1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp tại thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc

102 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 791,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường THPT thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đề xuất một số biện pháp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGÔ MINH TUẤN

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGÔ MINH TUẤN

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS Phan Văn Kha

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp tại thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc” đến nay tôi đã hoàn thành

Với tình cảm chân thành, chúng tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo ở khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng sau đại học Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tác giả luận văn trong quá trình học tập Đặc biệt tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với GS.TS Phan Văn Kha đã hướng dẫn

và động viên tác giả luận văn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo các nhà trường THPT

và đồng nghiệp ở thị xã Phúc Yên, cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đẫ tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Ngô Minh Tuấn, cam đoan rằng :

- Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là công trình của riêng tác giả dưới sự hướng dẫn của GS.TS Phan Văn Kha

- Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác và các số liệu được sử dụng trong luận văn đều có trích dẫn đầy đủ

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về luận văn của mình

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC 5

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Khái niệm “quản lý” 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 8

1.2.3 Quản lý nhà trường 10

1.2.4 Bồi dưỡng và biện pháp quản lý bồi dưỡng 14

1.2.5 Khái niệm chuẩn và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 16

1.3 Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng giáo viên 16

1.3.1 Vai trò của bồi dưỡng giáo viên THPT 16

1.3.2 Nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng cho giáo viên THPT 20

1.3.3 Quản lý bồi dưỡng giáo viên: 22

1.4 Đổi mới giáo dục phổ thông và các yêu cầu đặt ra về quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT 24

1.4.1 Đổi mới giáo dục phổ thông 24

Trang 6

1.4.2 Yêu cầu đổi mới quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT hiện nay 29

Kết luận 31 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC 32 2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế-xã hội, giáo dục của thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 32

2.1.1 Tình hình kinh tế-xã hội 32 2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục 33

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường THPT thị xã Phúc Yên so với quy định chuẩn giáo viên: 36

2.2.1 Khái quát chung về đội ngũ giáo viên: 36 2.2.2 Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ giáo viên THPT thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc 38 2.2.3 Kết quả tự đánh giá của giáo viên so với quy định về chuẩn giáo viên ở các trường THPT thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc: 39 2.2.4 Kết quả đánh giá và xếp loại của tổ chuyên môn và Hiệu trưởng về giáo viên so với quy định về chuẩn nghề nghiệp 42

2.3 Thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên các trường THPT thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 44

2.3.1 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên các trường THPT thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc 44 2.3.2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường THPT thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 46

Kết luận 53 Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC

TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 54

Trang 7

3.1 Phương hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 54

3.1.1 Phương hướng về quản lý bồi dưỡng cho giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 54

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 55

3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên 57

3.2.1 Biện pháp 1: Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT thị xã Phúc Yên từ nay đến 2020 57

3.2.2 Biện pháp 2: Bổ sung kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của các trường THPT trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu bồi dưỡng và tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định chuẩn hóa 59

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường trách nhiệm, quyền hạn của Hiệu trưởng và tổ chuyên môn trong công tác bồi dưỡng giáo viên 61

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới nội dung, lựa chọn hình thức bồi dưỡng giáo viên cho phù hợp và hiệu quả 63

3.2.5 Biện pháp 5: Chú trọng hình thức tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên 67

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng giảng viên của các tổ chuyên môn 68

3.3 Khảo nghiệm thính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 70

Kết luận 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Số liệu thống kê qua một số tiêu chí về đội ngũ GV THPT thị xã

Phúc Yên 37

Bảng 2: Tự đánh giá của GV ở 4 trường THPT theo 6 tiêu chuẩn quy định theo 4 mức độ đạt được 40

Bảng 3: Kết quả đánh giá của tổ chuyên môn và hiệu trưởng về GV 42

Bảng 4: Kết quả điều tra về hình thức bồi dưỡng giáo viên 45

Bảng 5 Thống kê đội ngũ Cán bộ quản lý của 5 trường THPT 47

Bảng 6 kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 71

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Từ khi ra đời cho đến nay, Chủ Tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và xây dựng,phát triển đội ngũ giáo viên (GV) nói riêng Đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục quốc dân luôn được xem là lực lượng cốt cán, là nhân tố có tính quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu giáo dục ở các cấp thành hiện

thực, phục vụ sự nghiệp cách mạng của đất nước qua các thời kỳ

Khi đề cập đến vị trí, vai trò của người thầy giáo, cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã khẳng định: “Thầy giáo là nhân vật trung tâm trong nhà trường,

là người quyết định đào tạo nên những con người mới XHCN” Thủ tướng còn chỉ rõ thêm “Vấn đề lớn nhất trong giáo dục của ta hiện nay là tạo điều kiện thuận lợi nhất để đội ngũ giáo viên dần dần trở thành một đội quân đủ năng lực, đủ tư cách làm tròn sứ mệnh của mình Chất lượng giáo dục trước mắt và tương lai phụ thuộc vào đội ngũ này Cho nên lo cho chất lượng, lo cho cải cách giáo dục thì khâu quan trọng bậc nhất là lo cho đội ngũ giáo viên Phải thực sự lo và có biện pháp từ Bộ đến địa phương Bộ phải coi đây

là công tác trọng yếu, phải kiên trì làm trong nhiều năm, phải làm cho GV có đạo đức tốt hơn, có ý thức với nghề, có tâm với học sinh Không có GV tốt thì không có nhà trường tốt, không có giáo dục tốt thì không có chất lượng cao Muốn đạt được như vậy điều quan trọng trước tiên là phải lo bồi dưỡng đội ngũ GV của ta làm sao để có đủ trình độ về chính trị, nghiệp vụ văn hóa để

ngày mai làm tốt hơn bây giờ”

Phát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo được quan tâm đặc biệt của toàn Đảng, toàn dân từ khi đất nước tiến hành sự nghiệp đổi mới (1986), nhất là từ khi có Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII Trong nghị quyết này Đảng ta đã khẳng

định: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Từ Nghị quyết TƯ 2 cho

đến các Nghị quyết sau này của Đảng đều thống nhất quan điểm: Để phát

Trang 11

triển bền vững đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân phải chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực Mặt khác để nâng cao chất lượng Giáo dục-Đào tạo phải đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục; phải quan tâm xây dựng đội ngũ GV có bản lĩnh chính trị vững vàng, say mê với

sự nghiệp trồng người, đặc biệt là phải có trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm đáp ứng với yêu cầu Giáo dục - Đào tạo phục vụ sự

nghiệp CNH - HĐH đất nước

Trong nhiều năm qua chúng ta đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng phát triển đội ngũ GV kể cả trong lĩnh vực nghiên cứu lý luận cũng như trong chỉ đạo thực tiễn Tuy nhiên, đến nay chất lượng đội ngũ GV vẫn chưa đồng đều, còn nhiều hạn chế không chỉ về trình độ, chuyên môn mà còn cả về tinh thần, thái độ, trình độ dạy học và giáo dục Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó phải kể đến chất lượng, hiệu quả nói chung và quản lý bồi dưỡng GV nói riêng còn hạn chế, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi và hải đảo Thực trạng này đang đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tìm tòi những biện pháp quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và công tác bồi

dưỡng GV phù hợp, khả thi và có tính hiệu quả

Trong những năm qua các trường THPT ở thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đã chú ý đến bồi dưỡng GV cả về trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV của các trường THPT Tuy nhiên bồi dưỡng GV còn hạn chế về chất lượng và hiệu quả do việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng chưa phù hợp; đặc biệt là còn có những hạn chế, bất cập về quản lý công tác này Ngay cả trong đội ngũ GV vẫn còn nhiều người nhận thức về vị trí, vai trò của công tác tự bồi dưỡng, bồi dưỡng còn hạn chế Chính vì vậy ở các trường THPT của thị

xã Phúc Yên trình độ đội ngũ giáo viên chưa cao, chưa đáp ứng được mức độ yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp Cơ cấu độ ngũ GV ở một số trường chưa hợp

Trang 12

lý, có bộ môn thừa, có bộ môn còn thiếu Nhìn chung chất lượng đội ngũ giáo viên của các nhà trường còn có những hạn chế nên đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy học và giáo dục, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội Có thể nói việc đổi mới quản lý bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT thị xã Phúc Yên đangtrở thành

một nhu cầu cấp thiết Với lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp tại thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn với mong muốn góp phần

nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đội ngũ giáo viên của các nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường THPT thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý công tác này nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV và chất lượng giáo dục của các nhà trường THPT trong thị xã

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài, làm cơ sở cho

điều tra thực trạng vấn đề nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường THPT thị

xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc để bồi dưỡng GV nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này theo hướng chuẩn hóa

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý bồi dưỡng GV ở các trường THPT thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 13

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng bồi dưỡng GV nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này dựa trên các yêu cầu, quy định Chuẩn nghề nghiệp

5 Giả thuyết khoa học

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục của các trường THPT thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc còn có những hạn chế, trong đó có nguyên nhân cơ bản là do việc quản lý nhà trường nói chung và bồi dưỡng đội ngũ GV của Hiệu trưởng các trường THPT còn chưa hiệu quả Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng GV phù hợp, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV, dần đáp ứng được chuẩn nghề nghiệp

mà Bộ Giáo dục - Đào tạo đã quy định

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, khái quát hoá các tài liệu khoa học

có liên quan để xác định hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết phục

vụ cho việc triển khai quá trình nghiên cứu thực tiễn

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến chuyên gia trong quá trình nghiên cứu

- Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề phát triển đội ngũ GV từ lâu đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “…nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục…” Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế

hệ sau này tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản… Thực hiện tư tưởng của Hồ Chủ Tịch, suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV Nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ GV đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tiêu biểu trong các nghiên cứu

đó là những công trình nghiên cứu về mô hình nhân cách của đội ngũ GV các cấp học, bậc học và mô hình nhân cách của người quản lý nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nghiên cứu về đội ngũ GV còn được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô và vi mô Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ GV dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện Có thể

kể đến một số nghiên cứu loại này của các tác giả: Vũ Thị Liên: “Một số biện

pháp bồi dưỡng nghiệp vụ năng lực quản lý chuyên môn cho hiệu trưởng trường mầm non quận 5 - Thành phố Hồ Chí Minh”; Hoàng Văn Huân: “Một

số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn cả hiệu trường các trường THPT huyện Quảng Xương - Thanh Hoá”; Nguyễn Văn Diễm: “Hiệu trưởng THPT chỉ đạo thực hiện chất lượng bộ môn”: Nguyễn Văn Hiến: “Thực trạng

và giải pháp đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV trung học đáp ứng yêu cầu phát

Trang 15

triển giáo dục và đào tạo Bình Thuận”; Lê Thị Hoan: “Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT tỉnh Thanh Hoá”

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục, vấn đề đội ngũ GV cũng được triển khai nghiên cứu một cách tương đối có hệ thống Nhiều đề tài luận văn tốt nghiệp đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nhân sự trong giáo dục, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ GV Các tác giả nghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ GV theo bậc học và ngành học trong đó chủ yếu đề cập đến đội ngũ GV của các trường đại học, cao đẳng và khối trường trung học Có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Vũ Đình Chuẩn về biện pháp phát triển đội ngũ GV Trung học chuyên nghiệp của Thành Phố Đà Nẵng, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Chánh về giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GV trường Cao Đẳng sư phạm Bạc Liêu, nghiên cứ của tác giả Nguyễn Ngọc Cầu về các biện pháp phát triển đội ngũ GV Tin học ở trường THCS Nghiên cứu về đội ngũ GV còn được thực hiện dưới góc độ là nội dung của công tác quy hoạch phát triển giáo dục của vùng, miền, lãnh thổ Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các đề tài đã dẫn ra ở trên, có rút ra một số nhận xét như sau:

- Nghiên cứu về đội ngũ GV được triển hai ở nhiều bình diện khác nhau

và đặc biệt được quan tâm trên bình diện quản lý giáo dục

- Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ được tập trung vào hai mảng chính: Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV theo cấp bậc và ngành học Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV cho từng cơ sở giáo dục thuộc bậc, cấp, ngành học bằng con đường tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng

- Tuy đã có một số nghiên cứu cụ thể về quản lý của Hiệu trưởng THPT đối với công tác bồi dưỡng GV ở các địa bàn vùng, miền trong cả nước Tuy nhiên những nghiên cứu trên chủ yếu tập trung ở khu vực thành phố hay ở các

Trang 16

nhà trường đại học, cao đẳng, các trường THCS Những nghiên cứu về quản

lý bồi dưỡng GV ở các nhà trường THPT còn ít và chưa trở thành hệ thống

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm “quản lý”

Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội Quản lý giáo dục (QLGD) là một lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội

Cho đến nay đã có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một số quan điểm chính:

Theo sự phân tích của K.Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó

quản lý” Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả

HarodKontz viết “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp

những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm về thới gian tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân ít nhất”

- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh phối hợp các nguồn (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

[30,Tr127]

- Các tác giả ở trường Đại học Giáo dục-ĐHQGHN là Nguyễn Quốc

Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: “Quản lý là sự tác động có chủ

đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của

tổ chức” [20,Tr26]

Từ những quan niệm trên có thể đi đến nhiều cách hiểu khái quát của

quản lý như sau: Quản lý (một tổ chức/một hệ thống) là tổ hợp các tác động

chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy những tiềm năng của các yếu tố, các mối quan

Trang 17

hệ chức năng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/hệ thống trên cơ sở đố đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường

1.2.2 Quản lý giáo dục

* Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản

lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm khái niệm,

để từ cơ sở lý thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà trường

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục (QLGD) theo nghĩa tổng

quát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành của hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [4,Tr28]

Theo tác giả Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền khái niệm QLGD đối với cấp vĩ

mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục

đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lương xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [32,Tr137]

Từ những quan niệm trên có thể hiểu: QLGD là sự tác động chủ đích, có

căn cứ khoa học, hợp quy luật và các điều kiện khách quan … của chủ thể quản lý đối tượng quản lý nhằm phát huy các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục

đã đề ra với chất lượng hiệu quả cao nhất

Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:

Trang 18

+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ (Tỉnh, thành phố…)

+ Quản lý nhà trường: QLNT ở tầm vĩ mô, trong phạm vi một Sở Giáo dục-Đào tạo

Cũng như các hoạt động quản lý KT-XH, QLGD có hai chức năng tổng quát Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH, chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo

sự thống nhất của đa số các tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt

động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng đề ra mục tiêu, chương trình xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn

+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và

quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu nhóm tạo sự liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp cho phù hợp, phân công nhóm và cá nhân

+ Chỉ đạo (Lãnh đạo, điều khiển): Là quá trình tác động đến thành viên

của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được mục tiêu của

tổ chức Trong chỉ đạo cần chú ý đến sự kích thích, động viên, thông tin hai chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế

+ Kiểm tra: Là quá trình hoạt động của cá thể quản lý nhằm đánh giá và

sử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá rút kinh nghiệm và

Trang 19

Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống nhất trọn vẹn Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối giúp cho người quản lý định hướng thao tác hoạt động của mình Trong thực

tế, các giai đoạn không diễn ra tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn

ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm quản lý nhà trường (Quản lý trường học)

Nhà trường (Cơ sở Giáo dục-Đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một

bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục

Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu tổ chức giáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáo dục-học tập trong phạm vi nhà trường Hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách khoa học sẽ đảm bảo đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục

Quản lý nhà trường (QLNT) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh

“Quản lý trường học là một hoạt động của cơ quan quản lý nhằm tập

Trang 20

hợp và tổ chức các hoạt động của GV, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [2,Tr84]

Quản lý nhà trường chính là sự tác động quản lý có chủ đích của Hiệu trưởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm đưa mọi hoạt động của nhà trường đạt đến mức phát triển cao nhất

Có nhiều cấp quản lý trường học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào tạo, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp hành chính vĩ mô Có hai cấp trung gian quản lý trường học là Sở Giáo dục và Đào tạo ở tỉnh (thành phố) và các Phòng Giáo dục và Đào tạo ở Huyện (Quận) Cấp quản lý trực tiếp chính

là sự tác động của Hiệu trưởng quản lý các hoạt động giáo dục, huy động tối

đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Mục đích của QLNT là đưa trường từ trạng thái hiện có, tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển chất lượng giáo dục của nhà trường

* Mục tiêu giáo dục phổ thông:

Luật Giáo dục, Điều 27 ghi rõ mục tiêu: “Giúp học sinh phát triển toàn

diện về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực các nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc [12,Tr7]

Mục tiêu giáo dục và cụ thể hơn là các nhiệm vụ của giáo dục phổ thông

sẽ quy định và định hướng toàn bộ nội dung hoạt động của một nhà trường

Từ đó, các nhiệm vụ của nhà trường cũng chính là cơ sở xây dựng các nhiệm vụ quản lý nhà trường và nội dung cơ bản trong công tác quản lý của người Hiệu trưởng

Như vậy, công tác tổ chức giảng dạy, học tập có vị trí quan trọng trong

Trang 21

nội dung của các nhiệm vụ của trường THPT Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ đã được quy định trong Điều

lệ trường THPT và các nhiệm vụ công tác cụ thể của trường

* Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường:

Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường THPT đã được xác định trong Điều lệ trường phổ thông bao gồm:

+ Đảm bảo kế hoạch giáo dục, tuyển sinh học sinh vào đầu cấp đúng số lượng, theo kế hoạch giáo dục hàng năm đúng chất lượng theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Duy trì số học sinh và hạn chế tối đa số học sinh bỏ học + Đảm bảo chất lượng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục theo đúng chương trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục + Xây dựng đội ngũ GV của nhà trường đồng bộ về cơ bản, đủ loại hình và chất lượng ngày càng cao Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có nghiệp vụ trương ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù của giáo dục trong công việc của mình + Từng bước hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất, phục vụ tốt cho các hoạt động dạy học và giáo dục

+ Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất ở địa phương

+ Thường xuyên cải thiện công tác quản lý trường học theo tinh thần dân chủ hóa nhà trường, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục

1.2.3.2 Vai trò, chức trách của Hiệu trưởng trường THPT

Trong nhà trường, Hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà trường Theo Điều 19 Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông

có nhiều cấp học, Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

Trang 22

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại Khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Như vậy, Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, chịu trách nhiệm tổ chức mọi hoạt động của nhà trường theo đúng quan điểm đường lối phát triển giáo dục của Đảng CSVN và Nhà nước, thực thi công tác quản lý nhà trường nhằm

Trang 23

đảm bảo các mục tiêu, nội dung chương trình và chất lượng giáo dục học sinh Theo đó, quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng Tổ chức và quản lý quá trình dạy học toàn trường (Phổ thông qua từng lớp học) một cách hiệu quả chính là nội dung công tác quan trọng nhất của mỗi người Hiệu trưởng nói chung và của người Hiệu trưởng trường THPT nói riêng

Trong thực tế đất nước ta đang có những chuyển biến sâu sắc theo hướng

mở cửa, hội nhập kinh tế và thực hiện NQTƯ 29 về “Đổi mới căn bản, toàn

diện giáo dục và đào tạo” công việc quản lý nhà trường và vai trò tổ chức,

quản lý của Hiệu trưởng càng trở nên quan trọng, có ý nghĩa quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục của mỗi trường THPT

1.2.4 Bồi dưỡng và biện pháp quản lý bồi dưỡng

1.2.4.1 Bồi dưỡng

Theo “Từ điển Tiếng Việt”: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực

hoặc phẩm chất” [2,Tr84] Bồi dưỡng là làm nâng cao năng lực, trình độ

nghiệp vụ

Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:

- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó

- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện cụ thể

Trang 24

- Đối tượng được bồi dưỡng phải có trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ Để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH-HĐH đất nước

- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất chuyên môn, để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm

Tóm lại, khái nệm: “Bồi dưỡng” thường chỉ cho hoạt động dạy học

nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn

và có có thể có giấy chứng nhận đã học xong khóa bồi dưỡng Tuy nhiên, khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối

Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở

1.2.4.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng:

- Biện pháp và biện pháp quản lý

Biện pháp chỉ là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn

đề cụ thể Theo đó, biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý tiến hành

sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý

- Biện pháp quản lý bồi dưỡng

Biện pháp quản lý bồi dưỡng là cách thức để chủ thể quản lý tiến hành

sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất, nâng cao trình độ nghề nghiệp cho các cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến

Trang 25

thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

1.2.5 Khái niệm chuẩn và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

1.2.5.1 Khái niệm chuẩn

Khái niệm chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá công việc, hoạt động, sản phẩm của con người trong một lĩnh vực nào đó

1.2.5.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT:

Là hệ thống các yêu cầu cơ bản có tính chất bắt buộc với GV THPT về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, năng lực dạy học

và giáo dục Theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GV THPT bao gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí cụ thể, 6 tiêu chuẩn cơ bản đó là:

- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (Bao gồm 5 tiêu chí từ 1-5)

- Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục (Bao gồm các tiêu chí từ 6-7)

- Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học (Bao gồm các tiêu chí từ 8-15)

- Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục (Bao gồm các tiêu chí từ 16-21)

- Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội (Bao gồm các tiêu chí 22-23)

- Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp (Bao gồm các tiêu chí 24-25)

1.3 Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng

giáo viên

1.3.1 Vai trò của bồi dưỡng giáo viên THPT

Thực ra khi nói đến quá trình bồi dưỡng cho đội ngũ GV có rất nhiều ý kiến cho rằng GV phải thực sự là người am hiểu tri thức nhất, bởi công việc

Trang 26

chính là dạy kiến thức cho người học, vì vậy vào những năm giữa thế kỷ XX việc bồi dưỡng giáo viên được thiết kế cụ thể để đáp ứng nhu cầu xác định và tập trung theo các bước sau:

+ Xác định nhu cầu bồi dưỡng

+ Xác định loại hình bồi dưỡng

+ Sử dụng đội ngũ GV đã qua bồi dưỡng giàu kinh nghiệm để xác lập kế hoạch và triển khai kế hoạch bồi dưỡng

+ Đánh giá mức độ về bồi dưỡng nhằm đảm bảo đội ngũ

Ngày nay, việc bồi dưỡng GV không chỉ do các nhà quản lý hoạch định

và chỉ đạo, mà mỗi GV cũng phải tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ theo nhịp độ phát triển của xã hội Chính vì vậy mà Luật giáo dục

cũng nêu rất rõ nhiệm vụ của nhà giáo: “ Không ngừng học tập, rèn luyện

để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, nêu gương tốt cho người học”

Ngoài ra việc bồi dưỡng GV có kế hoạch mang tính thực tiễn cao hơn Điều này thể hiện qua các phương diện:

+ Xác định những nhu cầu cần thiết của việc học tập, kiểm tra kiến thức

kỹ năng, phương pháp nào cần được bổ túc, bồi dưỡng

+ Xác định mục tiêu bồi dưỡng của từng năm học, cấp học, bậc học và khối học, môn học Mục tiêu phải cụ thể mang tính hoạch định và mang tính khả thi cao, có thước đo đánh giá được Mục tiêu phải phù hợp với xu hướng phát triển chung của xã hội và phát triển giáo dục Mục tiêu bồi dưỡng chỉ cần đến đích cuối cùng là người học sẽ vận dụng được những gì sau quá trình học tập và tu dưỡng

+ Phương châm bồi dưỡng: Thuận lợi nhất, kết hợp bồi dưỡng nội dung

và PPDH và sử dụng thiết bị dạy học Kết hợp bồi dưỡng trong hè và tự bồi dưỡng, đa dạng hóa các loại hình bồi dưỡng

Trang 27

+ Phương pháp bồi dưỡng: Phù hợp với nội dung, kết hợp các hình thức nghe giảng, thảo luận và thực hành Dành nhiều thời gian trao đổi theo nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới PPDH & KTĐG

+ Phương thức bồi dưỡng: Tổ chức biên soạn các tài liệu bồi dưỡng, thiết

kế bài giảng điện tử, ghi đĩa các tiết dạy minh họa sử dụng chung, đảm bảo thống nhất về chương trình, nội dung và phương pháp

+ Hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, thông qua cách tự học Tự học, nghiên cứu là cách thức bồi dưỡng tốt nhất được kết hợp với các hình thức bồi dưỡng khác Bồi dưỡng từ xa bằng phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức hỗ trợ băng hình, băng tiếng hoặc học trực tuyến qua mạng + Đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng Hiệu quả việc bồi dưỡng được đánh giá qua việc theo dõi giám sát trong tất cả chương trình học tập Kết quả của công tác bồi dưỡng cũng cần được sử dụng trong quá trình đánh giá GV thì hiệu quả công tác bồi dưỡng GV mới đích thực có giá trị

Sau 30 năm đất nước đổi mới, hệ thống giáo dục đã đem lại nhiều lợi ích

về kinh tế cho đất nước, song các chương trình bồi dưỡng cho cán bộ quản lý

và đội ngũ GV vẫn còn tiếp tục xây dựng và chưa hoàn chỉnh Nhiều vấn đề khoa học quả lý vận dụng vào cơ quan giáo dục, các nhà trường đang dần sáng tỏ.Nhiều vấn đề thực tiễn được tổng kết và bổ sung hoàn chỉnh Các vấn

đề có tính lý luận như: Kinh tế học giáo dục, nghiệp vụ quản lý giáo dục, nghiệp vụ quản lý trường học, Thông tư, Chỉ thị, công tác xã hội hóa giáo dục Nhiều vấn đề đã được cán bộ quản lý đi trước và nghiên cứu, đúc kết trở thành nội dung chương trình phong phú và đa dạng Trên cơ sở đội ngũ cán

bộ GV trung học phổ thông phải được bồi dưỡng theo nội dung sau:

+ Về quản lý Nhà nước, quản lý giáo dục trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu WTO, dưới sự quản lý của Nhà nước, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng

Trang 28

cơ bản về kinh tế thị trường, kinh tế tri thức và vai trò của Nhà nước, vai trò của giáo dục trong nền kinh tế hội nhập

+ Về quản lý giáo dục đào tạo, nghiệp vụ, khoa học quản lý, kỹ năng để xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ GV giỏi có năng lực xây dựng, hoạch định, tổ chức, đánh giá để đáp ứng mục tiêu phát triển của giáo dục

+ Tham gia thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa nhằm phát huy tối ưu các phẩm chất và năng lực của học sinh, phát triển xã hội để nâng cao phát triển giáo dục, phải làm cho chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, tình hình tổ chức giáo dục phù hợp với các đối tượng học sinh, các điều kiện học tập cụ thể

+ Tăng cường bồi dưỡng cho cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ cán bộ

GV, nhằm mục đích khai thác tốt tài liệu chưa dịch sang tiếng Việt trong lĩnh vực chuyên môn, đồng thời để tăng cường khả năng giao tiếp

+ Mở lớp dạy tin học để bổ sung kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng rộng khắp mô hình giáo án điện tử, khai thác thông tin trên mạng để có kiến thức cập nhật về chuyên môn và xã hội trong quá trình giáo dục

+ Bồi dưỡng nội dung chương trình gắn với địa phương, những hoạt động tham gia vào công tác thực tiễn và đời sống, chỉ đạo và biên soạn theo các chủ đề

Có thể nói bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên nói riêng hay cán bộ công chức nói chung là công việc quan trọng trong việc cải cách hành chính Do đó quản lý phải thể hiện dân chủ, tôn trọng nhân cách của GV, phân biệt trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên trong nhà trường, tôn trọng tính sáng tạo của GV đồng thời coi trọng hợp tác trong nhà trường Hiệu trưởng cần quan tâm đến việc bồi dưỡng đội ngũ GV, nâng cao phẩm chất và năng lực của họ, bởi là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của việc đổi mới chương trình THPT và đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội

Trang 29

1.3.2 Nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng giáo viên THPT

1.3.2.1 Nội dung bồi dưỡng

Ngoài những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho GV nói chung, GV THPT cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, đạo đức chính trị, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ để từ đó đáp ứng được những công việc chủ yếu sau đây:

+ Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học

+ Hỗ trợ và tạo điều kiện để học sinh học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng thực hành các môn được học

+ Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn học + Góp phần vận hành và quản lý tốt một bộ môn

+ Nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn và quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục

+ Nắm vững mục tiêu đổi mới chương trình, sách giáo khoa theo tinh thần NQ 40/QH10 của Quốc hội, Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị 40-CT/TW của của Ban Bí thư về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

+ Tích luỹ kiến thức, hiểu và nắm được những điểm mới trong chương trình, sách giáo khoa, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường

+ Củng cố các kết quả bồi dưỡng của các năm, các chu kỳ, trên tinh thần

tự học tự bồi dưỡng của GV

Trang 30

1.3.2.2 Phương pháp bồi dưỡng

Cần đổi mới cách thức quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học

Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng cần phát triển các hình thức: Thảo luận, đối thoại, thực hành, thao giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm tra đánh giá theo hướng đổi mới

Quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng thiết thực, hiệu quả Chú trọng hơn tới hình thức học tập theo tổ, nhóm chuyên môn

Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ GV theo đơn vị nhà trường

1.3.2.3 Hình thức bồi dưỡng:

Tạo điều kiện để sử dụng các loại hình bồi dưỡng, tuy nhiên tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:

Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn

Bồi dưỡng thông qua tổ nhóm chuyên môn

Bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ GV

Tự học tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kểt hợp với các hình thức học tập khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng Vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng

Trang 31

1.3.3 Quản lý bồi dưỡng giáo viên:

Bồi dưỡng được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng là dạy học Do vậy, quản lý bồi dưỡng có bản chất là quản lý quá trình dạy học diễn ra trong chu trình, khoá bồi dưỡng cụ thể Những nội dung cơ bản của quản lý bồi dưỡng là:

1.3.3.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng:

Mục tiêu bồi dưỡng được hiệu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của qúa trình bồi dưỡng Quản lý mục tiêu bồi dưỡng là quá trình thực hiện những tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trình bồi dưỡng và thiết lập mối quan hệ, vận hành mối quan hệ của các thành tố đó theo định hướng của mục tiêu bồi dưỡng đã xác định

1.3.3.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng:

Nội dung bồi dưỡng chính là hệ thống các kiến thức về chính trị xã hội,

về khoa học kỹ thuật, về tay nghề (kỹ năng, kỹ xảo) Về thể lực và quốc phòng mà người học cần phải được lĩnh hội để đạt được mục tiêu bồi dưỡng Xét theo cấu trúc của nội dung bồi dưỡng, quản lý nội dung bồi dưỡng là quá trình hoạch định và triển khai thực tiễn những nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng Các nội dung này được xác định theo 2 nhóm chính như sau:

a Nhóm nội dung chính trị xã hội: Gồm triết học, chính trị học, giáo

dục công dân, dân số, môi trường… góp phần chủ yếu vào việc giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh, sinh viên

b Nhóm nội dung khoa học, kỹ thuật, công nghệ: Thường được chia

thành các nội dung khoa học cơ bản, lý thuyết kỹ thuật cơ sở, lý thuyết kỹ thuật chuyên môn, các nội dung thực hành, chủ yếu nhằm hình thành năng

lực, đó là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo (chân tay trí óc) chung và riêng

Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng được tiến hành trong suốt quá trình dạy học, thông qua việc quản lý hoạt động dạy và học sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng bồi dưỡng được triển khai

Trang 32

một cách đầy đủ, đúng về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng

1.3.3.3 Quản lý nhiệm vụ bồi dưỡng

Quản lý nhiệm vụ bồi dưỡng thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ GV và của từng GV

+ Nhiệm vụ, nội dung quản lý hoạt động của GV:

- Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá được kết quả thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV

- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngũ

- Có kế hoạch bằng văn bản cụ thể, phân công giao nhiệm vụ

- Giáo dục ngay từ đầu năm học, dùng các biện pháp hành chính - tổ chức để quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện

- Kết hợp sử dụng các biện pháp hành chính, tổ chức với việc đẩy mạnh phong trào thi đua, hướng dẫn GV lập kế hoạch thi đua phấn đấu trở thành

GV dạy giỏi, cuối kỳ, cuối năm học có đánh giá bình bầu thi đua

- Tổ chức và hướng dẫn học sinh, đóng góp ý kiến, nhận xét về tình hình giảng dạy của GV bằng hình thức bỏ phiếu thăm dò

- Định kỳ tổ chức dự giờ, tổ chức trao đổi rút kinh nghiệm kịp thời

- Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của GV trong đổi mới phương pháp giáo dục và nghiên cứu khoa học

Trang 33

1.3.3.4 Quản lý hoạt động của GV tham gia bồi dưỡng

Quản lý hoạt động của học viên là quản lý việc tổ chức các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của họ trong quá trình bồi dưỡng

+ Nhiệm vụ, nội dung quản lý hoạt động của học viên

- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng

- Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích học viên phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rèn luyện ngày càng cao

- Tổ chức điều tra cơ bản học viên khi mới vào khoá bồi dưỡng để nắn được trình độ, năng lực và các đặc điểm tâm lí cá nhân của từng học viên, trên

cơ sở đó phân loại học viên và có các quyết định phù hợp

- Hướng dẫn và tổ chức cho học viên xây dựng kế hoạch phấn đấu theo tiêu chuẩn “Học tốt, rèn tốt”

- Tổ chức hoạt động khuyến khích, lôi cuốn sự tham gia tự giác, tích cực của họ, chú trọng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp một cách lành mạnh, phong phú, hấp dẫn

1.3.3.5 Quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng

Quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng là khai thác, sử dụng tốt điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính và các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công tác bồi dưỡng

Đây là nội dung đảm bảo điều kiện cho công tác bồi dưỡng GV có thể được thực hiện và thực hiện một cách có hiệu quả

1.4 Đổi mới giáo dục phổ thông và các yêu cầu đặt ra về công tác quản lý bồi dưỡng cho giáo viên THPT

1.4.1 Phương hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 8 đã ra nghị quyết số 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình phổ thông Thủ tướng chính

Trang 34

phủ ban hành Chỉ thị số 14/2001/CT- TTg ngày 11/6/2001 về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội và Chỉ thị 30/1998/ CT-TTg ngày 01/9/1998 về việc điều chỉnh chủ trương phân ban ở THPT và đào tạo hai giai đoạn ở đại hội nêu rõ các yêu cầu, các công việc mà Bộ GD&ĐT phải triển khai thực hiện

- Mục tiêu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

+ Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam Tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới

+ Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự học của học sinh

+ Tiếp cận trình độ phát triển của giáo dục ở các nước trong khu vực và trên thế giới

Mục tiêu đổi mới chương trình là phát triển hài hoà, toàn diện của học sinh, chú trọng các phẩm chất và năng lực Trên một nền học vấn phổ thông

cơ bản toàn diện

- Những yêu cầu của đổi mới chương trình, SGK phổ thông

+ Quán triệt các mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục của bậc học, cấp học, theo Luật giáo dục

+ Đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp thu các thành tựu giáo dục tiên tiến trên thế giới

+ Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá Đảm bảo thống nhất

về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tăng cường tính liên thông với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục sau trung học, chọn lọc và đưa vào chương trình những

Trang 35

thành tựu khoa học công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh, coi trọng tính thực tiễn, học đi đôi với hành, giáo dục đi đôi với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội

+ Thực hiện đồng bộ việc đổi mới chương trình SGK, phương pháp dạy học với việc đổi mới cơ bản cách đánh giá, thi cử, đổi mới đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV, đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng chuẩn hoá, đản bảo trang thiết bị và đồ dùng dạy học

+ Những nội dung cơ bản trong đổi mới chương trình giáo dục THPT được thể hiện ở các khía cạnh sau:

+ Chương trình hướng tới việc đổi mới đồng bộ các thành tố, mục tiêu, nội dung chương trình, cấu trúc và phương pháp trình bày sách giáo khoa, phương tiện dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, tăng cường thiết bị, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

+ Chương trình quan tâm đến việc đáp ứng sự phân hoá về năng lực, sở trường, nguyện vọng học tập của học sinh, theo hình thức phân ban kết hợp các chủ đề tự chọn Các nội dung tự chọn gồm các loại chủ đề bám sát, nâng cao + Chương trình được thiết kế tăng thời lượng dành cho các hoạt động thực hành, hoạt động học tập tích cực của học sinh Các nội dung lý thuyết được cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầu thực hiện phù hợp với mức độ

Trang 36

nhận thức của học sinh Sắp xếp lại các nội dung sao cho sự tăng cường sự hỗ trợ giữa các môn, đảm bảo tính thực tiễn, tăng khả năng tích hợp về nội dung giữa các môn học

b Về hình thức tổ chức dạy học:

Định hướng dạy học phân hoá theo hình thức phân ban kết hợp với các chủ đề tự chọn nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và khả năng học tập của học sinh Ngay từ đầu cấp học sinh được học một trong ba ban: Khoa học tự nhiên, ban Khoa học xã hội và nhân văn, ban cơ bản (Giáo dục công dân, tin học, công nghệ, thể dục, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục hướng nghiệp) mà học sinh học ở ban nào cũng phải học như nhau về nội dung và mức độ thì mỗi ban có một số môn phải nâng cao (phân hoá)

+ Ban KHTN: Toán, Lý, Hoá, Sinh

+ Ban KHXH - NV: Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ

Sự chênh lệch về mức độ giữa các môn phân hoá không quá 20% với mặt bằng chung Ngoài ra có chủ đề tự chọn để học sinh bổ sung thêm kiến thức của mình theo nguyện vọng, hứng thú

c Về sách giáo khoa:

Đổi mới sách giáo khoa lần này đặt trọng tâm vào đổi mới phương pháp dạy học Chỉ có đổi mới cơ bản phương pháp dạy học mà cốt lõi là hướng tới hoạt động học tập chủ động của học sinh, chống lại thói quen học tập thụ động chúng ta mới có thể tạo ra sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với một nền kinh tế tri thức Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh

Trang 37

Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi việc tổ chức dạy và học thực hiện theo các hướng như sau:

+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh

+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

+ Tăng cường học tập cá thể phối hợp việc học tập hợp tác

+ Kết hợp việc đánh giá của thầy và đánh giá của trò

d Về cơ sở vật chất và thiết bị trường học:

Cơ sở vật chất và thiết bị trường học là điều kiện không thể thiếu được cho việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học, hướng vào hoạt động học tập tích cực Nó không chỉ đơn thuần là dụng cụ để GV minh hoạ cho bài giảng mà còn là điều kiện để học sinh thực hiện các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm, lĩnh hội tri thức một cách chủ động và sáng tạo

Để tiến hành đổi mới phương pháp dạy học cần tích cực đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học theo các yêu cầu như:

+ Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, thực tế và chất lượng cao, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của học sinh trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức thông qua thực hành, thâm nhập thực tế trong quá trình học tập

+ Đảm bảo nhà trường được trang bị những thiết bị dạy học cần thiết không thể không có Tăng cường các thiết bị tự làm của GV để làm phong phú thêm thiết bị dạy học của nhà trường

+ Tăng cường các phòng học bộ môn, trước hết là phòng học cho các bộ môn thực nghiệm như: Lý, Hoá, Sinh, Tin, Ngoại ngữ

+ Cần chú ý đến việc bảo quản, sử dụng, có quy định cụ thể để các điều kiện về cơ sở vật chất thiết bị được GV sử dụng một cách tối đa

e Về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Đánh giá là khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học và giáo dục, thường nằm ở khâu cuối của một quá trình giáo dục và làm

Trang 38

khởi đầu của quá trình giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn

Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình thu thập và sử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, tạo cơ

sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường đối với học sinh, để học sinh học tập ngày một tốt hơn, tiến bộ hơn Kiểm tra đánh giá phải được đổi mới theo hướng phát triển trí thông minh sáng tạo cho người học, khuyến khích vận dụng linh hoạt kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của học sinh trước những vấn đề khác nhau của đời sống xã hội cũng như của cá nhân mình Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cần theo các yêu cầu sau:

+ Kiểm tra đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, phản ánh đúng kết quả và trình độ học tập của học sinh

+ Bộ công cụ kiểm tra đánh giá phải được bổ sung các hình thức đánh giá khác nhau như đưa thêm các dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan, chú ý đến đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, quan tâm đến mức độ hoạt động tích cực chủ động học tập của học sinh trong từng tiết học

+ Hệ thống câu hỏi kiểm tra, đánh giá cần thể hiện sự phân hoá để kiểm tra đánh giá và đo được mức độ đạt được trình độ chuẩn đồng thời phân hoá mức độ nâng cao cho học sinh có năng lực trí tuệ cao hơn

1.4.2 Yêu cầu đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT hiện nay

Thực hiện các mục tiêu đổi mới giáo dục trung học phổ thông hiện nay, Chỉ thị của bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ năm học 2015 -

2016 đã xác định các yêu cầu về đổi mới bồi dưỡng GV các trường THPT, theo dõi các yêu cầu đổi mới quản lý bồi dưỡng GV được thực hiện qua các nội dung sau:

Trang 39

- Các Sở GD & ĐT kiện toàn bộ máy thực hiện chức năng kiểm tra công tác giáo dục với số lượng cán bộ chuyên trách đạt ít nhất 10% tổng biên chế quản lý Nhà nước của cơ quan Sở, tăng cường những cán bộ có kinh nghiệm quản lý quản lý, có phẩm chất tốt để thực hiện kiểm tra công tác bồi dưỡng

GV do Sở GD & ĐT quản lý

- Tập trung thích đáng vào công tác quản lý bồi dưỡng GV, cụ thể là: Đặt trọng tâm vào quản lý bồi dưỡng thực hiện sách giáo khoa phân ban Chú trọng quản lý việc tuân thủ nội dung chương trình bồi dưỡng Việc thực hiện chương trình của Bộ về nội dung, chương trình giảng dạy, quản lý chặt chẽ hoạt động bồi dưỡng tại cơ sở

- Kiểm tra, thanh tra việc triển khai chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và đề án của chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục, Đặc biệt, tiến hành kiểm tra việc tổ chức đánh giá phân loại GV, giải quyết bộ phận GV dôi dư, GV không đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ, vừa đảm bảo yêu cầu kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ vừa thực hiện đúng đắn chính sách của Nhà nước Tập trung kiểm tra việc tiêu chuẩn hoá trình độ đào tạo, bố trí sử dụng đội ngũ GV, thực hiện chế

độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức viên chức

- Từ năm học này, công tác thanh kiểm tra toàn diện trường phổ thông và hoạt động thanh tra hoạt động sư phạm của GV cũng như quản lý bồi dưỡng

GV thực hiện theo thông tư số: 07/2004/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn số 106/TTr ngày 31/3/2004 của Bộ

Công tác quản lý bồi dưỡng GV nhằm đánh giá, tư vấn thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy của GV nói chung, đặc biệt là của GV dạy các lớp theo chương trình và sách giáo khoa mới, đặc biệt là GV dạy chéo môn, GV chưa đạt chuẩn, GV năng lực yếu và phân loại GV làm căn cứ để bố trí lại những người không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

Trang 40

Kết luận

Trong chương 1 chúng tôi đã phân tích, khái quát và làm rõ một số khái niệm công cụ như: Quản lý, quản lý giáo dục, bồi dưỡng, biện pháp và các biện pháp quản lý bồi dưỡng GV, khái niệm chuẩn và quy định chuẩn nghề nghiệp GV THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định Cũng trong chương này Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng GV và quản lý bồi dưỡng GV; phân tích tính cấp thiết của việc đổi mới quản lý bồi dưỡng GV trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và yêu cầu xây dựng, phát triển đội ngũ GV trong các nhà trường THPT nói riêng

theo quy định chuẩn nghề nghiệp

Ngày đăng: 19/04/2017, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1[18]. Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: 18]. Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
2[30]. Bùi Văn Quân (2007), Giáo trình quản lý giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý giáo dục
Tác giả: 30]. Bùi Văn Quân
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2007
3[6]. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTG ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 711/QĐ-TTG ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: 6]. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Năm: 2012
4[10]. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL TW I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: 10]. Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
6[28]. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục
Tác giả: 28]. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
7[1]. Đảng cộng Sản Việt Nam (1991), Văn kiện hội nghị TW II khoá VII, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị TW II khoá VII
Tác giả: 1]. Đảng cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 1991
8[2]. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Triển khai nghị quyết đại hội Đảng IX trong lĩnh vực khoa giáo, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai nghị quyết đại hội Đảng IX trong lĩnh vực khoa giáo
Tác giả: 2]. Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2001
9[8]. Hướng dẫn nhiệm vụ năm học (2006-2016), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006-2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học
10[26]. Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: 26]. Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội
Năm: 1992
11[3]. Luật Giáo dục (2005), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 11/1998/QH10, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 11/1998/QH10
Tác giả: 3]. Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
12[4]. Luật Giáo dục (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11
Tác giả: 4]. Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
13[27]. M.I. Kônđakôp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQL TWI và Viện KHGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: 27]. M.I. Kônđakôp
Năm: 1984
14[19]. Ngô Công Hoàn (1997), Tâm lý học xã hội trong quản lý, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội trong quản lý
Tác giả: 19]. Ngô Công Hoàn
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 1997
15[13]. Nguyễn Đình Chính, Phạm Ngọc Uyển (2001), Tâm lý học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: 13]. Nguyễn Đình Chính, Phạm Ngọc Uyển
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16[14]. Nguyễn Đình Chính, Phạm Ngọc Uyển (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: 14]. Nguyễn Đình Chính, Phạm Ngọc Uyển
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
17[29]. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niềm cơ bản về lý luận quản lý, Trường CBQL TW I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niềm cơ bản về lý luận quản lý
Tác giả: 29]. Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
18[17]. Nguyễn Thị Minh Hương, Chuẩn Giáo dục Việt Nam, Tham luận hội thảo “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn Giáo dục Việt Nam", Tham luận hội thảo “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
19[15]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Đại cương về quản lý giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý giáo dục
Tác giả: 15]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2003
20[32]. Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996) Đại cương về khoa học quản lý, Trường CBQL TW I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
23[16]. Phạm Minh Hạc (1992), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: 16]. Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Quốc gia
Năm: 1992

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w