1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh sơn la (tt)

24 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 357,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do trên, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn và thực hiện đề tài luận án “Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển các vùng chuyên canh cây l

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Cảnh quan học ra đời, phát triển do sự đòi hỏi của thực tiễn trong nghiên cứu, khám phá tự nhiên, quản lí lãnh thổ và sử dụng tài nguyên cho phát triển kinh tế - xã hội Bộ môn khoa học này được xác lập từ khá sớm và được nghiên cứu, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Nghiên cứu cảnh quan là hướng tiếp cận toàn diện trong phân tích đặc trưng và đánh giá tiềm năng các lãnh thổ Những kết quả nghiên cứu cảnh quan là cơ sở khoa học đầy đủ và tin cậy để định hướng không gian

sử dụng hợp lí, bền vững cho từng lãnh thổ cụ thể

Tỉnh Sơn La có diện tích lớn thứ 3 cả nước, nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc Tỉnh có vị trí địa lí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh cấp Vùng và Quốc gia Với địa hình núi thấp, cao nguyên và thung lũng chiếm ưu thế, tài nguyên đất, khí hậu phong phú cùng với tri thức bản địa trong sản xuất nông nghiệp của người dân, làm cho Sơn La có nhiều triển vọng trở thành tỉnh có vị thế cao hơn trong nền kinh tế nông, lâm nghiệp công nghệ cao theo hướng chuyên canh bền vững

Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài nguyên ở Sơn La còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng hiện có, không những gây lãng phí

mà còn ảnh hưởng xấu đến các địa phương khác thuộc hạ du Sông

Đà và Sông Mã Trong 10 năm qua, biến đổi sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Sơn La diễn ra mạnh mẽ Năm 2015, tỉnh Sơn

La có khoảng 200.000 ha đất trống, chủ yếu do diện tích trồng ngô giảm, có khoảng 45.000 ha đã quy hoạch trồng cao su cần nghiên cứu chuyển đổi mục đích Trên địa bàn tỉnh, thoái hóa đất ngày càng trầm trọng, tài nguyên nước suy giảm và ô nhiễm do mất rừng và sử dụng

Trang 2

hóa chất nông nghiệp, tai biến thiên nhiên xảy ra nhiều hơn, gây thiệt hại ngày càng nặng nề

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên, song nguyên nhân cơ bản là thiếu những dẫn liệu, luận cứ khoa học và các nguồn lực cho tổ chức sử dụng hợp lí lãnh thổ ở các cấp hành chính Tỉnh còn lúng túng trong xác định không gian lãnh thổ để phát triển các

mô hình kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng chuyên canh công nghệ cao, sản xuất hàng hóa tập trung

Xuất phát từ những lí do trên, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn và

thực hiện đề tài luận án “Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La” Với mong muốn xác lập được căn cứ khoa

học cho định hướng tổ chức không gian phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Xác định được các quy luật phát sinh, đặc điểm phân hóa, cấu trúc, chức năng của cảnh quan và xác lập căn cứ khoa học cho định hướng không gian phát triển vùng chuyên canh đối với 5 loài cây lâu năm điển hình, có ưu thế tại tỉnh Sơn La

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

- Xây dựng cơ sở lí luận và các phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng tổ chức không gian phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La

- Nghiên cứu đặc trưng, vai trò các nhân tố thành tạo, xây dựng hệ thống phân loại và thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Sơn La

- Phân tích đặc điểm các đơn vị phân loại, phân vùng cảnh quan tỉnh Sơn La

- Đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây lâu năm tại Sơn La

Trang 3

- Xác lập không gian ưu tiên phát triển vùng lõi và mở rộng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

02’ kinh độ Đông, kinh tuyến trục, múi chiếu 6o là

104o00’ Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 14.123,5 km2 Tỉnh Sơn

La có 12 đơn vị hành chính cấp huyện và 204 đơn vị cấp xã

4.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cảnh quan tỉnh Sơn La ở tỉ lệ 1:50.000

- Nghiên cứu, phân tích đặc điểm phân hóa, cấu trúc của các lớp, phụ lớp, kiểu và tiểu vùng cảnh quan

- Phân loại, định hướng chức năng tự nhiên các tiểu vùng cảnh quan dựa trên vị trí phòng hộ và hiện trạng lớp phủ thực vật

- Đánh giá thích nghi sinh thái đối với 5 loài cây lâu năm, đơn vị

cơ sở là dạng cảnh quan

- Định hướng phát triển vùng chuyên canh theo dạng cảnh quan, theo đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và tiểu vùng cảnh quan

5 CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Các nghiên cứu về cảnh quan và sinh thái cảnh quan; các nghiên cứu phục vụ tổ chức lãnh thổ; các nghiên cứu phục vụ trồng cây lâu năm và phát triển vùng chuyên canh; các nghiên cứu về tỉnh Sơn La,

số liệu thống kê ở tỉnh Sơn La giai đoạn 2005 - 2015

6 NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ CỦA LUẬN ÁN

Luận điểm 1: Tỉnh Sơn La nằm ở vị trí trung tâm của vùng Tây

Bắc Việt Nam Tỉnh có điều kiện tự nhiên phân hóa đa dạng, quy luật đai cao và kiến tạo địa mạo hướng tây bắc - đông nam đóng vai trò

Trang 4

chủ đạo, quyết định quy luật phân hóa, vận chuyển vật chất và năng lượng trong tự nhiên

Luận điểm 2: Ở tỉ lệ nghiên cứu 1:50.000, tỉnh Sơn La phân hóa

thành 3 lớp, 6 phụ lớp, 2 kiểu, 6 phụ kiểu, 187 loại, 639 dạng thuộc 4 vùng và 9 tiểu vùng cảnh quan Các quy luật phát sinh, phân hóa lãnh thổ ở tỉnh Sơn La thể hiện qua đặc điểm, cấu trúc, chức năng các đơn

vị cảnh quan

Luận điểm 3: Tích hợp kết quả đánh giá tổng hợp thích nghi sinh

thái với 6 tiêu chí nhận diện vùng chuyên canh theo hướng định lượng là cơ sở khoa học tin cậy cho định hướng tổ chức không gian

ưu tiên phát triển (vùng lõi và mở rộng) chuyên canh đối với 5 loài cây lâu năm điển hình, có ưu thế tại tỉnh Sơn La

7 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

- Phân tích quy luật, đặc điểm, vai trò của các nhân tố thành tạo

cảnh quan với mỗi nhân tố, lí giải sự hình thành đặc điểm chung nổi bật, sự phân hóa không gian và vai trò của chúng đối với đặc điểm và phân hóa các đơn vị cảnh quan tỉnh Sơn La

- Thiết lập hệ thống phân loại 6 cấp trên Bản đồ cảnh quan tỉnh Sơn La tỉ lệ 1:50.000, gồm 639 dạng cảnh quan, 187 loại cảnh quan,

6 phụ kiểu, 2 kiểu thuộc 3 lớp, 6 phụ lớp cảnh quan Các quy luật phát sinh, phân hóa lãnh thổ ở tỉnh Sơn La thể hiện qua đặc điểm, cấu trúc, chức năng của các đơn vị phân loại cảnh quan

- Thành lập Bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Sơn La, phân chia 4

vùng với 9 tiểu vùng Cơ sở phân chia các tiểu vùng, đặc điểm, cấu trúc cảnh quan mỗi vùng, tiểu vùng được phân tích đầy đủ, rõ ràng và định lượng Luận án đã xác định được 3 tiểu vùng với 165 dạng cảnh quan có chức năng phòng hộ, bảo tồn và phục hồi rừng Có 6 tiểu

Trang 5

vùng với 474 dạng cảnh quan có chức năng phục hồi rừng và sản xuất nông, lâm nghiệp

- Đánh giá thích nghi sinh thái của 474 dạng cảnh quan cho phát

triển 5 loài cây lâu năm, lí giải sự phân cấp của 8 chỉ tiêu dựa trên

đặc điểm sinh thái của mỗi loài cây Xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu bằng phương pháp Ma trận tam giác Thành lập Bản đồ ưu tiên phát triển vùng chuyên canh cho 5 loài cây lâu năm tại tỉnh Sơn La gồm: cây nhãn, cây xoài, cây Mận hậu, cây Cà phê chè và cây chè Đồng thời, thống kê diện tích ưu tiên phát triển vùng chuyên canh theo tiểu vùng cảnh quan, theo dạng cảnh quan, theo đơn vị hành chính cấp huyện và xã

8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 8.1 Ý nghĩa khoa học

Luận án góp phần dần làm sáng tỏ lí luận, nội dung nghiên cứu cảnh quan, cảnh quan ứng dụng trong nông, lâm nghiệp và vùng chuyên canh cây trồng Luận án đã làm sáng tỏ các quy luật phát sinh, phân hóa lãnh thổ ở tỉnh Sơn La thể hiện qua đặc điểm, cấu trúc, chức năng các đơn vị cảnh quan

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận án cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà quản lí ở tỉnh Sơn

La tham khảo để lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm Luận án có thể làm tài liệu tham khảo tin cậy trong nghiên cứu, giảng dạy, học tập phần địa lí địa phương ở tỉnh Sơn La

9 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 Cơ sở khoa học và các phương pháp nghiên cứu

Chương 2 Nghiên cứu cảnh quan tỉnh Sơn La

Chương 3 Định hướng phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm

tại tỉnh Sơn La

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Các công trình về cảnh quan và sinh thái cảnh quan

Nghiên cứu các trạng thái của cảnh quan Dyakonov (2004); các vấn

đề biến đổi CQ Mamay (2005); phân tích đa biến và hình học của CQ trên cơ sở dữ liệu viễn thám, Puzachenko và Aleshchenko (2004); nghiên cứu tiến hóa CQ dựa trên dữ liệu định tuổi bằng Carbon phóng

xạ, mẫu thực vật Cổ Sinh, Dyakonov và Abramova (2004); phân tích về chức năng của CQ, de Groot (1992); phân tích mối liên hệ trong cấu trúc

và chức năng CQ, Troy và Wilson (2006); phân tích tính đa dạng và đánh giá giá trị sử dụng của các đơn vị CQ, Meyer và Grabaum (2008) Jeffrey Sayer (2013), nghiên cứu về các khái niệm, công cụ trong phân bổ tài nguyên và quản lí đất đai Belen Martin (2016), đã tiến hành đánh giá các đặc trưng của cảnh quan trên cơ sở kết hợp phân tích dữ liệu GIS về giao thông và các chỉ số cảnh quan Robert F Young (2016), đã đưa ra khung lí thuyết mới về quy hoạch cảnh quan trên cơ sở đánh giá tiềm năng trí tuệ về sinh thái

P.H Hải và cộng sự (1997), “Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam” N.C Huần, (2005), với công trình “Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái” P.Q Tuấn (2006), đã “Đánh giá kinh tế sinh thái của cảnh quan đối với các loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” N.A Thịnh (2007), đã hoàn thành luận án

“Phân tích cấu trúc Sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”

1.1.2 Các công trình nghiên cứu phát triển vùng chuyên canh

Chunlong Shi (2011), có nghiên cứu về phát triển cây lúa mì lâu năm trong hệ thống sinh thái nông nghiệp nhằm đối phó với vấn đề bảo

Trang 7

vệ môi trường và an ninh lương thực Yanming Zhang đã nhấn mạnh tính bền vững về mặt môi trường trong phát triển sản xuất cây lâu năm Qua đối sánh của David Pimentel (2012), tuy cây hàng năm chiếm ưu thế nhưng sự phát triển của hệ thống cây lâu năm gần đây cũng có nhiều ưu điểm (i) tiết kiệm năng lượng (cày bừa và gieo hái 1 lần trong 5 - 6 năm); (ii) giảm xói mòn; (iii) giảm lượng phân bón; (iv) không phải đầu tư phát triển giống cây trồng trong nhiều năm Kaixian Wu (2014), đã nghiên cứu lợi ích môi trường tiềm năng khi tiến hành trồng xen canh cây hàng năm họ đậu trong các vùng trồng cây lâu năm tại Trung Quốc Chiara Vallebona (2016), cũng đưa ra những bằng chứng chứng minh lợi ích chống xói mòn tiềm năng khi phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại khu vực phía nam Tuscany, Italya

Tại Việt Nam, L.V.Thăng (1995), đã “Đánh giá, phân hạng điều kiện sinh thái tự nhiên lãnh thổ trung du Quảng Trị và Thừa Thiên Huế cho nhóm cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày N.C Huần (2000) với nghiên cứu “Tiếp cận kinh tế sinh thái trong đánh giá, quy hoạch cảnh quan cây công nghiệp dài ngày huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” N.X Độ (2004), có nghiên cứu “Đánh giá các vùng chuyên canh cà phê, cao su tỉnh Đắc Lắc, Đắc Nông trên quan điểm địa lí học” P.Q Tuấn (2006), đã “Đánh giá kinh tế sinh thái cảnh quan đối với các loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” N.S Cúc (2009), đã có nghiên cứu về “Những vấn đề trong phát triển cây công nghiệp lâu năm tại Việt Nam” H.V Hành (2012),

đã “Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan và đề xuất quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh hàng hóa khu vực gò đồi tỉnh Quảng Bình” Đ.T Huệ (2013), cũng “Đánh giá cảnh quan cho phát triển cây bưởi ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”

Trang 8

1.1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan tại tỉnh Sơn La

V.T Lập (1996), hoàn thành “Tập bản đồ địa lí địa phương Việt Nam” Tác giả đã xây dựng 5 bản đồ chuyên đề cho tỉnh Sơn La tỉ lệ 1:1.000.000 Kết quả của đề tài đã thể hiện thông tin về 52/85 cảnh địa lí của khu vực Tây Bắc, với các quy hoạch cụ thể cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, trung tâm công nghiệp và đô thị L.M Phong (2002), tiến hành đánh giá quá trình sử dụng hợp lí tài nguyên lãnh thổ tại thời điểm xây dựng công trình thủy điện Sơn

La Dựa trên cách tiếp cận CQ Nghiên cứu đã xác lập và phân vùng chức năng CQ trên địa bàn toàn tỉnh Ngoài ra, các thông tin về điều kiện tự nhiên từ sau thời điểm xây dựng thủy điện được tiến hành điều chỉnh, cập nhật và thể hiện trên bản đồ CQ ở tỉ lệ 1:250.000 V.Q Đạt (2012), đã hoàn thành luận án “Thiết lập các cơ sở địa lí học phục vụ tổ chức lãnh thổ, sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng Tây Bắc” Nghiên cứu một lần nữa đã phát huy các

ưu điểm về phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan cho mục tiêu

đề xuất không gian tổ chức lãnh thổ cho toàn bộ khu vực Tây Bắc ở tỉ

lệ 1:250.000

L.T.T Hòa (2016), đã xác định không gian trồng cây chè ở tỉnh Sơn La trên cơ sở đánh giá cảnh quan Tác giả đã kế thừa bản đồ cảnh quan tỉnh Sơn La ở tỉ lệ 1:250.000 để đánh giá thích nghi sinh thái và đề xuất không gian trồng cây chè ở tỉnh Sơn La Như vậy, các nghiên cứu tại tỉnh Sơn La được thực hiện ở tỉ lệ 1:1.000.000 hoặc 1:250.000, mang tính khái quát cao

Nghiên cứu về cây lâu năm và vùng chuyên canh cây trồng tại Việt Nam mới được quan tâm trong những năm gần đây Do vậy, nghiên cứu đề xuất không gian phát triển vùng chuyên canh cây lâu năm trên quan điểm tiếp cận cảnh quan tại tỉnh Sơn La là cần thiết

Trang 9

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN

a Khái niệm CQ: trong khoa học địa lí tồn tại 3 quan niệm về

cảnh quan: cảnh quan là một khái niệm chung (Minkov, Armand, ), đồng nghĩa với tổng thể địa lí thuộc các đơn vị khác nhau; là khái niệm loại hình (Polunov, Gvozdetxki, ); là khái niệm cá thể (Xontxev, Ixatsenko, V.T Lập)

b Nhân tố thành tạo CQ: N.A.Thịnh (2012), “những nhân tố

không gian - thời gian trong nội tại và bên ngoài CQ có vai trò hình thành cấu trúc, chức năng và chế độ động lực trong cảnh quan”

c Hệ thống phân loại CQ: Hệ thống phân vị của các đơn vị đồng

phụ thuộc Ixatsenko (1976) với 8 cấp; hệ thống phân loại của Gvozaexki (1961) gồm 5 cấp phân vị V.T Lập (1976), đã đưa ra hệ thống phân loại gồm 8 cấp với các chỉ tiêu kèm theo; P.H.Hải (1997) xây dựng hệ thống phân loại gồm 7 cấp

d Hệ thống phân vùng CQ: (i) Hệ thống phân vùng sắp xếp theo

tính địa đới và phi địa đới ở cấp cao; (ii) Hệ thống phân vùng dựa vào tính địa đới và phi địa; (iii) Hệ thống phân vùng dựa vào tính phi địa đới tự nhiên; (iv) Hệ thống phân vùng dựa vào tổng thể các yếu tố

phân hóa địa lí trên nguyên tắc đánh giá các nhân tố phân hóa địa lí

tự nhiên Ở Việt Nam, hệ thống phân vùng cảnh quan của V.T Lập (1976), P.H Hải và cộng sự (1997) mang tính lí luận cao, có khả năng áp dụng vào các lãnh thổ với các quy mô khác nhau

e Cứu cấu trúc CQ: Cấu trúc cảnh quan thể hiện rõ nhất đặc

trưng của cảnh quan bao gồm: Cấu trúc đứng; Cấu trúc ngang; Cấu trúc thời gian

f Chức năng CQ: Ixatsenko (1976), chức năng CQ là “ tổng

hợp các quá trình trao đổi, biến đổi vật chất và năng lượng trong CQ”, còn Forman (1981) lại xác định “là dòng năng lượng, dinh

Trang 10

dưỡng khoáng và sinh vật giữa các yếu tố CQ” Bên cạnh đó, chức năng của CQ được hiểu là lợi ích mà con người thu được từ các thuộc tính và quá trình của CQ như Niemann (1977), De Groot (1992)… Do

đó, có nhiều hệ thống phân loại chức năng cảnh quan

1.3 QUAN ĐIỂM, PP VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU

1.3.1 Quan điểm và PP nghiên cứu: Từ yêu cầu nghiên cứu, đánh

giá cảnh quan, luận án đã vận dụng 5 quan điểm nghiên cứu gồm: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch sử và quan điểm liên ngành và phát triển bền vững; 8 phương pháp phù hợp với các nội dung nghiên cứu để giải quyết các

mục tiêu và các nhiệm vụ đã đặt ra

1.3.2 Các bước nghiên cứu

Bước 1 Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu

Bước 2 Tổng luận nghiên cứu tiêu biểu có liên quan, xác định cơ

sở lí luận và phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa, xác định nhân

tố thành tạo và vai trò của chúng đối với cảnh quan tỉnh Sơn La

Bước 3 Xây dựng hệ thống phân loại và thành lập bản đồ cảnh

quan tỉ lệ 1:50.000

Bước 4 Phân tích đặc điểm đơn vị phân loại cảnh quan, phân vùng

và phân loại chức năng của các tiểu vùng CQ lãnh thổ Sơn La

Bước 5 Lựa chọn cây trồng lâu năm điển hình, có ưu thế để đánh

giá thích nghi sinh thái

Bước 6 Đánh giá thích nghi sinh thái, đề xuất không gian phát triển

các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La

Trang 11

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA

2.1 ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO

a Vị thế lãnh thổ: Sơn La là tỉnh miền núi, nằm ở vị trí trung tâm

vùng Tây Bắc Việt Nam Tỉnh có tọa độ địa lí: 20o

39’ đến 22o

02’ vĩ độ Bắc; 103o

1’ đến 105o

02’ kinh độ Đông Vị trí địa lí của tỉnh Sơn La có ý nghĩa quan trọng trong thế trận chiến lược củng cố quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới vùng Tây Bắc Đây là khu vực trọng yếu trong phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái cho hệ thống

Sông Hồng và vùng Đồng bằng Bắc Bộ

b Địa chất: Lãnh thổ có nền nham tuổi Trung Sinh là chủ yếu với

đá macma, (chiếm 30% diện tích), đá biến chất (45%), đá trầm tích (20%) và các trầm tích Đệ tứ (5%), 5 đơn vị kiến tạo, 5 đứt gãy lớn Đặc điểm địa chất đã chi phối kiến trúc và trạm trổ hình thái địa hình, thành tạo nên nền tảng rắn cảnh quan lãnh thổ tỉnh Sơn La

c Địa hình: Lãnh thổ với trên 90% là núi và cao nguyên hướng

chủ đạo tây bắc-đông nam Kiểu địa hình núi cao (chiếm 2% diện tích), núi trung bình (35%), núi thấp (31%), cao nguyên cao (11%), cao nguyên thấp (3%), thung lũng (8%) Đai cao và hướng sườn đã phân phối lại nhiệt, ẩm quyết định quy luật vận chuyển vật chất và

năng lượng trong cảnh quan lãnh thổ tinh Sơn La

d Khí hậu: Tỉnh Sơn La nằm ở trung tâm của vùng Tây Bắc, phía

đông bắc chắn bởi dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây nam là các dãy núi cao biên giới Việt-Lào Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm, phân hóa theo mùa rõ rệt Mùa nóng đến sớm, khá ấm về mùa đông, ít mưa phùn Tương quan nhiệt ẩm đã hình thành 06 kiểu sinh khí hậu, nhân

tố thành tạo nền tảng nhiệt và ẩm trong cảnh quan

Trang 12

e Thủy văn: Hệ thống Sông Đà và Sông Mã chảy theo hướng tây

bắc-đông nam Trong đó, lưu vực Sông Đà chiếm 70%, Sông Mã chiếm 30% diện tích lãnh thổ, các phụ lưu cấp một chảy theo hướng tây nam-đông bắc ở bờ phải và đông bắc-tây nam ở bờ trái Mùa lũ vào tháng 7, tháng 8 mùa cạn vào tháng 11, 12, 1, 2, trùng với diễn biến mùa mưa và

mùa khô của khí hậu

f Thổ nhưỡng: Sự đa dạng của nền nham, khí hậu và địa hình cùng

với các hoạt động nhân sinh đã hình thành 24 loại đất thuộc 06 nhóm khác nhau Nhóm đất đỏ vàng có độ phì thấp (chiếm 54.43% diện tích), đất mùn đỏ vàng độ phì khá (37,6%), núi đá (4,58%), đất phù sa và thung lũng dốc tụ độ phì tốt, diện tích không lớn (1,19%)

g Thảm thực vật: Lãnh thổ chủ yếu là núi và cao nguyên nhưng

lớp phủ thực vật bị tàn phá nặng nề Rừng nguyên sinh chủ yếu tập trung ở các khu bảo tồn thiên nhiên (chiếm 13% diện tích), rừng thứ sinh (65,2%), rừng trồng (3,6%), cây bụi, trảng cỏ (0,4%), cây hàng năm (17,1%), cây lâu năm (1,3%)

Vì vậy, cảnh quan rừng thứ sinh trên đất đỏ vàng chiếm ưu thế về diện tích và phân bố rộng khắp ở tỉnh Sơn La

2.2 PHÂN LOẠI CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA

a Chỉ tiêu chẩn đoán các cấp phân vị: Luận án đã xây dựng hệ

thống phân loại CQ tỉ lệ 1:50.000 cho tỉnh Sơn La, kế thừa và phát triển hệ thống phân loại của Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1997), gồm có 8 cấp: Hệ thống CQ  Phụ hệ thống CQ  Lớp CQ  Phụ lớp CQ  Kiểu CQ  Phụ kiểu CQ  Loại CQ  Dạng CQ

2.3 ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI CẢNH QUAN

2.3.1 Lớp cảnh quan: dựa vào độ cao, độ phân cắt sâu Lãnh thổ

Sơn La có 03 lớp cảnh quan

Ngày đăng: 18/04/2017, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích các lớp cảnh quan tỉnh Sơn La - Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh sơn la (tt)
Bảng 2.1. Diện tích các lớp cảnh quan tỉnh Sơn La (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w