Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 36 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÀNH DỊCH VỤ.........................2 1.1 Một số khái niệm về dịch vụ .....................................................................................2 1.2 Vai trò ........................................................................................................................2 Góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa ...............................2 Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.............................3 1.2.3 Kích thích đầu tư phát triển....................................................................................3 1.2.4 Phản ánh trình độ phát triển của quốc gia ............................................................3 1.2.5 Cầu nối gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước ........................3 1.2.6 Tạo sự cạnh tranh...................................................................................................4 1.2.7 Phục vụ nhu cầu người tiêu dùng ...........................................................................4 1.2.8 Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội ....................................................4 1.3 Các ngành dịch vụ chủ yếu........................................................................................4 1.3.1 Dịch vụ thương mại ................................................................................................4 1.3.2 Dịch vụ du lịch........................................................................................................5 1.3.3 Dịch vụ hầu cần nghề cá ........................................................................................5 1.3.4 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm ....................................5 1.3.5 Dịch vụ y tế .............................................................................................................6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ QUẬN THANH KHÊ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ....................................................................................7 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, an ninh – quốc phòng quận Thanh Khê .......................................................................................................................7 2.1.1 Điều kiện tự nhiên...................................................................................................7 2.1.1.1 Vị trí địa lí ...........................................................................................................7 2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................................7 2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội .......................................................................7 2.1.2.1 Kinh tế..................................................................................................................7 2.1.2.2 Xã hội...................................................................................................................9 2.1.3 Tình hình an ninh – quốc phòng...........................................................................11 Thực trạng phát triển ngành dịch vụ quận Thanh Khê giai đoạn 2011 – 2015 .......11 2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngành dịch vụ ............................................11 2.2.2 Dịch vụ chủ yếu ....................................................................................................12 2.2.2.1 Dịch vụ thương mại ...........................................................................................12 2.2.2.2 Dịch vụ du lịch...................................................................................................16 2.2.2.3 Dịch vụ hậu cần nghề cá ...................................................................................16 2.2.2.4 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm ...............................18 2.2.2.5 Dịch vụ y tế ........................................................................................................18 2.2.3 Các ngành dịch vụ khác .......................................................................................19 2.3 Đánh giá chung ........................................................................................................19 2.3.1 Thuận lợi...............................................................................................................19 2.3.2 Khó khăn...............................................................................................................20 2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu............................................................................................20 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ QUẬN THANH KHÊ GIAI ĐOẠN 2016 2020 ...................................................................................22 3.1 Quan điểm phát triển ...............................................................................................22 3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu ....................................................................................22 3.2.1 Mục tiêu tổng quát................................................................................................22 3.2.2 Mục tiêu cụ thể và những nhiệm vụ chủ yếu ........................................................22 3.2.2.1 Dịch vụ thương mại ...........................................................................................22 3.2.2.2 Dịch vụ du lịch...................................................................................................24 3.2.2.3 Dịch vụ hậu cần nghề cá ...................................................................................24 3.2.2.4 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm ...............................24 3.2.2.5 Dịch vụ y tế ........................................................................................................25 3.2.2.6 Các ngành dịch vụ khác ....................................................................................26 3.3 Giải pháp phát triển ngành dịch vụ..........................................................................26 3.3.1 Nhóm giải pháp chung..........................................................................................26 3.3.1.1 Về cơ chế, chính sách ........................................................................................26 3.3.1.2 Về vốn, đầu tư ....................................................................................................26 3.3.1.3 Về nguồn nhân lực.............................................................................................27 3.3.1.4 Về thị trường......................................................................................................27 3.3.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ..........................................................................................27 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức.....................27 Phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ......................................................................................................27 3.3.2.3 Giải pháp về đầu tư phát triển hạ tầng .............................................................27 3.3.3 Nhóm giải pháp thực hiện ....................................................................................28 3.3.3.1 Dịch vụ thương mại ...........................................................................................28 3.3.3.2 Dịch vụ du lịch...................................................................................................28 3.3.3.3 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm ...............................28 3.3.3.4 Dịch vụ y tế ........................................................................................................28 3.3.3.5 Các ngành dịch vụ khác ....................................................................................29 KẾT LUẬN ..................................................................................................................30 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÀNH DỊCH VỤ Một số khái niệm về dịch vụ Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển. Dịch vụ được xem là một ngành kinh tế thứ 3. Với cách hiểu này, tất cả các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành nông nghiệp và công nghiệp đều được xem là thuộc ngành dịch vụ. Dịch vụ là chỉ toàn bộ các hoạt động lao động tạo ra các hàng hóa không tồn tại dưới dạng vật thể nhằm thỏa mãn kịp thời, thuận lợi, hiệu quả hơn các nhu cầu của sản xuất và đời sống con người. Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung. Ở đây dịch vụ không chỉ bao gồm những ngành nghề truyền thống như: giao thông vận tải, du lịch, ngân hàng, thương mại, bảo hiểm, bưu chính viễn thông mà còn lan tỏa đến các lĩnh vực rất mới như: dịch vụ văn hóa, hành chính công, bảo vệ môi trường, dịch vụ tư vấn… Dịch vụ được hiểu là phần mềm của sản phẩm, hỗ trợ cho khách hàng truớc, trong và sau khi bán. Dịch vụ là làm một công việc cho người khác hay cộng đồng, là một việc mà hiệu quả của nó đáp ứng một nhu cầu nào đó của con người, như: vận chuyển, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị máy móc hay công trình. Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với sản phẩm vật chất. Dịch vụ là một hoạt động kinh tế tăng thêm giá trị, hoặc trực tiếp vào một hoạt động kinh tế khác, hoặc vào một hàng hóa thuộc một hoạt động kinh tế khác. Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người. Vai trò 1.2.1 Góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa Dịch vụ có vai trò quan trọng với các ngành khác trong nền kinh tế. Dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển, là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm. Thông qua hoạt động dịch vụ trên thị trường, các chủ thể kinh doanh mua bán được sản phẩm, góp phần tạo ra quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và như vậy các dịch vụ sẽ lưu thông, các dịch vụ được thông suốt. Có thể nói, nếu không có dịch vụ thì sản xuất hàng hóa khó có thể phát triển được. Thông qua mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, khả năng tiêu dùng, mức tiêu thụ và hưởng thụ của cá nhân và doanh nghiệp cũng tăng lên góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường lao động và phân công lao động trong xã hội. Trong quá trình CNH HĐH đất nước, thương mại và dịch vụ đã trở thành yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất là bởi vì nhu cầu về dịch vụ xuất phát từ chính các nhà sản xuất khi họ nhận thấy rằng để có thể tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt ở cả thị trường nội địa và thị trường nước ngoài phải đưa nhiều hơn các yếu tố dịch vụ vào trong quá trình sản xuất để hạ giá thành và nâng cao chất lượng như dịch vụ khoa học, kỹ thuật công nghệ. Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống Sự tăng trưởng của ngành dịch vụ còn là động lực cho sự phát triển kinh tế, cũng như có tác động tích cực đối với phân công lao động xã hội, góp phần tạo ra việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Kích thích đầu tư phát triển Sự phát triển của ngành dịch vụ sẽ tạo cơ hội cho đầu tư phát triển. Khi nhà nước đầu tư vào các cơ sở hạ tầng như đường, cầu, chợ, siêu thị, bệnh viện, trường học… sẽ tạo điều kiện cho dịch vụ phát triển đồng thời cũng tạo điều kiện cho đầu tư phát triển, kích thích sự đầu tư rộng rãi của các tầng lớp nhân dân và các doanh nghiệp khác. Sự đầu tư xuất phát từ dịch vụ sẽ kéo theo sự bùng nổ đầu tư ở các ngành sản xuất vật chất khác như xây dựng, giao thông vận tải, tiểu thủ công nghiệp… Phản ánh trình độ phát triển của quốc gia Sự phát triển dịch vụ phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Người ta thấy rằng, trình độ phát triển kinh tế của một nước càng cao thì tỷ trọng của dịch vụ trong cơ cấu ngành kinh tế nước đó càng lớn. Dịch vụ phát triển sẽ thúc đẩy phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho lĩnh vực sản xuất khác phát triển. Cầu nối gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước Trong xu thế hội nhập quốc tế, thị trường trong nước sẽ liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt động ngoại thương, điều này nếu dịch vụ phát triển mạnh mẽ, phong phú, đa dạng chắc chắn sẽ mở rộng được thị trường thu hút các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trường. Chính vì điều này, dịch vụ thực sự là cầu nối gắn kết giữa thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, phù hợp với xu thế hội nhập và mở cửa ở nước ta hiện nay. Tạo sự cạnh tranh Dịch vụ luôn thể hiện sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường mua bán hàng hóa dịch vụ. Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh là quan hệ bình đẳng về mặt lý thuyết, đó là thuận mua vừa bán. Cho nên trong hoạt động dịch vụ đòi hỏi các chủ thể kinh doanh luôn phải năng động, sáng tạo, kể cả nghệ thuật để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hóa dịch vụ trên thị trường, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng và điều này sẽ làm nền tảng vững chắc giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Phục vụ nhu cầu người tiêu dùng Thông qua các hoạt động của mình, dịch vụ thương mại sẽ cung ứng hàng hóa thiết yếu cho người tiêu dùng một cách đầy đủ, kịp thời về số lượng và chất lượng, cơ cấu, chủng loại với không gian và thời gian thích hợp nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của con người. Hơn nữa, việc cung ứng hàng hóa đến các khu vực nông thôn và miền núi, dịch vụ thương mại đã góp phần cải tạo tiêu dùng và hình thành tập quán tiêu dùng mới. Mặc khác, dịch vụ thương mại còn góp phần giúp cho người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa phù hợp với nhu cầu đồng thời cũng kích thích nhu cầu mới. Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội Trong quá trình CNH – HĐH đất nước, dịch vụ góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng của đất nước, đặc biệt là khi Việt Nam đã bình thường hóa về thương mại với Hoa Kỳ và gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO. Nghị quyết Đại hội X của Đảng ta đã khẳng định:... Về kinh tế, nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài nhiều năm, kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp CNH – HĐH được đẩy mạnh... với những bước đi đó Việt Nam đã hội nhập vào khu vực thị trường rộng lớn, có tính cạnh tranh cao và gồm những đối tác có năng lực cạnh tranh rất mạnh... những thành quả này vừa tạo ra các tiền đề và cơ sở kinh tế, vừa cung cấp những bài học cần thiết để chúng ta thực hiện bước hội nhập mới có tầm quan trọng đặc biệt, hội nhập ở cấp độ đa phương – toàn cầu trong tổ chức thương mại thế giới. 1.3 Các ngành dịch vụ chủ yếu 1.3.1 Dịch vụ thương mại phát triển.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÀNH DỊCH VỤ 2
1.1 Một số khái niệm về dịch vụ 2
1.2 Vai trò 2
1.2.1 Góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa 2
1.2.2 Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống 3
1.2.3 Kích thích đầu tư phát triển 3
1.2.4 Phản ánh trình độ phát triển của quốc gia 3
1.2.5 Cầu nối gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước 3
1.2.6 Tạo sự cạnh tranh 4
1.2.7 Phục vụ nhu cầu người tiêu dùng 4
1.2.8 Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội 4
1.3 Các ngành dịch vụ chủ yếu 4
1.3.1 Dịch vụ thương mại 4
1.3.2 Dịch vụ du lịch 5
1.3.3 Dịch vụ hầu cần nghề cá 5
1.3.4 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm 5
1.3.5 Dịch vụ y tế 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ QUẬN THANH KHÊ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 7
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng quận Thanh Khê 7
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.1.1.1 Vị trí địa lí 7
2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 7
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 7
2.1.2.1 Kinh tế 7
2.1.2.2 Xã hội 9
2.1.3 Tình hình an ninh – quốc phòng 11
2.2 Thực trạng phát triển ngành dịch vụ quận Thanh Khê giai đoạn 2011 – 2015 11
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngành dịch vụ 11
2.2.2 Dịch vụ chủ yếu 12
Trang 22.2.2.1 Dịch vụ thương mại 12
2.2.2.2 Dịch vụ du lịch 16
2.2.2.3 Dịch vụ hậu cần nghề cá 16
2.2.2.4 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm 18
2.2.2.5 Dịch vụ y tế 18
2.2.3 Các ngành dịch vụ khác 19
2.3 Đánh giá chung 19
2.3.1 Thuận lợi 19
2.3.2 Khó khăn 20
2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu 20
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ QUẬN THANH KHÊ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 22
3.1 Quan điểm phát triển 22
3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 22
3.2.1 Mục tiêu tổng quát 22
3.2.2 Mục tiêu cụ thể và những nhiệm vụ chủ yếu 22
3.2.2.1 Dịch vụ thương mại 22
3.2.2.2 Dịch vụ du lịch 24
3.2.2.3 Dịch vụ hậu cần nghề cá 24
3.2.2.4 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm 24
3.2.2.5 Dịch vụ y tế 25
3.2.2.6 Các ngành dịch vụ khác 26
3.3 Giải pháp phát triển ngành dịch vụ 26
3.3.1 Nhóm giải pháp chung 26
3.3.1.1 Về cơ chế, chính sách 26
3.3.1.2 Về vốn, đầu tư 26
3.3.1.3 Về nguồn nhân lực 27
3.3.1.4 Về thị trường 27
3.3.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 27
3.3.2.1 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức 27
3.3.2.2 Phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ 27
3.3.2.3 Giải pháp về đầu tư phát triển hạ tầng 27
Trang 33.3.3 Nhóm giải pháp thực hiện 28
3.3.3.1 Dịch vụ thương mại 28
3.3.3.2 Dịch vụ du lịch 28
3.3.3.3 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm 28
3.3.3.4 Dịch vụ y tế 28
3.3.3.5 Các ngành dịch vụ khác 29
KẾT LUẬN 30
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thanh Khê là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, có đầu mối giao thông liên vùng và quốc tế, có sân bay quốc tế Đà Nẵng, nhà ga, đường sắt, đường quốc lộ 1A Chính vì thế, ngành dịch vụ trên địa bàn quận có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, chuyển biến tích cực và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội Kết cấu hạ tầng đô thị trên địa bàn quận ngày càng được đầu tư và hoàn thiện đã tạo điều kiện cho các loại hình dịch vụ phát triển khá sôi động theo hướng văn minh Các ngành dịch vụ chất lượng cao như y tế, tài chính ngân hàng, điện tử… đang từng bước được định hình Các loại hình dịch vụ trên từng lĩnh vực có bước phát triển khá đa dạng, đóng góp đáng kể vào phát triển chung của quận, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và lựa chọn các loại hình dịch vụ của người dân
Tuy nhiên thời gian qua, sự phát triển kinh tế quận vẫn chưa đạt yêu cầu đặt ra, sức cạnh tranh và hiệu quả trên một số lĩnh vực còn thấp Ngành dịch vụ chưa phát huy hết tiềm năng, lợi thế của quận Bên cạnh đó cùng với sự tăng trưởng kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng được người dân quan tâm
Nhằm xây dựng quận Thanh Khê phát triển nhanh và bền vững, trong đó phấn đấu phát triển ngành dịch vụ thành lĩnh vực mũi nhọn chủ yếu trong cơ cấu kinh tế của quận Yêu cầu đặt ra hiện nay là cần có những giải pháp hợp lí để thúc đẩy sự phát triển ngành dịch vụ của quận Thanh Khê Từ đó góp phần xây dựng thành phố Đà Nẵng ngày càng vững mạnh
Vì vậy trong thời gian thực tập tại phòng Tài chính – Kế hoạch quận Thanh Khê
em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển ngành dịch vụ quận Thanh Khê giai đoạn
2016 – 2020” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đề tài gồm có 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về ngành dịch vụ
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành dịch vụ quận Thanh Khê giai đoạn 2011 –
2015
Chương 3: Giải pháp phát triển ngành dịch vụ quận Thanh Khê giai đoạn 2016 – 2020
Qua đây em xin chân thành cảm ơn GVHD cô Ông Thị Thanh Vân, cô Trần Tường Vân cùng các cô chú trong phòng Tài chính – Kế hoạch quận Thanh Khê đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Trang 5CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÀNH DỊCH VỤ
1.1 Một số khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển
Dịch vụ được xem là một ngành kinh tế thứ 3 Với cách hiểu này, tất cả các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành nông nghiệp và công nghiệp đều được xem là thuộc ngành dịch vụ
Dịch vụ là chỉ toàn bộ các hoạt động lao động tạo ra các hàng hóa không tồn tại dưới dạng vật thể nhằm thỏa mãn kịp thời, thuận lợi, hiệu quả hơn các nhu cầu của sản xuất và đời sống con người Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung Ở đây dịch vụ không chỉ bao gồm những ngành nghề truyền thống như: giao thông vận tải, du lịch, ngân hàng, thương mại, bảo hiểm, bưu chính viễn thông mà còn lan tỏa đến các lĩnh vực rất mới như: dịch vụ văn hóa, hành chính công, bảo vệ môi trường, dịch vụ tư vấn…
Dịch vụ được hiểu là phần mềm của sản phẩm, hỗ trợ cho khách hàng truớc, trong và sau khi bán
Dịch vụ là làm một công việc cho người khác hay cộng đồng, là một việc mà hiệu quả của nó đáp ứng một nhu cầu nào đó của con người, như: vận chuyển, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị máy móc hay công trình
Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là
vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với sản phẩm vật chất
Dịch vụ là một hoạt động kinh tế tăng thêm giá trị, hoặc trực tiếp vào một hoạt động kinh tế khác, hoặc vào một hàng hóa thuộc một hoạt động kinh tế khác
Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người
1.2 Vai trò
1.2.1 Góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa
Dịch vụ có vai trò quan trọng với các ngành khác trong nền kinh tế Dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển, là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm Thông qua hoạt động dịch vụ trên thị trường, các
Trang 6chủ thể kinh doanh mua bán được sản phẩm, góp phần tạo ra quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và như vậy các dịch vụ sẽ lưu thông, các dịch vụ được thông suốt Có thể nói, nếu không có dịch vụ thì sản xuất hàng hóa khó có thể phát triển được
Thông qua mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, khả năng tiêu dùng, mức tiêu thụ và hưởng thụ của cá nhân và doanh nghiệp cũng tăng lên góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường lao động và phân công lao động trong xã hội
Trong quá trình CNH - HĐH đất nước, thương mại và dịch vụ đã trở thành yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất là bởi vì nhu cầu về dịch vụ xuất phát từ chính các nhà sản xuất khi họ nhận thấy rằng để có thể tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt ở cả thị trường nội địa và thị trường nước ngoài phải đưa nhiều hơn các yếu
tố dịch vụ vào trong quá trình sản xuất để hạ giá thành và nâng cao chất lượng như dịch vụ khoa học, kỹ thuật công nghệ
1.2.2 Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống
Sự tăng trưởng của ngành dịch vụ còn là động lực cho sự phát triển kinh tế, cũng như có tác động tích cực đối với phân công lao động xã hội, góp phần tạo ra việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
1.2.3 Kích thích đầu tư phát triển
Sự phát triển của ngành dịch vụ sẽ tạo cơ hội cho đầu tư phát triển Khi nhà nước đầu tư vào các cơ sở hạ tầng như đường, cầu, chợ, siêu thị, bệnh viện, trường học… sẽ tạo điều kiện cho dịch vụ phát triển đồng thời cũng tạo điều kiện cho đầu tư phát triển, kích thích sự đầu tư rộng rãi của các tầng lớp nhân dân và các doanh nghiệp khác Sự đầu tư xuất phát từ dịch vụ sẽ kéo theo sự bùng nổ đầu tư ở các ngành sản xuất vật chất khác như xây dựng, giao thông vận tải, tiểu thủ công nghiệp…
1.2.4 Phản ánh trình độ phát triển của quốc gia
Sự phát triển dịch vụ phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Người ta thấy rằng, trình độ phát triển kinh tế của một nước càng cao thì tỷ trọng của dịch vụ trong cơ cấu ngành kinh tế nước đó càng lớn Dịch vụ phát triển sẽ thúc đẩy phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho lĩnh vực sản xuất khác phát triển
1.2.5 Cầu nối gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước
Trong xu thế hội nhập quốc tế, thị trường trong nước sẽ liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt động ngoại thương, điều này nếu dịch vụ phát triển mạnh mẽ, phong phú, đa dạng chắc chắn sẽ mở rộng được thị trường thu hút các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trường Chính vì điều này, dịch vụ thực sự là cầu nối
Trang 7gắn kết giữa thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, phù hợp với xu thế hội nhập và mở cửa ở nước ta hiện nay
1.2.6 Tạo sự cạnh tranh
Dịch vụ luôn thể hiện sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường mua bán hàng hóa dịch vụ Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh là quan hệ bình đẳng về mặt lý thuyết, đó là thuận mua vừa bán Cho nên trong hoạt động dịch
vụ đòi hỏi các chủ thể kinh doanh luôn phải năng động, sáng tạo, kể cả nghệ thuật để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hóa dịch vụ trên thị trường, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng và điều này sẽ làm nền tảng vững chắc giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
1.2.7 Phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
Thông qua các hoạt động của mình, dịch vụ thương mại sẽ cung ứng hàng hóa thiết yếu cho người tiêu dùng một cách đầy đủ, kịp thời về số lượng và chất lượng,
cơ cấu, chủng loại với không gian và thời gian thích hợp nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của con người Hơn nữa, việc cung ứng hàng hóa đến các khu vực nông thôn và miền núi, dịch vụ thương mại đã góp phần cải tạo tiêu dùng và hình thành tập quán tiêu dùng mới Mặc khác, dịch vụ thương mại còn góp phần giúp cho người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa phù hợp với nhu cầu đồng thời cũng kích thích nhu cầu mới
1.2.8 Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội
Trong quá trình CNH – HĐH đất nước, dịch vụ góp phần giải quyết những vấn
đề kinh tế xã hội quan trọng của đất nước, đặc biệt là khi Việt Nam đã bình thường hóa về thương mại với Hoa Kỳ và gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO Nghị quyết Đại hội X của Đảng ta đã khẳng định: Về kinh tế, nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài nhiều năm, kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp CNH – HĐH được đẩy mạnh với những bước đi đó Việt Nam đã hội nhập vào khu vực thị trường rộng lớn, có tính cạnh tranh cao và gồm những đối tác có năng lực cạnh tranh rất mạnh những thành quả này vừa tạo ra các tiền đề và cơ sở kinh tế, vừa cung cấp những bài học cần thiết để chúng ta thực hiện bước hội nhập mới có tầm quan trọng đặc biệt, hội nhập ở cấp độ đa phương – toàn cầu trong tổ chức thương mại thế giới
1.3 Các ngành dịch vụ chủ yếu
1.3.1 Dịch vụ thương mại
Dịch vụ thương mại là hoạt động mua và bán hàng hóa trong nước, quốc tế và các dịch vụ đi kèm Trong những năm gần đây, cùng với mạng lưới hạ tầng kĩ thuật
Trang 8đô thị phát triển, các loại hình dịch vụ phát triển nhanh, hạ tầng thương mại được đầu
tư lớn với hệ thống các siêu thị, ngân hàng, khách sạn, viễn thông… cùng với chủ trương ổn định thuế đã góp phần tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển
1.3.2 Dịch vụ du lịch
Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Dịch vụ du lịch hiện nay đang ngày càng được mở rộng, khuyến kích và đầu tư để phát triển
Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn
là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế Du lịch đang ngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Chất lượng và tính cạnh tranh của du lịch là những vấn đề nhận được nhiều sự chú ý và thảo luận rộng rãi
1.3.3 Dịch vụ hầu cần nghề cá
Dịch vụ hậu cần nghề cá là các hoạt động làm cơ sở nhằm đẩy mạnh phát triển khai thác hải sản trên các vùng biển, đảm bảo an toàn cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất từ khâu đánh bắt cho đến khâu thu mua sản phẩm của ngư dân
Việc phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá là sự tăng lên về loại hình, chủng loại các dịch vụ hậu cần nghề cá, tăng lên số lượng dịch vụ Sự bao phủ của mạng lưới, đa dạng hóa các dịch vụ hỗ trợ, nâng cao chất lượng dịch vụ
Cùng với sự phát triển của ngành thủy sản, sự phát triển dịch vụ hậu cần nghề
cá đang trở thành nhân tố thúc đẩy ngành phát triển bền vững Dịch vụ hậu cần nghề
cá ra đời với mục tiêu hỗ trợ cho hoạt động đánh bắt xa bờ của ngư dân, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế biển Nhiều địa phương đã thành lập hợp tác xã dịch vụ hậu cần nghề cá
1.3.4 Dịch vụ giáo dục – đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm
Giáo dục là một loại hình dịch vụ, mà sản phẩm được tạo ra là những con người
đã được trang bị các kiến thức cần thiết thông qua quá trình đào tạo Con người hoàn toàn có thể chủ động tham gia vào quá trình đào tạo, chính bản thân họ là những tác nhân ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự điều tiết của thị trường giáo dục Nhà nước giữ vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục – đào tạo Tại bất kỳ quốc gia nào, thông qua những chính sách của mình, nhà nước đều ít nhiều tác động, lèo lái và ảnh hưởng đến nền giáo dục, ảnh hưởng đến sự điều tiết, hành vi, chiến lược của các tác nhân khác trên thị trường giáo dục
Trang 9Đào tạo nghề nghiệp (dạy nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp cũng là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên
Dịch vụ giới thiệu việc làm là hoạt động chắp nối của một tổ chức, cá nhân
nhằm tạo ra một sản phẩm dịch vụ là việc làm, theo đó bên cung cấp dịch vụ (người
bán) thực hiện các hoạt động tuyển chọn, đào tạo lao động theo nhu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của khách hàng là người sử dụng lao động (người mua) Kết quả của sản phẩm dịch vụ việc làm là người lao động tìm được chỗ làm phù hợp, người sử dụng lao động tìm được người thích hợp phụ trách công việc mà mình đang cần
1.3.5 Dịch vụ y tế
Trong cuộc sống, con người luôn luôn có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ không những của bản thân mà của cả gia đình Không chỉ khi mắc bệnh thì con người mới có nhu cầu được chạy chữa mà ngay cả lúc khoẻ mạnh chúng ta vẫn có nhu cầu chăm sóc
sức khoẻ
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): Dịch vụ y tế gồm tất cả các dịch vụ về chẩn đoán, điều trị bệnh, tiêm chủng, phòng chống bệnh và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khoẻ… Phân thành các dịch vụ y tế cá nhân và các dịch vụ y tế công cộng
Dịch vụ y tế là một dịch vụ khá đặc biệt, được xem như một quyền cơ bản của con người, vì vậy không thể để cho thị trường chi phối mà đó là trách nhiệm của nhà nước
Có nhiều quan niệm về dịch vụ y tế được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng nhìn chung thì: Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ công đặc thù, đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dân và cộng đồng bao gồm hai nhóm dịch vụ thuộc khu vực công mở rộng: nhóm dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu (mang tính chất hàng hóa tư nhiều hơn) và nhóm dịch vụ y tế công cộng như phòng chống dịch bệnh (mang tính chất hàng hóa công nhiều hơn)…do nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ QUẬN THANH
KHÊ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng quận Thanh Khê
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lí
Quận Thanh Khê nằm trung tâm về phía Tây Bắc thành phố Đà Nẵng Diện tích
tự nhiên 9,44 ଶ (chiếm 4,5% diện tích toàn thành phố Đà Nẵng) Ranh giới tự nhiên như sau: Phía Đông giáp quận Hải Châu, Phía Tây giáp quận Cẩm Lệ và quận Liên Chiểu, Phía Nam giáp quận Cẩm Lệ, Phía Bắc giáp Vịnh Đà Nẵng với đường bờ biển dài 4,287 km
Quận Thanh Khê nằm trên trục giao thông xuyên quốc gia về đường bộ, đường sắt và đường hàng không; giữ vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên biển
Quận Thanh Khê có chiều dài bờ biển 4,287 km, là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển, dịch vụ văn hóa thể thao biển Thanh Khê là một trong hai quận của thành phố có đội tàu khai thác hải sản xa bờ có công suất lớn, là điều kiện để ngành nghề truyền thống của quận phát triển đội tàu khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ
b Tài nguyên du lịch và di sản văn hóa
Về du lịch, đường Nguyễn Tất Thành đi qua 04 phường ven biển tạo cảnh quan hài hòa, là vùng đệm cho các khu du lịch lân cận
Về văn hóa, mang đậm nét văn hóa của ngư dân, nhân dân quận với các lễ hội như: Lễ hội cầu ngư truyền thống, Lễ hội chôn cất cá Ông, Lễ hội Đình làng Thạc Gián và điểm di tích như: Nhà lưu niệm Mẹ Nhu
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Thanh Khê là một quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, sự tăng trưởng kinh
tế của quận góp phần đáng kể trong sự tăng trưởng kinh tế của thành phố Dưới đây là bảng cơ cấu GDP cho thấy sự phát triển kinh tế của quận đặc biệt là ngành dịch vụ:
Trang 11Bảng 2.1: Cơ cấu GDP quận Thanh Khê chia theo ngành kinh tế
b Kim ngạch xuất khẩu
Các hoạt động dịch vụ trên địa bàn tiếp tục khởi sắc qua từng năm, phù hợp với định hướng cơ cấu kinh tế của quận trong giai đoạn 2011 – 2015 Hoạt động xuất khẩu trên địa bàn quận tăng tương đối ổn định qua các năm và đơn vị đóng góp chủ yếu là đơn vị dân doanh
Bảng 2.2: Giá trị kim ngạch xuất khẩu trực tiếp trên địa bàn quận Thanh Khê
Đơn vị dân doanh 23.148 30.495 30.957 48.156 54.652
(Nguồn: phòng Tài chính – Kế hoạch) Kim ngạch xuất khẩu chuyển dịch theo hướng tăng, nếu tính năm 2011 chỉ đạt 23.148.000 USD thì đến năm 2015 đạt 54.652.000 USD, tăng 136,1% so với năm
2011 và tăng 12,5% so với năm 2014
Trang 12Các doanh nghiệp hiện đang tập trung nguồn lực để đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chuyên về xuất khẩu như: may mặc, thủ công mỹ nghệ đồng thời thúc đẩy tham gia xuất khẩu thủy sản và những mặt hàng có sẵn tại địa phương, qua đó cho thấy hoạt động xuất khẩu trên địa bàn quận có diễn biến tích cực Xuất khẩu ngày càng tăng
sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp sáng tạo và sản xuất đa dạng mẫu mã các mặt hàng để đáp ứng nhu cầu của thị trường
c Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng về hệ thống giao thông
Đường biển: Phía Bắc quận Thanh Khê giáp Vịnh Đà Nẵng với chiều dài 4,287
km nhưng do không có cảng biển nên không có điều kiện phát triển giao thông đường biển
Đường sắt: Ga Đà Nẵng nằm trên địa bàn quận Thanh Khê, đây là ga trung tâm
và là đầu mối giao thông đường sắt chính của thành phố Đà Nẵng Hàng ngày có khoảng 20 lượt tàu, với lượng hành khách và hàng hóa rất lớn
Đường bộ: Đây là tuyến giao thông quan trọng nhất, gắn liền với việc vận tải hành khách, hàng hóa, giao thông đi lại, đối nội và đối ngoại của đô thị nói chung và quận Thanh Khê nói riêng
Đường hàng không: Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, là điểm cung ứng dịch
vụ không lưu, điểm trung chuyển lí tưởng cho các đường bay quốc tế Đông Tây và Nam Bắc qua lãnh thổ Việt Nam
2.1.2.2 Xã hội
a Về dân số
Thanh Khê là quận có mật độ dân số cao nhất của thành phố Đà Nẵng, tuy nhiên phân bố không đồng đều và có sự biến động giữa các phường do thực hiện chỉnh trang đô thị, nhiều khu dân cư mới được hình thành
Bảng 2.3: Dân số quận Thanh Khê năm 2015
Dân số trung bình (người) Mật độ dân số (người/ܓܕ ) Tổng số
Phường
188.109 19.926
Trang 13Theo số liệu thống kê năm 2015, tổng số dân số toàn quận là 186.109 người, tỉ
lệ gia tăng dân số 1,01% Trong đó, phường An Khê có dân số cao nhất quận (22.492 người) và phường Thanh Khê Đông có dân số thấp nhất quận (14.808 người)
Quận Thanh Khê có mật độ dân số 19.926 người/ଶ Phường Tân Chính là phường có mật độ dân số cao nhất quận với 40.360 người/ଶ, trong khi đó phường
An Khê có dân số trung bình cao nhất quận thì lại có mật độ dân số thấp nhất quận với 8.599 người/ଶ
Bảng 2.4: Số lượng lao động đang làm việc trong các ngành nghề kinh tế trên địa
bàn quận Thanh Khê
ĐVT: người
Dân số thời điểm 31/12 179.810 182.350 184.171 186.799 189.421
Dân số trong độ tuổi lao động 107.180 108.694 111.205 112.827 115.546
Lao động đang làm việc trong
Bên cạnh đó, lao động chưa có việc làm cũng chiếm một lượng không nhỏ Việc giải quyết việc làm cho người lao động là một vấn đề bức xúc và nan giải, là một bài toán khó chưa có lời giải cho các ngành và các cấp có thẩm quyền
Trang 14Giai đoạn 2011 – 2015, số lượng lao động trong ngành thủy sản giảm dần (giảm
từ 1.361 người năm 2011 xuống còn 996 người năm 2015) Đối với ngành công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ, số lượng lao động tăng đều qua mỗi năm, bình quân tăng 1,54%/năm đối với ngành công nghiệp – xây dựng, tăng 2,15%/năm đối với ngành thương mại – dịch vụ
Năm 2015, lao động đang làm việc trong các ngành nghề kinh tế trên địa bàn là 90.125 người, trong đó:
Ngành thủy sản là 996 người chiếm 1,1%
Ngành công nghiệp xây dựng là 22.548 người chiếm 25,02%
Ngành thương mại, dịch vụ là 66.581 người chiếm 73,88%
Nhìn chung cơ cấu lao động đang hoạt động trong các ngành nghề kinh tế giai đoạn 2011 – 2015 chuyển biến theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng
và thương mại – dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản tuy nhiên chưa có nhiều biến động lớn
2.1.3 Tình hình an ninh – quốc phòng
Giai đoạn 2011 -2015, công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
và phòng chống tội phạm được đặc biệt chú trọng, phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân Công tác phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm chuyển biến rõ nét; tội phạm hình sự tiếp tục được kiềm chế Tình hình ma túy, cờ bạc, mại dâm được kiểm soát Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật
tự đô thị được quan tâm đúng mức, nâng cao ý thức chấp hành Luật giao thông của người dân Hoàn thành các tiêu chí tại 223 cụm dân cư an toàn về phòng cháy, chữa cháy, vận động hộ gia đình tự trang bị bình chữa cháy đạt 98,45% Nhìn chung tình hình an ninh, quốc phòng trên địa bàn quận đã góp phần vào việc ổn định và phát triển dịch vụ
2.2 Thực trạng phát triển ngành dịch vụ quận Thanh Khê giai đoạn 2011 – 2015
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngành dịch vụ
Do sự tác động của chuyển dịch cơ cấu dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp nên ngành dịch vụ được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ thông qua đó thì số lượng các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong ngành dịch vụ tăng lên liên tục và ngày càng đa dạng, phong phú về các loại hình, phương thức kinh doanh trên địa bàn quận
Trang 15Bảng 2.5: Số cơ sở hoạt động trong ngành dịch vụ trên địa bàn quận Thanh Khê
2011, giảm 0,02% tuy vậy qua số liệu có thể thấy kinh tế dân doanh nắm giữ gần như toàn bộ số cơ sở hoạt động trong ngành dịch vụ; sau 5 năm số cơ sở tăng lên là 2.056
cơ sở cho thấy sự phát triển mạnh của thành phần kinh tế này Năm 2015, có thêm sự xuất hiện của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thành phần này chiếm lượng cơ sở là 0,03% (3 cơ sở)
Sự tăng lên của kinh tế dân doanh là do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội quận theo hướng hiện đại hóa, trình độ của người dân chưa đáp ứng được các công việc tại các doanh nghiệp nên không có việc làm ổn định vì thế để có thêm thu nhập họ phải chuyển sang kinh doanh buôn bán vì trên địa bàn quận có thị trường thương mại rất thuận lợi Sự thay đổi ngành nghề của dân cư trên địa bàn quận đã làm cho số lượng doanh nghiệp hộ gia đình tăng lên tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho dân
cư góp phần phát triển ngành dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu
2.2.2 Dịch vụ chủ yếu
2.2.2.1 Dịch vụ thương mại
a Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội
Trong những năm gần đây tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội trên địa bàn quận tăng tương đối ổn định Tổng mức bán lẻ của một số thành phần kinh tế có xu hướng giảm hoặc tăng nhưng không đồng đều cụ thể như sau:
Trang 16Bảng 2.6: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội trên địa bàn
quận Thanh Khê
Kinh tế tư nhân Tỉ đồng 2.336 4.420,8 4.411 6.038,1 5.321,4
Kinh tế có vốn đầu tư
Kinh tế tư nhân % 53,20 64,15 62,87 64,11 54,50
Kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài
% 0 0 0 0 0,07
(Nguồn: phòng Tài chính – Kế hoạch) Trong giai đoạn 2011 – 2015, hoạt động thương mại diễn ra sôi nổi trên địa bàn quận Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội trên địa bàn quận liên tục tăng từ 4.389 tỉ đồng trong năm 2011 lên đến 9.764 tỉ đồng năm 2015, tăng 2,2 lần, điều này thể hiện nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ của người dân ngày càng tăng
Các số liệu cho thấy thành phần kinh tế nhà nước có xu hướng giảm tỉ trọng đồng thời cũng chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ xã hội, cụ thể từ 5,9% (259 tỉ đồng) năm 2011 giảm xuống còn 0,85% (83 tỉ đồng) năm 2015
Đối với thành phần kinh tế tập thể, tỉ trọng tăng từ 0,10% (4 tỉ đồng) năm 2011 lên 0,13% (12,6 tỉ đồng) năm 2015, tăng 0,03% Giai đoạn 2010 – 2013, tỉ trọng thành phần kinh tế tập thể có xu hướng giảm (từ 0,10% xuống còn 0,02%) nhưng đến giai đoạn 2014 – 2015 thì lại có sự bức phá lớn (tăng từ 0,02% lên 0,13%) Qua các số liệu
có thể thấy rằng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội của kinh tế tập
Trang 17thể chiếm tỉ trọng rất nhỏ tuy có dấu hiệu phục hồi và sẽ tiếp tục tăng trưởng vào các năm tiếp theo
Đối với thành phần kinh tế cá thể, tỉ trọng có sự tăng giảm qua các năm nhưng nhìn chung là tăng, cụ thể tăng từ 40,8% (1.790 tỉ đồng) năm 2011 lên 44,45% (4.340
tỉ đồng) năm 2015, tăng 3,65% Kinh tế cá thể là thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội chỉ sau kinh tế tư nhân
Trong các thành phần kinh tế thì kinh tế tư nhân chiếm tỉ trọng cao nhất, tuy có
sự tăng giảm qua các năm nhưng nhìn chung thì tỉ trọng của kinh tế tư nhân tăng, cụ thể tăng từ 53,20% (2.336 tỉ đồng) năm 2011 lên 54,50% (5.321,4 tỉ đồng) năm 2015
Do đó, thành phần kinh tế tư nhân ảnh hưởng trực tiếp đến mức tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội
Năm 2015, trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội xuất hiện thêm thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và thành phần này chiếm tỉ trọng nhỏ nhất 0,07% (7 tỉ đồng)
b Lao động trong lĩnh vực thương mại
Bảng 2.7: Lao động trong ngành thương mại của quận Thanh Khê
(Nguồn: phòng Tài chính – Kế hoạch) Trong khu vực dịch vụ, thương mại được xem là phân ngành tạo việc làm lớn nhất, chiếm khoảng 45,3% (năm 2015) Tổng lao động trong ngành thương mại năm
2015 là 30.150 người, gấp 1,13 lần năm 2011, bình quân tăng 3,15%/năm trong giai đoạn 2011 – 2015
c Thực trạng hệ thống phân phối
Toàn quận hiện có 03 trung tâm mua sắm lớn là siêu thị Big C, trung tâm mua sắm Parksons và siêu thị Coop Mart; ngoài ra còn có các trung tâm điện máy lớn là Nguyễn Kim, Viettronimex, Đệ Nhất Phan Khang cùng với hàng trăm cửa hàng bán lẻ khác
Trong những năm qua với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cấp (trên 23 tỉ đồng)
và đóng góp của nhân dân theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm, các chợ được hình thành, hạ tầng cơ sở của chợ được cải thiện; đến nay toàn quận hiện có 13 chợ truyền thống (1 chợ hạng I do siêu thị Nguyễn Kim quản lí, 1 chợ hạng II và 11 chợ hạng III) đang hoạt động với trên 2.000 hộ tiểu thương kinh doanh ổn định, tạo
Trang 18việc làm cho nhiều hộ nghèo, khó khăn, cơ bản đã xóa được các chợ cóc, chợ tạm và chợ tự phát triển trên địa bàn quận
Với các loại hình phấn phối hàng hóa hiện đại, đa dạng như trên đã góp phần thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống phân phối hàng hóa Tuy nhiên, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh tại các trung tâm thương mại, siêu thị và chợ truyền thống cũng gặp rất nhiều khó khăn, một số cửa hàng bán lẻ cũng đang hoạt động cầm chừng hoặc đóng cửa do hoạt động không hiệu quả Mặt khác, các chợ truyền thống trên địa bàn quận vẫn chưa phát huy, sử dụng hết công năng của chợ, nhất là khu vực tầng 2 các chợ
d Hoạt động xúc tiến thương mại
Giai đoạn 2011 – 2015, kinh phí bố trí cho chương trình xúc tiến thương mại từ nguồn ngân sách quận là 200 triệu đồng; chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ kinh phí thuê gian hàng, kinh phí vận chuyển… cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận có nhu cầu tham gia các hội chợ giới thiệu, quảng bá sản phẩm đặc trưng của Thanh Khê và tìm kiếm thị trường Từ năm 2011 tới nay đã hỗ trợ, giới thiệu gần 50 lượt đơn vị tham gia các hội chợ trong và ngoài thành phố, trong đó có nhiều hội chợ có uy tín như hội chợ Festival Huế, hội chợ Công nghiệp – Thương mại Đà Nẵng…
e Các tuyến phố chuyên doanh
Tử năm 2013, theo quy hoạch phát triển các tuyến phố chuyên doanh và trung tâm mua sắm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, quận Thanh Khê được chọn để phát triển 03 tuyến phố chuyên doanh Lê Duẩn, Hàm Nghi và Nguyễn Tất Thành Tuy nhiên, đến nay mới chỉ có tuyến phố Lê Duẩn được thành phố đầu tư triển khai; 02 tuyến phố còn lại mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát, tuyên truyền và quản lí việc cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho các hộ kinh doanh mới trên tuyến phố theo mặt hàng đã được phê duyệt
Tuyến phố chuyên doanh đường Lê Duẩn hiện có 255 cơ sở kinh doanh, trụ sở các cơ quan, trong đó có 86 CSKD các mặt hàng thời trang (chiếm 33,73%), 22 CSKD túi xách, giày, mui nệm (chiếm 8,63%), 111 CSKD các dịch vụ khác, 36 trụ sở các cơ quan và nhà dân
Tuyến đường Nguyễn Tất Thành hiện có 175 cơ sở đang hoạt động kinh doanh, trong đó lĩnh vực khách sạn (21), nhà nghỉ, nhà trọ (42), nhà hàng, dịch vụ ăn uống (61), cửa hàng bán sản phẩm đặc sản của thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung (3) và các cơ sở dịch vụ khác
Tuyến đường Hàm Nghi hiện có 129 cơ sở đang hoạt động kinh doanh, trong
đó lĩnh vực điện tử - kĩ thuật số có 48 cơ sở, chiếm 37,2% (máy tính, ĐTDĐ, máy ảnh,