1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo Cáo Thực Tập Chuyên Môn Dành Cho Sinh Viên Nghành Ô Tô

28 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 7,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu chuyên về sửa chữa và bảo trì ô tô, hỗ trợ công việc chuyên về ô tô hoặc dùng tài liệu làm báo cáo thực tập, thiết kế đồ án của sinh viên các nghành ô tô.Tạo điều kiện thực tập, điều kiện tiếp xúc và thực hành, nhờ đó có điều kiện hiểu thêm về ngành cơ khí ô tô, giúp ta có thêm tư duy, kiến thức, kinh nghiệm thực tế.

Trang 1

Lời Mở Đầu

Mặc dù đã trải qua quá trình học tập trên lý thuyết về cơ khí ô tô đại cương cùng vớimột số môn học khác như: vật lý, hoá đại cương, cơ học để hiểu rõ về ngành cơ khí ô

tô Nhưng những kiến thức đó cũng chỉ là sự hiều biết một cách tương đối vì chưa thực

sự tiếp xúc với thực tế, chưa thực hành Nay nhờ nhà trường đã tạo điều kiện thực tập,

em có điều kiện tiếp xúc và thực hành, nhờ đó có điều kiện hiểu thêm về ngành cơ khí

ô tô, giúp em có thêm tư duy, kiến thức, kinh nghiệm thực tế Qua thời gian thực tậptại xưởng, tuy không phải là dài nhưng đủ để em có thời gian tìm hiểu, suy nghĩ và đúckết cho mình những kiến thức kinh nghiệm thực tế Trong thời gian thực hành tạixưởng, mỗi khi thực hành một vấn đề nào đó em đều cố gắng tìm mối liên hệ với líthuyết môn học đó đã học tại lớp, cố gắng gắn lý thuyết với thực hành thành một khốithống nhất

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Sỹ Châu đã hướng dẫn em hoàn thành khóahọc thực tập chuyên môn trong học kì vừa qua

Tp.HỒ CHÍ MINH ngày 14 tháng 07 năm 2015 Sinh viên thực hiên:

Hoàng Văn Hải

Trang 2

Nội Dung Báo Cáo Thực Tập Phần I : Quy Trình Bảo Dưỡng Sửa Chữa Phanh Khí Nén

Phần II : Quy Trình Bảo Dưỡng Sửa Chữa Phanh Thủy Lực

Phần III : Động Cơ Diesel

Phần IV : Động Cơ Xăng

Trang 3

Phần I : Quy Trình Bảo Dưỡng Sửa Chữa Phanh Khí Nén

I Giới thiệu chung về hệ thống phanh khí nén

1 Giới thiệu

- Hệ thống phanh khí nén là hệ thống phanh sử dụng trên các xe tải lớn và ô tô chởkhách Hệ thống phanh khí nén bao gồm cơ cấu phanh và dẫn động phanh hoạt độngnhờ áp lực của khí nén để điều khiển hệ thống phanh theo yêu cầu của người lái vàđảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường

- Điều kiện của hệ thống phanh luôn chịu áp lực của khí nén và nhiệt độ cao của bềmặt ma sát nên các chi tiết dễ bị hư hỏng cần được tiến hành khiểm tra,sửa chữathường xuyên để đảm bảo yêu cầu về kỷ thuật và an toàn tính mạng của con người

2 Nhiệm vụ

- Hệ thống phanh khí nén dùng dòng khí áp lục cao và phân phối tới các bầu phanh đểthực hiện quá trình phanh xe

3 Yêu cầu

Áp suất khí nén ổn định ( 0,6 – 0,8 Mpa ) và tạo được áp lực lớn

Phân phối khí nén nhanh và phù hợp với tải trọng của mỗi bánh xe

Điều khiển nhẹ nhàng và êm dịu

Cấu tạo đơn giản và có độ bền cao

4 Ưu,nhược điểm của hệ thống phanh khí nén

a Ưu điểm:

Lực đạp phanh nhẹ nhàng, dễ điều khiển, không cần bổ trợ lực phanh

Hiệu quả và lực tác dụng phanh cao, nên được sử dụng trên các xe tải trung bình và lớn

b Nhược điểm:

Cấu tạo các bộ phận lớn, có độ nhạy thấp hơn phanh thủy lực

II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh khí nén

1.Cấu tạo

Phanh khí sử dụng năng lượng của khí nén để tiến hành phanh, người lái không cầnmất nhiều lực để điều khiển phanh mà chỉ cần thắng lực lò xo ở van chân phân phối đểđiều khiển việc cung cấp khí nén hoặc làm thoát khí ở bộ phận làm việc

Trang 4

+ máy nén khí, van áp suất và các bình chứa khí: là bộ phận cung cấp nguồn khí nén

có áp suất cao để hệ thống hoạt động

+ van phân phối : là cơ cấu phân phối khí đến các bầu phanh để tạo áp lực tác dụnglên cam ép thực hiện phanh các bánh xe

+ bầu phanh: thực chất là là một piston xilanh khí nén , nó là cơ cấu chấp hành biến

áo suất khí nén thành lực cơ học tác dụng lên cam ép để thực hiện quá trình phanh

 Sơ đồ phanh khí nén

Trang 5

1.Bàn đạp phanh 2 Van điều khiển.

3 Đồng hồ áp suất 4 Bình chứa khí nén

7 Bầu phanh 8 Phanh

III Quy trình tháo lăp và sửa chữa hệ thống phanh khí nén

+ dùng giẻ lau sạch bề ngoài các bộ phận

- Tháo rời cơ cấu phanh

+ tháo lò xo guốc phanh

+ tháo chốt lệch tâm và guốc phanh

+ tháo cụm trục cam tác động

- Tháo rời tổng van điều khiển

+ tháo các bu lông hãm

+ tháo piston, van và lò xo

+ tháo công tắc đèn báo phanh

- Tháo rời bầu phanh xe

+ tháo các bu lông hãm

+ tháo hàng cao su và lò xo

- Tháo rời má phanh

+ khoan các đinh tán

Trang 6

+ tháo má phanh

- Làm sạch các chi tiết và kiểm tra

+ dùng giẻ lau và dung dịch làm sạch các chi tiết

2 Quy trình lắp

- Ngược lại với quy trình tháo( sau khi sữa chữa và thay thế các chi tiết hư hỏng )

- Thay dầu đúng loại và tra mỡ các chốt, cam lệch tâm, cụm trục cam tác động

- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng

- Điều chỉnh khe hở của má phanh

3 Các hư hỏng và sữa chữa phanh khí nén

a Khí nén không tiếp được hoặc tiếp chậm vào các bình chứa của hệ thống khí nén

- Nguyên nhân là do bị rò khí cụ thể là:

+ Hỏng ống mềm hoặc ống dẫn.trường hợp này ta thay thế các ống bị hỏng

+ Hỏng mối bắt chặt chổ các ống dẫn, các đầu nối ống, thay thế các chi tiết hỏng ở mốinối và bịt kín

+ Bình chứa khí bị hở ta phải tiến hành thay bình chứa để đảm bảo an toàn

- Hư hỏng chính của guốc phanh chủ yếu là : vênh, nứt và mòn

- Kiểm tra : dùng thước cặp đo độ mòn của lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật, dùng kínhphóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài guốc phanh

- Sữa chữa

+ Guốc phanh vị mòn lỗ lắp chốt lệch tâm và nứt coa thể hàn đắp gia công lại

+ Chốt và cam lệch tâm mòn có thể đắp và sau đó gia công lại kích thước ban đầu+ Lò xo gãy phải thay đúng loại

d Má phanh

- Hư hỏng má phanh : nứt , mòn bề mặt tiếp trống phanh

Trang 7

- Kiểm tra: dùng thước cặp đo độ mòn của má phanh ( độ mòn không nhỏ hơn chiềucao đinh tán 2 mm ), dùng bột màu bôi lên tang trống và rà bề mặt tiếp xúc má phanhvới tang trống phanh, dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt.

- Sữa chữa

+Má phanh mòn, vênh tiến hành tiện láng hết vênh, má phanh bị nứt và mòn nhiềuphải thay mới

+ các đinh tán đứt, lỏng phải thay thế

a) Kiểm tra má phanh mòn b) Kiểm tra diện tích tiếp xúc của má phanh

e Mâm phanh và tang trống

- Hư hỏng và kiểm tra:

+ Hư hỏng của mâm phanh và tang trống : mòn, nứt tang trống và vênh nứt mâmphanh

+ Kiểm tra: dùng thước cặp và đồng hồ đo độ mòn , vênh của mâm phanh và tangtrống so với tiêu chuẩn kỹ thuật

- Sữa chữa

+ tang trống mòn, vênh tiến hành tiện láng hết vênh, mòn nhiều và nứt phải thay thế + mâm phanh nứt có thể hàn đắp sau đoa sửa nguội, bị vênh tiến hành nắn hết vênh

IV Điều chỉnh cơ cấu phanh

1 Kiểm tra khe hở má phanh

- Kê kích bánh xe

- Đo khe hở má phanh qua lỗ trên tang trống và so với tiêu chuẩn cho phép

- Đạp phanh , đo hành trình bàn đạp phanh và đo hành trình dịch chuyển của cần đẩybầu phanh bánh xe

Trang 8

Điều chỉnh khe hở guốc phanh

Phần II : Quy Trình Bảo Dưỡng Sửa Chữa Phanh Thủy Lực

I Giới thiệu chung về hệ thống phanh thủy lực

II Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống phanh thủy lực

1/ Nhiệm vụ:

Trang 9

-Hệ thống phanh ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường

2/ Yêu cầu:

- Đảm bảo hiệu quả phanh cao, êm và dừng xe trong khoảng thời gian ngắn và an toàn

- Đảm bảo hạn chế hiện tượng trượt lết của các bánh xe khi phanh

- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện

- Cấu tạo đơn giản, điều chỉnh nhẹ nhàng, thoát nhiệt tốt và có độ bền cao

3/ Phân loại:

a) Theo cấu tạo dẫn động phanh (đặc điểm truyền lực) :

- Phanh cơ khí

- Phanh thủy lực (phanh dầu)

- Phanh khí nén (phanh hơi)

b) Theo cấu tạo cơ cấu phanh :

III Cấu tạo và hoạt đông của hệ thống phanh thủy lực

1/ Cấu tạo hệ thống phanh thủy lực:

Trang 10

Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống phanh thủy lực

1-Xi lanh bánh xe, 2-Ống dẫn dầu, 3-Lò xo hồi vị, 4-Má phanh, 5-Guốc phanh, Bàn đạp, 7-Ty đẩy, 8-Xi lanh chính, 9-Piston, 10-Mâm phanh

6-a) Phần dẫn động phanh bao gồm:

- Bàn đạp phanh (6) dẫn động ty đẩy (7) và lò xo hồi vị (3)

- Xi lanh chính (8) có bình chứa dầu phanh, bên trong có lắp lò xo, pít tông (9)

- Xi lanh phanh bánh xe (1) lắp trên mâm phanh, bên trong có lò xo, pít tông

b) Cơ cấu phanh bánh xe bao gồm:

- Mâm phanh (10) được lắp chặt với trục bánh xe, trên mâm phanh có lắp xi lanh bánh

xe

- Guốc phanh (5) và má phanh (4) được lắp trên mâm phanh nh ờ hai chốt lệch tâm, lò

xo hồi vị (3) luôn kéo hai guốc phanh rời khỏi tang trống Ngoài ra còn có các camlệch tâm hoặc chốt điều chỉnh

2/ Nguyên lý hoạt độngcủa hệ thống phanh thủy lực:

a) Trạng thái phanh xe:

- Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuy ển độngnén lò xo và đầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu, và đẩy dầu trong xi lanhchính đến các đường ống dầu và xi lanh của bánh xe Dầu trong xi lanh bánh xe đẩycác pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát, làmcho tang trống và moay ơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầungười lái

b) Trạng thái thôi phanh:

- Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong h ệ th ống phanh gi ảmnhanh nhờ lò xo hồi vị kéo các guốc phanh, má phanh rời khỏi tang trống, lò xo guốcphanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau, đẩy dầu hồi theo ống trở

Trang 11

- Ở đây ta chỉ tìm hiểu về hệ thống phanh thủy lực, trợ lực chân không, trên các xe bántải, hoặc xe tải dưới 8 tấn.

1 Cơ cấu phanh

- Mòn các cơ cấu phanh: mòn không đều giữa các cơ cấu phanh làm giảm hiệu quảphanh,làm ô tô bị lệch hướng khó duy trì theo hướng mình mong muốn

- Mất ma sát trong cơ cấu phanh: các cơ cấu phanh thường dùng ma sát khô, vì vậynếu bề mặt ma sát bị dính dầu hay bị dính nước thì hệ số ma sát giữa má phanh vàtang trống giảm, từ đó làm giảm hiệu quả phanh

- Bó kẹt cơ cấu phanh: Sự bó kẹt cơ cấu phanh sẽ gây mài mòn không theo quy luật,phá hỏng các chi tiết của cơ cấu, và đồng thời làm mất khả năng chuyển động của ôtô

ở tốc độ cao

2 Dẫn động điều khiển phanh

- Khu vực xy lanh phanh chính:

+ Thiếu dầu phanh

+ Dầu phanh lẫn nước

+ Rò rỉ phanh dầu ra ngoài, rò rỉ phanh qua các van, joang, phớt bao kín

+ Bề mặt piston bị cào xước, rỗ bề mặt

- Đường ống dẫn dầu bằng kim loại hay bằng cao su:

+ Tắc bên trong, bẹp bên ngoài đường ống dẫn

+ Thủng hay nứt, rò rỉ dầu tại các chỗ nối

- Khu vực các xy lanh bánh xe:

+ Rò rỉ phanh dầu ra ngoài, rò rỉ phanh qua các van, joang, phớt bao kín

+ Xước hay rỗ bề mặt xylanh

- Hư hỏng trong cụm trợ lực:

+ Van điều khiển trợ lực: mòn, nát các bề mặt van, sai lệch vị trí, không kín khít

+ Các xy lanh trợ lực: sai lệch vị trí, không kín khít, rò rỉ

+ Các cơ cấu bộ phận liên kết giữa phần trợ lực và phần dẫn động điều khiển gây nênsai lệch hay phá hỏng mối tương quan giữa các bộ phận với nhau

V Cách khắc phục và sữa chữa.

- Tùy theo cơ sở vật chất nơi sửa và theo yêu cầu của người di sửa chúng ta sẽ cónhiều phương án sửa khác nhau Đối với:

Trang 12

1 Cơ cấu phanh khi xe bị:

- Mòn các cơ cấu phanh: ta có thể thay mới hoặc ta tháo ra và mài nhẵn cho 2 bên máphanh bằng nhau giúp cho khi phanh lực phanh 2 bên bằng nhau

- Mất ma sát trong cơ cấu phanh: ta tháo ra lau khô và kiểm tra coi đường ống dẫn dầu

có bị bể không

- Bó kẹt cơ cấu phanh: ta phải tháo ra vệ sinh các chi tiết trong cơ cấu phanh và kiểmtra tính đàn hồi của cơ cấu trả má phanh về

2 Dẫn động điều khiển phanh khi xe bị:

- Khu vực xy lanh phanh chính:

+ Thiếu dầu phanh: ta tiến hành kiểm tra bình chứa dầu có còn đủ không rồi sau đókiểm tra đường ống dẫn dầu coi có bị xì hay bị kẹt ở đâu không

+ Dầu phanh lẫn nước: ta cần xả hết dầu trong đường ống ra và thay thế dầu mới vào.Sau đó kiểm tra nguyên nhân của việc dầu bị lẫn nước

- Đường ống dẫn dầu bằng kim loại hay bằng cao su: khi bị rò rỉ thì cần mua mới vềthay thế

- Khu vực các xy lanh bánh xe: nếu thấy bị xì dầu ra ngoài thì ta thay thế các joang,phớt bao kín và dùng giấp nhám mài mịn lại xylanh

VI Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh thủy lực

1 Kiểm tra mức dầu phanh.

- Kiểm tra mức dàu trong bình chứa dầu, nếu mức dầu nằm trong khoảng Max và Minthì được, còn nằm dưới mức Min thì kiểm tra xem có rò rỉ hay không

- Xả xilanh chính: tháo rời xy lanh chính, dùng một cây vít cạnh đóng vai trò như mộtcây ty dùng tay nhấn mạnh vào đồng thời bịt đường dầu ra, làm thao tác như vậy 4đến 5 lần rồi kiểm tra lại

- Xả gió đường dầu phanh: công đoạn này cần phải có 2 người, một người thực hiệnthao tác nhồi và giữ( dùng chân đạp bàn đạp phanh liên tục đến một áp suất nhất định

và giữ bàn đạp phanh lại,người còn lại dùng khóa 8 để xả gió( khi người thứ nhất giữbàn đạp phanh thì người thứ 2 xả gió và xả xong khóa lại liền và người thứ nhất tiếptục thao tác nhồi và giữ) công việc lặp đi lặp lại đến khi xả hết gió

Trang 13

2 Kiểm tra bàn đạp phanh

a Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra chiều cao bàn đạp phanh khi chưa phanh: 12 -13 cm(tính từ mặt sàn)

- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp phanh : 4-7 mm

- Khoảng cách từ bàn đạp phanh tới sàn xe khi tác dụng lực 50kg phải nằm trongkhoảng 40-60 mm

- Đạp phanh phải trơn tru và bàn đạp phải trở lại vị trí ban đầu khi nhấc chân ra

b Thao tác kiểm tra

- Đạp nhẹ bàn đạp phanh tới khi có lực cản =>hành trình tự do

- Đạp bàn đạp phanh với lực 50kg tới điểm dừng =>khoảng cách từ bàn đạp đến sànxe

- Lưu ý: hành trình tự do bàn đạp phanh nếu quá lớn sẽ làm trể tác động của việc đạp

phanh, giảm hiệu quả phanh

+ Ngược lại nếu quá nhỏ sẻ khó điều khiển phanh chính xác và dễ dẫn tới bó cứngbánh xe khi phanh đột ngột

3 Kiểm tra độ dày má phanh:

- độ dày tiêu chuẩn :11 mm : độ dày nhỏ nhất :1mm

Trang 14

- Chỉ báo mòn phanh : khi má đĩa bị mòn và cần thay thế, cái chỉ báo mòn má phanhđĩa sẽ phát ra tiếng rít để báo cho người lái xe biết lúc này phải kiểm tra và thay thế máphanh để đảm bảo hiệu quả phanh Sự cảnh báo sẻ diễn ra khi độ dày thực của máphanh còn khoảng 2,5 mm.

4 Kiểm tra độ đảo của đĩa phanh

- Dùng đồng hồ so,đo độ đảo của đĩa cách mép ngoài khoảng 10 mm

- Độ đảo phanh đĩa lớn nhất là 0,05 mm,nếu độ đảo lớn hơn hoặc bằng giá trị lớn nhấtthì tiền hành kiểm tra vòng bi và mayơ, sau đó điều chỉnh lại độ rơ

5 Công tác lắp ráp và những điểm cần lưu ý:

- Trình tự lắp ngược lại với trình tự tháo:những chi tiết tháo trước thì lắp sau và ngượclại

Trang 15

- Khi chúng ta lắp xong cụm đĩa phanh, má phanh vào thì cần kiểm tra lại độ nhạy,hiệuquả phanh bằng cách: cần dùng 2 người một người đạp phanh và người còn lại dùngthanh sắt hoặc thanh típ luồn vào may ơ (chổ 5 vít để lắp bánh xe) quay xem hiệu quảphanh nếu không đạt cần kiểm tra lại…

- Sau khi lắp cụm phanh trên thì chúng ta lắp bánh xe

Phần III : Động Cơ Diesel

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị tháo và phải dúng chủng loại

- Thiết bị nâng hạ vận chuyển phải đảm bảo an toàn

- Để tránh nhầm lẫn khi tháo lắp cần phải kiểm tra dấu, các dấu máy bị mất thì phảiđánh dấu lại

- Vệ sinh phần ngoài sạch sẽ

II Cách tiến hành:

- Trước khi tháo phải đánh dấu các bu-lông

- Khi tháo phải theo nguyên tác đường chéo và đối xứng

1 Thứ tự các nguyên công tháo động cơ:

a Tháo thiết bị kiểm tra đường ống

b Tháo các thiết bị treo trên động cơ

Trang 16

- Các bu lông cần được tháo theo thứ tự đường chéo và nới lỏng từ từ để tránh làmbiến dạng Tháo các đướng ống khí xả, tháo bơm dầu và nước tháo dây dai hoặc bánhrăng truyền động giữa các bơm, tháo lọc dầu.

C Tháo nắp quy lát:

- Nới lỏng các bu lông từ từ và theo nguyên tác đướng chéo, nâng hạ nắp xilanh từ từ

để tránh biến dạng bề mặt lắp ghép

d Tháo nhóm piston-thanh truyền:

- Khi tháo piston –thanh truyền cần chú ý đến dấu của chúng Và số thứ tự để lắp rápđúng vị trí và thuận tiện

- Tháo rời các bu-lông ở lắp dưới của thanh truyền sau đó gỡ lắp dưới thanh truyền ra.Sau đó dùng tay đẩy piston ra và nhấc ra ngoài

e Tháo xilanh:

- Phải xả hết nước làm mát, đánh dấu thứ tự vị trí các xilanh Tháo các gioang làm kín

lắp trên thân xilanh ra ngoài

- Chú ý: trước khi tháo rời xilanh, cần phải xem lại dấu để xác định vị trí của xilanhtrong block Nếu như mất dấu thì nhất thiết phải làm lại dấu trước khi tháo ra để tránhđến những khó khăn trong quá trình lắp lại vì có thể khi lắp xong các đường ống dẫndầu bôi trơn ở trong xilanh và trong thân máy không trùng nhau

Ngày đăng: 18/04/2017, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w