Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII nêu rõ: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nh m xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VŨ MẠNH QUÝ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH HỆ
BỔ TÚC THPT - NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
VIỆT XÔ SỐ 1, BỘ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Trang 2Tôi xin cảm ơn thầy cô giáo Phòng Sau Đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn tới các đồng chí trong Ban Giám Hiệu, cán bộ, giáo viên, nhân viên và các em học sinh hệ BT THPT - Nghề Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1… và tất cả bạn bè, cùng người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các cô, đồng nghiệp và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 11 năm 2016
Tác giả
Vũ Mạnh Quý
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan r ng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi c ng xin cam đoan
r ng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, Tháng 11 năm 2016
Tác giả
Vũ Mạnh Quý
Trang 4MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH HỆ BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 7
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 9
1.2 Một số khái niệm liên quan cơ bản của đề tài 12
1.2.1 Đạo đức 12
1.2.2 Giáo dục đạo đức 13
1.2.3 Quản lý 124
1.2.4 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 124
1.2.5 Quản lý nhà trường 125
1.2.6 Học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông 126
1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông 16
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học phổ thông 16
1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức 19
1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức 21
1.3.4 Con đường giáo dục đạo đức cho học sinh 23
1.3.5 Kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức 25
1.3.6 Các lực lượng giáo dục đạo đức 25
1.4 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề 27
1.4.1 Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề 27
Trang 51.4.2 Nội dung Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu
trưởng trường cao đẳng nghề 30
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề 35
Chương 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH HỆ BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT XÔ SỐ 1, BỘ XÂY DỰNG 42
2.1 Khái quát quá trình xây dựng, phát triển của Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng 42
2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển 42
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 44
2.1.4 Ngành nghề, quy mô đào tạo của Trường 45
2.1.5 Điều kiện cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng 46
2.2 Thực trạng đạo đức của học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề ở Trường Cao đ ng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng 48
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh 48
2.2.2 Việc rèn luyện đạo đức của học sinh Hệ BT THPT - Nghề 50
2.2.3 Đánh giá thực trạng đạo đức của học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề ở Trường Cao đằng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng 52
2.3 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của Trường Cao đ ng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng 56
2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh của các lực lượng giáo dục 56
Trang 62.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức 57
2.3.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức 61
2.3.4 Thực trạng các con đường giáo dục đạo đức 63
2.3.5 Thực trạng kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức 67
2.3.6 Thực trạng các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh 67
2.3.7 Đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của Trường Cao đằng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng 69
2.4 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng 72
2.4.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch QL GDĐĐ cho học sinh 73
2.4.2 Thực trạng công tác Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ 74
2.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ 76
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ 77
2.4.5 Thực trạng quản lý các lực lượng GDĐĐ 78
2.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo GĐĐĐ 79
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 80
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ THPT - Nghề của trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây Dựng 83
2.6.1 Những mặt tích cực 83
2.6.2 Những mặt hạn chế 84
2.6.3 Nguyên nhân 85
Trang 7Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH HỆ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ VIỆT XÔ SỐ 1 BỘ XÂY DỰNG 89
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 89
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 89
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 89
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết 90
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 91
3.2 Một số biện pháp QL GDĐĐ cho học sinh hệ Trung học phổ thông - Nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây Dựng 91
3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, học sinh, sinh viên, giáo viên về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 91
3.2.2 Tổ chức xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và đội ngũ giáo viên bộ môn trong công tác giáo dục đạo đức học sinh 94
3.2.3 Chỉ đạo đa dạng hóa nội dung và hình thức giáo dục đạo đức của học sinh 98
3.2.4 Tổ chức phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 100
3.2.5 Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 105
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 108
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT THPT – Nghề ở trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 109
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 110
Trang 83.4.2 Các bước khảo nghiệm 110
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 110
3.4.4 Nhận xét 116
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo nghề của Trường CĐN Việt Xô số 1 45
Bảng 2.2: Phân hóa theo giới tính, chức vụ và trình độ học vấn cán bộ, giáo viên 47
Bảng 2.3: Phân hóa theo lớp và giới tính của học sinh 47
Bảng 2.4: Phân hóa theo năm học và giới tính của sinh viên 47
Bảng 2.5: Phân hóa theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp của PHHS 48
Bảng 2.6: Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh học văn hóa hệ BT THPT - Nghề trong 3 năm học từ 2013- 2016 48
Bảng 2.7: Kết quả rèn luyện của học sinh học nghề hệ BT THPT - Nghề trong 3 năm học từ năm 2013 đến năm 2016 49
Bảng 2.8: Thực trạng vi phạm đạo đức của học sinh 50
Bảng 2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện đạo đức của HS52 Bảng 2.10 Mức độ tự giác chấp hành nội quy nhà trường 53
Bảng 2.11: Nguyên nhân vi phạm đạo đức của học sinh 54
Bảng 2.12: Đánh giá về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho HS 57
Bảng 2.13: Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức (theo đánh giá của CBQL và GV) 58
Bảng 2.14: Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức 59
Bảng 2.15: Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức (theo ý kiến của CBGV) 61
Bảng 2.16: Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức (theo ý kiến của học sinh) 62
Bảng 2.17: Thực trạng các con đường giáo dục đạo đức 63
Bảng 2.18: Thực trạng thực hiện các con đường GDĐĐ cho học sinh hệ BT THPT - Nghề 65
Trang 11Bảng 2.19: Thực trạng kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức 67
Bảng 2.20: Thực trạng các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh 68
Bảng 2.21: Một số nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động GDĐĐ học sinh 70
Bảng 2.22: Thực trạng công tác lập kế hoạch QL GDĐĐ cho học sinh 73
Bảng 2.23: Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ 75
Bảng 2.24: Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ 76
Bảng 2.25: Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ 77
Bảng 2.26: Thực trạng quản lý các lực lượng GDĐĐ 78
Bảng 2.27: Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo GDĐĐ 79
Bảng 2.28: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QL GDĐĐ cho HS 81
Bảng 2.29: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QL GDĐĐ cho HS (Theo ý kiến của HS - SV) 82
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 5 biện pháp đề xuất 111
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 5 biện pháp đề xuất 112
Bảng 3.3: Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 114
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Xếp loại hạnh kiểm HS học văn hóa hệ BT THPT-Nghề trong
3 năm học từ 2013-2016 49
Biểu đồ 2.2: Kết quả rèn luyện của học sinh học nghề hệ BT THPT - Nghề trong 3 năm học từ năm 2013 đến năm 2016 50
Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 112
Biểu đồ 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 113
Biểu đồ 3.3: Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 115
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng 45
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 109
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện đại, tất cả các quốc gia đều coi con người là mục đích và động lực cho sự phát triển của mình Nguồn lực quan trọng cho sự phát triển, trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên ngày càng khan hiếm chính
là nguồn lực con người (nguồn nhân lực) Vì lẽ đó, các quốc gia đều quan tâm đến nguồn nhân lực thông qua chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo
Giáo dục Việt Nam bước vào thế kỷ 21 đã thu được những thành quả quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hóa các hình thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) nêu rõ: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nh m xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị vǎn hoá của dân tộc, có nǎng lực tiếp thu tinh hoa vǎn hoá nhân loại; phát huy tiềm nǎng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ nǎng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật; có sức khoẻ, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên" như lời dặn của Bác Hồ” [7]
Điều 2, Chương I, Luật Giáo dục nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Trong chỉ thị 3008/CT - BGDĐT về nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục năm 2014 – 2015 của Bộ GD – ĐT, đã nêu rõ “tiếp tục triển khai học
Trang 14tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục bồi dưỡng ý thức trách nhiệm giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh ” [2]
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý của nước ta trong những năm qua đã tạo cho các trường Cao đẳng - Đại học những cơ hội phát triển; đồng thời trong
sự phát triển đó c ng gặp không ít những khó khăn, thách thức trong GD - ĐT
và công tác quản lý nhà trường Cơ chế thị trường đã tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội đất nước, bên cạnh mặt tích cực thì mặt trái của
cơ chế thị trường c ng tác động không nhỏ, có ảnh hưởng xấu đến các hoạt động của đời sống xã hội nhất là đến đạo đức Việc xuất hiện ngày càng nhiều những hiện tượng tiêu cực trong đời sống đạo đức xã hội: tội phạm ngày càng gia tăng và trẻ hóa; lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền; nhiều giá trị xã hội
bị đảo lộn, sự mất phương hướng đang là những vấn đề đáng lo ngại của xã hội Đặc biệt nó đã len lỏi vào lối sống, phong cách, quan điểm và tư tưởng của thế hệ học sinh làm cho đạo đức một bộ phận học sinh bị sa sút nghiêm trọng
Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 - Bộ Xây dựng được thành lập theo Quyết định số 1992/QĐ - BLĐTBXH ngày 20/12/2006 trên cơ sở nâng cấp từ trường Kỹ thuật Cơ giới cơ khí xây dựng Việt Xô số 1 Là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và
BT THPT - Nghề theo cơ cấu của hệ thống giáo dục quốc dân Hiện nay trường có 183 cán bộ giáo viên, được bố trí sắp xếp làm việc tại 13 Phòng, Khoa, Trung tâm Trường có nhiều giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia và ASEAN; cơ sở vật chất được đầu tư từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và từ các dự án của Liên Xô, Pháp, c ng như của Bộ Xây dựng, nhà nước cho đầu tư mua sắm các thiết bị đào tạo nghề
Mục tiêu của trường là đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và cả nước Đồng thời thông qua đào tạo nghề trang bị cho người lao động về văn hóa nghề nh m
Trang 15giúp họ khả năng tìm kiếm việc làm ổn định Từ năm 2005 đến nay, thực hiện Quyết định phân bổ chỉ tiêu định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Sở Giáo dục & Đào tạo Vĩnh Phúc và quyết định giao chỉ tiêu đào tạo trung cấp nghề của Bộ xây dựng Nhà trường đã tuyển sinh hệ Bổ túc trung học phổ thông - Nghề (BT THPT - Nghề) Thời gian học là 3 năm, học sinh sau khi tốt nghiệp được cấp b ng Trung học phổ thông và b ng Trung cấp nghề theo nghề học
Từ khi được nâng cấp thành Trường cao đẳng nghề, nhà trường có quy
mô đào tạo ngày càng mở rộng với chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo hàng năm là 2.700 - 3.000 HSSV ở 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy định của Luật Dạy nghề đã được Quốc Hội Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 Do vậy việc đáp ứng tất cả các tiện ích, tạo điều kiện cho HSSV thực hiện quyền và nghĩa vụ từ khi nhập học cho đến khi ra trường: từ hoạt động học tập, hoạt động thực hành xưởng, thực tập chuyên đề đến các hoạt động rèn luyện đạo đức, nhân cách, tác phong nghề nghiệp, đến việc thực hiện tính tích cực, chủ động trong điều điều kiện cho phép là việc làm quan trọng hướng các em vào thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường
Trong những năm qua, công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh hệ
BT THPT - Nghề của nhà trường đã đem lại hiệu quả cao Học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt chiếm tỉ lệ trên 70% Nhiều em đã đoạt được giải nhất, nhì trong các cuộc thi học sinh giỏi của Tỉnh Tuy nhiên, một bộ phận học sinh của nhà trường có tình trạng suy thoái về đạo đức Đã có những vụ học sinh đánh nhau có cả học sinh nữ tham gia, đã có những học sinh nghiện game phải nghỉ học, học sinh vi phạm luật giao thông, vi phạm pháp luật Bên cạnh đó quá trình quản lý tổ chức và thực hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế bất cập như công tác tổ chức, đội ng cán bộ quản lý, giải pháp quản lý, mối quan
Trang 16hệ phối hợp giữa các đơn vị phòng ban chức năng, các hoạt động của Đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm trong công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh Trước những yêu cầu của thực trạng đòi hỏi công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh cần được đổi mới, thống nhất hơn, phối hợp tốt hơn trong quản
lý Đổi mới công tác quản lý giáo dục đạo đức nh m giáo dục cho học sinh ý thức tự giác tích cực chủ động trong học tập, tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng, tác phong nghề nghiệp để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây là những vấn đề cần thiết mà nhà
trường đang tìm kiếm biện pháp thực hiện Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT THPT - Nghề ở Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây Dựng” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT THPT - Nghề Trường Cao đẳng nghề nh m góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh của nhà trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức (QL GDĐĐ)cho học sinh hệ BT THPT - Nghề của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề
3.2 Khảo sát thực trạng đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT Trung học phổ thông - Nghề của trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ xây dựng
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Việt
Xô số 1, Bộ xây dựng
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ xây dựng
Trang 174.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác QL GDĐĐ cho học sinh hệ BT THPT - Nghề Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:
Để thực hiện phương pháp tác giả thu thập phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan
- Phương pháp khái quát hóa nhận định khách quan:
Dựa trên những nhận định, đánh giá, góp ý kiến của các chuyên gia, các nhà giáo
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra:
Điều tra b ng phiếu câu hỏi với học sinh hệ BT THPT - Nghề, cán bộ, giáo viên bao gồm cán bộ Khoa Cơ bản, cán bộ Phòng công tác học sinh sinh viên, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn
- Phương pháp quan sát:
Tiến hành quan sát các sinh hoạt, hoạt động của học sinh hệ BT THPT
- Nghề c ng như hoạt động quản lý giáo dục của các cán bộ quản lý nh m thu thập các tư liệu bổ xung
- Phương pháp phỏng vấn:
Tiến hành trao đổi trực tiếp với một số em học sinh hệ BT THPT - Nghề, các cán bộ quản lý và các bộ phận phòng khoa, các tổ chức liên quan
5.3 Phương pháp thống kê toán học
- Xử lý số liệu, kết quả nghiên cứu;
- Nhận định đánh giá chính xác, khách quan kết quả nghiên cứu
Trang 186 Giả thuyết khoa học
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT THPT - Nghề Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng còn nhiều hạn chế Nếu phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý, đề xuất được các biện pháp QL GDĐĐ đức học sinh hệ BT THPT - Nghề trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh của nhà trường
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ
Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề
Chương 2 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Việt Xô
số 1, Bộ Xây dựng
Chương 3 Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Việt Xô
số 1, Bộ Xây dựng
Trang 19NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH HỆ BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - NGHỀ
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
1.1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục là một trong những hình thức hoạt động từ lâu đã được loài người quan tâm Ở phương Đông từ rất sớm, Khổng Tử (551 - 479 TrCN ) trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức Ông đã có những đóng góp quan trọng đối với hoạt động giáo dục Nếu như hoài bão lớn nhất của ông là làm chính trị, thì thành công lớn nhất của ông là hoạt động giáo dục Nếu gạt bỏ những hạn chế thì tư tưởng có tính chất xuyên suốt trong giáo dục của ông "Học không biết chán, dạy không biết mỏi" vẫn giữ nguyên giá trị trong một "xã hội học tập" hay
"học tập suốt đời" như ngày nay
Ở phương Tây, ngay từ thời cổ đại, Platon (427 - 347 TrCN) (được coi
là người đầu tiên) đã xây dựng một nền giáo dục có hệ thống dưới sự chỉ đạo của một tư tưởng triết học duy tâm "Viện Hàn lâm" mà ông thành lập ở Aten (388 - 380 TrCN) được coi là trường đại học tổng hợp đầu tiên ở châu Âu, cơ
sở giáo dục này đã có ảnh hưởng to lớn đến nền giáo dục phương Tây trong suốt mấy chục thế kỷ qua và có lẽ nó còn tiếp tục ảnh hưởng tới nền giáo dục loài người trong nhiều thập niên tới
Aristoste (384 - 322 TrCN) cho r ng không phải hy vọng vào Thượng đế
áp đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức
Trang 20Trước đây ở Liên Xô, vấn đề đạo đức, nhân cách đã được các nhà
nghiên cứu Xô Viết hết sức quan tâm A.F.Shishkin đã viết "Nguyên lý đạo
đức học mác xít" Chúng ta có thể coi đây là cuốn "giáo khoa" về đạo đức
học Ở đó, ông đặc biệt nhấn mạnh vai trò của đạo đức, coi "những phẩm chất đạo đức chính là điều cốt yếu nhất ở con người, ở tính cách của nó"
Kế tục và phát triển những quan điểm của A.F.Shishikin,
G.Bandzeladze đã có công trình "Đạo đức học" (2 tập) Trong bộ sách này,
G.Bandzeladze đã nghiên cứu và làm rõ những vấn đề của khoa học đạo đức, như: Đạo đức là gì; đạo đức phát sinh, phát triển ra sao, nội dung những phạm trù đạo đức học là gì v.v
1.1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, từ rất sớm, cha ông ta đã lập giảng võ đường, lập Văn Miếu (1070), Quốc Tử Giám (1076) để phát triển nền giáo dục Việt Nam Từ đó đến nay, giáo dục Việt Nam không ngừng lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng
Kế thừa truyền thống giáo dục mà cha ông ta để lại, Đảng ta, đứng đầu
là Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn quan tâm đến giáo dục, đến việc "trồng người" Tại buổi nói chuyện với lớp học chính trị của các giáo viên cấp 2 và cấp 3 toàn miền Bắc (ngày 13/9/1958), Người nói: "Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người" Với Chủ tịch Hồ Chí Minh "trồng người" là tư tưởng có tính chất nhất quán, xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của mình
Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả nước ta đã nghiên cứu
về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Hoàng Gia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác
Năm 1974 GS V Khiêu có chủ biên cuốn "Đạo đức mới" Trong tác
phẩm này vấn đề đạo đức, đạo đức mới và giáo dục đạo đức mới đã được làm sáng tỏ trên những nét cơ bản
Trang 21Năm 1982, tác giả Tương Lai có xuất bản cuốn "Chủ động và tích cực
xây dựng đạo đức mới" Tuy còn những hạn chế nhất định, nhưng đây có thể
coi là tài liệu tham khảo bổ ích về lĩnh vực đạo đức học GS - TS Hà Thế Ngữ, GS - TS Đặng V Hoạt đã đề cập đến vai trò, vị trí và ý nghĩa của GDĐĐ cho học sinh với giáo trình: Giáo dục học tập 1 và tập 2 - NXBGD - Hà Nội (1999)
Các tác giả như GS Hoàng Đức Nhuận, GS - TS Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kì CNH - HĐH đất nước PGS - TS Phạm Khắc Chương với đóng góp về lý luận đạo đức trong nhà trường hiện nay với tác phẩm: Chỉ nam nhân cách học trò - NXBTN - Hà Nội (1998) “Đạo đức học” - NXBGD - Hà Nội (2000) PGS -
TS Đặng Quốc Bảo với: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phương pháp giáo dục (Học viện QLGD - Hà Nội) TS Nguyễn Minh Đức (1990) về: Đổi mới quản lí giáo dục một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Bộ giáo dục và đào tạo đã đưa ra chỉ thị số 2516/BGD&ĐT ngày 18/05/2007 về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục
Như vậy, GDĐĐ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng người",
nó giúp đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nh m phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Trên thế giới
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Hoạt động quản lý có vai trò hết sức to lớn, đảm bảo cho việc thực hiện thành công mục đích lao động, tăng hiệu quả lao động Sự phân công, hợp tác lao động là
nh m đạt hiệu quả, nâng cao năng suất nhưng hiệu quả chỉ có thể thực sự có
Trang 22khi có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý Mác đã từng khẳng định: Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều phải có sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng
Loài người đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Đánh dấu
sự khác biệt giữa giai đoạn này với giai đoạn khác có rất nhiều yếu tố, một trong những yếu tố không thể thiếu được là sự khác biệt về hình thức quản lý Một hình thức quản lý mới tiên tiến hơn hình thức quản lý c đem đến cho xã hội một diện mạo mới trên tất cả các mặt của đời sống Nghiên cứu về hoạt động quản lý là một lĩnh vực quan trọng, là cơ sở để hình thành những phương thức quản lý mới
Ở phương Đông cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và Ấn Độ đã xuất hiện
tư tưởng quản lý từ rất sớm Những tư tưởng về phép trị nước của Khổng Tử (551 - 479 TrCN), Mạnh Tử (372 - 289 TrCN), Hàn Phi Tử (280 - 233 TrCN) theo đánh giá của các nhà nghiên cứu hiện đại vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc
và đậm nét trong phong cách quản lý và văn hóa của nhiều quốc gia Châu Á, nhất là các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên Trong các học thuyết về quản lý phương Đông cổ đại Khổng Tử, Mạnh Tử và một số nhà nho khác chủ trương dùng “Đức trị” để cai trị dân, Hàn Phi Tử, Thương Ưởng và một số người khác lại chủ trương dùng “Pháp trị” để cai trị dân
Ở phương Tây cổ đại (vào thế kỷ IV - III TrCN) nhà triết học nổi tiếng Xôcơrat trong tập nghị luận của mình viết r ng: những người nào biết cách sử dụng con người sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một cách sáng suốt Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong công việc
Tư tưởng về quản lý con người và những yêu cầu về người đứng đầu cai trị dân còn tìm thấy trong quan điểm của nhà triết học cổ đại Hy Lạp Platon
Trang 23(427- 347 TrCN) Theo ông, muốn trị nước thì phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ,
ít tham vọng về vật chất, đặc biệt là phải được đào tạo kỹ lưỡng
Vào thế kỷ thứ XVII, có những nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu như: Rober Owen (1771 - 1858), Charles Babbage (1792 - 1871), F Taylo (1856 - 1915) người được coi là “cha đẻ” của “Thuyết quản lý theo khoa học”
Do những lợi ích lớn lao của quản lý mà sang thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX xuất hiện hàng loạt các công trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý như: Tính khoa học và nghệ thuật quản lý, làm thế nào
để việc ra quyết định quản lý đạt hiệu lực cao, những động cơ để thúc đẩy một
tổ chức phát triển Thành công trong quản lý đã tạo ra một số hiện tượng nhảy vọt thần kỳ trong phát triển kinh tế - xã hội, như sự xuất hiện các con rồng Châu Á: Nhật Bản, Singapo, Trung Quốc ở thế kỷ XX
Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy được nghiên cứu muộn, nhưng tư tưởng về quản lý c ng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời Trong
“Bình ngô đại cáo” Nguyễn Trãi viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” qua
đó chúng ta c ng thấy r ng các ông vua hiền tài đất Việt từ xa xưa đã biết lấy dân làm gốc trong việc quản lý đất nước
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu và các giáo sư giảng dạy các trường đại học viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố Đó là các tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã giải quyết được vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý: như khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, thành phần cấu trúc, chức năng quản lý, chỉ ra các phương pháp
và nghệ thuật quản lý
Trang 24C ng như đối với các ngành quản lý khác, quản lý giáo dục luôn là vấn
đề được các nhà nghiên cứu hết sức quan tâm Đặc biệt là trong sự nhận thức sâu sắc vai trò của giáo dục đối với tương lai phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc thì điều này càng có ý nghĩa Các công trình nghiên cứu giáo dục như
“Cơ sở khoa học quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Minh Đạo, “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc Quang,
“Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc Bảo, “Lý luận quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Những giá trị về tổ chức và quản lý” của tác giả V Văn Tảo; Tác Giả Trần Duy Sử: "Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh THPT ngoài công lập Tỉnh Ninh
dục, mang lại hiệu quả nhất định cho công tác quản lý giáo dục nói chung và công tác quản lý trong nhà trường nói riêng
Bên cạnh những công trình mang tính phổ quát đó, công tác quản lý trong nhà trường phổ thông c ng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn tiến sỹ, thạc sỹ đã
đề cập đến được nhiều vấn đề cụ thể trong công tác quản lý trường học Nhưng đó chỉ là những vấn đề có tính chuyên sâu, gắn với công tác quản lý nảy sinh ở địa phương, nên việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề này vẫn có
Trang 25Theo từ điển tiếng Việt, đạo đức có hai nghĩa:
- Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội (nghĩa tổng quát)
- Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có (nghĩa hẹp) [12; 290]
1.2.2 Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động vào đối tượng để hình thành các nét tính cách và những hành vi phù hợp với những đạo đức chuẩn mực xã hội
Giáo dục đạo đức thực chất là tạo ra các xúc cảm về những chuẩn mực
xã hội để điều chỉnh các hành vi đạo đức, biến các nhu cầu về đạo đức của xã hội thành các nhu cầu và thói quen thực hiện hành vi đạo đức của mỗi người Giáo dục đạo đức liên quan chặt chẽ với giáo dục pháp luật Một người có đạo đức tốt đương nhiên phải là người có ý thức chấp hành pháp luật tốt Người ấy sống và làm việc theo tiếng gọi của lương tri đồng thời c ng là người sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật [16]
Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của x hội Nhờ đó con người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức
x hội c ng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình Vì thế công tác gio dục đạo đứcgóp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách đạo đức con người mới phù hợp với từng giai đoạn phát triển “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin, đích cuối cùng quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức ” [20]
Giáo dục đạo đức là một trong những mục tiêu cơ bản góp phần phát triển nhân cách học sinh toàn diện Điều này thể hiện trong rất nhiều văn bản pháp
Trang 26luật của Nhà nước ta Nghị quyết số 29 - NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và đào tạo c ng nêu rất rõ phải “ nâng cao chất lượng toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống ”[1]
1.2.3 Quản lý
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu khoa học c ng có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Quản lý” tùy theo cách tiếp cận khác nhau:
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc "Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [14]
Theo F.W.Taylo (1856- 1915) – được đánh giá là “ Cha đẻ của thuyết
quản lý khoa học” đã định nghĩa: “ Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [13]
1.2.4 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tác động có tổ chức,
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào đối tượng để hình thành các nét tính cách và những hành vi phù hợp với những đạo đức chuẩn mực xã hội, làm thay đổi cả chủ thể và khách thể để đạt mục tiêu quản lý [16]
Quản lí hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí để công tác GDĐĐ đạt kết quả mong muốn b ng cách hiệu quả nhất
Về bản chất, quản lí hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lí lên các thành tố tham gia vào quá trình giáo dục
nh m thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ Như vậy, quản lí hoạt động GDĐĐ là hoạt động điều hành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu của nền giáo dục
Trang 271.2.5 Quản lý nhà trường
Trong hệ thống GD, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ yếu Đa phần các hoạt động GD đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệ thống nhà trường (phổ thông, THCN, CĐ, ĐH và sau ĐH) Nhà trường
là “tế bào chủ chốt” của hệ thống GD từ trung ương đến cơ sở Theo đó quan niệm QLGD luôn đi kèm với quan niệm QL nhà trường; Các nội dung QLGD luôn gắn liền với QL nhà trường Quản lý nhà trường có thể được coi như là
sự cụ thể hoá công tác QLGD
Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường là: “Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, nh m tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.” [22, tr.42]
Theo giáo sư Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học…có tổ chức dưới hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đổi đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân của đất nước” [24]
Tác giả Trần Kiểm cho r ng: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
m học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nh m thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [21, tr.37]
Trang 281.2.6 Học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông
* Khái niệm học sinh trung học phổ thông
- “Học sinh Trung học phổ thông” là thuật ngữ để chỉ nhóm học sinh đầu tuổi thanh niên (từ 15, 16 tuổi đến 17, 18 tuổi) Theo tâm lý học lứa tuổi, tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi mới lớn Tuổi thanh niên là thời kỳ từ 14, 15 tuổi đến 25 tuổi, trong đó chia ra làm 2 thời kỳ
Từ 14, 15 tuổi đến 17, 18 tuổi: giai đoạn đầu tuổi thanh niên (giai đoạn học sinh Trung học phổ thông) Từ 17, 18 tuổi đến 25 tuổi: giai đoạn hai của tuổi thanh niên (giai đoạn thanh niên - sinh viên)
* Học sinh Hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề
Học sinh Hệ THPT - Nghề ngoài những đặc điểm chung của học sinh THPT còn có đặc điểm riêng là số đông các em có chất lượng đầu vào thấp, trình
độ nhận thức hạn chế, ý thức rèn luyện chưa cao, nhiều em ham chơi hơn ham học, nhiều em có hoàn cảnh khó khăn hoặc thiếu sự quan tâm, giáo dục của gia đình nên không thích học, không xác định được mục đích học tập, không có ý thức rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống, giao tiếp cho bản thân
1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học phổ thông
Học sinh Trung học phổ thông là những em đang ở độ tuổi từ 15-18 Ở tuổi vị thành niên này diễn ra những biến động hết sức mạnh mẽ và phức tạp
từ thể chất đến thế giới tâm hồn các em Tuổi vị thành niên được coi là giai đoạn con người chuyển từ trẻ con sang người lớn, chuyển tiếp từ tuổi ấu thơ sang tuổi trưởng thành Ở độ tuổi này những biến đổi của các em chịu sự tác động của cộng đồng, dân tộc và các yếu tố ảnh hưởng của môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội
Thời kỳ này, các em có sự phát triển nhanh, mạnh cả về trí tuệ và thể lực Đây c ng là thời kỳ đánh đấu những bước phát triển lớn về mặt xã hội
Trang 29Các em có xu hướng thoát khỏi phạm vi gia đình hoà nhập vào tập thể cùng lứa tuổi, ham muốn tìm hiểu, khám phá và phát triển những kĩ năng mới để tự khẳng định mình Ở lứa tuổi này, ngoài những đặc điểm sinh lý, tâm lý đang phát triển mạnh, các em còn phải thích nghi với những thay đổi to lớn về môi trường học tập (chuyển từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông, chuyển vùng, thay đổi điều kiện sống ) và đáp ứng những yêu cầu mới của xã hội
c ng như thích nghi với những môi trường xã hội rộng lớn hơn Đặc điểm tâm, sinh lý của lứa tuổi HS THPT có những biểu hiện cụ thể như sau :
* Về thể lực và trí tuệ: Dưới tác dụng sinh lý của tuyến yên và tuyến
sinh dục, ở trẻ diễn ra hàng loạt những thay đổi nhanh chóng hình dáng của
cơ thể Đây là thời kỳ thể lực của cơ thể phát triển sung mãn, sinh lực dồi dào
có tính đột biến (bước ngoặt)
Ở thời kỳ này, quá trình nhận thức của các em có tính chủ định cao; các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo trước các đối tượng đã biết, đã đọc, đã học và cả các đối tượng chưa biết, chưa học trong trường Các em bắt đầu có khả năng nhận xét đánh giá về bản thân, về mọi người xung quanh và các vấn đề của cuộc sống theo cách của riêng mình, có căn cứ và chuẩn xác hơn Đương nhiên, tư duy của các
em c ng không thể tránh khỏi những nhận thức sai lầm, thiếu chuẩn xác bởi tính nóng vội và nhu cầu bộc lộ bản thân phát triển mạnh mẽ
* Về mặt tính cách: Ở độ tuổi này tính khí của các em thường hay thay
đổi thất thường do chức năng nội tiết phát triển mạnh, những tác dụng ức chế của vỏ não chưa tới mức hoàn hảo, có nhiều nhu cầu nhưng chưa có được nhận thức đầy đủ với tính phức tạp của cuộc sống, chưa hiểu rõ và làm chủ được hành vi của bản thân nên thường xẩy ra xao động dẫn đến hay bực bội,
lo lắng, buồn, vui thất thường Nhưng c ng ở chính độ tuổi này tính độc lập của các em phát triển rất cao, các em ngày càng trở nên ít hoặc không muốn
Trang 30phụ thuộc vào cha m mà chú ý nhiều đến bạn bè để đạt được nhu cầu được độc lập, được khẳng định bản thân.
* Về mặt tình cảm: Do những biến đổi sinh lý sâu sắc, hoóc môn sinh
dục phát triển mạnh mẽ dẫn đến những biến đổi rõ rệt về tâm lý, tình cảm Các em chuẩn bị bước vào mối quan hệ yêu đương, học cách biểu lộ tình cảm
và được yêu, tỏ ra thân mật và tạo sức hấp dẫn trong quan hệ với bạn khác giới Sự phát triển cảm xúc làm các em thay đổi không những trong tính tình
mà còn trong cách cư xử hàng ngày
* Về mặt nhân cách: Các em thường cố gắng để khẳng định chính
mình và đạt được cái mà mình muốn Các em thường đặt những câu hỏi về chính mình, về khả năng của mình và có nhiều dự định cho tương lai Thế giới quan và nhân sinh quan công dân được hình thành và phát triển mạnh Ở giai đoạn này nhân cách công dân c ng đồng thời phát triển ngày càng mạnh; tuy nhiên không thể tránh khỏi sự bồng bột, cực đoan, hành động nông cạn bởi sự phát triển mãnh liệt của tình cảm xung đột với sự chưa hoàn thiện của
lý trí, thế giới quan và nhân sinh quan
“Các em là những nhân cách đang vươn lên để trở thành những người công dân…các em vừa là đối tượng mang tính đặc thù, vừa là chủ thể của GDĐĐ Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, HS THPT đã có đầy đủ các điều kiện cơ bản về nhận thức, ý chí, hoạt động…để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, quyết định kết quả phát triển nhân cách Tuy nhiên, với kinh nghiệm, vốn sống của cá nhân chưa nhiều, HS THPT dễ chao đảo trong hành vi hoạt động của mình” [11]
Điều đó càng cho thấy ở trường trung học phổ thông quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh có ý nghĩa rất quan trọng, có tính chất hạt nhân, đóng vai trò định hướng cho các hoạt động khác và định hình căn bản cho sự hình thành phát triển nhân cách của học sinh
Trang 31kỹ năng sống, giao tiếp cho bản thân Nhìn chung, các em học sinh còn thiếu nhiều kỹ năng cần thiết Biểu hiện như: Các em không biết cách giao tiếp, ứng xử với bạn bè, với thầy cô, với mọi người, từ cách xưng hô đến cách nói năng nhiều lúc thiếu suy nghĩ, không phù hợp với đối tượng giao tiếp Trong khi đó, các em lại rất cần chỗ dựa tinh thần - cần sự quan tâm giáo dục, chia sẻ của thầy cô và gia đình
Đối tượng học sinh học nghề đa số là những học sinh có học lực trung bình và yếu, một số không nhỏ các em là những học sinh thuộc diện cá biệt lười học và có hạnh kiểm trung bình Do đó công tác giáo dục đạo đức học sinh ở các trường Cao đẳng nghề gặp rất nhiều khó khăn Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, ngoài việc đào tạo nghề, thì các trường cần phải có sự đổi mới trong công tác quản lý giáo dục, giúp học sinh sinh viên phấn đấu vươn lên trong quá trình học tập, rèn luyện đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp
và yêu cầu của đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức
Nội dung của giáo dục đạo đức là những chuẩn mực đạo đức truyền thống tốt đ p của dân tộc, những giá trị đạo đức cần thiết của con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá cần trang bị cho học sinh
Trang 32nh m đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của nền kinh tế xã hội đất nước và phù
hợp với mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trong giai đoạn hiện nay bao gồm các vấn đề cơ bản sau:
+ Giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức: Giáo dục thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu nước, ý thức hiện đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước Giáo dục lòng yêu nước, nhân ái và hành vi ứng xử
có văn hóa Giáo dục lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào chế độ XHCN, hoài bão lập thân lập nghiệp vì hạnh phúc của bản thân và đất nước
+ Giáo dục pháp luật: Giáo dục ý thức sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật Trước hết là giáo dục việc thực hiện nội quy, quy định của nhà trường, giáo dục việc chấp hành các quy định của địa phương nơi cư trú
+ Giáo dục đạo đức trong các mối quan hệ xã hội: Đó là các mối quan
hệ của cá nhân với cộng đồng, quan hệ cá nhân với lao động Giáo dục các phẩm chất cá nhân: Tính thật thà, khiêm tốn, lòng tự trọng, đức kiên trì, d ng cảm, lạc quan
+ Giáo dục đạo đức gia đình: Thái độ kính trọng, lễ phép với ông bà cha m và người lớn tuổi, tinh thần đoàn kết, cảm thông, nhường nhịn, vị tha, quan tâm giúp đỡ mọi người Giáo dục ý thức trách nhiệm của bản thân với gia đình, với người thân
+ Giáo dục tình bạn: Tình bạn chân chính phải được xây dựng trên nền tảng đạo đức chân chính Trong nhà trường phải giúp các em tránh ngộ nhận về tình bạn, biến thành bè phái, nhóm bạn xấu, bao che khuyết điểm cho nhau
+ Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống: Giáo dục cho học sinh nhận biết các giá trị như: Giá trị truyền thống, giá trị toàn cầu Giáo dục kỹ năng sống như: Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình; kỹ năng nhận biết và sống với người khác; kỹ năng ra quyết định
Trang 33Tóm lại, GDĐĐ là trang bị cho đối tượng giáo dục những hiểu biết và niềm tin về các chuẩn mực và quy tắc đạo đức, giáo dục ý thức về lối sống cá nhân, ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội,
ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo, về trách nhiệm trong công việc, về nghĩa vụ lao động và bảo vệ Tổ quốc
1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức
Trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, người thầy cần phải có nhân cách mẫu mực và phải đảm bảo sự thống nhất giữa các các ảnh hưởng giáo dục đối với học sinh Kết quả công tác giáo dục đạo đức học sinh phụ thuộc rất lớn vào nhân cách của thầy cô giáo Lời dạy của thầy cô dù hay đến đâu, phương pháp sư phạm dù khéo léo đến đâu c ng không thay thế được những ảnh hưởng trực tiếp của nhân cách người thầy với học sinh Phải đảm bảo sự nhất trí cao về yêu cầu giáo dục đạo đức giữa các thành viên trong nội
bộ nhà trường và sự thống nhất phối hợp giáo dục học sinh giữa nhà trường, gia đình và xã hội Để thực tốt các nhiệm vụ và nguyên tắc nêu trên, cần phải
có những phương pháp giáo dục, rèn luyện đạo đức thích hợp mang lại chất lượng thực sự Cụ thể:
1.3.3.1 Nhóm phương pháp thuyết phục:
Bao gồm những phương pháp: khuyên giải, trao đổi, đối thoại, nêu gương, làm gương Những phương pháp này tác động vào lý trí tình cảm của học sinh để xây dựng những niềm tin đạo đức; Giảng giải về đạo đức: được tiến hành trong giờ dạy môn giáo dục công dân c ng như trong các giờ học môn khác, giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ…Nêu gương người tốt, việc tốt b ng nhiều hình thức như: nói chuyện, kể chuyện, đọc sách báo, mời những người có gương phấn đấu tốt đến nói chuyện, nêu gương tốt của giáo viên và học sinh trong trường; Trò chuyện với học sinh hoặc nhóm học sinh
để khuyến khích động viên những hành vi cử chỉ đạo đức tốt của các em, khuyên bảo, uốn nắn những mặt chưa tốt
Trang 341.3.3.2 Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động rèn luyện đạo đức học sinh
Là những phương pháp: tổ chức rèn luyện hành vi thói quen đạo đức,
đưa học sinh tham gia các hoạt động thực tiễn; Tổ chức cho học sinh hoạt động để rèn luyện cho các em những thói quen ý thức đạo đức, thể hiện được nhận thức và tình cảm đạo đức của các em thành hành động thực tế: Rèn luyện thói quen ý thức đạo đức thông qua các hoạt động cơ bản của nhà trường: dạy học trên lớp, lao động, hoạt động xã hội đoàn thể và sinh hoạt tập thể; Rèn luyện ý thức đạo đức thông qua các phong trào thi đua trong nhà trường là biện pháp tác động tâm lý rất quan trọng nh m thúc đẩy các động cơ kích thích bên trong của học sinh, làm cho các em phấn đấu vươn lên trở thành người có đạo đức tốt, vì vậy nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua và động viên học sinh tham gia tốt phong trào này; Rèn luyện b ng cách chuyển hướng các hoạt động của học sinh từ hoạt động có hại sang hoạt động có ích, phương pháp này dựa trên đặc tính ham hoạt động của trẻ và được dùng để giáo dục học sinh bỏ một thói hư xấu nào đó b ng cách gây cho học sinh hứng thú với một hoạt mới bổ ích, lôi kéo trẻ ra ngoài những tác động có hại
1.3.3.3 Nhóm phương pháp kích thích hành vi đạo đức
Là những phương pháp: khen thưởng, trách phạt, thi đua; các phương pháp này dùng những tác động có tính chất “cưỡng bách đạo đức bên ngoài” để điều chỉnh, khuyến khích những “động cơ kích thích bên trong” của học sinh
nh m xây dựng đạo đức cho học sinh Những nội quy, quy chế trong nhà trường vừa là những yêu cầu với học sinh, vừa là những điều lệnh có tính chất mệnh lệnh đòi hỏi học sinh tuân theo để có những hành vi đúng đắn theo yêu cầu của nhà trường; Khen thưởng: là tán thành, coi trọng, khích lệ những cố gắng của học sinh làm cho bản thân học sinh đó vươn lên hơn nữa và động viên khuyến khích các em khác noi theo; Xử phạt: là phê phán những khiếm khuyết của học sinh, là tác động có tính chất cưỡng bách đến danh dự lòng tự trọng
Trang 35của cá nhân học sinh để răn đe những hành vi thiếu đạo đức và ngăn ngừa sự tái phạm của học sinh đó và những học sinh khác Do đó phải thận trọng và đúng mực, không được lạm dụng phương pháp này Khi xử phạt cần phải làm cho học sinh thấy rõ sai lầm, khuyết điểm, thấy hối hận và đặc biệt sau đó phải theo dõi, giúp đỡ, động viên học sinh sửa chữa khuyết điểm, cần phải tỏ rõ thái
độ nghiêm khắc nhưng không có lời nói, cử chỉ thô bạo đánh đập, xỉ nhục hoặc các nhục hình xúc phạm đến thân thể học sinh; Phương pháp GDĐĐ rất đa dạng Nhà giáo dục cần vận dụng linh hoạt các phương pháp đó cho phù hợp với mục đích, với đối tượng giáo dục, với tình huống cụ thể
1.3.4 Con đường giáo dục đạo đức cho học sinh
Giáo dục đạo đức là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, nó được tiến hành qua các con đường sau:
1.3.4 1 Giáo dục đạo đức thông qua các giờ lên lớp
Qua các môn học giúp cho học sinh tiếp thu được một cách có hệ thống những khái niệm đạo đức, những nhận thức khoa học, hình thành ý thức đạo đức, thực hành, rèn luyện đạo đức hướng dẫn hành vi đạo đức trong cuộc sống giữa người với người Các môn khoa học xã hội và nhân văn có tiềm năng to lớn trong việc giáo dục các giá trị, chuẩn mực đạo đức và cách ứng xử hành vi đạo đức trong xã hội Các môn khoa học tự nhiên có tác dụng giúp người học hình thành thế giới quan duy vật biện chứng Các môn văn học, thể dục thể thao giúp người học phát triển những cảm xúc tâm hồn, năng lực thẩm mỹ, rèn luyện sức khỏe và ý chí
1.3.4 2 Giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp như sinh hoạt Đoàn và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các buổi ngoại khóa về các hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường, góp phần chống các tệ nạn xã hội, các chủ đề uống nước nhớ nguồn, tìm hiểu truyền thống dân tộc Nói chuyện chuyên đề: Giáo viên hoặc
Trang 36nhóm giáo viên trình bày về một vấn đề nào đó Hoạt động ngoài giờ lên lớp
là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức được thể hiện trong các thực tiễn khoa học - kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội văn hóa nghệ thuật, hoạt động thể thao, vui chơi giải trí được thực hiện ngoài giờ lên lớp nh m hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh
Hoạt động ngoài giờ lên lớp có một vị trí quan trọng trong hoạt động giáo dục phổ thông góp phần thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục mà nhà trường đặt ra Là cầu nối giữa nhà trường và xã hội nh m làm cho nhà trường
có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình đối với xã hội và đối với cuộc sống Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp để củng cố hoàn thiện tri thức đã được học trên lớp tạo điều kiện vận dụng tri thức đã học trong thực tiễn
1.3.4.3 Giáo dục đạo đức thông qua lao động
Thông qua con đường này, giáo dục cho học viên có nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa lao động trí óc và lao động chân tay; qua đó giáo dục lòng yêu lao động, sự trân trọng với các thành quả lao động của cá nhân, của cộng đồng và xã hội Qua lao động các em sẽ thu được những kinh nghiệm đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau Thói quen phục tùng những lợi ích của tập thể Đặc biệt lao động gắn liền với học tập là một trong những nguyên lý giáo dục của chúng ta hiện nay
1.3.4 4 Giáo dục đạo đức bằng con đường tự tu dưỡng, tự rèn luyện hoàn thiện mình
Đây là nhân tố quyết định trực tiếp đến trình độ đạo đức của mỗi học sinh
Sự phát triển đạo đức đòi hỏi có sự tác động bên ngoài và những động lực bên trong Đó chính là giáo dục và tự giáo dục Tự giáo dục c ng mang yếu tố quyết định đến việc rèn luyện đạo đức
1.3.4.5 Giáo dục đạo đức thông qua sự gương mẫu của người thầy
Người thầy luôn là tấm gương sang cho học viên noi theo Nhân cách của người thầy có một ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giáo dục đào tạo cho học viên
Trang 37Lứa tuổi này các em có yêu cầu thầy cô giáo phải có phẩm chất cao Các em hiểu
rõ mặt yếu của giáo viên, biết nhận xét đánh giá từng thầy cô, các em có xu hướng cảm phục những giáo viên giỏi, có phẩm chất cao quý và luôn luôn tự hào về các giáo viên đó Các em sẵn sang làm theo sự hướng dẫn của họ và họ - những người thầy giáo cao quý đó thực sự là tấm gương sang cho học sinh noi theo
1.3.5 Kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức
Kiểm tra đánh giá là khâu không thể thiếu trong các nội dung hoạt động trong nhà trường Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động GDĐĐ được các trường thực hiện ở các mặt như: Việc lập và thực hiện kế hoạch, hồ sơ sổ sách, việc chấp hành kỷ cương - nề nếp, kết quả xếp loại thi đua, xếp loại hạnh kiểm, đánh giá các hoạt động chuyên môn, chất lượng dạy và học Các nội dung như hoạt động giáo dục và trách nhiệm GDĐĐ cho học sinh của các giáo viên bộ môn, giáo dục ngoài giờ lên lớp, hay nhận thức về vai trò nhiệm
vụ GDĐĐ, sự gương mẫu của CB, GV, NV nhà trường
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp, hoặc gián tiếp để giúp cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức và học sinh sinh viên hiểu rõ hơn về những hoạt động của mình, khẳng định được mình, từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu chung của nhà trường và xã hội
1.3.6 Các lực lượng giáo dục đạo đức
Lực lượng GD tham gia vào quá trình GDĐĐ cho học sinh gồm 3 lực lượng cơ bản: nhà trường; gia đình và các lực lượng xã hội (Đảng - Chính quyền - đoàn thể và các tổ chức xã hội khác) Lực lượng giáo dục trong nhà trường: Ban giám hiệu nhà trường; cán bộ quản lý; giáo viên chủ nhiệm; giáo viên bộ môn; công nhân viên chức; tập thể lớp; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Công đoàn Với mỗi trường đều có hệ thống quản lý hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho học sinh từ trường đến lớp
Trang 38Vai trò của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: thống nhất mục tiêu giáo dục đạo đức Kế hoạch, triển khai thực hiện; Đội ng GVCN: là thành phần chính trong bộ máy quản lý giáo dục đạo đức học sinh, là người được Hiệu trưởng giao quản lý toàn diện học sinh một lớp học Nhiệm vụ của GVCN là tổ chức giáo dục học sinh lớp mình học tập và thực hiện các tiêu chí về phẩm chất đạo đức học sinh, phối hợp với giáo viên bộ môn giảng dạy ở lớp mình, phối hợp với các lực lượng khác như: tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, hội cha m học sinh, cha m học sinh; Giáo viên bộ môn: thông qua con đường dạy học
để giáo dục đạo đức cho học sinh Song trên thực tế nhiều giáo viên bộ môn chỉ lo hoàn thành bài giảng của mình, chưa chú ý quan tâm đến việc GDĐĐ cho học sinh; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhà trường phụ trách thanh niên giúp Hiệu trưởng quản lý hoạt động đoàn thanh niên Tổ chức công đoàn có trách nhiệm quan tâm động viên đời sống vật chất lẫn đời sống tinh thần của giáo viên, công nhân viên, xây dựng nếp sống lành mạnh thực hiện cuộc vận động
“Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”, mỗi thầy cô giáo là một “tấm gương sáng” cho học sinh noi theo góp phần trong công tác GDĐĐ cho học sinh
* Lực lượng giáo dục ngoài nhà trường gồm: gia đình; bạn bè thân; Cấp đảng ủy,chính quyền địa phương; các đoàn thể; Hội phụ huynh học sinh; Hội khuyến học; Hội cựu giáo chức; Ban hưu trí
- Gia đình: Gia đình là tế bào xã hội, là nơi con người sinh sống, lớn lên
và hình thành nhân cách của mình, gia đình là cơ sở để duy trì nòi giống và là
cơ sở của việc giáo dục thế hệ trẻ Không có gia đình thì xã hội không thể tồn tại và phát triển GD con cái trong gia đình không phải chỉ là công việc riêng
tư của bố m mà còn là trách nhiệm, đạo đức và nghĩa vụ công dân của người làm cha m Cha m phải làm gương tốt cho con về mọi mặt và phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong việc GD con” Khả năng
Trang 39GD của gia đình là rất to lớn vì được dựa trên những tình cảm máu mủ ruột thịt, tình thương yêu sâu sắc của cha m đối với con cái và tình cảm kính yêu, biết ơn của con cái đối với cha m Bên cạnh đó, những tác động GD của gia đình còn là tác động thường xuyên, lâu dài trong các tình huống khác nhau, các loại hoạt động đa dạng trong gia đình
- Các lực lượng xã hội tham gia giáo dục:
Theo Luật Giáo dục năm 2005 đã nêu rõ trách nhiệm của xã hội trong điều 97: Các lực lượng xã hội bao gồm các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị v trang nhân dân, tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng… Góp phần xây dựng môi trường GD lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thế hệ trẻ, tạo điều kiện để thế hệ trẻ được vui chơi hoạt động văn hoá, TDTT lành mạnh… hình thành nhân cách, đạo đức con người mới
1.4 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề
1.4.1 Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề
1.4.1.1 Vị trí của Hiệu trưởng
- Hiệu trưởng là người đại diện pháp nhân của Trường trước xã hội và pháp luật trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Hiệu trưởng là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của Trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ chủ quản và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1.4.1.2 Nhiệm vụ của Hiệu trưởng
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Hiệu trưởng có những nhiệm vụ sau:
1 Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường Chịu trách nhiệm về kế hoạch tuyển sinh, đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ công chức,
Trang 40giáo viên Kế hoạch sản xuất kết hợp với đào tạo và các hoạt động khác trong nhà trường trên cơ sở chế độ, quy định của Bộ chủ quản
2 Điều hành các hoạt động chung trong nhà trường, chỉ đạo việc phân công cán bộ công chức, giáo viên theo đúng năng lực, trình độ chuyên môn đã được đào tạo Tổ chức duy trì hoạt động đào tạo và sản xuất kết hợp với thực hành Kiểm tra việc thực hiện và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, viên chức và giáo viên Kiểm tra kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
3 Thực hiện đúng các quy chế về tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học tập theo quy định hiện hành của nhà nước
4 Khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có của Trường để phục vụ đào tạo và các hoạt động khác của Trường
5 Thực hiện đầy đủ những quy định về quyền lợi, nghĩa vụ chính đáng của các thành viên trong nhà trường theo pháp luật quy định Phát huy tính sáng tạo của các thành viên Tạo điều kiện thuận lợi cho CBVC được tham gia học tập theo các hình thức: tại chức, tập trung, để từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp thu được khoa học công nghệ mới và cập nhật thông tin về phát triển xã hội
6 Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ công chức, giáo viên và học sinh trong nhà trường
7 Hưởng ứng và tổ chức tốt các phong trào thi đua do nhà nước và các tổ chức đoàn thể phát động
8 Thực hiện đúng các quy định của nhà nước về quản lý tài sản, tài chính và mọi hoạt động kinh tế trong nhà trường
9 Tổ chức chỉ đạo và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường và địa phương nơi trường đặt trụ sở Ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào Trường