người luôn cho rằng học tập giúp con người tiến bộ, nâng cao phẩm chất, mở rộng hiểu biết, làm thay đổi hiệu quả

lao động Bác Hồ đã dạy: phải hết sức cố gắng, tích cực trong học tập “Gian

nan rèn luyện mới thành công” Phải có tinh thần tự lực, tự cường trong học

tập “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” Việc học phải dựa trên tinh thần

tự giác, hứng thú, “Vui mà học”, phải có ý thức tự tìm hiểu, học tập thường

xuyên…Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học

tập khai mạc ngày 6 tháng 5 năm 1950, Bác đã khuyên học viên “Không phải

có thầy thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết tự động học tập” Như vậy,

Trang 15

theo Bác tự học giữ vai trò rất quan trọng, có tác dụng quyết định cho kết quả học tập

Trong khoa học, đã có nhiều công trình nghiên cứu công phu về vấn đề

tự học như “Quá trình dạy học - tự học” của GS Nguyễn Cảnh Toàn và giáo

sư Vũ Văn Tảo, “Tự học của sinh viên” của PGS.TS Hoàng Anh - PGS.TS

Đỗ Thị Châu đã nêu khái quát chung về hoạt động học tập - tự học của sinh viên, “Tự học - chìa khóa vàng của giáo dục” của GS Phan Trọng Luận

Như vậy, vấn đề tự học của sinh viên đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Trong các công trình nghiên cứu các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của phương pháp tự học, hình thành ở người học các kỹ năng tự học Tuy nhiên,

về phương diện quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Giáo dục quốc phòng và an ninh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 hiện nay chưa có tác giả nào đề cập đến Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của hoạt động tự học, thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động tự học trên

cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng tự học của sinh viên ngành GDQPAN tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

1.2 Những vấn đề lý luận về tự học

1.2.1 Khái niệm về tự học

Tự học (self-learning) là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân người học bằng hành động của chính mình, hướng tới những mục đích nhất định

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tự học ở nhiều góc độ khác nhau Dưới đây là một số quan điểm của các nhà nghiên cứu về vấn đề này:

Theo GS N.A.Rubakin: “Tự học” là một quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, hoạt động lý luận và thực tiễn của cá nhân Bằng cách thiết lập các quan hệ mới cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu các mô hình phản

Trang 16

ánh hoàn cảnh hiện tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể

Theo tác giả Nguyễn Hiến Lê trong quyển “Tự học, một nhu cầu của

thời đại” ông cho rằng khái niệm “tự học” nếu được hiểu là “không ai bắt buộc mà mình tự tìm tòi, học hỏi để hiểu biết thêm” và có thầy hay không ta không cần biết Người học hoàn toàn làm chủ mình, muốn học môn nào tùy ý, muốn học lúc nào cũng được, đó mới là điều kiện quan trọng”[15]

Theo Đặng Hữu Hoạt, Hà Thị Đức “Tự học là một hình thức tổ chức

dạy học cơ bản ở đại học Đó là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân người học tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp, theo hoặc không theo chương trình

và sách giáo khoa đã quy định”[8]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng thì “Tự học là hình thức học ngoài giờ

lên lớp bằng nỗ lực cá nhân theo kế hoạch học tập trung và không có mặt trực tiếp của giáo viên Tự học thường được tiến hành tại gia đình hay thư viện, cách học là hoàn toàn độc lập theo phương pháp tự nghiên cứu Nội dung công việc tự học và học bài cũ, chuẩn bị bài mới và làm các bài tập vận dụng kiến thức, làm các bài tập sáng tạo khác” [28]

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy

nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình Việc tự học sẽ được tiến hành khi người học có nhu cầu muốn hiểu biết một kiến thức nào đó và bằng nỗ lực của bản thân cố gắng chiếm lĩnh được kiến thức đó”[25]

Những quan điểm trên, với những góc độ tiếp cận khác nhau nhưng đều chung bản chất đó là hoạt động nhận thức có tính chất cá nhân để chiếm lĩnh

Trang 17

hệ thống tri thức mà cá nhân muốn đạt được cần phải có sự tự giác và kiên trì cao, sự tích cực, độc lập, sáng tạo Đó là nhân tố quan trọng, là nội lực quyết định sự phát triển của người học trong học tập

1.2.2 Các hình thức tự học

Hoạt động tự học diễn ra dưới 3 hình thức và mức độ khác nhau:

- Hình thức 1: Hoạt động tự học có thể diễn ra dưới sự chỉ đạo, điều khiển, hướng dẫn trực tiếp của giáo viên

Trong quá trình học tập trên lớp, thầy với vai trò là nhân tố hỗ trợ, trò

là chủ thể nhận thức tích cực, trò phải tự giác, say mê, sáng tạo, huy động phẩm chất tâm lý cá nhân tiến hành những hoạt động học tập để lĩnh hội được kiến thức theo sự chỉ đạo chỉ dẫn trực tiếp của giáo viên

Trong quá trình tự học ở nhà, người học không trực tiếp được thầy hướng dẫn nhưng người học phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động tự sắp xếp kế hoạch và kỹ năng của bản thân để hoàn thành những yêu cầu giáo viên đề ra

- Hình thức 2: Tự học khi không có giáo viên điều khiển trực tiếp mà trò tự mình sắp xếp kế hoạch, huy động các điều kiện cơ sở vất chất và năng lực bản thân để ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộng và hoàn chỉnh kiến thức, hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên giao, lĩnh hội phần kiến thức mới

Đó là tự học dưới sự điều khiển gián tiếp của giáo viên nhằm hoàn thiện nhiệm vụ dạy - học

- Hình thức 3: Người học tự mày mò theo sở thích và hứng thú học tập của mỗi người Hình thức này gọi là tự nghiên cứu, thể hiện sự sáng tạo, niềm say mê khám phá tri thức mới và bổ sung và mở rộng tri thức ngoài chương trình đào tạo đã quy định của nhà trường, đồng thời người học phải có vốn tri thức sâu rộng để tự lĩnh hội tri thức và đạt được hiệu quả cao

Như vậy, hình thức tự học của sinh viên về bản chất là hoạt động nhận thức độc lập Nó có phạm vi rất rộng, từ tự học trên lớp dưới sự tổ chức, điều

Trang 18

khiển trực tiếp của giáo viên, tự học ở nhà dưới sự điều khiển gián tiếp của giáo viên cho tới việc tự học hoàn toàn độc lập của bản thân

1.2.3 Hoạt động tự học của sinh viên

Hiện nay, các trường đại học đang áp dụng phương thức đào tạo theo hình thức học chế tín chỉ coi trọng phần tự đào tạo, tự học của người học trong quá trình đào tạo đặt ra những yêu cầu cao, chặt chẽ, mỗi sinh viên tự mình chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng Muốn vậy, khi tiến hành hoạt động học tập, sinh viên không chỉ phải có năng lực nhận thức thông thường

mà cần tiến hành hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo Có nghĩa là, dưới vai trò chủ đạo của thầy, sinh viên không nhận thức một cách máy móc chân lý có sẵn mà còn đào sâu hoặc mở rộng kiến thức Để có được những năng lực, khả năng này, sinh viên phải có cách học chủ động, khả năng tự lực tìm kiếm và xử lí thông tin, năng lực tự học và khao khát sáng tạo Vì vậy, tự học, tự đào tạo là phương thức tạo ra chất lượng thực sự, lâu bền của quá trình giáo dục - đào tạo Tự học đối với sinh viên là một nhiệm vụ không thể thiếu được khi đất nước và thế giới đang trong đà phát triển

Tự học của sinh viên sư phạm ngành GDQPAN vừa có những đặc điểm chung như tự học của sinh viên đại học, vừa có nét riêng trong môi trường học tập quân sự, đó là:

- Do tính đặc thù quân sự, sinh viên ngành GDQPAN phải sinh hoạt ăn

và ở tập trung, được tổ chức biên chế thành các đơn vị (tiểu đội, trung đội, đại đội), chịu sự quản lý trực tiếp của cán bộ chuyên trách quản lý sinh viên Đây

là môi trường và điều kiện rất thuận lợi để sinh viên tập trung thời gian tự học, trao đổi kinh nghiệm tự học

- Sinh viên ngành GDQPAN phải hoạt động theo điều lệnh quản lý bộ đội, thực hiện các chế độ trong ngày, trong tuần Vì vậy, hoạt động tự học của

Trang 19

sinh viên ngành GDQPAN cũng luôn bị chi phối bởi điều lệnh, điều lệ, kỷ luật quân sự nghiêm ngặt Hoạt động tự học của sinh viên sẽ chịu sự kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở trực tiếp, thường xuyên của đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là về các mặt: thực hiện kế hoạch tự học, chấp hành thời gian, kỷ luật tự học và phương pháp tự học Đây là điều kiện thúc đẩy việc tự học và mang cả ý nghĩa

“bắt buộc” sinh viên thực hiện

tạo, giáo dục sinh viên ở trên lớp, trong trường mà còn tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, học tập nhóm, tự học, xêmina, thực hành, và nghiên cứu khoa học…

- Đọc sách, nghe giảng, nghiên cứu giáo trình: hoạt động này được thực hiện ở giờ tự học theo quy định và cả ngoài giờ học Sinh viên chủ động thực hiện nhằm củng cố, mở rộng tri thức tiếp thu ở trên lớp

- Đọc sách ở thư viện: sinh viên đọc sách và tài liệu theo chỉ dẫn của giáo viên hoặc theo chủ đề tự chọn nhằm mở rộng tri thức để bổ sung tư liệu

và thu được lượng tri thức cần thiết và rèn luyện kỹ năng khai thác tài liệu

- Làm bài tập: đây là hoạt động sinh viên vận dụng tri thức để giải quyết vấn đề và rèn luyện kỹ năng vận dụng, thực hành

- Xêmina, thảo luận theo nhóm: trong hoạt động này, sinh viên tiến hành thảo luận, cùng bàn bạc để lãm rõ các vấn đề lý luận và tình huống đặt

ra, có thể có sự hướng dẫn tham gia, chỉ đạo của giáo viên và được thực hiện trên lớp Hoạt động này vừa giúp sinh viên củng cố, mở rộng tri thức, vừa rèn luyện kỹ năng trình bày và kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm

- Nghiên cứu đề tài khoa học: hoạt động này nhằm giúp cho sinh viên

tự tổng quan được vấn đề nghiên cứu, biết cách điều tra, khảo sát các nội dung và tiến hành thực nghiệm khoa học

Trang 20

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tự học của sinh viên

Các Mác nói: “Xét trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” Do đó, hoạt động tự học cũng không nằm ngoài quy luật đó Hoạt động tự học sẽ phải chịu sự tác động của nhiều yếu tố

từ bên ngoài đến bên trong, từ chủ quan đến khách quan

1.2.4.1 Yếu tố khách quan

Yếu tố khách quan là những yếu tố tác động từ bên ngoài gồm:

- Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục, các chỉ thị, thông tư, hướng dẫn…có liên quan đến quá trình giáo dục - đào tạo của thầy và trò

- Mục tiêu đào tạo của giáo dục: Xã hội thay đổi thì mục tiêu giáo dục cũng thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh

- Mục tiêu cụ thể của từng môn học: Mỗi môn học sẽ có mục tiêu khác nhau Do đó sinh viên cũng phải tùy theo từng môn học mà có cách thức tự học khác nhau

- Vấn đề về chương trình, nội dung đào tạo, yêu cầu đối với từng ngành đào tạo, sức hấp dẫn của ngành học có ảnh hưởng lớn đến việc tự học của sinh viên

- Phương pháp giảng dạy của giáo viên, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ việc học tập, phong trào học tập của sinh viên nhà trường Vấn đề kỷ cương nề nếp nhà trường, nếu nhà trường có nề nếp kỷ cương tốt, sinh viên sẽ

có ý thức học tập tốt và ngược lại, nếu nhà trường buông lỏng quản lý thì sinh viên sẽ rơi vào trạng thái tự do, vô kỷ luật

- Vấn đề thi cử, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên phải đảm bảo tính công bằng, khách quan, đúng quy chế sẽ tạo động lực thúc đẩy việc học tập và tự học của sinh viên

- Gia đình: Mỗi gia đình đều có điều kiện kinh tế khác nhau, truyền thống khác nhau và đặc biệt là cách giáo dục khác nhau nên sinh viên cũng tùy theo gia cảnh mà có thái độ học tập và phương thức học tập khác nhau

Trang 21

- Mối quan hệ giữa thầy và sinh viên: Vì thích thầy này mà người học muốn học môn này hoặc vì ghét thầy kia mà không thích đến lớp của thầy Từ

đó ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức

- Thời gian tự học: Sinh viên càng có nhiều thời gian thì việc học sẽ càng có hiệu quả nhưng việc biết sắp xếp thời gian tự học một cách khoa học cũng giúp cho việc tự học đạt hiệu quả

- Các điều kiện về đời sống, cơ sở vật chất như các điều kiện về: Ăn, ở, sinh hoạt, vui chơi giải trí Sinh viên cần không gian yên tĩnh để học tập, điều kiện sinh hoạt đảm bảo những yêu cầu tối thiểu: Diện tích phòng ở bình quân 3,5m2/SV, có bếp ăn, phòng đọc, bộ phận y tế, nhà trông giữ xe và sân bãi luyện tập thể thao, có câu lạc bộ để sinh viên tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, tổ chức sinh nhật, tiếp khách, có trang bị thiết bị hệ thống âm thanh tivi, video và các tạp chí, sách báo; có căng tin phục vụ sinh viên

- Cách tổ chức, quản lý sinh viên tự học: Việc tổ chức quản lý tốt sẽ tạo điều kiện, động lực để sinh viên học tốt hơn

1.2.4.2 Yếu tố chủ quan

- Nhận thức về tự học:

Nhận thức đúng sẽ giúp sinh viên tự ý thức về vai trò quan trọng của việc tự học từ đó sinh viên sẽ tự giác trong việc học Sự tự giác sẽ giúp sinh viên định hướng được học để làm gì, từ đó tạo cho sinh viên động cơ học tập tích cực Nhận thức về hoạt động tự học của sinh viên thể hiện ở:

Theo Nguyễn Hiến Lê: “Thái độ học tập là những tâm thế được hình

thành nhờ học tập mang nặng màu sắc úc cảm tạo ra sự phản ứng triệt để, d chịu hoặc không thoải mái với người, tình huống hoặc ý tưởng nào đó” [15]

Trang 22

Như vậy, thái độ học tập có ảnh hưởng đến việc tự học Nếu sinh viên

có nhu cầu học, có mục tiêu, thích thú, say mê thì sẽ hình thành nơi họ thái độ chuyên cần, nghiêm túc, khắc phục khó khăn để học thật tốt Còn ngược lại, việc học chỉ là gánh nặng, là sự ép buộc dẫn đến thi cử quay cóp, đối phó…

+ Kỹ năng giải bài tập

+ Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình tự học

Có thể nói, hoạt động tự học của sinh viên nói chung, sinh viên ngành GDQPAN nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chi phối, bao gồm cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Do vậy, trong quá trình quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN nhà quản lý cần quan tâm đến các yếu tố này để có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm làm cho kết quả tự học của sinh viên đạt hiệu quả cao

1.3 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên

1.3.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng, trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì quan niệm về quản lý cũng khác nhau dựa vào mục đích đạt được trên các lĩnh vực

đó Sau đây là một số khái niệm của các tác giả:

- Theo Harold Koontz: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm

bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,

Trang 23

tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có thể tổ chức về quản lý là

một khoa học”[6]

- Theo từ điển Tiếng Việt (Nxb Giáo dục, 1998) thì “Quản lý là tổ

chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [21]

- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:

“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản

lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [4]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung

là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [22]

Quản lý là một dạng hoạt động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể

là một con người, sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được quyền uy buộc đối tượng phải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý, phải bằng cách nào đó để mọi người chịu quản lý luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội Quản lý là một môn

Trang 24

khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lí và xã hội học…Ngoài ra quản lý còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích Nói một cách tổng quát có thể xem quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Mặc dù khái niệm quản lý được hiểu ở những góc độ khác nhau, song

dù nhìn từ góc độ nào thì: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh

đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”

1.3.2.Các chức năng quản lý

Tiến trình quản lý là một phức hợp những kỹ năng có tính hệ thống rất sinh động và phức tạp Để quản lý, chủ thể quản lý phải thực hiện nhiều loại công việc khác nhau Những loại công việc quản lý này gọi là các chức năng quản lý Như vậy, các chức năng quản lý là tập hợp những nhiệm vụ quản lý khác nhau, mang tính độc lập tương đối, được hình thành trong quá trình chuyên môn hoá hoạt động quản lý Có 4 chức năng cơ bản nhất là: lập kế

hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức

năng quản lý, là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định phương thức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác, lập kế hoạch là xác định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm Căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụ thể hóa bằng những nhiệm vụ của tổ chức trong từng thời

kỳ, từng giai đoạn Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đúng đắn để đạt được mục tiêu

Trang 25

- Chức năng tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các

thành viên, các bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản

lý một cách có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu: tính tối ưu hóa, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các yếu

tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp Đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện

- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý

nhằm điều hành tổ chức - nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra Chỉ đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của con người, động viên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên,…để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau

- Chức năng kiểm tra: Là căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu đã định để

xem xét, đo lường và đánh giá việc thực hiện nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục Đồng thời, kiểm tra cũng nhằm tìm kiếm các cơ hội, các nguồn lực có thể khai thác để thúc đẩy hoạt động của tổ chức Trong hoạt động quản lý, chức năng kiểm tra có vai trò hết sức quan trọng, thông qua chức năng kiểm tra một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động, nếu kết quả hoạt động không đạt được đúng với mục tiêu, người quản lý sẽ tiến hành những biện pháp điều chỉnh, sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả quản lý, người lãnh đạo cần phải thực hiện chức năng kiểm tra

Kiểm tra theo lý thuyết hệ thống chính là thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lý Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

Trang 26

+ Xây dựng mức chuẩn để thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với mức chuẩn

+ Nếu kết quả hoạt động có sự chênh lệch so với chuẩn thì cần điều chỉnh hoạt động để đạt được hiệu quả mong muốn

Bốn chức năng quản lý trên đây có quan hệ biện chứng, gắn bó hữu cơ với nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống Trong chu trình đó, yếu tố thông tin luôn có mặt trong các khâu với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu khi thực hiện các chức năng quản lý và ra quyết định Thông tin về kế hoạch làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, phục vụ cho công tác kiểm tra, thông tin về kết quả kiểm tra

có thể dẫn đến điều chỉnh kế hoạch, rút kinh nghiệm trong các khâu tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra Thông tin đóng vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý Chu trình quản lý được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1 Minh họa sự tác động qua lại giữa các chức năng quản lý

1.3.3.Quản lý quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một hệ thống bao gồm các nhân tố cơ bản: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Các nhân tố cấu trúc này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau nhằm tạo ra chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học Trong các nhân tố trên hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 27

là hoạt động trung tâm của quá trình dạy học bởi các hoạt động khác của nhà trường đều hướng vào hai hoạt động trọng tâm này Do vậy trọng tâm hoạt động quản lý của nhà trường chính là quản lý quá trình dạy học và giáo dục,

đó chính là quản lý hoạt động lao động sư phạm của thầy và hoạt động học tập - rèn luyện của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học Bản chất của quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý trường học Đó là sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học được thực hiện trong và bằng tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo lôgic khách quan của nội dung dạy học Muốn dạy tốt - học tốt thầy giáo phải xuất phát từ logic của khái niệm khoa học, thiết kế bài học, tổ chức tối ưu hoạt động của thầy và trò Thực hiện tất cả các chức năng kép của dạy

và học, đồng thời bảo đảm mối liên hệ nghịch thường xuyên bền vững

Quản lý quá trình dạy học là quản lý tập thể giáo viên và sinh viên để chính họ lại quản lý (đối với thầy) và tự quản lý (đối với trò) quá trình dạy học - giáo dục nhằm tạo ra những sản phẩm có nhân cách của con người lao động mới

Quản lý quá trình dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn

bộ hệ thống quản lý quá trình giáo dục đào tạo trong trường học, được phân

thành 2 quá trình cơ bản:

Quản lý quá trình dạy học không chỉ do nhà trường tổ chức thực hiện

mà còn có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức giáo dục đào tạo khác

Như vậy, quản lý quá trình dạy học chính là một hệ thống tác động sư phạm có mục đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm huy động, lôi kéo, phối hợp sức lực, trí tuệ của các lực

lượng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đào tạo

Trang 28

1.3.4.Quản lý quá trình tự học

Quản lý hoạt động tự học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành nên hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên được tiến hành trên cả hai phương diện : ở trường và ở nhà, bao gồm 2 quá trình cơ bản:

Quản lý hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể quản lý đến toàn

bộ quá trình tự học của sinh viên làm cho sinh viên chủ động, tích cực tự mình chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính mình Quản lý hoạt động tự học của sinh viên có liên quan chặt chẽ với quá trình tổ chức dạy học của giáo viên Hoạt động tự học của sinh viên chịu sự tác động của nhiều yếu

tố trong đó yếu tố tổ chức và quản lý hoạt động dạy học của giáo viên có ảnh hưởng nhiều nhất Chính vì vậy để nâng cao kết quả hoạt động tự học cho sinh viên thì nhiệm vụ quan trọng hàng đầu có ý nghĩa quyết định đó là phải đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên

Nội dung quản lý hoạt động tự học bao gồm nhiều hoạt động, có quan

hệ đến nhiều đối tượng, nhiều chủ thể quản lý khác nhau Các chủ thể tham gia vào quản lý hoạt động tự học không chỉ do nhà trường tổ chức mà còn có quan hệ tương tác, phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức khác

Như vậy, quản lý hoạt động tự học của sinh viên thực chất là một hệ thống các tác động sư phạm có mục đích, có phương pháp, có kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường đến toàn bộ quá trình tự học của sinh viên nhằm thúc đẩy sinh viên tự giác, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân sinh viên

Trang 29

1.3.5 Các nhân tố tham gia vào quá trình quản lý hoạt động tự học

Có nhiều nhân tố tham gia vào quá trình quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đó có hai lực lượng cơ bản : Các lực lượng quản lý bên trong nhà trường và lực lượng quản lý bên ngoài nhà trường

1.3.5.1 Các lực lượng quản lý bên trong nhà trường

Các lực lượng quản lý bên trong nhà trường có vai trò hỗ trợ, kích thích, tạo điều kiện về môi trường thuận lợi để sinh viên thực hiện tốt hoạt động tự học của mình

*Giáo viên tổ chức các hoạt động tự học cho sinh viên: Giáo viên là

lực lượng nòng cốt tham gia tích cực quản lý hoạt động tự học của sinh viên

thông qua các nội dung dưới đây:

quan trọng hơn là dạy cho sinh viên phương pháp học tập và nghiên cứu

động học tập của sinh viên thông qua các hình thức tổ chức quá trình dạy học trên lớp

viên nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập Để bồi dưỡng ý chí và năng lực học tập cho sinh viên giáo viên cần thực hiện :

+ Tạo hứng thú học tập cho sinh viên: Giáo viên phải tìm mọi cách kích thích sự hứng thú và nhu cầu học tập cho sinh viên bởi hứng thú là tiền

đề quan trọng để sinh viên có nhu cầu, tự giác, tích cực tham gia vào hoạt động tự học Phải làm cho sinh viên cảm thấy ham thích tham gia vào hoạt động tự học

+ Bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên thông qua việc hướng dẫn các phương pháp và kỹ năng tự học

dạng bài tập nhận thức cho sinh viên tự học ở nhà

Trang 30

- Bồi dưỡng hình thành động cơ và thái độ tự học nghiêm túc cho sinh viên thông qua các hoạt động giáo dục nhận thức, thi đua khen thưởng, hay thông qua kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của sinh viên

tuệ cho sinh viên khá giỏi làm lực lượng nòng cốt cho phong trào tự học.Tổ chức phụ đạo, giúp đỡ sinh viên yếu kém nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu

như: Tổ ngoại khoá, câu lạc bộ khoa học, nói chuyện chuyên đề, tham gia các buổi thảo luận hay các buổi xêmina nhằm tạo điều kiện cho sinh viên mở rộng, đào sâu tri thức, phát triển hứng thú tự học, tự nghiên cứu

phát triển tập thể sinh viên, xây dựng bộ máy của lớp có đủ năng lực và uy tín

để điều hành mọi hoạt động của lớp nhằm phát huy vai trò tự quản trong việc quản lý hoạt động tự học

lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thúc đẩy hoạt động tự học của sinh viên đạt hiệu quả

* Các tổ chức tham gia quản lý hoạt động tự học của sinh viên:

- Lớp sinh viên:

Lớp học là môi trường hết sức thuận lợi để sinh viên tổ chức tốt các hình thức tự học Điều 9 quy chế công tác Học sinh - Sinh viên quy định rõ nhiệm vụ của Ban cán sự lớp:

+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, sinh hoạt đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của nhà trường

+ Đôn đốc sinh viên trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế học tập, sinh hoạt Xây dựng nề nếp tự quản trong đơn vị

+ Tổ chức giúp đỡ động viên những sinh viên gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện Thay mặt cho sinh viên của lớp liên hệ với cố vấn học tập, các

Trang 31

Khoa, Phòng và Ban Giám hiệu, đề nghị giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động học tập của sinh viên

+ Phối hợp với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tổ chức hội sinh viên để tổ chức các phong trào thi đua trong học tập, phong trào tự quản trong học tập và rèn luyện

- Phòng công tác sinh viên, Ban quản lý ký túc xá, Đội an ninh xung kích, có vai trò tích cực trong việc tổ chức các hoạt động tự học cho sinh viên nội trú thông qua các hoạt động:

+ Thường xuyên đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế sinh viên nội trú

+ Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức ăn, ở tự học, sinh hoạt cho sinh viên nội trú Phối hợp với các đoàn thể trong trường tổ chức các hoạt động phục vụ đời sống văn hoá tinh thần cho sinh viên Phối hợp với chính quyền địa phương đảm bảo an ninh trật tự khu nội trú tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tổ chức tốt các hoạt động tự học

+ Điều 19 điều lệ trường Đại học có ghi: "Phòng công tác sinh viên

có nhiệm vụ theo dõi, giúp đỡ sinh viên tự học, tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ , thể dục thể thao, lao động sản xuất và các hoạt động khác ngoài giờ học"

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên là lực lượng nòng cốt và gương mẫu trong phong trào học tập và rèn luyện:

+ Giáo dục đoàn viên thanh niên, học sinh - sinh viên về tư tưởng chính trị, đạo đức và lý tưởng cách mạng

+ Tổ chức phong trào thi đua "học tập - rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp"

+ Đoàn có vai trò chủ đạo trong việc xây dựng và mở rộng chế độ tự

quản của các lớp sinh viên

Trang 32

+ Tổ chức các hoạt động ngoại khoá, các loại hình câu lạc bộ theo sở thích, các buổi toạ đàm, diễn đàn thanh niên nhằm bồi dưỡng kỹ năng và phương pháp tự học cho sinh viên.

- Các Khoa, Tổ bộ môn có nhiệm vụ:

+ Quản lý giáo viên, nhân viên và sinh viên thuộc đơn vị mình tổ

- Sinh viên tự quản lý hoạt động tự học:

Bản thân sinh viên là nhân tố quan trọng nhất quyết định chất lượng

và hiệu quả hoạt động tự học Sinh viên trực tiếp tham gia quản lý, tổ chức hoạt động tự học của mình thông qua việc lập kế hoạch tự học, sắp xếp thời gian tự học cho phù hợp với bản thân, tổ chức thực hiện kế hoạch tự học đã lập thông qua việc vận dụng các kỹ năng và phương pháp tự học thích hợp, tự kiểm tra kết quả tự học

Như vậy, bản thân sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của hoạt động quản lý Chất lượng và hiệu quả của hoạt động tự học phụ thuộc vào ý chí, năng lực, thái độ và động cơ tự học của sinh viên

Để thực hiện tốt hoạt động tự học của mình bản thân sinh viên cần phải: + Tự tin vào khả năng tự học của mình, có năng lực trí tuệ, sẵn sàng tham gia vào quá trình nhận thức nhằm nâng cao trình độ của bản thân

+ Tích cực rèn luyện thói quen tự học, tự nghiên cứu ở mọi nơi, mọi lúc, mọi cách, mọi phương tiện

+ Có động cơ và thái độ tự học nghiêm túc, có lý tưởng và hoài bão khoa học, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

Trang 33

+ Được trang bị hệ thống kỹ năng và phương pháp tự học cơ bản, biết vận dụng vào từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể

+ Được trang bị đầy đủ những kiến thức khoa học cơ bản cần thiết làm nền tảng giúp sinh viên có khả năng tự học đạt kết quả

1.3.5.2 Quản lý của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Gia đình là tế bào của xã hội, gia đình có vai trò quan trọng trong công tác giáo dục và quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Điều 82 Luật Giáo dục có ghi rõ: Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và tạo điều kiện cho con em được học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động của nhà trường Gia đình quản lý hoạt động tự học của sinh viên thông qua các hoạt động dưới đây:

em mình

thể thực hiện tốt hoạt động tự học của mình

vươn lên trong học tập

quan trọng trong công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình thông qua các hình thức chủ yếu dưới đây:

triệu tập

Trang 34

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1, khi nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành GDQPAN ở trường ĐHSP Hà Nội 2 chúng ta nhận thấy việc tự học trong sinh viên đóng vai trò quan trọng Tự học quyết định đến chất lượng của giáo dục và đào tạo Mặc dù tự học chủ yếu là hoạt động mang tính cá nhân, độc lập của người học Tuy nhiên đây chính là mục tiêu của quá trình đào tạo trong thế giới hiện đại ngày nay

Hoạt động tự học của sinh viên phát huy được tính độc lập, tự chủ, tính tư duy, sáng tạo, thể hiện tính tích cực trong học tập Người thầy sử dụng hoạt động tự học để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Đó chính là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập

Những cơ sở lý luận này là nền tảng và định hướng cho việc tìm hiểu thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp cho việc nâng cao năng lực tự học của sinh viên ngành GDQPAN ở trường ĐHSP Hà Nội 2

Trang 35

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN NINH

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

2.1 Khái quát Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

2.1.1.Quá trình thành lập Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được thành lập năm 1967 theo QĐ

số 128/CP của thủ tướng Chính phủ và được chuyển lên Xuân Hòa từ năm

1975 Là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường ĐHSP Hà Nội 2 có nhiệm vụ chính là đào tạo giáo viên mầm non, giáo dục tiểu học, giáo viên phổ thông các cấp, bồi dưỡng và đào tạo lại chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao về khoa học cơ bản, khoa học giáo dục; tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phát triển giáo dục, kinh tế- xã hội của cả nước, nhất là vùng Trung Bắc

Sau nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã trở thành một trong số những trường sư phạm hàng đầu của cả nước, được nhận nhiều danh hiệu cao quý do nhà nước trao tặng đó là: Huân chương Lao động hạng ba năm 1986, huân chương Lao động hạng nhì năm 1995, huân chương Lao động hạng nhất năm 2007 và huân chương Độc lập hạng ba năm 2012 Nhà trường không ngừng tự đổi mới, trí tuệ, sáng tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học để góp phần cùng ngành thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

2.1.2.Quy mô, chất lượng đào tạo của trường

- Quy mô, chất lượng đào tạo của trường đã từng bước nâng cao, đáp ứng được mục tiêu của ngành giáo dục và nhu cầu phát triển của xã hội Dưới

Trang 36

đây là bảng thống kê về quy mô đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2 trong 4 năm từ 2012-2016:

(Nguồn từ Phòng Đào tạo)

Bảng 2.1 Thống kê quy mô, chất lượng đào tạo của trường

Ngoài hình thức đào tạo chính quy và không chính quy, Nhà trường còn tổ chức các hình thức đào tạo khác như văn bằng thứ hai, từ xa, vừa học vừa làm,…các khoá học ngắn hạn cấp chứng chỉ, các chương trình phối hợp đào tạo Với sự đa dạng về hình thức đào tạo như vậy, Nhà trường đã từng bước đáp ứng được nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực

Việc tổ chức các hoạt động đào tạo được Nhà trường triển khai đúng quy chế, quản lý đào tạo bằng phần mềm quản lý ở tất cả các hình thức và các bậc đào tạo Thực hiện tốt kỷ cương, nền nếp học được, quy chế tuyển sinh,

Trang 37

thi, kiểm tra và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, thực hiện công cuộc vận động “hai không” đạt kết quả tốt Tổ chức thi học phần hàng năm bằng việc sử dụng ngân hàng đề thi đã giúp đánh giá đúng năng lực của sinh viên Chú trọng chỉ đạo, đổi mới và đạt kết quả trong công tác rèn nghề, thực tập nghề theo chuẩn đào tạo đã công bố, hàng năm gần 100% sinh viên đạt loại giỏi thực tập nghề Thực hiện việc lấy ý kiến phản hồi từ người học đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động đào tạo nhà trường và làm công tác kiểm định chất lượng nhà trường đã giúp cho lãnh đạo nhà trường kịp thời rút kinh nghiệm trong tổ chức quản lý và triển khai công tác đào tạo Nhà trường tạo điều kiện để phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên trình độ cao trong trường và thu hút các nhà khoa học ngoài trường tham gia đào tạo đại học và sau đại học; chỉ đạo công tác biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo, học liệu mềm phục vụ đào tạo bước đầu đạt kết quả tốt

Công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã có những chuyển biến tích cực Trường ĐHSP Hà Nội 2 trở thành một trong bảy trường sư phạm trọng điểm thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Bộ trong giai đoạn tiếp theo, đây chính là cơ hội và thách thức lớn đối với toàn thể Đảng bộ và Nhà trường trong nhiệm kỳ mới

Ngoài ra, các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, phát triển Đảng trong sinh viên luôn được Nhà trường quan tâm Đảng ủy Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tích cực triển khai hoạt động bồi dưỡng, phát triển đảng viên là sinh viên Sinh viên, học viên của Trường có nhận thức chính trị đúng đắn, có đạo đức và lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tập thể Nổi bật là phong trào tình nguyện do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên tổ chức; triển khai sâu rộng và có hiệu quả cuộc vận động

“Tuổi trẻ học tập và làm theo lời bác” Nhiều hoạt động của đoàn viên thanh

Trang 38

niên có ý nghĩa giáo dục lòng nhân ái, đạo lý uống nước nhớ nguồn như: thăm, tặng quà gia đình chiến sỹ đang công tác tại quần đảo Trường Sa và Nhà giàn DK1; thắp nến chi ân các anh hùng, liệt sĩ; tặng quà các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn và các gia đình chính sách, ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụt; hỗ trợ các sinh viên nghèo học giỏi, sinh viên mắc bệnh của trường

Với đội ngũ giảng viên nhiều kinh nghiệm, tâm huyết, có trình độ chuyên môn tốt, cùng với đội ngũ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao đã góp phần từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

2.1.3.Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

Hiện nay, Nhà trường có cơ cấu tổ chức như sau:

- Ban Giám hiệu:

+ Hiệu trưởng

+ Phó Hiệu trưởng phụ trách Đào tạo và công tác HSSV

+ Phó Hiệu trưởng phụ trách Nghiên cứu khoa học

Trang 39

+ Trung tâm Giáo dục Quốc phòng Hà Nội 2

- Các khoa đào tạo:

+ Đào tạo đại học:

Nhà trường đào tạo 15 ngành cử nhân sư phạm:

Sư phạm Toán học

Sư phạm Vật lý

Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp

Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp

Trang 40

Nhà trường đào tạo 11 ngành cử nhân khoa học:

Toán học Công nghệ thông tin Văn học

Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Trung Quốc Hóa học

Sinh học Vật lý Lịch sử Việt Nam học Khoa học Thư viện + Đào tạo Sau đại học:

Nhà trường Đào tạo 16 chuyên ngành thạc sĩ:

Toán giải tích Toán ứng dụng Động vật học Vật lý lý thuyết và vật lý toán Vật lý chất rắn

Lý luận văn học Văn học Việt Nam Sinh thái học Sinh học thực nghiệm Khoa học máy tính Giáo dục học (bậc tiểu học) Quản lý giáo dục

Giáo dục Mần mon

Ngày đăng: 19/04/2017, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu (2008), Tự học của sinh viên, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học của sinh viên
Tác giả: Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
2. Đặng Quốc Bảo (2008), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
3. Lê Khánh Bằng (1998), Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên Đại học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên Đại học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Nhà XB: ĐHSP Hà Nội
Năm: 1998
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Trường cán bộ quản lý giáo dục
Năm: 1997
5. Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lý học dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1983
6. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nxb Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1992
7. Bùi Minh Hiền (chủ biên, 2011), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 2011
8. Đặng Hữu Hoạt, Hà Thị Đức (1994), Lý luận dạy học đại học, Nxb Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Hữu Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 1994
9. Đặng Thành Hƣng (2002), Dạy học hiện đại: Lí luận, biện pháp, kĩ thuật, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại: Lí luận, biện pháp, kĩ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
10. Đặng Thành Hƣng (2005), Cơ sở tâm lí học giáo dục, Tập bài giảng dành cho học viên cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tâm lí học giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Nhà XB: Trường Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2
Năm: 2005
12. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của Khoa học Giáo dục, Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học Giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
13. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2007
14. Trần Kiểm (2012), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực ti n, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực ti n
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
15. Nguyễn Hiến Lê (2007), Tự học một nhu cầu thời đại, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học một nhu cầu thời đại
Tác giả: Nguyễn Hiến Lê
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2007
16. Nguyễn Hiến Lê (1992), Tự học để thành công, Nxb TP.Hồ Chí Minh. Luật Giáo dục Việt Nam năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học để thành công
Tác giả: Nguyễn Hiến Lê
Nhà XB: Nxb TP.Hồ Chí Minh
Năm: 1992
17. Nguyễn Văn Lê (1997), Khoa học quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
18. Phan Trọng Luận (1998), Tự học- một chìa khóa vàng về giáo dục, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học- một chìa khóa vàng về giáo dục
Tác giả: Phan Trọng Luận
Năm: 1998
19. Hồ Chí Minh (1971), Bàn về giáo dục, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1971
22. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục – Đào tạo trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường CBQL Giáo dục – Đào tạo trung ương
Năm: 1989
23. Nguyễn Cảnh Toàn (1998), Quá trình dạy - tự học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy - tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Minh họa sự tác động qua lại giữa các chức năng quản lý - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Sơ đồ 1.1 Minh họa sự tác động qua lại giữa các chức năng quản lý (Trang 26)
Bảng 2.1. Thống kê quy mô, chất lượng đào tạo của trường - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.1. Thống kê quy mô, chất lượng đào tạo của trường (Trang 36)
Bảng 2.2. Thống kê kết quả học tập năm học 2015-2016 - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.2. Thống kê kết quả học tập năm học 2015-2016 (Trang 44)
Bảng 2.3: Nhận thức về vai trò của việc tự học đối với SV - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.3 Nhận thức về vai trò của việc tự học đối với SV (Trang 46)
Bảng 2.6: Thời gian tự học của sinh viên - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.6 Thời gian tự học của sinh viên (Trang 51)
Bảng 2.7. Nội dung tự học của sinh viên - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.7. Nội dung tự học của sinh viên (Trang 52)
Bảng 2.8. Khảo sát về phương pháp học tập môn GDQP-AN - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.8. Khảo sát về phương pháp học tập môn GDQP-AN (Trang 54)
Bảng 2.9: Nội dung chương trình chuyên ngành GDQPAN - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.9 Nội dung chương trình chuyên ngành GDQPAN (Trang 58)
Bảng 2.11. Khảo sát thực trạng HĐ giảng dạy của giảng viên GDQPAN - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.11. Khảo sát thực trạng HĐ giảng dạy của giảng viên GDQPAN (Trang 65)
Bảng 2.12. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học và phương tiện - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 2.12. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học và phương tiện (Trang 67)
Sơ đồ mối liên quan giữa các biện pháp - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Sơ đồ m ối liên quan giữa các biện pháp (Trang 87)
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi - Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w