1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc

109 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quyết số 29-NQ/TW, ngày 4-11-2013, của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ TỐ OANH

HÀ NỘI-2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian được học tập chương trình Cao học chuyên ngành Quản

lý giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và nghiên cứu thực tiễn tại huyện Vĩnh Tường-Tỉnh Vĩnh Phúc, đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn

“Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học

phổ thông huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc” Để hoàn thành luận văn thạc

sĩ này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thời gian qua Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Tố Oanh, công tác tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được luận văn này

Xin chân thành cảm ơn BGH và các thầy cô giáo của 6 trường THPT thuộc huyện Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ để tôi có được các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, trong khi thực tiễn công tác phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết, cho nên bản thân dù

đã cố gắng rất nhiều song chắc rằng luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Lương Ngọc Việt

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Lương Ngọc Việt, công tác tại trường THPT Nguyễn Viết

Xuân, huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc

Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã

hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc”

Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016

Người viết cam đoan

Lương Ngọc Việt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 5

7 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm công cụ 8

1.2.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 8

1.2.2 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp 12

1.3 Công tác chủ nhiệm lớp 13

1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp 13

1.3.2 Nội dung công tác chủ nhiệm lớp 13

1.4 Xã hội hóa và Xã hội hóa giáo dục 16

1.4.1 Khái niệm 16

1.4.2 Nguyên tắc huy động LLXH tham gia hoạt động giáo dục 18

1.5 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa 21

Trang 6

1.5.1 Mục tiêu quản lí 211.5.2 Nội dung quản lí 221.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở trường THPT 281.6.1 Nhận thức của CBQL, GV, CMHS, các LLXH về việc chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa 281.6.2 Năng lực sư phạm của GVCN 281.6.3 Cơ chế quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH 291.6.4 Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội địa phương đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG, VĨNH PHÚC 312.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục tại huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 312.1.1 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội 312.1.2 Khái quát tình hình phát triển giáo dục THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 322.2 Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở các trường THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 342.3 Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở các trường THPT huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc 392.3.1 Khảo sát thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng

xã hội hóa ở các trường THPT huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc 39

2.3.2 Kết quả khảo sát 412.3.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH ở trường THPT huyện Vĩnh Tường 49Kết luận chương 2 51CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC 523.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 523.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 52

Trang 7

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 52

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 53

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 53

3.2 Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở các trường THPT trên địa bàn huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc 54

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về vai trò, nhiệm vụ của công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hoá 54

3.2.2 Tạo môi trường dân chủ, hợp tác, thuận lợi cho giáo viên chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục học sinh theo hướng xã hội hoá 56

3.2.3 Xây dựng cơ chế quản lý giữa nhà trường, lớp và các lực lượng xã hội tham gia công tác chủ nhiệm theo hướng xã hội hoá nhằm khuyến khích sự hợp tác, chia sẻ với GVCN 58

3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá công tác chủ nhiệm theo hướng xã hội hoá 60

3.2.5 Xây dựng và thực hiện chính sách thi đua khen thưởng cho công tác chủ nhiệm theo hướng xã hội hóa 61

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đã nêu 66

3.4 Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã nêu 66

3.4.1.Tổ chức khảo nghiệm 66

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 68

Kết luận chương 3 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Khuyến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

CB-GV-HS

CBQL

: :

Cán bộ, giáo viên và học sinh Cán bộ quản lý

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

: Giáo dục và Đào tạo

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của các LLGD về vai trò của giáo viên chủ nhiệm 32 Bảng 2.2 Số lượng GVCN trường THPT huyện Vĩnh Tường 33

Bảng 2.4 Nhận thức của các LLGD về trách nhiệm quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH 35 Bảng 2.5 Nhận thức của các LLGD về mục tiêu quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH 36

Bảng 3.1

Kết quả trưng cầu ý kiến về sự cần thiết của các biện pháp đề xuất quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH ở trường THPT huyện Vĩnh Tường – Tỉnh Vĩnh Phúc

68

Bảng 3.2

Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH ở trường THPT huyện Vĩnh Tường – Tỉnh Vĩnh Phúc

71

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.2 Nhận thức của các LLGD về trách nhiệm quản lý

công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH 41

Biểu đồ 2.3

Nhận thức của cán bộ quản lý về sự cần thiết của việc huy động các lực lượng xã hội tham gia quản lý công tác chủ nhiệm

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GD-ĐT), coi GD-ĐT là quốc sách hàng đầu; là một trong những giải pháp chiến lược chủ yếu để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay - đó là xã hội hóa giáo dục (XHHGD) Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ nêu rõ: “Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển GD-ĐT Tăng cường quan hệ của nhà trường, gia đình và

xã hội (NT-GĐ-XH); huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội vào việc đổi mới nội dung, chương trình, thực hiện giáo dục toàn diện Ban hành cơ chế chính sách cụ thể, khuyến khích và quy định trách nhiệm các ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội và người sử dụng lao động tham gia xây dựng trường, hỗ trợ kinh phí cho người học, thu hút nhân lực đã được đào tạo và giám sát các hoạt động giáo dục (HĐGD)”[35] Nghị quyết Đại hội Đảng khoá XI có ghi: “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước”; đồng thời “Hoàn thiện cơ chế chính sách XHHGD, đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập,…” [34] cho thấy: để thực hiện tốt chủ trương XHHGD, cán bộ quản lý (CBQL) nói riêng và nhà trường nói chung cần phát huy vai trò chủ đạo trong quản lý và huy động, khuyến khích, tạo mọi điều kiện để các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội không chỉ tham gia đầu

tư về tài chính mà còn tham gia về nhiều mặt để xây dựng và phát triển sự nghiệp GD-ĐT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đặc biệt, Nghị

Trang 12

quyết số 29-NQ/TW, ngày 4-11-2013, của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã xác định rõ các quan điểm, mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới; các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo; định hướng các mục tiêu, đối tượng cần ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và đổi mới chính sách, cơ chế tài chính để huy động sự tham gia đóng góp của xã hội vào phát triển giáo dục và đào tạo, góp phần hoàn thành mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Bên cạnh chức năng dạy học, người giáo viên còn đảm nhận chức năng giáo dục học sinh thông qua công tác chủ nhiệm lớp GVCN thay mặt Hiệu trưởng quản lý một lớp nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của một lớp Để hoạt động này mang lại hiệu quả cao, cần có sự quản lý công tác chủ nhiệm của CBQL mà trực tiếp là của Hiệu trưởng và hướng tới có sự tham gia tích cực của các lực lượng xã hội (LLXH) Từ đó có thể thấy, khi công tác chủ nhiệm được thực hiện theo hướng XHH thì công tác quản lý cũng cần có những giải pháp phù hợp, theo kịp yêu cầu của sự thay đổi theo hướng XHH

Trong thời gian qua, công tác chủ nhiệm tại các trường THPT nói chung và của các trường THPT thuộc huyện Vĩnh Tường - Tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng cũng đã được quan tâm; song việc quản lý công tác chủ nhiệm lớp còn mang tính hình thức, chưa có sự đổi mới Do ảnh hưởng của tâm lý “ưu tiên” công tác chuyên môn nên vẫn còn một số trường THPT chưa chú trọng nhiều đến việc quản lý công tác chủ nhiệm; hoặc nếu có, việc quản lý nhà trường vẫn còn thiên về tư duy “hành chính” Nhiều CBQL nhà trường chưa

Trang 13

thấy hết vai trò của mình trong huy động, phối hợp các LLXH cùng tham gia thực hiện đổi mới quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT

Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc” là cần thiết và thực sự có ý nghĩa trong

giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa tại các trường THPT huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH ở trường THPT

3.2 Đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH tại các trường THPT ở huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH tại các trường THPT ở huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã xây dựng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các quan hệ quản lý trong công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa tại các trường THPT

Trang 14

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa tại 6 trường THPT trên địa bàn huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp quy, các công trình nghiên cứu khoa học về QLGD, quản lý công tác chủ nhiệm lớp, xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục Từ đó phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn

Phân tích và tổng hợp các quan niệm về QLGD, quản lý công tác chủ nhiệm lớp; công tác quản lý của CBQL đối với hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT; công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến các nhà QLGD, giáo viên, học sinh tại một số trường THPT, cha mẹ học sinh (CMHS), các LLXH khác có liên quan để đánh giá thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm ở một số trường THPT huyện Vĩnh Tường – Tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời để khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chủ nhiệm lớp của các GVCN và công tác quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của giáo viên

- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các nhà QLGD, giáo viên, học sinh tại một số trường THPT, CMHS và các LLXH khác có liên

Trang 15

quan về nội dung khảo sát, đối chứng và thực nghiệm

- Nghiên cứu sản phẩm: Phân tích những sáng kiến về công tác chủ nhiệm và

kế hoạch công tác chủ nhiệm của một số giáo viên

5.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến từ các chuyên gia, CBQL có kinh nghiệm quản lý công tác chủ nhiệm lớp về tính khả thi và cần thiết của các biện pháp quản lí đã đề xuất

5.4 Phương pháp toán thống kê

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được

6 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lí có tác động tích cực đến nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm về vai trò của các lực lượng xã hội trong công tác chủ nhiệm lớp, xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động phù hợp giữa nhà trường và các lực lượng xã hội, đến sự trao đổi thông tin giữa các bên thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa

7 Cấu trúc luận văn

Luận văn ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, có 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng

xã hội hóa ở trường trung học phổ thông

Chương 2 Thực trạng quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

Chương 3 Biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu các hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp, các phương pháp công tác của GVCN lớp như Hà Nhật Thăng [51], Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ, Lê Thanh Sử [41] Nguyễn Thanh Bình, Vũ Thị Sơn, Lục Thị Nga, Nguyễn Thị Hằng [3], [4] đã nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp, nội dung công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học Nguyễn Thị Kim Dung cũng thể hiện quan điểm của mình về nội dung quan trọng đào tạo công tác chủ nhiệm lớp trong đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên sư phạm [12] Theo các nhà sư phạm, giáo viên chủ nhiệm có 4 chức năng: Quản lý giáo dục toàn diện học sinh một lớp; Tổ chức tập thể học sinh hoạt động tự quản nhằm phát huy tiềm năng tích cực của mọi học sinh; Là cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức chính trị xã hội trong và ngoài nhà trường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục; Đánh giá khách quan kết quả rèn luyện của mỗi học sinh và phong trào chung của lớp

Tại khoản 2 điều 31 Điều lệ Trường Trung học quy định: Giáo viên chủ nhiệm có nhiệm vụ sau đây: Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy

sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh; Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng; Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ,

Trang 17

giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển trường; Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng, kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi số điểm và học bạ học sinh; Có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng [6]

Một số nhà khoa học như Nguyễn Thanh Bình [2], Nguyễn Thị Kim Dung [12] đã đi sâu vào nghiên cứu những khía cạnh khác có liên quan đến công tác chủ nhiệm như giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Vấn đề xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và đề cập đến như Lê Khanh [29], Phạm Minh Hạc [14], [16], Vũ Ngọc Hải [17], Lương Thị Việt Hà [18], [19], [20], [21], [22], Phạm Thị Thu Hương [27], [28], Lê Văn Ngọ [37], Trần Hữu Trù [58], Đàm Thị Thanh Thủy [55], Phạm Văn Thanh [49], Võ Tấn Quang [43], Võ Thế Quân [44] Các nhà giáo dục đã xem xét cơ sở lí luận và thực tiễn của xã hội hóa giáo dục, đề cập 2 mặt tác động của xã hội hóa giáo dục như tác động của nhà trường đến xã hội và tác động của xã hội đến nhà trường Họ cũng nhấn mạnh

xã hội hóa giáo dục không phải là thương mại hóa giáo dục Các nhà giáo dục

đã trình bày cách thức xã hội hóa giáo dục ở các bậc học từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, ở quốc tế (Phạm Thị Thu Hương [27]) và ở Việt Nam (Phạm Thị Thu Hương [28])

Xã hội hóa giáo dục được hiểu là sự huy động, vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục, xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo ra một môi trường

Trang 18

giáo dục lành mạnh; đa dạng hóa các hình thức hoạt động GD-ĐT, mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực, và tài lực trong xã hội; mở rộng các cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vào các hoạt động GD-ĐT; từ đó phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân để mở ra khả năng huy động ngày càng nhiều LLXH tham gia vào công tác giáo dục và tạo điều kiện cho giáo dục phát triển nhanh

và có chất lượng cao hơn

Một số công trình nghiên cứu đã quan tâm đến vai trò của cán bộ quản

lí trong xã hội hóa giáo dục (Nguyễn Xuân Thanh [48]) Nhiều công trình nghiên cứu như luận án, luận văn thạc sĩ đã xem xét các vấn đề quản lí xã hội hóa giáo dục ở các bậc học như quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông (Nguyễn Duy Bảo [1],

Vũ Thị Loan [33], Phạm Thị Lệ Nhân [38], Lương Thị Việt Hà [21], Trần Châu Hoàn [24], Phạm Minh Hùng [26], Dương Hồng Sơn [45], Đỗ Trọng Thế [53], Lưu Thị Phong Thu [54], Trần Thanh Tùng [59]), ở trường THCS (Nguyễn Thị Thái [46], Phạm Bích Thủy [56]), ở trường tiểu học (Hoàng Thị Phương Lan [32]), ở bậc mầm non (Nguyễn Thị Thu Hằng [23]) Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý: Trong mọi công việc, để thực hiện nhiệm vụ, triển

khai công việc theo kế hoạch đề ra thì không thể không nói tới vai trò của

Quản lý Quản lý được thể hiện ở các quan điểm khác nhau :

Trang 19

- Theo Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả cao nhất” [30]

- Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt coi “QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”[37]

Chúng tôi tán thành quan niệm của Đặng Thành Hưng: Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia [25] Theo cách hiểu này, bản chất của quản lý là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ không phải quá trình hay hành động đơn lẻ

Quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:

+ Chức năng kế hoạch: Là quá trình xác định mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Đây là chức năng đầu tiên trong một chu trình quản lý

+ Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành bộ máy cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của

tổ chức

+ Chức năng chỉ đạo: Chức năng chỉ đạo bao hàm việc liên kết, tác động ảnh hưởng, liên hệ tới hành vi, thái độ của người khác và động viên họ

Trang 20

hoàn thành mọi nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức với chất lượng cao nhất

+ Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là một chức năng quản lý thông qua

đó các thành viên, tổ chức theo dõi giám sát, đánh giá các thành quả hoạt động và tiến hành các hoạt động sửa chữa, uốn nắn điều chỉnh cần thiết; đồng thời tổng kết rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả trong phạm vi hoạt động của mình nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu

Các chức năng quản lý đều có mối quan hệ hữu cơ với nhau, chức năng này là tiền đề của chức năng kia, chúng đan xen và hỗ trợ thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình thực hiện

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Nói đến sự tiến bộ và phát triển của bất kỳ một quốc gia nào người ta không thể không nhắc tới nền giáo dục của quốc gia đó Một nền giáo dục tốt chắc chắn việc QLGD phải tốt, phải khoa học Do đó Giáo dục là một bộ phận quan trọng và cũng vì vậy mà QLGD là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống quản lý

Theo Trần Kiểm, QLGD có thể chia hai cấp độ là vĩ mô và vi mô QLGD ở cấp vĩ mô là quản lý nền giáo dục hoặc hệ thống giáo dục; ở cấp vi

mô – là QLGD tại các cơ sở giáo dục, các trường học [30]

Khi xem xét bản chất của QLGD, chúng tôi đồng ý với quan niệm của Đặng Thành Hưng: Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục [25]

Trang 21

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Theo Phạm Minh Hạc:”Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” “Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [13]

- Theo Trần Kiểm thì quản lý nhà trường là QLGD ở tầm vi mô trong

phạm vi một nhà trường; “là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực có được, nhằm đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường tiến triển tốt, đạt được mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là hoạt động dạy học và HĐGD” [30]

Chúng tôi đồng ý với quan niệm của Đặng Thành Hưng cho rằng quản

lý trường học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở, trong đó chủ thể quản lý là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do Hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất-kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có"[25]

Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ GD-ĐT, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô; hai cấp trung gian là Sở GD-

ĐT ở tỉnh/thành phố và các Phòng Giáo dục ở các quận/ huyện; cấp quản lý quan trọng trực tiếp của HĐGD trong các trường học là Ban Giám hiệu nhà trường [6]

Trang 22

1.2.2 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp

1.2.2.1 Giáo viên chủ nhiệm:

GVCN có vị trí hết sức quan trọng đối với nhà trường GVCN là người được hiệu trưởng lựa chọn để quản lý học sinh của một lớp học, là người gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp tới nhân cách, kết quả giáo dục của học sinh GVCN luôn là linh hồn của lớp học, luôn giữ vị trí quan trọng trong lòng phụ huynh và học sinh GVCN là người thay mặt hiệu trưởng để quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh ở một lớp học, là người chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và nhà trường về mọi hoạt động của lớp cũng như kết quả giáo dục, thi đua mà giáo viên đó được phân công làm chủ nhiệm GVCN là người xây dựng tập thể lớp thành một khối đoàn kết: Nếu GVCN thực hiện tốt nhiệm vụ được giao thì chắc chắn sẽ là người đưa tập thể lớp đi lên trong tất cả các mặt giáo dục, góp phần giúp nhà trường không những hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học mà còn giúp nhà trường ngày càng lớn mạnh GVCN là người tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong lớp,

cố vấn đắc lực cho các hoạt động Đoàn của lớp chủ nhiệm GVCN giữ vai trò

quan trọng trong mối quan hệ phối hợp giữa GĐ-NT-XH

Theo Hà Nhật Thăng [51], Nguyễn Thanh Bình [3], GVCN là người thay mặt hiệu trưởng quản lí, giáo dục học sinh, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của lớp, phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh GVCN có hai chức năng chủ yếu: vừa là nhà quản lí, vừa là nhà giáo dục

Trong luận văn, khái niệm GVCN được hiểu như sau: GVCN lớp là giáo viên chịu trách nhiệm chính, thay mặt hiệu trưởng tổ chức và giám sát, kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục liên quan đến học sinh của lớp được phân công chủ nhiệm

Trang 23

1.2.2.2 Khái niệm Quản lý Công tác chủ nhiệm lớp

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp là sự tác động của BGH lên đội ngũ các GVCN và các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện

1.3 Công tác chủ nhiệm lớp

1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp

Theo Điều lệ trường phổ thông, ngoài những nội dung phải thực hiện

như một giáo viên, GVCN lớp còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

và của từng học sinh;

- Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ

hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng [6]

1.3.2 Nội dung công tác chủ nhiệm lớp

Với những nhiệm vụ của GVCN đã nêu ở mục trên theo quy định tại

Trang 24

Điều lệ trường học, nội dung công tác chủ nhiệm như sau:

- Lập kế hoạch cho công tác chủ nhiệm

Nhằm làm tốt việc lập kế hoạch công tác chủ nhiệm thì người GVCN cần nắm được các nguyên tắc, yêu cầu khi lập kế hoạch, các căn cứ dựa trên thực tế, từ đó xác định rõ mục tiêu thực hiện và biện pháp thực hiện một cách hợp lý và khả thi nhất để có thể đưa vào thực hiện

- Nắm vững đặc điểm, hoàn cảnh của học sinh lớp chủ nhiệm

+ Đây là việc làm mà GVCN nào cũng cần phải làm mỗi khi nhận lớp chủ nhiệm Nếu người GVCN nắm vững hoàn cảnh, tính cách, đặc điểm tâm sinh lý của từng học sinh thì sẽ thuận lợi trong công tác giáo dục, sẽ xác định

rõ những đối tượng nào cần phải quan tâm và đối tượng nào cần phải quan tâm đặc biệt để có những giải pháp trong công tác

+ Từ việc làm này sẽ giúp cho GVCN biết được những học sinh nào có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để có cách hỗ trợ kịp thời qua sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân, của chính GVCN và học sinh khác trong lớp

- Lựa chọn, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ lớp

+ Việc chọn ra đội ngũ học sinh làm cán bộ lớp là rất quan trọng nên việc lựa chọn đòi hỏi GVCN phải nắm rõ khả năng, tính cách, sở trường của học sinh qua nhiều kênh thông tin và lựa chọn một cách khách quan

+ Khi việc lựa chọn được đội ngũ cán bộ lớp tốt thì chính đội ngũ này sẽ giúp GVCN tổ chức và giám sát các hoạt động của các học sinh trong lớp một cách độc lập GVCN cũng cần hướng dẫn, huấn luyện đội ngũ cán bộ lớp cách quản lí và điều hành tập thể HS

- Tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động giáo dục toàn diện:

Dựa vào kế hoạch chung của nhà trường, kế hoạch công tác chủ nhiệm của bản thân và đặc điểm tình hình của lớp chủ nhiệm, GVCN sẽ tổ chức các hoạt động giáo dục như:

Trang 25

+ Học tập các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD và ĐT

+ Giáo dục đạo đức, lối sống, pháp luật cho học sinh

+ Các hoạt động nhằm phát triển tư duy, trí tuệ, nhằm hình thành nhân cách cho học sinh một cách đúng hướng

+ Hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh + Hoạt động lao động giúp học sinh coi trọng giá trị lao động và kỹ năng lao động

+ Hoạt động giáo dục hướng nghiệp giúp học sinh có hiểu biết về nghề nghiệp và có sự lựa chọn hợp lý cho tương lai

+ Hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí

- Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh

+ GVCN là cầu nối quan trọng giữa GĐ-NT-XH, là người chủ động phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường để cùng tham gia quá trình giáo dục đảm bảo sự thống nhất trong giáo dục học sinh, tăng cường sức mạnh đồng bộ nhằm đem lại hiệu quả trong công tác

+ Các lực lượng trong nhà trường bao gồm: Ban giám hiệu nhà trường, Công đoàn, Đoàn thanh niên (bao gồm GV và HS), Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ, đội ngũ giáo viên bộ môn, các cán bộ phụ trách thư viện, y tế học đường, bảo vệ,…

+ Các lực lượng ngoài trường bao gồm: Gia đình học sinh, Ban đại diện Cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện Cha mẹ học sinh trường, chính quyền địa phương, các đoàn thể, tổ chức xã hội, …

- Đánh giá kết quả giáo dục toàn diện của học sinh lớp chủ nhiệm

+ Để đánh giá đúng kết quả học tập và rèn luyện của học sinh đòi hỏi người GVCN không chỉ nắm vững các thông tư, quy định của ngành giáo dục

mà còn phải có sự theo dõi bao quát tình hình học sinh của lớp một cách kỹ

Trang 26

càng, từ việc nắm bắt về học lực, hạnh kiểm cho đến việc tham gia các hoạt động xã hội, thái độ ứng xử của học sinh đối với những người xung quanh và gia đình

+ Đánh giá kết quả giáo dục toàn diện của học sinh chính xác, công bằng

sẽ tạo động lực cho tất cả các học sinh đều phải cố gắng phấn đấu, từ đó khích

lệ sự tiến bộ của cá nhân HS cũng như của tập thể học sinh lớp

- Thực hiện việc làm hồ sơ chủ nhiệm theo quy định

GVCN phải có đầy đủ các hồ sơ theo quy định, ghi sổ học bạ cho học sinh, thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tình hình công tác chủ nhiệm theo định

kỳ, đột xuất theo yêu cầu của nhà trường

1.4 Xã hội hóa và Xã hội hóa giáo dục

1.4.1 Khái niệm

1.4.1.1 Xã hội hóa

Thuật ngữ "xã hội hóa" trong Kinh tế - Chính trị học: XHH được hiểu

là quá trình phát triển của lực lượng sản xuất từ trình độ hợp tác giản đơn lên trình độ hợp tác có phân công, chuyên môn hóa cao trên phạm vi toàn xã hội

Thuật ngữ "xã hội hóa" trong Triết học, Tâm lý học, Nhân loại học và

Xã hội học: Việc nghiên cứu XHH các cơ cấu và quá trình xã hội, văn hóa, kinh tế và sinh thái tác động theo phương thức và ở mức độ nào là những điều kiện và các yếu tố tạo nên sự phát triển nhân cách con người; do đó, J.A.Keller/F.Novak cho rằng: "XHH là quá trình tiếp thu và phê phán các giá trị chuẩn mực và khuôn mẫu hành động mà trong đó, một thành viên xã hội tiếp nhận và/hoặc duy trì được năng lực hành động xã hội.” [58]

Theo Nghị quyết 90-CP của Chính phủ do Thủ tướng ký ngày 21/8/1997, xã hội hoá là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp

Trang 27

nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá

Xã hội hoá là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá phát triển nhanh hơn, có chất lượng cao hơn là chính sách lâu dài, là phương châm thực hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, không phải là biện pháp tạm thời, chỉ có ý nghĩa tình thế trước mắt do Nhà nước thiếu kinh phí cho các hoạt động này [9]

1.4.1.2 Xã hội hóa giáo dục

- Theo Văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành TW Đảng khóa

VIII: Xã hội hóa giáo dục là huy động toàn xã hội làm GD, động viên các

tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền GD dân chủ dưới sự quản lí của nhà nước, để mọi người đều có cơ hội được học hành và phát huy khả năng sáng tạo của mình, không phân biệt tuổi tác, trình độ và giới tính

- Nghị quyết 90-CP của Chính phủ do Thủ tướng ký ngày 21/8/1997

đã xác định rõ nội hàm của XHHGD bao gồm:

+ Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã

hội vào sự phát triển sự nghiệp phát triển GD

+ Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của Đảng bộ, HĐND, UBND, các

cơ quan nhà nước, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đóng tại địa phương và của từng người dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế - xã hội lành mạnh thuận lợi cho hoạt động GD

+ Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội (kể cả từ nước ngoài); phát huy và sử dụng có hiệu

quả các nguồn lực này phục vụ cho phát triển GD [9]

Trang 28

Như vậy, công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa được hiểu là: a) Huy động các lực lượng xã hội đóng góp nguồn lực, tự nguyện tham gia vào sự nghiệp phát triển GD bằng nhiều hình thức khác nhau: xây dựng lớp học, tham gia chăm sóc và GD cho HS tùy theo khả năng của mỗi người,

đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho GD như đóng góp tiền cho các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, cho quỹ khen thưởng học tập, hỗ trợ HS khó khăn, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất lớp học và trường học, tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS …;

b) Huy động các LLXH và cộng đồng địa phương cùng tham gia quản

lí nhà trường và quá trình GD của nhà trường với mục tiêu là hình thành và phát triển nhân cách HS XHHGD là để tăng cơ hội giáo dục cho mọi người, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục và tiến tới một xã hội học tập

XHHGD là một xu hướng phát triển ở tất cả các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam XHHGD chính là tư tưởng chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam, để huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia vào

công tác GD và coi đây là điều kiện tiên quyết để phát triển toàn diện, có hiệu

quả sự nghiệp GD thế hệ trẻ nói riêng và nền GD quốc dân nói chung

- Nhà trường và GVCN giữ vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm chính

trong chỉ đạo và quản lí hoạt động XHHGD Nhà trường và GVCN không thể thụ động ngồi đợi những thành viên khác tổ chức xã hội hóa giáo dục cho mình, bởi vì họ là người biết rõ nhất mục tiêu và chương trình hoạt động chủ nhiệm lớp, nhu cầu và khả năng của lớp Nhà trường và GVCN quản lí các hoạt động giáo dục và các hoạt động XHHGD thông qua hệ thống pháp luật,

cơ chế chính sách và được cụ thể hóa thành các quy định của Nhà trường và

Trang 29

GVCN, tạo mọi điều kiện để các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục của lớp

- Luôn đảm bảo lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện XHHGD, hay nói cách khác mang lại lợi ích thiết thực, cụ thể đối với CMHS, hoặc các tổ chức xã hội, những cá nhân tham gia XHHGD Lợi ích của cả hai bên: trường lớp và bên kia gồm CMHS, tổ chức xã hội và cá nhân đều được đảm bảo Nếu như chỉ đảm bảo lợi ích của một bên, dù từ bất

kì phía nào, thì liên minh trong giáo dục này sẽ nhanh chóng tan rã, việc XHHGD sẽ kết thúc tại chỗ Đó chính là động lực để huy động, thu hút các lực lượng xã hội, các tổ chức chính trị xã hội, các cá nhân tham gia phối hợp

tổ chức thực hiện với các hình thức và mức độ XHHGD khác nhau

- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình XHHGD trong lớp, trường Trường, lớp, các tổ chức chính trị

xã hội, các tổ chức quần chúng, doanh nghiệp, các cá nhân đều có chức năng nhiệm vụ đối với sự phát triển xã hội Vì vậy, để khai thác phát huy, khyến khích các LLXH tham gia vào hoạt động XHHGD thì phải phát hiện và nhằm đúng chức năng, nhiệm vụ của từng đối tác, để mỗi tổ chức xã hội và từng cá nhân tùy theo chức năng, nhiệm vụ và điều kiện của mình phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và bảo vệ môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ công tác chủ nhiệm Khi sự phối hợp phù hợp với khả năng của đối tác thì cả hai bên đều vui vẻ và tự nguyện tham gia

- Đảm bảo phát huy tính dân chủ, tự nguyện và đồng thuận của các thành viên trong việc tham gia hoạt động giáo dục Sự dân chủ, tự nguyện và đồng thuận thể hiện qua sự bình đằng về quyền lợi và nghĩa vụ của mọi thành viên trong xã hội đối với giáo dục Dân chủ hóa giáo dục được thể hiện ở chỗ

Trang 30

mọi HS đều được hưởng giáo dục, không bị phân biệt bởi bất kì điều gì (như giàu nghèo, do giới tính, do dân tộc…) Dân chủ hóa còn thể hiện ở chỗ công khai hóa, minh bạch sự đóng góp tự nguyện, sự tham gia đông đảo của mọi tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp phát triển giáo dục; tạo mọi điều kiện để mỗi người dân tham gia ý kiến vào sự nghiệp phát triển, đóng góp công sức tiền của xây dựng giáo dục, đồng thời có cơ hội được hưởng quyền được giáo dục Nếu mọi sự đóng góp dù to hay nhỏ về giá trị vật chất từ CMHS, từ các LLXH, các cá nhân đều được công khai và trân trọng thì sẽ động viên, khuyến khích mọi cơ hội XHHGD

- Tuân thủ theo pháp luật: XHHGD phải tuân thủ theo qui định pháp luật Nhà nước và các qui định cụ thể của trường, lớp, có nghĩa là các LLXH khi tham gia vào hoạt động giáo dục cần dựa trên cơ sở pháp lí để từ đó có thể triển khai và huy động nguồn lực Sự tuân thủ nghiêm ngặt theo pháp lý sẽ làm cho nền GD thực sự dân chủ và bình đẳng, đồng thời làm cho các hoạt động GD cũng như các LLXH tham gia GD có kỉ cương, trật tự, chống các biểu hiện tiêu cực trong hoạt động GD, tạo môi trường GD cởi mở, thu hút đông đảo các tổ chức xã hội, các cá nhân tham gia XHHGD

- Bảo đảm sự thống nhất giữa trường, lớp và địa phương (xã, phường, thôn, xóm…): XHHGD trong trường, lớp chỉ có thể được tổ chức thực hiện

và có hiệu quả khi có sự thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, điều kiện giữa nhóm TT với địa phương để đảm bảo trường, lớp luôn gắn liền với xã hội

- Kế hoạch hóa mọi hoạt động: Xây dựng kế hoạch huy động tham gia cần đảm bảo các yếu tố sau: xác định mục tiêu, yêu cầu của việc huy động các LLXH tham gia, xác định nội dung và các bước tiến hành huy động tham gia; xác định đối tượng và kết quả dự kiến đối với từng đối tượng và thời gian thích hợp để huy động tham gia; xác định cách thức thực hiện huy động tham

Trang 31

gia; nguyên tắc ưu tiên được sử dụng trong quá trình thực hiện; xác định nguồn lực thực hiện; phân công người phụ trách; chi tiết hóa kế hoạch và các biện pháp cụ thể

Việc xây dựng kế hoạch của trường, lớp cần có tính chất định hướng,

dự báo trung hạn, ngắn hạn và dài hạn (kế hoạch tháng, kế hoạch quý, kế hoạch học kì và kế hoạch năm học)

- Phù hợp: Lựa chọn thời gian phù hợp, đối tượng phù hợp và yêu cầu phù hợp khi thực hiện XHHGD

1.5 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa là hệ thống những tác động có kế hoạch, có hướng đích của nhà trường đến tất cả các khâu, các bộ phận của nhà trường và GVCN nhằm sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu giáo dục cho học sinh

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH ở đây chỉ mang ý nghĩa tiếp cận XHH theo tinh thần của XHHGD, là sự tận dụng và phát huy mọi nguồn lực xã hội nhằm thực hiện tốt công tác chủ nhiệm lớp trong nhà trường THPT Quản lý công tác chủ nhiệm lớp lâu nay được coi là nhiệm vụ của nhà trường thì nay có sự tham gia của các LLXH từ việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra giám sát

1.5.1 Mục tiêu quản lí

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH nhằm huy động được các lực lượng xã hội tham gia hoạt động giáo dục HS của GVCN lớp, phát huy được năng lực, sự sáng tạo, ý thức trách nhiệm của mỗi tổ chức, cá nhân trong công việc, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường THPT

Trang 32

1.5.2 Nội dung quản lí

1.5.2.1 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của GVCN lớp

Để QL thực hiện chương trình giáo dục đạo đức học sinh theo hướng XHH, GVCN cần xây dựng kế hoạch, xác định các mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt, bước đi cụ thể, thời gian tương ứng và các biện pháp thực hiện Khi xây dựng kế hoạch giáo dục, GVCN cần chú ý đến các vấn đề sau:

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị, nhiệm vụ của năm học, hướng dẫn hoạt động GDĐĐ học sinh của Bộ GD&ĐT, của UBND tỉnh, của Sở Giáo dục & Đào tạo, căn cứ vào tình hình điều tra chất lượng học sinh, các điều kiện đảm bảo

cho hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của nhà trường

+ Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch: Tài liệu, trang thiết bị phục vụ cho việc giáo dục, kinh phí phục vụ cho hoạt động GDĐĐ học sinh

+ Kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh được xây dựng cụ thể theo năm học, học kỳ, theo tháng và theo tuần, phải được phê duyệt trước khi thực hiện Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh giúp GVCN xác định chỉ tiêu của lớp chủ nhiệm mà họ được giao Kế hoạch chương trình được thảo luận, bàn bạc và thông nhất thực hiện ở tổ GVCN

+ Xây dựng các dạng kế hoạch GDĐĐ trong trường THPT như sau: Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm; Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình; Kế hoạch hoạt động theo các vấn đề xã hội

+ Trong kế hoạch GDĐĐ, GVCN cần chỉ rõ những LLXH phối hợp tham gia GDĐĐ ( Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh các cấp lớp, trường, huyện, Hội cựu chiến binh…), nội dung tham gia, thời điểm tham gia, hình thức tham gia, mức độ tham gia

Việc quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của GVCN lớp theo hướng XHH được thể hiện qua việc tạo cơ hội cho các lực lượng xã hội tham gia ngay từ quá trình lập kế hoạch, cho đến việc tham gia tổ chức, giám sát, kiểm tra

Trang 33

đánh giá trong hoạt động giáo dục đạo đức cùng với GVCN Ban đại diện CMHS, Đoàn thanh niên được lắng nghe, được chia sẻ, được trao đổi và đóng góp ý kiến

để thống nhất và điều chỉnh chương trình hành động với GVCN lớp, với nhà trường Việc phân công nhiệm vụ giữa các lực lượng xã hội ngoài trường học, Ban đại diện CMHS với GVCN lớp, nhà trường, việc huy động đóng góp tài chính, vật lực, nhân lực từ các lực lượng xã hội được tiến hành dân chủ, nhưng GVCN giữ vai trò chính và chủ động

Tuy nhiên, các TCXH trong trường học (Đoàn TNCS, Công đoàn…) có nhiệm vụ phối kết hợp với các GVCN lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh Các TCXH trong trường học và các GVCN đều có vai trò tích cực như nhau trong hoạt động giáo dục đạo đức học sinh Hiệu trưởng là người quyết định giao nhiệm vụ phù hợp với mỗi bên (tổ chức xã hội và GVCN) sao cho hiệu quả và tối

ưu nhất GVCN theo yêu cầu của Hiệu trưởng phải nêu rõ hình thức và biện pháp giáo dục đạo đức, thể hiện rõ sự phân công cho từng cá nhân, từng tổ chức xã hội đối với từng nội dung của chương trình

Trong kế hoạch giáo dục, GVCN chủ động đề xuất những nhiệm vụ, những thời điểm và những khả năng tham gia của từng LLXH để có sự thống nhất trong hoạt động trường học, tránh sự chồng chéo, trùng lặp giữa các khối, giữa các lớp

HT như một người nhạc trưởng điều phối kế hoạch giáo dục của toàn trường, trao đổi hoặc ủy quyền trao đổi với các LLXH trong và ngoài nhà trường để các LLXH chủ động có kế hoạch và chuẩn bị triển khai phối hợp hoạt động giáo dục trong toàn

bộ năm học

Bên cạnh việc lập kế hoạch, phổ biến, hướng dẫn thực hiện, HT cần trực tiếp

tổ chức chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chương trình hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông qua các thành viên trong bộ máy quản lý nhà trường (PHT, TTCM, nhóm trưởng chuyên môn), thông qua Hội đồng giáo dục có thành viên là đại diện LLXH (Tổ chức công đoàn, Đoàn TN, hội phụ nữ ) phân công theo dõi nắm tình

Trang 34

hình thực hiện chương trình hàng tuần, tháng thông qua kiểm tra việc thực hiện trên lớp, sổ đầu bài, sử dụng thời khóa biểu, phân phối chương trình…

- BGH chỉ đạo GVCN trong việc lựa chọn ban cán sự lớp cũng như việc chia tổ học sinh trong các lớp

- Thực hiện chấm điểm việc thực hiện nền nếp và kỷ luật học tập của các lớp để đánh giá việc thực hiện của GVCN

- Đánh giá việc phối hợp của GVCN và GVBM trong thực hiện nền nếp học tập của học sinh

1.5.2.4 Quản lí hoạt động đánh giá học sinh của GVCN lớp

Đánh giá là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học cũng như các HĐGD Đánh giá kết quả HĐGD của học sinh được tiến hành trong quá trình hoạt động (đánh giá quá trình) và khi kết

Trang 35

thúc HĐGD Sự tham gia của các LLXH vào hoạt động đánh giá HS giúp GVCN có thể hiểu biết về HS chính xác hơn, khách quan hơn, dưới nhiều góc nhìn đa dạng hơn

Qua việc quản lý hoạt động đánh giá học sinh của giáo viên, người quản lý

sẽ nắm bắt được chất lượng tổ chức HĐGD phối hợp với LLXH của GVCN Nó là

cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của người dạy lẫn người học Việc đánh giá học sinh chính xác giúp GVCN và BGH điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp thực tiễn, linh hoạt , sát với trình độ đã đạt được của HS

LLXH tham gia vào quá trình đánh giá HS chủ yếu ở những hoạt động giáo dục ngoài môn học, ngoài khuôn viên nhà trường Đánh giá HS trong HĐGD phối hợp với LLXH gặp một số khó khăn, vì: 1) Nội dung giáo dục đôi khi không nằm trong Chương trình môn học, chưa có chuẩn đánh giá rõ ràng, 2) Hình thức và phương pháp tổ chức do nhà trường và LLXH cùng tham gia nên nhà trường đôi khi không chủ động kiểm soát được, 3) Môi trường hoạt động GD phối hợp với LLXH thường nằm bên ngoài khuôn viên nhà trường nên việc GVCN quan sát đánh giá HS

sẽ không được thuận lợi, khó bao quát toàn bộ HS

Quản lý hoạt động đánh giá kết quả GD của học sinh phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:

+ Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trường thông qua đánh giá được chất lượng hoạt động của HS (bài thu hoạch sau HĐ, thông qua quan sát thái độ và hành vi, sự đóng góp của HS trong quá trình tham gia HĐ) và tổ chức

HĐ của GV Từ đó rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung giúp cho người QL chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn

+ Đánh giá, xếp loại HS một cách công bằng, chính xác Trong quá trình thực hiện, GVCN cần có sự trao đổi, tiếp nhận, lắng nghe ý kiến về HS trong lớp từ phía các LLXH, đặc biệt từ Đoàn thanh niên CS HCM lớp, trường Việc tiếp nhận thông tin đa chiều về HS là cơ sở để GV đánh giá HS chính xác và khách quan Việc yêu cầu HS tham gia vào đánh giá và tự đánh giá bản thân giúp cho khâu đánh

Trang 36

giá khả thi và chính xác hơn

- Trên cơ sở kết quả đánh giá của GVCN, BGH nhà trường thực hiện việc duyệt hạnh kiểm của học sinh theo tháng, theo học kỳ và theo năm học nhằm đánh giá kết quả phấn đấu học tập và rèn luyện của học sinh Từ đó sẽ

là căn cứ đánh giá và quản lý hoạt động của GVCN Việc xét duyệt hạnh kiểm của BGH được tiến hành với sự phối kết hợp của các GVCN khác cũng như các TCXH trong trường học

- CBQL nhà trường chỉ đạo, hướng dẫn GVCN thực hiện việc phê học

bạ học sinh; hàng năm CBQL nhà trường duyệt học bạ đúng quy định

1.5.2.5 Quản lí phối hợp hoạt động với CMHS của chủ nhiệm lớp

- Giáo viên chủ nhiệm thông báo kế hoạch hoạt động của nhà trường và của lớp trong năm học ngay từ buổi họp phụ huynh đầu năm, kêu gọi sự hỗ trợ và phối hợp từ CMHS Cha mẹ HS có thể biết được kế hoạch của trường lớp, đóng góp ý kiến để hoàn thiện kế hoạch giáo dục, đóng góp nguồn lực để thực hiện kế hoạch giáo dục hiệu quả Việc biết rõ kế hoạch giáo dục, trong

đó có mục tiêu, nội dung, thời điểm hoạt động giúp các LLXH, đực biết là cha

mẹ HS chủ động phối hợp với nhà trường, phối hợp với GVCN trong việc tham gia giám sát HS, tham gia và hỗ trợ các hoạt động giáo dục ở lớp và ở trường

- Chỉ đạo GVCN trong việc hướng dẫn học sinh tự xây dựng thời gian biểu cho việc tự học ở nhà để GVCN và PHHS cùng biết và phối hợp quản lý con em mình trong khoảng thời gian không đến trường

- Kiểm tra việc phối hợp giữa GVCN với PHHS trong giáo dục học sinh bằng cách kiểm tra việc duy trì liên lạc giữa gia đình và GVCN qua sổ LLĐT và tổ chức định kỳ các cuộc họp giữa BGH và các chi hội trưởng PHHS các lớp, các buổi họp PHHS toàn trường để nghe phản hồi về hoạt động này Từ đó góp phần vào việc đánh giá công tác chủ nhiệm của giáo

Trang 37

viên và có những rút kinh nghiệm cụ thể trong công tác phối hợp giáo dục học sinh giữa gia đình và nhà trường

1.5.2.6 Quản lí phối hợp hoạt động với TCXH của GVCN lớp

- Phối hợp với các cơ quan đóng trên địa bàn, các tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục như: giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giới tính, các cuộc vận động, các hoạt động ngoại khóa

- Vận động các tổ chức xã hội, các cơ quan ủng hộ quỹ phục vụ cho các hoạt động giáo dục cũng như khen thưởng cho những tập thể lớp, cá nhân học sinh có thành tích xuất sắc

- Phối hợp với địa phương trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong hè cho học sinh, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cũng như các ngày lễ trong năm

1.5.2.7 Quản lí hồ sơ chuyên môn của chủ nhiệm lớp

Hồ sơ chuyên môn của GVCN là phương tiện phản ánh khách quan công tác chủ nhiệm giúp HT nắm chắc tình hình giáo dục các lớp trong nhà trường Điều lệ trường Trung học quy định GVCN phải có sổ chủ nhiệm Để quản lý tốt công tác này, HT phải dựa trên những quy định chung của Ngành về hồ sơ chuyên môn của

GV Để giúp GVCN xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn có chất lượng, hiệu trưởng cần quy định nội dung và cách xây dựng các loại hồ sơ, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại hồ sơ chuyên môn của GVCN theo định kỳ và gắn với công tác thi đua của

cá nhân và tập thể, quy định về quản lý hồ sơ chuyên môn GV, phân công cho PHT

và TT tổ GVCN quản lý hồ sơ chủ nhiệm của GVCN

Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ tay giáo viên chủ nhiệm theo định

kỳ và đột xuất để đánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế và năng lực chuyên môn của GVCN trong trường Đồng thời hiệu trưởng chỉ đạo TTCM phải có biện pháp

QL hồ sơ chuyên môn để đánh giá chất lượng HĐGDĐĐ của GV, của các tổ chức đoàn thể và chất lượng học tập của HS để làm căn cứ theo dõi và sử dụng trong quá

Trang 38

trình QL BGH khen thưởng và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm quy chế

Để quản lí tốt công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH thì trước hết Hiệu trưởng phải có nhận thức đầy đủ, đúng đắn và sâu sắc về vị trí, vai trò, tác dụng của công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH trong việc giáo dục

HS Trên cơ sở đó HT mới tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV,

HS và các lực lượng giáo dục xã hội khác về vai trò của các LLXH, vai trò của công tác chủ nhiệm trong HĐGD Đồng thời HT cũng là người tập hợp, thuyết phục các LLXH trong và ngoài nhà trường tích cực phối hợp với GVCN thực hiện kế hoạch giáo dục của lớp, của trường Có nhận thức đúng thì CBQL, GVCN và LLXH mới xác định rõ nhiệm vụ của mình khi được giao nhiệm vụ

Nhận thức của các LLXH về vai trò của mình trong giáo dục cộng đồng đóng vai trò quan trọng, quyết định tới sự thành công hay thất bại của việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và LLXH Chỉ khi LLXH nhận thức đầy đủ, đúng đắn về trách nhiệm xã hội thì kế hoạch phối hợp của Hiệu trưởng, với GVCN mới có tính khả thi cao và việc tổ chức triển khai kế hoạch này có thể đem lại hiệu quả như mong muốn

1.6.2 Năng lực sư phạm của GVCN

Con người là yếu tố quan trọng nhất cho thành công của mọi công việc;

Trang 39

Để quản lý, tổ chức tốt xã hội hóa GD thì năng lực của đội ngũ GVCN các lớp sẽ là yếu tố quyết định

Công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH được tổ chức đa dạng, phong phú với nhiều PP và hình thức khác nhau, do đó đòi hỏi người tổ chức phải có những năng lực sư phạm đặc trưng như: kỹ năng tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt động, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kĩ năng trình này, thuyết phục, thương lượng tốt, và luôn có ý thức tìm tòi cái mới, biết huy động, tập hợp LLXH tham gia HĐGD Nếu năng lực của GVCN lớp hạn chế thì sẽ khó

có thể thu hút LLXH hứng thú tham gia phối kết hợp, không thể đạt kết quả tốt được

1.6.3 Cơ chế quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH

Cơ chế quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH là một điều kiện rất quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động phối hợp Nhà trường

và GVCN nắm vững quan điểm, đường lối, mục đích, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng con người mới Mặt khác, nhà trường có đội ngũ chuyên gia sư phạm

có trình độ, năng lực, đạo đức, do đó nhà trường cần chủ động tổ chức phối hợp, dẫn dắt nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức giáo dục cho các LLXH Đồng thời, nhà trường, GVCN cũng luôn sẵn sàng tham gia hưởng ứng khi các LLXH có nhu cầu phối hợp, huy động lực lượng

1.6.4 Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội địa

phương đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội

- Điều kiện kinh tế của các gia đình, địa phương có ảnh hưởng sâu sắc, trực tiếp tới việc tổ chức phối kết hợp, cụ thể:

+ Điều kiện kinh tế của gia đình và của địa phương góp phần cung cấp nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho nhà trường, cho lớp, tạo điều kiện cần thiết cho

Trang 40

các hoạt động giáo dục của lớp

+ Điều kiện kinh tế địa phương là cơ sở cho việc xây dựng các chế độ chính sách của địa phương dành cho những người tham gia công tác giáo dục Trong quá trình tổ chức các hoạt động phối hợp giữa các L L X H như đã nêu, một thực tế là, nhiều L L XH rất nhiệt tình ủng hộ chủ trương phối hợp, nhưng vì điều kiện kinh tế không có nên các lực lượng đó không phát huy được tác dụng

- Điều kiện văn hóa xã hội của địa phương cũng có tác động không nhỏ tới các hoạt động phối hợp Các L L XH nếu được huy động tốt, sẽ có nhiều đóng góp cho c ô n g t á c c h ủ n h i ệ m l ớ p Do đó GVCN cần tận dụng sức mạnh của các nguồn lực, nhằm biến nhiệm vụ giáo dục HS thành nhiệm vụ của toàn dân

Kết luận chương 1

1 Xã hội hóa giáo dục là huy động toàn xã hội làm giáo dục GD Xã hội hóa giáo dục là xu hướng phát triển chung của thế giới Công tác chủ nhiệm lớp theo hướng xã hội hóa bao gồm việc huy động các lực lượng xã hội đóng góp nguồn lực, tự nguyện tham gia quản lí trường lớp bằng nhiều hình thức và mức độ khác nhau

2 Quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH bao gồm: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh; Quản lí hoạt động học tập; Quản lí nề nếp và kỉ luật học tập của HS; Quản lí hồ sơ chuyên môn của GVCN; Quản lí hoạt động đánh giá HS; Quản lí hoạt động phối hợp với CMHS của lớp; Quản

lí hoạt động phối hợp với các LLXH;

3 Những nội dung nghiên cứu trên sẽ làm cơ sở cho việc tiếp tục đi sâu vào tìm hiểu thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XXH ở trường THPT huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc và cũng là cơ sở cho việc

đề ra các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng XHH ở huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Ngày đăng: 19/04/2017, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Bảo (2012), Biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp trong trường Trung học phổ thông các huyện phía nam tỉnh Lâm Đồng, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 125 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp trong trường Trung học phổ thông các huyện phía nam tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Duy Bảo
Năm: 2012
2. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo dục kĩ năng sống, NXB Đại học sƣ phạm, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2007
3. Nguyễn Thanh Bình (2010), Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT, Báo cáo tổng kết đề tài KHCN mã số SPHN-09-465NCSP, Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2010
4. Nguyễn Thanh Bình (chủ biên), Đào Thị Oanh, Lục Thị Nga, Vũ Thị Sơn, Nguyễn Kim Dung, Nguyễn Thị Hằng (2001). Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình (chủ biên), Đào Thị Oanh, Lục Thị Nga, Vũ Thị Sơn, Nguyễn Kim Dung, Nguyễn Thị Hằng
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2001
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ Ban Đại diện Cha Mẹ học sinh (ban hành kèm theo Thông tƣ số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GD- ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Ban Đại diện Cha Mẹ học sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tƣ số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông – Cấp Trung học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông – Cấp Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Kỷ yếu hội thảo Công tác GVCN ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo Công tác GVCN ở trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
10. Hoàng Chúng (1984), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1984
11. Trịnh Hồng Đoàn (2011), “Xã hội hóa trong mô hình đào tạo”, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam số 3, tr. 30-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa trong mô hình đào tạo”, Tạp chí "Kiến trúc Việt Nam số
Tác giả: Trịnh Hồng Đoàn
Năm: 2011
12. Nguyễn Thị Kim Dung (2007), Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm của học sinh tiểu học thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (2006 -2007), Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Bộ mã số: B2006 - 17- 01- 2007, Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm của học sinh tiểu học thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (2006 -2007)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2007
13. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về QLGD và khoa học GD, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về QLGD và khoa học GD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
14. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
15. Phạm Minh Hạc (2009), “Xã hội hóa không thương mại hóa giáo dục”, Tạp chí Khoa học Giáo dục Số 51, tr. 10-11, 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa không thương mại hóa giáo dục”, Tạp chí "Khoa học Giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2009
16. Phạm Minh Hạc (2001), Phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
17. Vũ Ngọc Hải (2004), “Xã hội hóa giáo dục-đào tạo, những giải pháp chính ở nước ta”, TC Phát triển giáo dục số 1, tr. 5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa giáo dục-đào tạo, những giải pháp chính ở nước ta”, TC "Phát triển giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2004
18. Lương Thị Việt Hà (2010), “Xã hội hóa giáo dục thông qua sự phối hợp các hoạt động giáo dục giữa công đoàn và nhà trường tại các trường trung học cơ sở quận Đống Đa (Hà Nội)”, Tạp chí Giáo dục Số 242, tr. 11-12, 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa giáo dục thông qua sự phối hợp các hoạt động giáo dục giữa công đoàn và nhà trường tại các trường trung học cơ sở quận Đống Đa (Hà Nội)”, Tạp chí "Giáo dục
Tác giả: Lương Thị Việt Hà
Năm: 2010
19. Lương Thị Việt Hà (2013), “Giải pháp quản lí hoạt động xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông”, Tạp chí Giáo dục và Xã hội số 30 (91) - tháng 9/2013, tr.18-20, 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quản lí hoạt động xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông”, Tạp chí "Giáo dục và Xã hội
Tác giả: Lương Thị Việt Hà
Năm: 2013
20. Lương Thị Việt Hà (2013), “Một số vấn đề lí luận về quản lí hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục Số 312, tr. 14-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lí luận về quản lí hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông Việt Nam”, Tạp chí "Giáo dục
Tác giả: Lương Thị Việt Hà
Năm: 2013
21. Lương Thị Việt Hà (2014), Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Hồng, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện KHGD VN, 237 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Lương Thị Việt Hà
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm