BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGÔ QUỲNH VÂN QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGÔ QUỲNH VÂN
QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỆ THUẬT HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
HÀ NỘI - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGÔ QUỲNH VÂN
QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỆ THUẬT HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Đặng Thành Hưng
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Sau đại học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài đúng tiến độ và đạt kết quả
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Đặng Thành Hưng đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài, cũng như những hướng dẫn quí báu, chỉ bảo tận tình trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, cũng như để sau này vận dụng vào công tác quản lí trong nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ quản lí, giáo viên, các học sinh, sinh viên trong trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội, những người thân trong gia đình và bạn bè thường xuyên động viên, khích
lệ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài
Quá trình làm đề tài là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành rất nhiều trong lĩnh vực khoa học Bản thân đã dành nhiều thời gian nghiên cứu thực hiện, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, xin kính mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để đề tài khoa học này được hoàn chỉnh
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội ngày 15 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Ngô Quỳnh Vân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn là kết quả nghiên cứu của bản thân, không trùng lặp với bất kỳ kết quả nghiên cứu nào cùng với đề tài của tôi Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã kế thừa kết quả nghiên cứu của một số tác giả Tuy nhiên, đó chỉ là cơ sở để tôi rút ra những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Tôi cũng xin cam đoan rằng, các kết quả trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc hoặc chỉ rõ trong tài liệu tham khảo
Hà Nội ngày 15 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Ngô Quỳnh Vân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí dạy học ở trường cao đẳng 6
1.1.2 Những nghiên cứu quản lí dạy học nhằm tích cực hóa học tập 7
1.2 Quản lí dạy học ở trường cao đẳng 8
1.2.1 Một số khái niệm công cụ 8
1.2.2 Đặc điểm của quản lí dạy học ở trường cao đẳng nghệ thuật 15
1.3 Lí luận về tích cực hóa học tập ở trường cao đẳng nghệ thuật 19
1.3.1 Khái niệm tích cực hóa học tập 19
1.3.2 Nguyên tắc chung của tích cực hóa học tập 19
1.3.3 Điều kiện tích cực hóa học tập của sinh viên 21
1.4 Đặc điểm của quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa học tập ở trường cao đẳng nghệ thuật 22
Trang 61.4.1 Nguyên tắc quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa 22
1.4.2 Đặc điểm của nội dung quản lí 24
1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa học tập 27
Kết luận chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HỌC TẬP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT HÀ NỘI 30
2.1 Khái quát về Trường cao đẳng nghệ thuật Hà Nội 30
2.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển 30
2.1.2 Qui mô, cơ cấu đào tạo 32
2.1.3 Bộ máy nhân sự giảng dạy 34
2.1.4 Mục tiêu và phương hướng phát triển 34
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 36
2.2.1 Mục tiêu, qui mô khảo sát 36
2.2.2 Nội dung khảo sát 37
2.2.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 37
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 37
2.3.1 Hứng thú và tính tích cực học tập của sinh viên 37
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập của sinh viên 41
2.3.3 Thực trạng quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa học tập ở Trường cao đẳng nghệ thuật Hà Nội 43
2.3.4 Nhận xét chung 50
Kết luận chương 2 51
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 53
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 53
3.1.1 Đảm bảo môi trường học tập tích cực, cởi mở, hợp tác 53
3.1.2 Coi trọng vai trò chủ thể tự quản lí của sinh viên 53
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 53
3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 54
3.2 Các biện pháp quản lí dạy học nhằm tích cực hóa học tập 54
Trang 73.2.1 Chỉ đạo thiết kế bài học theo hướng tích cực hóa học tập từ GV và thẩm
định của tổ chuyên môn 54
3.2.2 Tổ chức các seminer bồi dưỡng GV về phương pháp dạy học tích cực hóa học tập ở tổ chuyên môn và toàn trường 64
3.2.3 Tổ chức các giờ dạy tích cực hóa học tập để làm hình mẫu phổ biến trong toàn trường 68
3.2.4 Giám sát và đánh giá phương pháp và biện pháp dạy học tích cực hóa học tập 72
3.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia 78
3.3.1 Mục đich, qui mô, thành phần chuyên gia 78
3.3.2 Nội dung đánh giá 78
3.3.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 79
3.3.4 Kết quả đánh giá 79
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
CBQL Cán bộ quản lí CĐNTHN Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DHTCHHT Dạy học tích cực hóa học tập
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
PPDH Phương pháp dạy học PPDHTCH Phương pháp dạy học tích cực hóa QLGD Quản lí giáo dục
TCH Tích cực hóa TCHHT Tích cực hóa học tập
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực 36 Bảng 2.2 Nhận thức của sinh viên về mục đích học tập 38
Bảng 2.4 Hành vi biểu hiện hứng thú học tập trên lớp 40 Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL về mục đích QLDH theo hướng
Bảng 2.6 Kết quả GV thực hiện các biện pháp chỉ đạo chung
của nhà trường nhằm TCHHT của SV (Số lượng: N = 60) 45 Bảng 2.7 Thực trạng các biện pháp chỉ đạo giáo viên về đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập 47 Bảng 2.8 Thực trạng các biện pháp quản lí hoạt động học tập
Bảng 3.2 Thiết kế các hoạt động của người học 59
Bảng 3.4 Tính cần thiết của các biện pháp quản lí 79-80 Bảng 3.5 Tính khả thi của các biện pháp quản lí 81
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các vai trò cơ bản của quản lí dạy học 14
Hình 2.2 Hành vi biểu hiện hứng thú trên lớp 40 Hình 2.3 Nhận thức của CBQL về mục đích quản lí dạy học theo
Hình 2.4 Các biện pháp QL chung về dạy học TCH 46 Hình 2.5 Biện pháp chỉ đạo đổi mới PPDH theo hướng TCH 48 Hình 3.1 Các yếu tố cơ bản để thiết kế bài học 57 Hình 3.2 Mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục 74 Hình 3.3 So sánh các biện pháp quản lí ở mức Rất cần thiết và Rất
khả thi
82
Trang 11MỞ Đ U
1 Lí do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, một trong những nhiệm vụ cần tập trung giải quyết là nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa Điều đó đặt ra nhiệm vụ cho
ngành GD & ĐT là phải “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và
phẩm chất người học hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi
và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.…đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê
và ý chí vươn lên ” [16]
Như vậy, TCHHT của SV là một yêu cầu không thể thiếu đối với người học nói chung, và SVcác trường đại học, cao đẳng nói riêng để đáp ứng được yêu cầu nói trên Tính tích cực học tập của SV đã trở thành vấn đề cấp thiết đối với giáo dục và đào tạo nước ta TCH có ý nghĩa quyết định biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Để TCH học tập của SV đạt được kết quả như mong đợi thì đổi mới công tác QLGD được xem như giải pháp quan trọng Các nhà quản lí phải nhận ra được: cần phải chuyển đổi phương thức đào tạo, tạo sự thay đổi lớn về phong cách, thói quen dạy - học của cả thầy và
Trang 12trò Hình thức đào tạo này chính là TCH học tập của SV Cụ thể, khối lượng giờ dạy trên lớp sẽ giảm đi, giờ tự học, tự nghiên cứu của SV sẽ tăng lên Vì vậy việc tự học, tự nghiên cứu có vai trò hết sức quan trọng Có thể nói TCH học tập của SV mang tính quyết định đến hiệu quả, chất lượng đào tạo
Thực chất việc học tập của SV ở trường CĐNT Hà Nội chưa thực sự được TCH Bản chất chung của TCH được hiểu là: "Gây ảnh hưởng đến người học và quá trình học tập để làm chuyển biến vị thế của họ từ chỗ là chủ thể tiếp nhận học vấn một cách thụ động, một chiều, bảo sao nghe vậy trở thành chủ thể tích cực, tự lực, tự giác và năng động tiến hành quá trình học tập của mình ở cấp độ hoạt động cá nhân TCH nói chung chính là phát triển
và nâng cao tính tích cực cá nhân TCH người học và quá trình học tập chính
là phát triển và nâng cao tính tích cực của người học, hình thành và phát triển hoạt động học tập của họ." [32]
Trên thực tế, các nhà trường có thể có giảng viên giỏi, học sinh tốt song nhiệm vụ tích cực hóa người học và học tập cũng phụ thuộc rất nhiều vào quản lí chuyên môn, cụ thể là quản lí dạy học Trong nhà trường không ít giáo viên có thể dạy tốt và phát huy tính tích cực học tập của người học, nhưng không làm được điều đó vì cấp trên chỉ đạo phải làm khác, theo bài bản đã qui định Ngược lại nếu quản lí tốt thì có thể phát triển được kĩ năng dạy học của giáo viên, nâng cao tính tích cực học tập của người học
Trong nhiều năm qua Trường CĐNT Hà Nội đã đào tạo được những học sinh, SV đạt được thành tích cao trong học tập: đạt giải cao trong các kì thi Quốc gia và Quốc tế ở các lĩnh vực Hội họa, Piano, Thanh nhạc, nhạc dân tộc , hoặc có những nghệ sĩ nổi danh trong lĩnh vực sân khấu điện ảnh, ca nhạc Nhưng số đó rất ít và những cá nhân đó cũng không thể đưa cả một bộ máy nhà trường phát triển mạnh mẽ vững vàng trong dòng chảy của xã hội hiện nay Trong những năm gần đây thực sự việc tuyển sinh của nhà trường đang là một vấn đề nan giải vì thiếu nguồn nhập học
Trang 13Năm học 2015 - 2016 nhà trường đã có nhiều biện pháp mạnh tay để tăng lượng học sinh nhập học như: mở thêm mã ngành mới đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay để thu hút học sinh, tổ chức thi tuyển sinh đợt hai; gửi thông báo tuyển sinh tới từng học sinh qua đường bưu điện, tăng cường cán
bộ giáo viên kết hợp với các trường Trung học phổ thông trong khu vực để phối hợp công tác tuyển sinh, tăng cường cổng thông tin điện tử để quảng bá cho nhà trường và một số biện pháp khác nữa Nhưng, kết quả vẫn không được như mong đợi Nhiều ngành học không có hoặc thiếu học sinh như: Sư phạm mỹ thuật, Sư phạm âm nhạc, và 2 ngành mới mở thêm: Thiết kế đồ họa, Truyền thông đa phương tiện
Nhà trường hiện nay thực sự đang đứng trước những thách thức lớn: Đáp ứng được mục tiêu phát triển của nhà trường phù hợp với sự phát triển của xã hội hiên nay và trong giai đoạn tiếp theo 2015 - 2025, cạnh tranh được với những trường Nghệ thuật trong khu vực để tạo nên và giữ vững được thương hiệu của nhà trường Bên cạnh đó hoàn thành tốt những nhiệm vụ cao
cả mà Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội giao phó
Hiện tại Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể cán bộ giáo viên trong trường đang nỗ lực tìm ra những giải pháp hữu hiệu để góp phần cho sự phát triển của nhà trường: đóng góp ý kiến cho "Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn 2025" Nói đến sự phát triển của một nhà trường không thể không nói đến hiệu quả và chất lượng đào tạo Dạy học theo hướng TCHHT của SV là một vấn đề quan trọng mà các nhà quản lí cần tập trung xem xét để nâng cao được chất lượng đào tạo
Trong bối cảnh đó đề tài "Quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa
học tập của sinh viên trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội" được lựa chọn
để thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục
Trang 14Các quan hệ quản lí trong quá trình đào tạo ở Trường CĐNT Hà Nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí trong quá trình dạy học và học tập ở Trường Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí dạy học tác động được đến những nhiệm vụ
thiết kế dạy học, sinh hoạt dựa vào tổ chuyên môn theo hướng phát triển tay nghề giáo viên, khuyến khích được những sáng kiến tốt và cải thiện được hoạt
động đánh giá thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực đến người học và kết quả
học tập
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí dạy học theo hướng TCHHT của
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Những vấn đề lí thuyết được giới hạn ở loại hình trường CĐNT và
SV của loại trường này
6.2 Khảo sát thực trạng quản lí được giới hạn ở Trường CĐNT Hà Nội với mẫu 100 SV và 30 giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lí
Trang 156.3 Những biện pháp quản lí dạy học được giới hạn ở cấp trường, do các nhà quản lí trong trường thực hiện
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp tổng quan lí luận để xây dựng tư liệu khoa học, tìm hiểu những thành tựu lí luận đã có, quán triệt các văn kiện của Đảng và Nhà nước
về giáo dục và quản lí giáo dục
- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để đánh giá, chọn lọc những quan niệm, quan điểm thích hợp với đề tài
- Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa lí luận để xác định phương pháp luận, hệ thống khái niệm và quan điểm khoa học, logic và khung lí thuyết của nghiên cứu
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng hệ thống bảng hỏi, phỏng vấn dành cho giáo viên, hiệu trưởng, cán bộ quản lí và sinh viên
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm bằng các kĩ thuật phân tích dữ liệu thống kê, hồ sơ quản lí, tọa đàm, dự giờ, v.v…để đánh giá, chọn lọc và sử dụng những bài học kinh nghiệm từ các GV và CBQL
7.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê
- Phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia, những nhà quản lí giáo dục, giáo viên về các biện pháp quản lí
Trang 16Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí dạy học ở trường cao đẳng
Những nghiên cứu lí luận chung về quản lí dạy học trong nhà trường cơ bản đã được đề cập trong các công trình của Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (2011)[3], Đặng Thành Hưng (2010)[32][33][34], (2012)[35], (2013)[36], Trần Kiểm (2006)[47][48], Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005)[10], và nhiều người khác Ở đây đã xác định quản lí dạy học là một trong những nhiệm vụ, một mảng quan trọng nhất trong quản lí nhà trường, chỉ ra nội dung quản lí dạy học nói chung thường gồm quản lí hồ sơ dạy học, quản lí hoạt động giảng dạy, quản lí học tập, quản lí học liệu, phương tiện dạy học, quản lí hoạt động đánh giá, quản lí môi trường học tập, quản lí nề nếp, kế hoạch dạy học v.v…
Nhiều nghiên cứu luận án, luận văn đã giải quyết những vấn đề cụ thể của quản lí dạy học ở trường cao đẳng và đại học Vũ Văn Bình (1997)[8] nghiên cứu các biện pháp kích thích tính tích cực của SV trường Cao đẳng phòng cháy-chữa cháy qua quản lí học tập Trần Văn Cường (2008)[13] đề xuất các biện pháp quản lí dạy học thực hành ở Đại học công nghiệp Quảng Ninh Nguyễn Giang Hà (1997)[20] nghiên cứu vấn đề tích cực hóa học tập của SV công an nhân dân Nguyễn Mạnh Hưng (2013)[25] nghiên cứu quản lí dạy học thực hành nghề xây dựng ở Trường cao đẳng giao thông vận tải Trung ương 1 Phạm Duy Khiêm (1993)[45] nghiên cứu vấn đề phát huy tính tích cực nhận thức của SV Học viện Hải quân Nguyễn Thị Lan (2009)[51] đề xuất các biện pháp quản lí dạy học Lí luận chính trị ở Trường cao đẳng Sơn
Trang 17La Đào Quốc Trị (2003)[63] nghiên cứu các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của sinh viên các trường đại học kĩ thuật trong quân đội…
Những nghiên cứu này nói chung chỉ đơn giản đề xuất các nội dung quản lí dạy học, lập kế hoạch dạy học, chỉ đạo các nhiệm vụ học tập Chỉ số ít nghiên cứu nhấn mạnh khía cạnh tổ chức học tập và các biện pháp quản lí lớp học hoặc quá trình dạy học hướng đến tích cực hóa học tập hoặc tích cực hóa khâu nhận thức trong học tập Nhiều nghiên cứu khác về quản lí dạy học cũng được thực hiện như vậy, hầu như không có ý tưởng khoa học mới, ở các cấp học mầm non (Lê Thị Thanh Bình (1997)[4], phổ thông (Nguyễn Hữu Ân (2012)[1], Lưu Văn Bình (2010)[5], Nguyễn Thị Kim Cúc (2011)[11], Mai Hùng Cường (2001)[12], Trịnh Kiên Cường (2012)[14], Viên Thị Dung (2003)[16], Đỗ Xuân Hiền (2009)[23], Hoàng Thị Lệ Hằng (2011)[21], Hoàng Thị Minh Hương (2013)[41], Nguyễn Thị Thanh Hương (2006)[42], Nguyễn Thị Thu Hương (2006)[43], Kiều Đình Ngữ (2013)[54], Trần Văn Sọi (2010)[59], Nguyễn Thanh Tịnh (2006)[61], Nguyễn Thị Kim Phượng (2009)[56] và nhiều người khác, trung cấp chuyên nghiệp (Nguyễn Năng Tuấn (2006)[64], Phạm Minh Thu (2005)[60], và trung tâm giáo dục thường xuyên (Ninh Văn Bình (2008)[7], Phan Minh Khoa (2006)[46] v.v…)
Tất cả những nghiên cứu cụ thể trên cho thấy bức tranh chung về quản
lí dạy học ở nhiều loại hình trường và cấp học Tuy nhiên còn ít nghiên cứu
đề cập đến quản lí dạy học ở loại hình trường nghệ thuật
1.1.2 Những nghiên cứu quản lí dạy học nhằm tích cực hóa học tập
Đặng Thành Hưng (2002)[26] đã nghiên cứu tính tích cực học tập, nội dung và các biện pháp tích cực hóa người học, trong số đó có các biện pháp quản lí mà ông gọi là loại biện pháp ngoại biên hỗ trợ các biện pháp dạy học trực tiếp Chẳng hạn đó là: quản lí môi trường học tập năng động, hợp tác, giàu thông tin, đa tương tác; tổ chức áp dụng công nghệ thông tin vào dạy
Trang 18học; tổ chức phân hóa dạy học theo các chương trình khác nhau; phát triển các hình thức dạy học tích hợp; khuyến khích tự học và tự đánh giá của người học, áp dụng các chiến lược dạy học dựa vào trải nghiệm v.v… Đào Quốc Trị (2003)[63] đề xuất các biện pháp tích cực hóa học tập trong đó có một số biện pháp quản lí như điều khiển quá trình nhận thức, thu thập và xử lí thông tin theo lí thuyết thông tin, mô hình hóa quá trình dạy học v.v…
Một số nghiên cứu cụ thể về quản lí dạy học nhằm tích cực hóa học tập trong các môn học, cấp học, ngành học khác nhau căn bản đều đề cập đến đổi mới chương trình, phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá, tổ chức tự học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Nghiên cứu của Trần Văn Châu (2009)[9] tập trung vào các biện pháp quản lí dạy học hướng việc học tập vào thực hành, giải quyết vấn đề, các tình huống thực tế để tích cực hóa học tập cho SV Trường cao đẳng Nông Lâm Nguyễn Thị Hồng Hiệp (2011)[24] nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí về từ trường ở lớp
11 theo hướng phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Có rất nhiều nghiên cứu trong Lí luận dạy học về tích cực hóa học tập, song cũng còn rất ít nghiên cứu về quản lí dạy học để tích cực hóa Vấn đề quản lí dạy học nhằm tích cực hóa học tập ở loại hình trường nghệ thuật lại càng ít được quan tâm
1.2 Quản lí dạy học ở trường cao đẳng
1.2.1 Một số khái niệm công cụ
1.2.1.1 Quản lí
Khái niệm Quản lí được hiểu theo nhiều cách Các nhà khoa học trong
và ngoài nước cũng đã đưa ra nghiều định nghĩa, khái niệm khác nhau, theo nhiều quan điểm, cách nhìn, góc độ khác nhau F.W Taylor, A Fayol, A.I Berg, Paul Hersey, Kenneth Blanchard, C Argyris, C Barnard, R Likert, A Marshall, P Drucker, A Church v.v…từng nói về quản lí chứ chưa xác định
Trang 19rõ khái niệm này Harold Koontz (1994)[22] cho rằng: Quản lí là một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân Quan điểm này đúng tính chất khái niệm, song mới chỉ ra một khía cạnh bản chất của quản lí là Phối hợp Quan điểm về quản lí thì rất nhiều, nhưng định nghĩa khái niệm này lại chưa rõ ràng Đặng Thành Hưng đã tổng quan được một số quan điểm dưới đây (2010)[32][33][34], (2012)[35], (2013)[36]:
- Quản lí là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
- Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm
- Quản lí chính là các hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả theo mong muốn
- Quản lí là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lí đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự
kiến Đây là luận điểm nói lên quản lí gồm những chức năng nào chứ không
phải khái niệm quản lí tuy nói thế là đúng
Trang 20- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn
lực để đạt mục đích đã định Điều này hoàn toàn tương tự như luận điểm trên
- Quản lí là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (Người quản lí) tới khách thể quản lí (Người bị quản lí), trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội v.v bằng một hệ thống các luật lệ chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể Nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức Luận điểm này nói
lên trong quản lí có những sự vật, hành động nào, chứ không phải khái niệm quản lí, bởi vì con người làm gì cũng có chủ thể, đối tượng, mục tiêu, nguồn lực, dựa vào luật lệ… chứ không riêng quản lí mới như vậy
Trong luận văn này sử dụng khái niệm quản lí theo quan điểm của Đặng Thành Hưng (2010)[32] như sau:
Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia
Theo cách hiểu này, bản chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ
không phải quá trình hay hành động đơn lẻ Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc
và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lí luận, tư tưởng khoa học - công nghệ, chính trị, văn hóa, qui tắc đạo đức, v.v…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…) Cũng theo cách hiểu này, khái niệm “Quản lí” phù hợp và sát thực hơn với vấn đề Quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa học tập của sinh viên trường Cao đẳng nghệ thuật
Trang 211.2.1.2 Quản lí giáo dục
Khái niệm “Quản lí ” được hiểu chung cho tất cả các lĩnh vực trong xã
hội, trong đó có giáo dục Vậy có thể hiểu rằng quản lí giáo dục là dạng quản
lí dành cho một lĩnh vực xã hội cụ thể là giáo dục Bản chất của quản lí giáo
dục cũng là quản lí chứ không có gì khác Những cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường… và chỉ khác khi so sánh với quản lí ở lĩnh vực khác Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm quản lí giáo dục đơn giản như sau:
Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo
dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của
nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục [32]
1.2.1.3 Quản lí nhà trường
Nhà trường là đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống giáo dục, đồng thời
là một dạng của tổ chức trong xã hội Vì vậy có thể hiểu quản lí nhà trường theo hai nghĩa cơ bản sau:
1 Quản lí giáo dục được thực hiện tại cơ sở
2 Quản lí một tổ chức trong xã hội, và cụ thể là tổ chức giáo dục
Trong khoa học quản lí giáo dục, chúng ta quan tâm nhiều đến nghĩa đầu tiên Quản lí nhà trường hiển nhiên là quản lí giáo dục, và cái gọi là giáo dục đó diễn ra tại cơ sở Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm quản lí nhà
trường như sau: quản lí nhà trường là quản lí giáo dục tại cấp cơ sở trong
đó chủ thể quản lí là các cấp chinh quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất-kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông
Trang 22tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có [32]
Không chỉ hiệu trưởng là chủ thể quản lí nhà trường, mà ở cấp trên hiệu trưởng còn có rất nhiều chủ thể Tại cấp trường còn có rất nhiều nhà quản lí,
từ các thành viên ban giám hiệu cho đến các nhà giáo, nhân viên và người học Tại cấp trường có hệ thống quản lí mà ai ai trong trường cũng đều là thành viên Hiệu trưởng là nhà quản lí đứng đầu hệ thống này
1.2.1.4 Dạy học
Về mặt sư phạm, bản chất của dạy học chính là gây ảnh hưởng có chủ
định đến hành vi học tập và quá trình học tập của người khác, tạo ra môi trường và những điều kiện để người học duy trì việc học, cải thiện hiệu quả, chất lượng học tập, kiểm soát quá trình và kết quả học tập của mình (Đặng
Thành Hưng (2002) [26]) Theo tác giả, các chức năng cơ bản của dạy học là:
1/ Dạy trẻ Muốn học (có nhu cầu học tập) 2/ Dạy trẻ Biết học (có kĩ năng và biện pháp học tập) 3/ Dạy trẻ Học lành mạnh (có động cơ đúng đắn) 4/ Dạy trẻ Học bền bỉ (có ý chí học tập)
5/ Dạy trẻ Học thành công (có kết quả và chất lượng) 6/ Dạy trẻ Học chủ động và độc lập (có khát vọng và ý thức tự giác
Trang 23Nội dung dạy học bao gồm tất cả những gì nằm trong hệ thống dạy học Theo Đặng Thành Hưng (2002) [26]), nội dung dạy học bao gồm những thành
tố sau đây:
1 Nội dung học vấn (tri thức, kĩ năng, giá trị, các phương thức suy nghĩ, hành động v.v… mà người học phải học)
2 Các hoạt động dạy học và học tập
3 Các chủ thể dạy học và học tập (người dạy, người học)
4 Các nhân tố tâm lí nhóm và cá nhân trong học tập và giảng dạy
5 Các nguồn lực dạy học và học tập (học liệu, phương tiện, thông tin)
1.2.1.5 Quản lí dạy học
Theo mô hình của Ichak Adizes [55] thì quản lí dạy học có 4 vai trò cơ bản và chúng được thực hiện một cách hệ thống từ nhiều loại tác động và điều kiện như sau:
Trang 24Hình 1.1 Các vai trò cơ bản của quản lí dạy học
Theo ý tưởng của mô hình này và dựa vào khái niệm quản lí giáo dục nêu trên, có thể hiểu khái niệm quản lí dạy học như sau: Quản lí dạy học là
một trong những nhiệm vụ trung tâm của quản lí giáo dục nói chung và quản
lí nhà trường nói riêng, trong đó hệ thống quản lí sử dụng những tác động khác nhau để gây ảnh hưởng đến nhân sự (người quản lí, người dạy, người học, người phục vụ) và hoạt động dạy học (giảng dạy, học tập, nguồn lực, môi trường, điều kiện) dựa trên việc nhận thức rõ những tác động bên ngoài và mục tiêu quản lí để duy trì và phát triển hệ thống dạy học hướng tới kết quả
và lợi ích mong muốn
Nói gọn hơn, quản lí dạy học là sự tác động tự giác của hệ thống quản lí lên hệ thống dạy học để liên tục cái thiện hệ thống dạy học, hướng tới kết quả
và hiệu quả dạy học ngày càng cao hơn
Áp lực bên ngoài
Vai trò tạo lập Vai trò triển khai
kkhaikhai
Mục tiêu quản lí
Nhóm cơ cấu hành chính
Nhóm công nghệ kinh
tế
Nhóm thông tin ra quyết định
Nhóm xã hội, con người
Trang 251.2.2 Đặc điểm của quản lí dạy học ở trường cao đẳng nghệ thuật
1.2.2.1 Đặc điểm học tập của sinh viên cao đẳng nghệ thuật
Ngoài những đặc điểm sinh học, tâm lí và xã hội chung của lứa tuổi
SV, nói chung các SV cao đẳng nghệ thuật có 2 đặc điểm học tập khác biệt như sau
- Chất lượng đầu vào của sinh viên các trường cao đẳng nghệ thuật thấp hơn rất nhiều so với các trường đại học cùng ngành Đa phần những thí sinh
có học lực tốt ở các môn văn hóa, đạt điều kiện xét tuyển, hay những thí sinh thực sự có năng khiếu, tự tin vào bản thân sẽ đăng kí vào các trường đại học
Số còn lại mới nộp hồ sơ vào các trường cao đẳng
- Do khuynh hướng chọn nghề nghệ thuật của SV trước khi nhập học chi phối, nên nhu cầu, sở thích, khả năng nhận thức v.v… của các em tập trung vào nghệ thuật Do đó các em ít chuẩn bị và ít sẵn sàng học tập các lĩnh vực khác như Toán, Logic, Khoa học, Chính trị, Ngôn ngữ v.v… Nói cách khác, SV gặp khó khăn từ bên trong khi học những lĩnh vực ngoài nghệ thuật Điều đó dễ dẫn đến ngại học, học yếu, sụt giảm nhu cầu, thiếu hứng thú, học tập thiếu hệ thống, thiếu quyết tâm, thiếu chủ động Nói gọn lại, do tính tích cực học tập sớm bị dồn vào nghệ thuật nên tính tích cực học tập các môn khác
sẽ bị phân tán và luôn có nguy cơ suy giảm
1.2.2.2 Nguyên tắc quản lí dạy học ở trường cao đẳng nghệ thuật
1 Nguyên tắc phân cấp quản lí
Nguyên tắc này đòi hỏi phát huy sự tham gia rộng lớn của mọi thành viên nhà trường vào quản lí dạy học Vai trò quản lí của các tổ chuyên môn, của GV và cán bộ chủ nhiệm lớp, của cán sự lớp và của mỗi SV là chỗ dựa vững chức và đáng tin cậy của giám hiệu Nguyên tắc này cũng phản ánh tính dân chủ và hợp tác trong quản lí dạy học của nhà trường
Trang 262 Nguyên tắc tự chủ và chịu trách nhiệm
Do phân cấp quản lí nên đương nhiên dẫn đến vai trò và năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm của tất cả mọi người, những ai được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lí nào đó Khi ủy quyền, cần tôn trọng và khuyến khích tính tự chủ của người được ủy quyền Đồng thời người được ủy quyền phải hiểu và cam kết chịu trách nhiệm trước cách làm và hậu quả việc mình làm
3 Nguyên tắc cân đối giữa mục tiêu và nguồn lực
Đối với loại hình trường nghệ thuật, nguyên tắc này vô cùng quan trọng Các mục tiêu đào tạo nghệ thuật cần được cân nhắc sao cho tương xứng với nguồn lực trường có và có thể khai thác Không thể đặt ra mục tiêu quá cao nếu trong nhân sự giảng dạy thiếu những chuyên gia (nhà giáo, nghệ sĩ) giỏi, hạ tầng kĩ thuật thiếu thốn, chất lượng tuyển sinh thấp, năng lực và sự gắn bó nghề nghiệp của nhà giáo không cao, đa số SV không thật yêu nghề, môi trường văn hóa nhiều khiếm khuyết v.v… Cũng sẽ là tự ti và lãng phí khi đặt mục tiêu quản lí quá thấp hơn so với tầm vóc, năng lực của trường
4 Nguyên tắc phát triển văn hóa nhà trường
Nhà trường nào cũng cần tuân thủ nguyên tắc này vì nền tảng văn hóa chắp cánh cho hiệu lực và hiệu quả quản lí, làm giảm tính chất hành chính khô khan và tạo thuận lợi để tập hợp lực lượng Nhà trường nghệ thuật lại càng cần tuân thủ nguyên tắc này vì văn hóa là cái nôi của mọi thứ nghệ thuật, thấm đượm trong nghệ thuật và giáo dục nghệ thuật Văn hóa nhà trường hợp thành từ 4 bộ phận (2013)[36] như sau:
1 Văn hóa quản lí – đó không chỉ nói về phong cách và kĩ năng quản lí của các nhà quản lí chuyên trách, mà nói về cả hệ thống quản lí cấp trường
2 Văn hóa giảng dạy – đó là tính chuyên nghiệp của các nhà giáo dục nghệ thuật và các nghệ sĩ tham gia nhân sự giảng dạy
3 Văn hóa học tập – đó không chỉ nói về SV, mà nói về toàn thể nhà trường phải trở thành một tổ chức biết học hỏi
Trang 274 Văn hóa quan hệ, ứng xử xã hội – đó là môi trường văn hóa của đời sống và quan hệ xã hội trong nhà trường như giao tiếp, sinh hoạt, hợp tác…
1.2.2.3 Nội dung quản lí dạy học ở trường cao đẳng nghệ thuật
Có một số cách tiếp cận khi bàn về nội dung quản lí dạy học Do đặc thù của loại trường nghệ thuật và quan niệm nội dung dạy học 6 thành tố (trang 17) nên trong luận văn này xác định nội dung quản lí dạy học ở trường cao đẳng nghệ thuật gồm:
1 Quản lí nội dung học vấn Nội dung học vấn chính là mục tiêu học tập của người học Quản lí nó tức là giữ vững định hướng, xúc tiến thay đổi nếu cần thay đổi và cập nhật, tổ chức và thiết kế nó thành các kiểu chương trình môn học và tín chỉ cho phù hợp với cơ cấu và lĩnh vực đào tạo của trường Ở trường nghệ thuật thì nội dung quản lí này đang gặp nhiều khó khăn vì nội dung học vấn nhìn chung vẫn tồn tại theo kiểu cũ
2 Quản lí các hoạt động dạy học và học tập Quản lí hoạt động dạy học bao gồm việc quản lí các hồ sơ giảng dạy và học tập (giáo án, bài giảng, đề thi, bài thi, bảng điểm v.v…), các nhiệm vụ chuẩn bị và thực hiện giảng dạy, kỉ luật giảng dạy và học tập, các quan hệ giữa dạy và học, các nhiệm vụ chuẩn bị và lên lớp học tập của SV, trọng đó trọng tâm là đề xướng phương hướng, biện pháp đổi mới phương pháp dạy học, chỉ đạo và giám sát quá trình đổi mới phương pháp dạy học của GV, kĩ năng và thói quen học tập của SV
3 Quản lí hành vi công vụ của các chủ thể dạy học và học tập Hành vi công vụ chính là hành vi thực hiện nhiệm vụ mà mình được giao Quản lí hành vi này tức là kết hợp các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, giám sát và đánh giá thường xuyên việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nhiệm vụ học tập trên cơ sở các qui chế, nội qui, thời khóa biểu,
Trang 28chỉ thị của cấp trên và của trường Một yếu tố quan trọng trong hành vi công
vụ là học tập, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp của nhà giáo và của các chuyên gia nghệ thuật Trong hành vi công vụ còn có việc chấp hành những qui định hành chính về giờ giấc, nề nếp, trang phục, nghi thức làm việc, nghỉ ngơi, sinh hoạt chuyên môn của nhà giáo và các chuyên gia
4 Quản lí môi trường đạo đức, văn hóa, tâm lí nhóm và cá nhân trong học tập và giảng dạy
Nội dung này yêu cầu tạo ra bầu không khí hay hoàn cảnh thuận lợi cho dạy học và học tập Đó là môi trường đạo đức lành mạnh, môi trường văn hóa giàu tính nhân văn, giàu tính tương tác và giàu thông tin, khuyến khích tính chủ động, tích cực, sáng tạo của nhà giáo và SV trong học tập, bồi dưỡng, các quan hệ chuyên môn mang tính hợp tác, thân thiện và tôn trọng các khác biệt
5 Quản lí các nguồn lực dạy học và học tập Nội dung này bao hàm việc quản lí các học liệu, học cụ dùng chung và những phương tiện kĩ thuật dạy học cho các ngành, các bộ môn, các lớp cùng với tài liệu học tập của thư viện như giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài nguyên học tập trên mạng của trường Tất nhiên ở đây còn có việc quản lí thông tin và dữ liệu, số liệu thống kê phục vụ dạy học được lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu khác nhau như phim giáo khoa, các clips minh họa, các dữ liệu ghi âm và ghi hình từ những hoạt động thực hành, tham quan, biểu diễn
6 Quản lí các sản phẩm và việc đánh giá kết quả dạy học và học tập
Đó là việc quản lí các sản phẩm do nhà giáo và SV làm ra, tức là những tác phẩm nghệ thuật, những mô hình giảng dạy và học tập tốt, những bài báo khoa học và chuyên khảo, những báo cáo kinh nghiệm đã tổng kết được v.v Bên cạnh đó là quản lí hoạt động đánh giá, trong đó đặc biệt quan trọng là giám sát và điều chỉnh việc ra đề, bảo quản đề thi, chấm bài, nhận xét, coi thi
và hồ sơ đánh giá sao cho đúng chỉ đạo, đúng kĩ thuật
Trang 291.3 Lí luận về tích cực hóa học tập ở trường cao đẳng nghệ thuật
1.3.1 Khái niệm tích cực hóa học tập
1.3.1.1 Tính tích cực học tập
Tính tích cực hay hoạt động tính là đại lượng đặc trưng cho mức độ và tính chất của mối tương quan giữa cá nhân và môi trường, là sức mạnh quyết định và điều chỉnh mối quan hệ giữa hai phương thức tự thực hiện của cá nhân gồm thích nghi và chế ngự trong môi trường đó, giữa các phương thức hành vi tự phát và các phương thức hành động tự giác của cá nhân khi ứng
xử, làm việc, suy nghĩ, quyết định và giải quyết các vấn đề, các hậu quả (2002)[26])
Tích cực hoá người học và quá trình học tập là phát triển, phát huy hay nâng cao tính tích cực, hoặc hình thành và phát triển hoạt động học tập Đó
việc dạy học nhằm tác động đến người học và quá trình học tập để làm
chuyển biến vị thế của họ từ chỗ là chủ thể tiếp nhận học vấn một cách thụ động, một chiều, trở thành chủ thể tích cực, tự lực, tự giác và năng động tiến hành quá trình học tập của mình ở cấp độ hoạt động cá nhân, làm chuyển
biến việc học từ chỗ đơn giản là sự bắt chước, sự tái hiện, sự ghi nhớ, sự ôn luyện máy móc, sự sao chép những bài bản và chân lí cho sẵn, sự chấp nhận
và thừa hành những chỉ bảo, điều kiện, yêu cầu và những giáo điều sách vở trở thành hoạt động học tập, tức là có động cơ học tập, có hệ thống hành động học tập với những mục đích xác định, có kĩ năng và phương pháp, phương tiện thích hợp, có sự hoạch định các nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động, dựa trên những nguyên tắc, tư tưởng và định hướng giá trị nhất định
của cá nhân TCH nói chung chính là phát triển và nâng cao tính tích cực cá
nhân (2002)[26]) TCH học tập là phát triển và nâng cao tính tích cực học tập
1.3.2 Nguyên tắc chung của tích cực hóa học tập
1.3.2.1 Tương tác
Nguyên tắc này đòi hỏi dạy học phải tạo ra được những tương tác, càng
đa dạng càng tốt bởi vì tương tác là điều kiện để các cá nhân chia sẻ, hợp tác,
Trang 30ảnh hưởng lẫn nhau, để người học thâm nhập vào nội dung học tập, có cơ hội
để khai thác tài nguyên học tập và sử dụng các phương tiện học tập hiệu quả, tối đa Tương tác giúp cho quan hệ dạy-học giảm bớt tính đơn điệu một chiều, trở nên đa phương và phong phú, làm nảy sinh nhiều cơ hội suy nghĩ và hoạt động Tương tác bao hàm các dạng: giữa dạy và học, giữa học và nội dung học tập, giữa học và học của mọi người, giữa học và các phương tiện, học cụ
1.3.2.3 Tính vấn đề của dạy học
Tính vấn đề trong dạy học được thừa nhận là một trong những nguyên tắc dạy học quan trọng Nếu dạy học không có vấn đề, truyền thụ một chiều sẽ làm cho học sinh chán học vì nội dung kiến thức không có gì hấp dẫn, không kích thích được tư duy và tính tích cực của học sinh Tính vấn đề càng cao và càng được người học ý thức rõ thì dạy học càng có khả năng tích cực hóa học tập hơn Con người chỉ hăng say học tập nếu trong môi trường (hay tình huống dạy học) có những yếu tố có vấn đề đối với họ
Theo nguyên tắc này, quá trình dạy học thực chất là sự tiếp nối liên tục (về mặt logic và về mặt giá trị) các tình huống dạy học, và những tình huống này được xem là những môi trường hoạt động cụ thể của người học Nói cách khác, các hoạt động của người học như nhận thức, giao tiếp, chơi, học tập…diễn ra trong các học trình môn học đều gắn liền với những tình huống dạy học nhất định
Trang 311.3.3 Điều kiện tích cực hóa học tập của sinh viên
1.3.3.1 Khả năng tự quản của sinh viên
Đây là điều kiện rất quan trọng ảnh hưởng đến dạy học tích cực hóa và quản lí dạy học Khả năng tự quản của SV cao thì thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và biện pháp dạy học tích cực hóa, cũng như cho quản lí dạy học Khả năng đó thấp thì gây trở ngại cho dạy học và quản lí dạy học Ở lứa tuổi SV thì nhu cầu và khả năng tự quản nói chung đã phát triển cao Các em
có thể tự mình lập kế hoạch, quản lí thời gian, giám sát và đánh giá quá trình, hành vi và kết quả học tập của mình, biết điều chỉnh những gì chưa phù hợp hoặc thiếu hiệu quả, biết tự mình học hỏi, tham vấn khi gặp khó khăn
1.3.3.2 Tính tích cực cá nhân cao
Trong môi trường nghệ thuật, tính tích cực cá nhân của SV thường cao
ở các môn học chuyên ngành Nhưng ở các lĩnh vực khác thì lại rất phân tán hoặc không thể hiện rõ Tuy nhiên tính chung lại, tính tích cực cá nhân cao là điều kiện quyết định để có thể có tính tích cực học tập cao nếu như phương thức dạy học và quản lí có tác dụng giúp các em huy động tính tích cực cá nhân vào học tập một cách hài hòa, tức là phân phối tính tích cực cá nhân một cách hợp lí từ một môn sang nhiều môn (mở rộng) và nâng cao dần tính tích cực học tập sao cho những gì tinh túy nhất phải dồn vào nhiệm vụ học tập
1.3.3.3 Kĩ năng học tập ổn định
Đây là điều kiện trực tiếp dẫn đến thành công trong học tập và thành công trong học tập sẽ thúc đẩy tính tích cực học tập phát triển Cảm giác thành công giúp SV tự tin, yêu thích và hăng say học tập hơn, nhờ vậy vừa có thành tích học tập tốt lên, vừa tiến bộ về kĩ năng học tập Nếu SV thiếu kĩ năng học tập thì rất khó khăn cho dạy học tích cực hóa, vì không biết học thì làm sao lại học tập tích cực được Khó khăn đó kéo theo nhiều trở ngại cho quản lí dạy học theo hướng này
Trang 321.3.3.4 Điều kiện giao tiếp, chia sẻ phong phú
Đây là điều kiện hỗ trợ cho SV khi cần tham vấn, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần cho các em mỗi khi khó khăn trong học tập và đời sống Có thể đang chán học vì bị điểm kém nhưng cơ hội giao lưu với các bạn hay thầy cô sẽ giúp các em lấy lại lòng tự tin, hiểu rõ chỗ nhược, chỗ mạnh của mình để khắc phục khó khăn và vươn lên Giao tiếp, chia sẻ với người học tích cực thì người học thụ động sẽ “lây” cái tính tích cực đó và học hỏi được nhiều bài học về kĩ năng, thái độ, tình cảm, đạo đức, văn hóa trong học tập Vì vậy giáo tiếp rộng và phóng khoáng là điều kiện quan trọng để dạy học tích cực hóa người học và cũng tạo thuận lựoi cho quản lí dạy học
1.4 Đặc điểm của quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa học tập ở trường cao đẳng nghệ thuật
1.4.1 Nguyên tắc quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa
có thể trói lại hay giam lại mà thôi Khi đó quản lí không còn ý nghĩa bản chất của nó nữa, mà là nhiệm vụ cưỡng chế của pháp luật
1.4.1.2 Huy động sự tham gia rộng rãi
Đây còn gọi là nguyên tắc tham gia Có rất nhiều nhiệm vụ quản lí cần đến sự tham gia ý tưởng, cách làm và nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tinh thần, tức là sự ủng hộ, đồng thuận và hiểu biết của tất cả mọi người trước
Trang 33nhiệm vụ Sự tham gia rộng rãi còn là con đường cơ bản và thiết yếu để thực hiện công khai, minh bạch trong quản lí, cho dù là quản lí dạy học Ví dụ khi
có sự tham gia rộng rãi của mọi người vào nhiệm vụ giám sát giảng dạy thì các GV không thể làm việc thiếu trách nhiệm, không thể lảng tránh nhiệm vụ chỉ bằng mấy câu rỉ tai hiệu trưởng hay trưởng bộ môn được Nguyên tắc này còn khuyến khích sáng kiến, thi đua và phát động những phong trào bổ ích trong dạy học như đổi mới phương pháp dạy học, huấn luyện và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, học tập và bồi dưỡng tay nghề v.v…
1.4.1.3 Khuyến khích sự hợp tác trong học tập
Nguyên tắc này đòi hỏi phong cách và biện pháp quản lí dạy học phải thúc đẩy, khuyến khích văn hóa làm việc hợp tác, học hợp tác của SV, hạn chế chủ nghĩa cá nhân và bệnh thành tích cực đoan cũng như các hiện tượng tiêu cực khác trong học tập như ích kỉ, chỉ biết và chỉ muốn riêng mình có thành tích cao, không sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực và trách nhiệm với nhau Việc thực hiện tốt nguyên tắc này cũng tạo ra nhiều cơ hội tốt cho những SV rụt rè, ngại giao tiếp, thiếu kĩ năng cộng tác và kĩ năng xã hội – những thiếu hụt có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả học tập, học lực
và nhu cầu học tập
1.4.1.4 Khuyến khích hoạt động tự học
Tự học là tiêu chí cao nhất của tính tích cực học tập Người có năng lực
tự học luôn là người học tập tích cực, không cần sự thúc ép nào, không vì tác động nào bên ngoài (thưởng hay phạt) mà vì thỏa mãn nhu cầu hiểu biết của mình Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung nào, điều kiện nào và những ai có thể
tự học cái gì thì GV và các nhà quản lí dạy học cần phải khuyến khích, tạo thuận lợi và không làm thay họ, không nên can thiệp nhiều Tự học sẽ củng cố tính tích cực luôn ở mức độ cao, sẽ phát triển nhu cầu và khát vọng học tập
Trang 341.4.1.5 Khuyến khích hứng thú và nhu cầu học tập
Hứng thú là một trong những cội nguồn dẫn đến tính tích cực học tập khi nó được củng cố và tái lập nhiều lần, có hệ thống Nhu cầu còn quan trọng hơn, là điểm xuất phát và cũng là nền tảng của tính tích cực Muốn TCH học tập thì dạy học và quản lí dạy học phải khơi nguồn hứng thú, vun đắp nhu cầu học tập của SV Trong dạy học, phương pháp và môi trường học tập buồn tẻ,
vô bổ sẽ tiêu diệt hứng thú và làm mất dần nhu cầu hiểu biết Trong quản lí dạy học, các thủ tục, hồ sơ, qui trình, chế độ thi và đánh giá rườm rà, quan liêu, thiếu khách quan, nội qui học tập khe khắt vô lí v.v…nhất định sẽ làm người học chán nản, thành kiến, ác cảm… dẫn đến mất hứng và không còn nhu cầu học tập nữa Khi đó học là do cưỡng bức mà thôi
1.4.2 Đặc điểm của nội dung quản lí
1.4.2.1 Đặc điểm của quản lí nội dung học vấn
Quản lí nội dung học vấn theo hướng tích cực hóa học tập có một số đặc điểm nổi bật:
- Coi trọng những phần nội dung có tính vấn đề rõ rệt và chỉ đạo áp dụng dạy học dựa vào vấn đề, hạn chế những thói quen dạy học cũ kĩ, lạc hậu
và sáo mòn
- Tổ chức và chỉ đạo việc rà soát, phân tích chương trình để thường xuyên cập nhật những cái mới vào nội dung học tập, tăng tính thiết thực và hấp dẫn đối với SV
- Phân phối kế hoạch dạy học thực hành với tỉ lệ nội dung và thời lượng thích đáng để việc học đỡ nhàm chán và tránh lí thuyết suông
- Tăng cường quĩ thời gian tự học trên cơ sở lựa chọn nội dung học tập phù hợp, thậm chí cả môn học có thể tự học nếu như SV có thể tự học Không nên có ý tưởng quản lí tự học vì như vậy là thủ tiêu tự học, cũng có nghĩa là thủ tiêu tính tích cực học tập
Trang 35- Xử lí nội dung thành các kiểu thiết kế học tập đa dạng như module, chủ đề, dự án, nghiên cứu trường hợp, vấn đề học tập, đề tài mini, semina…
để tạo ra nhiều môi trường học tập khác nhau, linh hoạt và thích ứng với các phong cách học tập khác nhau của SV
1.4.2.2 Đặc điểm của quản lí các hoạt động dạy học và học tập
- Lưu ý GV áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại trên cơ sở các nguyên tắc TCH như tương tác, tham gia-hợp tác và tính vấn đề của dạy học, tức là hướng dẫn GV sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo những nguyên tắc TCH học tập
- Chú ý khuyến khích các sáng kiến và kĩ năng học tập hiệu quả của SV
và tích cực phổ biến kinh nghiệm đó tại các hội nghị học tập cấp Khoa, cấp Trường sau khi đã đánh giá và tổng kết nghiêm túc
- Tối giản các thủ tục và qui định trong việc quản lí các hồ sơ giảng dạy
và học tập (giáo án, bài giảng, đề thi, bài thi, bảng điểm v.v…), các nhiệm vụ chuẩn bị và thực hiện giảng dạy, kỉ luật giảng dạy và học tập, các quan hệ giữa dạy và học, các nhiệm vụ chuẩn bị và lên lớp học tập của SV
- Phát động các phong trào hoặc hội nghị truyền thông để khuyến khích
SV học tập theo các chiến lược hiệu quả cao như giải quyết vấn đề, kiến tạo, hợp tác, học tập dựa vào dự án, dựa vào trải nghiệm, nghiên cứu trường hợp
1.4.2.3 Đặc điểm quản lí hành vi công vụ của các chủ thể dạy học và học tập
Quản lí hành vi này sẽ có tác dụng TCH học tập nếu khi hạn chế bớt tính hành chính khô khan trong các khâu khác nhau như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, giám sát và đánh giá thường xuyên việc thực hiện nhiệm
vụ giảng dạy, nhiệm vụ học tập trên cơ sở các qui chế, nội qui, thời khóa biểu, chỉ thị của cấp trên và của trường, giám sát việc chấp hành những qui định hành chính về giờ giấc, nề nếp, trang phục, nghi thức làm việc, nghỉ ngơi,
Trang 36sinh hoạt chuyên môn của nhà giáo và các chuyên gia Đặc điểm này do văn hóa nhà trường quyết định vì nó giúp giảm tải cho các sự vụ hành chính
1.4.2.4 Đặc điểm quản lí môi trường đạo đức, văn hóa, tâm lí nhóm và cá nhân trong học tập và giảng dạy
Môi trường này ở loại hình trường nghệ thuật có những nét đặc biệt và cần phải quản lí đặc biệt Với các GV và SV nghệ sĩ thì các yếu tố đạo đức, văn hóa, phong cách cá nhân là rất khác biệt Tâm lí nhóm của họ cũng đặc biệt Vì vậy quản lí môi trường theo hướng TCH có một số đặc điểm:
- Tôn trọng sự khác biệt cá nhân và nhóm với những biện pháp quản lí
có tính thích ứng cao Không thể đối xử với nhóm họa sĩ cũng như với nhóm
âm nhạc được, với nhóm sáng tác với nhóm trình diễn được
- Giảm thiểu những chuẩn mực có tính hình thức và áp đặt lên các quan
hệ chuyên môn để giải phóng tiềm năng sáng tạo của GV và SV
- Khai thác những thế mạnh của nhận thức nghệ thuật, hoạt động nghệ thuật, sự kiện nghệ thuật v.v… để áp dụng các phương páhp và biện pháp dạy học TCH học tập
1.4.2.5 Đặc điểm quản lí các nguồn lực dạy học và học tập
Quản lí các nguồn lực dạy học theo hướng TCH nhìn chung là tạo mọi thuận lợi để các nguồn lực đó dễ tiếp cận và dễ sử dụng đối với GV và SV Một số đặc điểm cần lưu ý là:
- Quản lí tốt nhưng không gây phiền hà, khiến GV và SV ngại không muốn sử dụng Khi không sử dụng một thiết bị, phương tiện hay tài liệu nào
đó, thì có thể tác dụng TCH của bài học bị giảm Khi mượn thì bị gây khó khăn về thủ tục, đơn từ, kí nhận, bàn giao rắc rối nên họ không cần mượn nữa
- Quản lí linh hoạt và thích ứng cao với nhu cầu đa dạng của GV và SV Đáp ứng đúng và kịp thời nhu cầu của họ chính là cách trực tiếp nhất thúc đẩy tính tích cực của họ
Trang 37- Chú ý tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về khai thác, sử dụng các nguồn lực kĩ thuật như CNTT, thông tin, số liệu thống kê, dữ liệu, thiết bị, thư viện điện tử v.v…cho GV và SV Khi họ thông thạo các nguồn lực kĩ thuật thì hiệu quả giảng dạy và học tập được cải thiện, có tác dụng khuyến khích họ tích cực hơn trong giảng dạy và học tập
1.4.2.6 Đặc điểm quản lí các sản phẩm và việc đánh giá kết quả dạy học
- Làm cho đánh giá không chỉ mang tính chất xác nhận lạnh lùng, mà chủ yếu có tác dụng động viên và tạo ra những phản hồi có ý nghĩa tích cực đối với người dạy và người học Phản hồi tích cực luôn mang lại hiệu quả tích cực, tức là làm cho người ta phấn chấn, cảm kích nếu được tán dương, ân hận, hối lỗi nếu được nhắc nhỏ khuyên răn
1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí dạy học theo hướng tích cực hóa học tập
1.4.3.1 Đặc điểm của sinh viên
Chính SV quyết định tính tích cực của họ Nếu họ quyết chây lì thì không thể TCH hóa học tập được cho dù dạy học và quản lí dạy học thế nào Tính sẵn sàng học tập (khả năng và thiện ý) của SV cao thì ảnh hưởng tốt đến quản lí TCH học tập và ngược lại thì ảnh hưởng không tốt Thái độ, trách nhiệm, kĩ năng, kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú học tập của SV cũng vậy, có ảnh hưởng quyết định đến quản lí dạy học theo hướng TCH
Trang 381.4.3.2 Hiệu quả của quản lí cấp trường
Quản lí dạy học theo hướng TCH chịu sự chi phối rất lớn của hệ thống quản lí chung toàn trường Nếu như quản lí tài chính, tài sản, thư viện, nhân
sự, hạ tầng kĩ thuật và quản lí hành chính đồng thuận và hỗ trợ thì quản lí dạy học TCH sẽ trôi chảy và thành công Nếu các khâu khác nhau trong hệ thống quản lí không tác động nhất quán hoặc cản trở quản lí dạy học thì đương nhiên quản lí dạy học sẽ khó đạt hiệu quả TCH mong muốn
1.4.3.3 Hoạt động của tổ chuyên môn
Hoạt động của tổ chuyên môn tác động trực tiếp vào tay nghề nhà giáo
Có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực Có thể có nhà giáo giỏi, cách tân, biết cách làm cho SV tích cực học tập nhưng lại không được tổ hoan nghênh Có thể những bài bản cũ kĩ, quen thuộc, quen làm lại được hoan nghênh nhưng không có giá trị TCH học tập Khi mọi thành viên của tổ chuyên môn nhất trí cao về nhiệm vụ TCH thì quản lí dạy học TCH sẽ thuận lợi, và ngược lại
1.4.3.4 Đặc điểm của giáo viên
Điều này quá rõ ràng vì GV quyết định họ sẽ giảng dạy thế nào và ứng
xử với SV ra sao cho dù muốn qui định, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra thế nào Không có sự ủng hộ, sốt sắng và thành tâm thực hiện nhiệm vụ của GV, thì quản lí dạy học theo hướng TCH chắc chắn thất bại Giám hiệu hay các tổ trưởng không thể thay thế họ mà dạy theo chỉ đạo của mình được mà phải qua
họ mới quản lí được học tập Nếu bị ép buộc hành chính thì GV sẽ dạy học theo lối đối phó chứ không thực chất Bài học như thế không bao giờ có tác dụng TCH học tập
1.4.3.5 Môi trường giảng dạy và học tập
Môi trường nói chung, trong đó có văn hóa nhà trường là bầu dưỡng khí thiết yếu của quản lí dạy học, giống như cơ thể cần ô xy Môi trường nghèo nàn, méo mó, nhiều xung đột, nhiều rủi ro, kém văn hóa, kém kỉ luật,
Trang 39kém thẩm mĩ v.v… thì dạy học bình thường còn khó thành công, chứ chưa nói đến dạy học TCH học tập, càng không thể quản lí tốt dạy học theo hướng TCH Trong môi trường tốt, nhân tố tích cực dễ sinh sôi, nảy nở và lan truyền, nhân tố tiêu cực và cản trở sẽ mau chóng lụi tàn ngay từ khi mới phát sinh Khi đó quản lí dạy học TCH sẽ gặp thuận lợi
Kết luận chương 1
1.1 Quản lí dạy học theo hướng TCH học tập là vấn đề ít được nghiên cứu chuyên biệt trong quản lí giáo dục Mặc dù TCH là nhiệm vụ của dạy học nhưng nếu quản lí không quan tâm đến vấn đề này thì tất nhiên nhiệm vụ TCH học tập sẽ bị xao nhãng trong dạy học
1.2 Quản lí dạy học theo hướng TCH học tập là quan niệm khoa học dựa trên sự tổ chức khung lí thuyết từ nhận thức đúng bản chất của quản lí dạy học, bản chất và nguyên tắc TCH học tập, đặc điểm quản lí dạy học ở trường nghệ thuật, nguyên tắc và đặc điểm nội dung quản lí dạy học theo hướng TCH học tập
1.3 Muốn quản lí dạy học theo hướng TCH học tập thành công còn phải lưu ý những điều kiện để TCH trong dạy học, những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí dạy học theo hướng TCH, vai trò của nhà quản lí chuyên trách, của mỗi GV và mỗi SV
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA HỌC TẬP
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Trường cao đẳng nghệ thuật Hà Nội
2.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển
Trường Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội tiền thân là Trường Văn hóa nghệ thuật Hà Nội được thành lập năm 1967, được công nhận là Trường Trung học Văn hoá nghệ thuật năm 1984 Tháng 9/1995 được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội Trải qua 47 năm xây dựng phấn đấu trưởng thành Trường đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc cung cấp nhân lực, đào tạo nhân tài và nâng cao dân trí cho Thủ
đô Hà Nội
Trường Cao đẳng nghệ thuật là trường duy nhất của Thủ đô Hà Nội đào tạo tài năng nghệ thuật, một địa chỉ tin cậy thu hút tài năng, năng khiếu nghệ thuật của Thủ đô Hà Nội và cả nước Với trên 1.300 sinh viên đang theo học các chuyên ngành, 120 giảng viên cơ hữu, trên 100 giảng viên thỉnh giảng Chương trình đào tạo đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Văn Hoá,Thể thao
và Du lịch, UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Trường đã giành được nhiều huy chương Vàng, quốc tế, quốc gia cho các chương trình Concour và biểu diễn nghệ thuật, được tặng thưởng bằng khen của Chính phủ, nhiều cờ thi đua xuất sắc của UBND thành phố và các bộ, ngành
Từ năm 1995 cho đến nay, nhà trường đã hợp tác về đào tạo với công ti KANSAI YAMAMOTO, Nhật Bản trong lĩnh vực đào tạo ngành Thiết kế thời trang Từ năm 1998 đã trao đổi, hợp tác với Thành phố Tours vùng Tourain đào tạo ngắn hạn 02 đợt giảng viên Thiết kế Thời trang và Âm nhạc,
cử các đoàn đi biểu diễn Âm nhạc Dân gian tại Tours, triển lãm Mĩ thuật “Sắc