5 phác đồ điều trị lao không kháng thuốc :II:Lao tái phát, lao “khác”: 2SRHZE/RHZE/5RHE Tất cả các giai đoạn điều trị đều dùng thuốc hàng ngày... PHÁC ĐỒ IV ACông thức: Z E Km Lfx Pto Cs
Trang 1TRIỂN KHAI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO CÓ RIFAMPICIN TRONG CẢ
LIỆU TRÌNH
(áp dụng từ tháng 1 năm 2014)
Dr: Nguyễn Ngọc Chiều
Trang 3PHÁC ĐỒ I A
Công thức: 2RHZE / 4RHE
Chỉ định: Lao mới người lớn (chưa điều trị
lao bao giờ hoặc đã từng điều trị thuốc lao nhưng dưới 1 tháng)
Trang 4PHÁC ĐỒ I B
Công thức: 2RHZE / 4RH
Chỉ định: Lao mới trẻ em (chưa điều trị lao bao
giờ hoặc đã từng điều trị thuốc lao nhưng dưới
Trang 5PHÁC ĐỒ II
Công thức: 2SRHZE / 1RHZE / 5RHE
Chỉ định: Lao tái phát, lao điều trị lại và lao “khác”
mà không có điều kiện xét nghiệm MDR nhanh.
Hướng dẫn:
- Giai đoạn tấn công: kéo dài 3 tháng, 2 tháng đầu với 5 loại thuốc kháng lao thiết yếu, tháng thứ 3 với 4 loại Dùng hàng ngày
- Giai đoạn duy trì: kéo dài 5 tháng với 3 loại thuốc Dùng hàng ngày
Trang 6PHÁC ĐỒ III A
Công thức: 2RHZE / 10 RHE
Chỉ định: Lao màng não, lao xương khớp
Trang 85 phác đồ điều trị lao không kháng thuốc :
II:Lao tái phát, lao “khác”: 2SRHZE/RHZE/5RHE
Tất cả các giai đoạn điều trị đều dùng thuốc hàng ngày
Trang 92 phác đồ điều trị lao kháng thuốc
Trang 10PHÁC ĐỒ IV A
Công thức: Z E Km Lfx Pto Cs(PAS) / Z E Lfm Pto Cs(PAS)
Chỉ định: Lao đa kháng thuốc thất bại phác đồ I, II hoặc III Hướng dẫn:
- Giai đoạn tấn công: kéo dài ít nhất 6 tháng (4 tháng sau nuôi cấy âm tính), gồm 6 loại thuốc, dùng hàng ngày.
- Giai đoạn duy trì: dùng 5 loại thuốc hàng ngày.
- Tổng thời gian điều trị ít nhất 20 tháng
Trang 11Công thức: Z E Cm Lfx Pto Cs PAS / Z E Lfx Pto Cs PAS
Chỉ định: Lao đa kháng thuốc có nguy cơ kháng với Km (đã dùng hơn 2 phác đồ điều trị lao hoặc đã từng dùng Km).
Hướng dẫn:
- Giai đoạn tấn công kéo dài ít nhất 6 tháng (4 tháng sau nuôi cấy
âm tính), gồm 7 loại thuốc ZE Cm Lfx Pto Cs PAS dùng hàng ngày
(trước đây PAS được sử dụng thay thế cho trường hợp không dung nạp Cs)
- Giai đoạn duy trì dùng 6 loại thuốc hàng ngày
- Tổng thời gian điều trị ít nhất là 20 tháng.
PHÁC ĐỒ IV B
Trang 12QUẢN LÝ BỆNH NHÂN LAO ĐIỀU TRỊ CÔNG THỨC CÓ RIFAMPICIN TRONG CẢ LIỆU
TRÌNH
Bs Nguyễn Ngọc Chiều
BỘ Y TẾ CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA
Trang 13Sự cần thiết triển khai quản lý BN
• CTCLQG đang TK thí điểm và tiến tới TK trong toàn quốc CT 6th có R trong cả liệu trình điều trị - Yêu cầu phải giám sát chặt chẽ trong cả liệu trình
• Mạng lưới của CTCLQG đã rộng khắp song chưa đủ để đảm bảo cho GS BN điều trị CT 6 th: CBYT xã thiếu, kiêm nhiệm nhiều việc, KPhí cho GS không có – cần mở rộng mạng lưới – huy động sự tham gia GS của cộng đồng
Trang 14Sự cần thiết triển khai quản lý BN
Huy động sự tham gia của cộng đồng là
xu hướng tất yếu bảo đảm sự bền vững cho
CT trong điều kiện kinh phí ngày càng hạn hẹp.
Trang 15Đề xuất Quy trình quản lý - giám sát
BN Lao Đươc chẩn đoán xđ
Trang 16Đề xuất mô hình giám sát
• Mô hình GS1: huy động sự tham gia của CTV tuyến xã (GSV2): y tế thôn bản, tình nguyện viên…
CBYT
(GSV1) BN
lao
CTV xã
(GSV2)
Phản hồi thông tin GS với GSV1 qua giao ban cộng tác viên
Cấp thuốc 7 ngày/lần Giám sát, tư vấn khi cấp thuốc
Ghi chép Phiếu ĐTKS, phiếu GS
Giám sát tvấn tại nhà BN
≥ 2 lần/7 ngày Ghi chép phiếu GS
GS trực tiếp tại nhà BN 1 lần/tháng
Ghi chép phiếu GS
Trang 17– CBYT (GSV1) cấp thuốc cho BN 7 ngày/lần
– GSV1 giám sát, tư vấn BN trong mỗi lần cấp thuốc – ghi chép vào phiếu GS, điền vào phiếu ĐT có KS, thu vỏ thuốc lần cấp trước
Trang 18– Phản hồi thông tin giữa GSV2 – GSV1 qua giao ban định kỳ giữa xã - CTV
Trang 19Mô hình giám sát 2
• Mô hình GS2: huy động sự tham gia của người thân BN (GSV2) (bố, mẹ, chồng, vợ, anh, em, bạn thân…)
CBYT
lao
Người thân BN
(GSV2 ) Cấp thuốc 7 hoặc 30
ngày/lần Giám sát, tư vấn khi cấp thuốc
Ghi chép phiêu ĐTKS, phiếu GS
Giám sát, đôn đốc BN uống thuốc hàng ngày Đôn đốc XN theo dõi định
kỳ
Phản hồi thông tin GS với GSV1 hàng tuần qua ĐT hoặc
qua…
GS trực tiếp tại nhà BN 1 lân/tháng
Ghi chép phiếu GS
Trang 20Mô hình giám sát 2
• ĐK áp dụng:
– Ở những nơi không có hệ thống CTV hoặc không thuận lợi cho CTV tham gia GS
– Cho 1 số BN có nơi ở không cố định trong quá trình
ĐT (hay phải đi công tác, làm việc xa…)
Trang 21Mô hình giám sát 2
• Quy trình thực hiện:
– Lưa chọn GSV2 là người thân BN (trên cơ sở BN đề xuất), cam kết tham gia, tư vấn – hướng dẫn cách GS (trong vòng tuần đầu Bn về xã ĐT)
– GSV1 cấp thuốc 7 ngày/lần, 30 ngày/lần (trường hợp BN đặc biệt)
– GSV1 giám sát, tư vấn BN trong mỗi lần cấp thuốc – ghi chép vào phiếu GS, điền vào phiếu ĐTKS, thu vỏ thuốc lần cấp trước
Trang 22Mô hình giám sát 2
Quy trình thực hiện:
– GSV1 thực hiện vãng gia BN 1 lần/tháng – giám sát BN, gặp
gỡ GSV2 - ghi chép vào phiếu GS
– GSV2 đôn đốc nhắc nhở BN uống thuốc hàng ngày, cung cấp thông tin ngay cho GSV1 nếu có vấn đề như: tác dụng phụ của thuốc, BN bỏ thuốc nhiều ngày…
– Phản hồi thông tin GS giữa GSV2 – GSV1:7 ngày/lần qua điện thoại – GSV1 ghi thông tin vào phiếu GS BN
Trang 23Điều kiện tham gia
• Cam kết tham gia của GSV2
• GSV2 được hướng dẫn, tư vấn cách giám sát
BN (hướng dẫn ngay ban đầu và trong quá trình vãng gia của GSV1)
Trang 24Biểu mẫu quản lý - giám sát
• Sổ ĐKĐT tuyến huyện
• Sổ QLĐT bệnh lao tuyến xã >
• Phiếu điều trị có kiểm soát >
• Phiếu giám sát điều trị BN lao >
• Cam kết tham gia GS >
Trang 25HẬU QUẢ CỦA VỆC ĐIỀU TRỊ KHÔNG ĐÚNG
KHÔNG TUÂN THỦ ĐiỀU TRỊ
KHÔNG TUÂN THỦ ĐiỀU TRỊ
Trang 26HẬU QUẢ CỦA VỆC ĐIỀU TRỊ KHÔNG ĐÚNG
• Với người bệnh: Nguy cơ thất bại điều trị và tử vong
• Với cộng đồng: Tạo ra các chủng lao kháng thuốc
• Với chương trình chống lao: Nguy cơ giảm tỷ lệ điều trị khỏi và thất bại của chương trình
• Với uy tín thầy thuốc: Tỷ lệ điều trị khỏi không cao, mặc dù có thể “thu nhập cao”
Trang 27XIN TRÂN THÀNH
CẢM ƠN QUÍ VỊ!XIN TRÂN THÀNH
CẢM ƠN QUÍ VỊ!