1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Báo cáo thực tập: Giải pháp phát triển mạng lưới Giáo dục trên địa bàn Quận Cẩm Lệ giai đoạn 2016 2020

37 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 597,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 37 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo. MỤC LỤC LỜI MỚ ĐẦU ............................................... .. CHƯƠNG 1 : GIÁO DỤC LÀ MỘT TRONG NHỮNG YÊU TỔ QUAN TRỌNG THÚC ĐÂY SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC.2 1.1. Những kháiniệm cơ bản về giáo dục: ..................................................................... ..2 1.1.1. Khái niệm về giáO dục .......................................................................................... ..2 1.2. Đặc trưng của giáo dục: ........................................................................................... ..2 1.3. Vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự pháttriển Kinh tế Xã hội Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp pháttriển kinh tế Xã hội ....................................... ..3 1.3.1. Vị trí của giáO dục: ............................................................................................... ..3 1.3.2. Vai trò của giáO dục: ............................................................................................ ..4 1.4. Xu hướng pháttriển của giáo dục : ......................................................................... ..5 1.5. Kinh nghiệm pháttriển giáo dục của các địa phương: ........................................... ..6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẠN CAM LẸ GIAI ĐOẠN TRONG CAC NAM 20112015 .............................. ..6 2.1. Giới thiệu tổng quan về quận Cẩm Lệ: ................................................................... ..7 2.1.1. Giới thiệu về điều kiện tự nhiên ........................................................................... ..7 2.1.2. Tình hình phát triển Kinh tế xã hội quận Cẩm Lệ. ............................................ ..8 2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế ................................................................................ ..8 2.1.2. Tình hình phát triển xã hội: ................................................................................ .. 10 2.2. Phân tích thực trạng pháttriển giáo dục trên địa bàn quận Cẩm Lệ giai đoạn 2011 2015: .............................................................................................................................. ..12 2.2.1 Tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp. ....................................................... ..12 2.2.2.Phân tích tình hình giáO viên và Cán bộ quản lý giáO dục. ................................ ..15 2.2.2.1.Số lượng giáO viên ............................................................................................ ..15 2.2.2.2. Chất lượng giáO viên ........................................................................................ ..16 2.2.3. Phân tích về số lượng và Chất lượng học Sinh. .................................................. ..17 2.2.4. Vốn đầu tư cho ngành giáO dục: ......................................................................... ..18 2.2.5.Các chính sách phát triển giáO dục: ................................................................... ..19 2.3 Đánh giá chung ....................................................................................................... ..20 2.3.1. Thành tựu. ........................................................................................................... ..20 2.3.2. Hạn Chế và nguyên nhân. ................................................................................... ..20 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CÂM LỆ GIAI ĐOẠN 20162020 ............................................................................. ..22 3.1 Các quan điểm, mục tiêu đánh giá định hưóng pháttriển mạng lưới giáo dục ..... ..22 3.1.1. Quan điểm giáO dục ............................................................................................ ..22 3.1.2. Mục tiêu giáO dục ............................................................................................... ..23 3.1.3. Định hướng cho phát triển giáO dục .................................................................. ..24 3.2. Giải pháp pháttriển mạng lưới giáo dục trên địa bàn quận Cẩm Lệ giai đoạn 20162020: .................................................................................................................... ..24 3.2.1. Đổi mới Công tác quản lý giáO dục .................................................................... ..25 3.2.2. Xây dựng và nâng cao Chất lượng đội ngũ giáO viên và Cán bộ quản lý giáO dục. ....................................................................................................................................... ..25 3.2.3. Tiếp tục mở rộng phạm vi, phát huy quy mô giáO dục theo định hướng đa dạng hóa về các loại hình: ..................................................................................................... ..26 3.2.4. Nâng cao Chất lượng học Sinh ............................................................................ ..27 3.2.6. Đảm bảO diện tích đất đai cho xây dựng các CƠ Sở giáO dục: ........................... ..27 3.2. 7. Sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính ................................................................. ..28 KẾT LUẬN .................................................................................................................. ..30 CHƯƠNG 1 : GIÁO DỤC LÀ MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỔ QUAN TRỌNG THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC 1.1. Những kháiniệm cơ bản về giáo dục: 1.1.1. Khái niệm về giáo dục: Giáo dục được xem là nền tảng trong việc đào tạo nhân tài cho đất nước, một nền giáo dục lạc hậu sẽ tác động Vô cùng lớn đến sự phát triển của đất nước, nó kìm hãm mạnh mẽ sự ra đời của các nhân tài. Vả công cuộc cải cách giáo dục có ý nghĩa Vô cùng quan trọng đối với sự pháttriển của nước ta hiện nay và trong tưong lại.Vậy giáo dục là gì? Nói đến giáo dục người ta thường nghĩ trước tiên đến giáo dục nhà trường. Đây là cách hiểu hẹp nhất thật ra nó chỉ là một trong các hoạt động của giáo dục. Trên thực tế giáo dục là một trong những quá trình sản xuất truyền bá trí thức thông qua các tổ chức cơ cấu nhà nước và dân gian nhằm mục đích bồi dưỡng cho con người các năng lực thích ứng Xã hội, thích ứng cuộc Sống. Hoạt động giáO dục có thể chia làm 3 loại: > Giáo dục nhà trường: gồm hệ thống trường học và giáo dục chuyên nghiệp. > Giáo dục gia đình: là nền tảng để đảm bảo cho pháttriển giáo dục nhà trường. > Giáo dục Xã hội: là noi để kiểm chứng các kết quả, thành quả của giáo dục là trường và gia đình, đồng thời bổ sung cho hai hệ thống trên 1.2. Đặc trưng của giáo dục: Tứ định nghĩa nêu lên 4 đặc trung chủ yếu của giáo dục với tư cách là một hoạt động Xã hội: Một là, đó là quá trình hoạt động của con người, nhằm tác động đến sự phát triển của con người, hình thành những sức mạnh bản chất của con người tác động đến sự phát triển của con người. Hai là, đó không phải là quá trình tự phát mà là một quá trình tự giác có mục đích đã được ý thức trước. Ba là, đó là quá trình chuẩn bị con người tham gia vào đời Sống Xã hội (với những yêu cầu cụ thể của mỗi giai đoạn lich Sứ) tham gia các lĩnh Vực khác nhau của đời Sống Xã hội mà lĩnh Vực chủ yếu là lao động sản xuất. Bốn là, quátrình đó được tiến hành bằng nhiều con đường, nhiều phuong tiện, nhiều biện pháp khác nhau xong tất cả phải nhằm tổ chức người dạy, người học, truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm đã đúc kết trong lịch Sứ Xã hội loài người. Ngoài ra giáo dục đào tạo có tính chất Vượt lên trước, tính chất lâu đài và tính chất phục vụ kinh tế. 1.3. Vị trí, vai trò của giáo dục đối Với sự phát triển Kinh tế xã hội Tầm quan trọng của giáo dục Và đào tạo trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội 1.3.1. Vị trí của giáo dục: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của đất nước và của toàn dân. Giáo dục là ngành hoạt động mang tính chất Xã hội rất cao với nhiều loại hình đào tạo phong phú đa dạng. Đi đối với khoa học công nghệ, nó giúp phần nào phát triển của đất nước. Ngoài ra giáo dục còn là Vấn đề hệ trọng và nan giải với quốc gia có nền kinh tế chậm phát triển. Trên thế giới hiện nay chỉ tiêu trình độ dân trí là một tiêu thức quan trọng để đánh giá, Xếp loại xem đát nước đó pháttriển hay chậm phát triển.Có 3 yếu tố cơ bản để đánh giá: GDP Trình độ phân cơ cấu lao động giữa công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Trình độ dân trí Cùng với sự đóng góp vào kinh tế, giáo dục còn có vai trò thúc đẩy các mặt khác của Xã hội. Xã hội có trình độ dân trí cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình dân chủ hóa. Do đó giáo dục góp phần vào quátrình thay đổi cơ cấu Xã hội, làm cho các nhóm Xã hội Xích lại gần nhau. Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳng giáo dục là những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên trước nhất, thậm chỉ đi trước một bước so với các chính sách pháttriển kinh tế Xã hội khác. Ngay từ khi mới thành lập, Đảng ta đã có nhiều quan điểm chỉ đạo về pháttriển GD . Nghị Quyết TW 3, khoá 7 năm 1993 khẳng định: “Khoa học và công nghệ, giáo dục là quốc sách hàng đấu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chuong trình, kế hoạch phát triển kinh tế Xã hội”. Chính sách đầu tư cho giáo dục. Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đầu tư ngân sách cho giáo dục lỏn. Hiện nay các cơ Sở giáo dục và đào tạo được mở rộng, số luọng trường, lớp, giáo viên học Sinh tăng lên, hệ thống các cơ Sở dạy nghề, hệ thống các trường CĐ, ĐH được tăng về số luọng, pháttriển về chất luọng. Hệ thống trường lớp ở bậc phổ thông ngày càng mở rộng. Việc Xã hội hoá giáo dục đến vùng sâu, vùng xa, Vùng đồng bảo các dân tộc thiểu số được đấy mạnhNhu Vậy, quan điểm coi GD là quốc sách hàng đầu của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn, ở vị trí hàng đầu, GD và ĐT có vai trò rất quan trọng. Bản thân mỗi cá nhân cần nhận thức sâu sắc vị trí và vai trò của GDĐT đối với sự pháttriển của chính bản thân và toàn Xã hội.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : GIÁO DỤC LÀ MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỐ QUAN TRỌNG THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC 2 1.1 Những khái niệm cơ bản về giáo dục: 2

1.1.1 Khái niệm về giáo dục 2

1.2 Đặc trưng của giáo dục: 2

1.3 Vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển Kinh tế xã hội Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội 3

1.3.1 Vị trí của giáo dục: 3

1.3.2 Vai trò của giáo dục: 4

1.4 Xu hướng phát triển của giáo dục : 5

1.5 Kinh nghiệm phát triển giáo dục của các địa phương: 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ GIAI ĐOẠN TRONG CÁC NĂM 2011-2015 6

2.1 Giới thiệu tổng quan về quận Cẩm Lệ: 7

2.1.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên 7

2.1.2 Tình hình phát triển Kinh tế - xã hội quận Cẩm Lệ 8

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 8

2.1.2 Tình hình phát triển xã hội: 10

2.2 Phân tích thực trạng phát triển giáo dục trên địa bàn quận Cẩm Lệ giai đoạn 2011-2015: 12

2.2.1 Tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp 12

2.2.2.Phân tích tình hình giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục 15

2.2.2.1.Số lượng giáo viên 15

2.2.2.2.Chất lượng giáo viên 16

2.2.3 Phân tích về số lượng và chất lượng học sinh 17

2.2.4.Vốn đầu tư cho ngành giáo dục: 18

2.2.5.Các chính sách phát triển giáo dục: 19

2.3 Đánh giá chung 20

2.3.1 Thành tựu 20

Trang 2

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 20

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ GIAI ĐOẠN 2016-2020 22

3.1 Các quan điểm, mục tiêu đánh giá định hướng phát triển mạng lưới giáo dục 22

3.1.1 Quan điểm giáo dục 22

3.1.2 Mục tiêu giáo dục 23

3.1.3 Định hướng cho phát triển giáo dục 24

3.2 Giải pháp phát triển mạng lưới giáo dục trên địa bàn quận Cẩm Lệ giai đoạn 2016-2020: 24

3.2.1 Đổi mới công tác quản lý giáo dục 25

3.2.2 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. 25

3.2.3 Tiếp tục mở rộng phạm vi, phát huy quy mô giáo dục theo định hướng đa dạng hóa về các loại hình: 26

3.2.4 Nâng cao chất lượng học sinh 27

3.2.6 Đảm bảo diện tích đất đai cho xây dựng các cơ sở giáo dục: 27

3.2.7 Sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính 28

KẾT LUẬN 30

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 của quận cẩm lệ

Bảng 2.2: một số chỉ tiêu xã hội của quận cẩm lệ giai đoạn 2011-2015

Bảng 2.3: Mạng lưới trường lớp qua các năm học 2012-2015 trên địa bàn quận

Bảng 2.4: Chỉ tiêu về giáo dục trên địa bàn quận cẩm lệ giai đoạn trong các năm

2011-2016

Bảng 2.5: Tình hình đội ngũ giáo viên qua các năm 2012-2015

Bảng 2.6: Chỉ tiêu chất lượng giáo viên quận Cẩm Lệ qua các năm 2012-2015

Bảng 2.7: Tình hình học sinh qua các năm 2012-2015

Bảng 2.8: Vốn đầu tư cho giáo dục trên địa bàn quận cẩm lệ giai đoạn 2011-2015

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước diễn ra trong xu thế toàn cầu hóa

và hội nhập quốc tế Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các thế lực kinh tế, các nước đều lấy nhân tố con người làm sức mạnh quyết định thắng lợi Trình đội phát triển của quốc gia không đơn thuần dựa trên giá trị kinh tế như tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân mà còn dựa vào sự tổng hợp về kinh tế phát triển con người và cải thiện chất lượng môi trường sống của người dân So với các nước khác, nước ta còn bị tụt hậu rất xa về kinh tế Có thể thấy rằng sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đều do sức mạnh của con người quyết định Giáo dục và đào tạo sẽ là công cụ quan trọng nhất của xã hội, là động lực thúc đẩy, là nhân tố tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước là tiền đề cơ bản đảm bảo thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế xã hội nhanh, bền vững và bảo vệ đất nước Cùng với không khí hội nhập và đổi mới của đất nước, ngành giáo dục đào tạo từng bước khẳng định vị thế của mình đối với sự phát triển của đất nước Ngành giáo dục đào tạo của thành phố Đà Nẵng nói chung và quận Cẩm Lệ nói riêng cũng không nằm ngoài xu thế đó Giáo dục đào tạo là công cụ để xây dựng sức mạnh cho đất nước, cho quận Cẩm Lệ Một hệ thống giáo dục đào tạo được đi trước một bước so với kinh

tế là điều kiện tất yếu, tiên quyết cho sự thành công của sự nghiệp phát triển đất nước, phát triển quận Cẩm lệ trong thời kỳ mới Nhận thức tầm quan trọng của giáo dục đào tạo qua tìm hiểu nghiên cứu về ngành trên địa bàn quận, nên em quyết định chọn đề tài

“GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ GIAI ĐOẠN 2016-2020” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp Do trình độ lý luận

và thực tiễn còn hạn chế, bài viết này của em không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và anh chị trong phòng, nhằm giúp

đỡ trau dồi giúp cho đề tài này được hoàn thiện hơn

Kết cấu bài viết ngoài phần mở đầu bao gồm:

+ Chương 1: Giáo dục là một trọng những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

+Chương 2: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn quận Cẩm

Lệ giai đoạn trong các năm 2016-2020

+Chương 3: Giải pháp phát triển giáo dục trên địa bàn quận Cẩm lệ giai đoạn trong các năm 2016-2020

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1 : GIÁO DỤC LÀ MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỐ QUAN TRỌNG THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

CỦA ĐẤT NƯỚC 1.1 Những khái niệm cơ bản về giáo dục:

1.1.1 Khái niệm về giáo dục:

Giáo dục được xem là nền tảng trong việc đào tạo nhân tài cho đất nước, một nền giáo dục lạc hậu sẽ tác động vô cùng lớn đến sự phát triển của đất nước, nó kìm hãm mạnh mẽ sự ra đời của các nhân tài Và công cuộc cải cách giáo dục có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nước ta hiện nay và trong tương lai.Vậy giáo dục là gì?

Nói đến giáo dục người ta thường nghĩ trước tiên đến giáo dục nhà trường Đây là cách hiểu hẹp nhất thật ra nó chỉ là một trong các hoạt động của giáo dục Trên thực tế giáo dục là một trong những quá trình sản xuất truyền bá trí thức thông qua các tổ chức cơ cấu nhà nước và dân gian nhằm mục đích bồi dưỡng cho con người các năng lực thích ứng xã hội, thích ứng cuộc sống

Hoạt động giáo dục có thể chia làm 3 loại:

¾ Giáo dục nhà trường: gồm hệ thống trường học và giáo dục chuyên nghiệp

¾ Giáo dục gia đình: là nền tảng để đảm bảo cho phát triển giáo dục nhà trường

¾ Giáo dục xã hội: là nơi để kiểm chứng các kết quả, thành quả của giáo dục là

trường và gia đình, đồng thời bổ sung cho hai hệ thống trên

1.2 Đặc trưng của giáo dục:

Từ định nghĩa nêu lên 4 đặc trưng chủ yếu của giáo dục với tư cách là một hoạt động xã hội:

Một là, đó là quá trình hoạt động của con người, nhằm tác động đến sự phát triển của

con người, hình thành những sức mạnh bản chất của con người tác động đến sự phát triển của con người

Hai là, đó không phải là quá trình tự phát mà là một quá trình tự giác có mục đích đã

được ý thức trước

Ba là, đó là quá trình chuẩn bị con người tham gia vào đời sống xã hội (với những yêu

cầu cụ thể của mỗi giai đoạn lịch sử) tham gia các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội mà lĩnh vực chủ yếu là lao động sản xuất

Bốn là, quá trình đó được tiến hành bằng nhiều con đường, nhiều phương tiện, nhiều

biện pháp khác nhau xong tất cả phải nhằm tổ chức người dạy, người học, truyền thụ

và lĩnh hội những kinh nghiệm đã đúc kết trong lịch sử xã hội loài người

Ngoài ra giáo dục đào tạo có tính chất vượt lên trước, tính chất lâu dài và tính chất phục vụ kinh tế

Trang 6

1.3 Vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển Kinh tế xã hội Tầm quan

trọng của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội

1.3.1 Vị trí của giáo dục:

Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của đất nước và của toàn dân Giáo dục là ngành hoạt động mang tính chất xã hội rất cao với nhiều loại hình đào tạo

phong phú đa dạng Đi đôi với khoa học công nghệ, nó giúp phần nào phát triển của

đất nước Ngoài ra giáo dục còn là vấn đề hệ trọng và nan giải với quốc gia có nền

kinh tế chậm phát triển Trên thế giới hiện nay chỉ tiêu trình độ dân trí là một tiêu thức

quan trọng để đánh giá, xếp loại xem đát nước đó phát triển hay chậm phát triển.Có 3

yếu tố cơ bản để đánh giá:

- GDP

- Trình độ phân cơ cấu lao động giữa công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

- Trình độ dân trí

Cùng với sự đóng góp vào kinh tế, giáo dục còn có vai trò thúc đẩy các mặt

khác của xã hội Xã hội có trình độ dân trí cao sẽ tạo điều kiên thuận lợi cho quá trình

dân chủ hóa Do đó giáo dục góp phần vào quá trình thay đổi cơ cấu xã hội, làm cho

các nhóm xã hội xích lại gần nhau

Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳng giáo dục

là những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên trước

nhất, thậm chí đi trước một bước so với các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác

Ngay từ khi mới thành lập, Đảng ta đã có nhiều quan điểm chỉ đạo về phát triển GD

Nghị Quyết TW 3, khoá 7 năm 1993 khẳng định: “Khoa học và công nghệ, giáo

dục là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, là sự nghiệp

của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển,

được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”

Chính sách đầu tư cho giáo dục Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đầu tư

ngân sách cho giáo dục lớn

Hiện nay các cơ sở giáo dục và đào tạo được mở rộng, số lượng trường, lớp, giáo

viên học sinh tăng lên, hệ thống các cơ sở dạy nghề, hệ thống các trường CĐ, ĐH

được tăng về số lượng, phát triển về chất lượng Hệ thống trường lớp ở bậc phổ thông

ngày càng mở rộng Việc xã hội hoá giáo dục đến vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào

các dân tộc thiểu số được đẩy mạnh.Như vậy, quan điểm coi GD là quốc sách hàng

đầu của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn, ở vị trí hàng đầu, GD và ĐT có vai trò rất quan

trọng

Bản thân mỗi cá nhân cần nhận thức sâu sắc vị trí và vai trò của GD&ĐT đối với

sự phát triển của chính bản thân và toàn xã hội Sự nghiệp GD&ĐT là sự nghiệp của

Trang 7

toàn Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển toàn diện Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa”

1.3.2 Vai trò của giáo dục:

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 được thông qua tại Đại hội XI, vai trò của GD lại được làm rõ: “GD cần tập trung vào việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”

Theo quan điểm của Mác, con người không chỉ là lực lượng làm chủ tự nhiên một cách thực sự và có ý nghĩa, không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất

mà còn là yếu tố hàng đầu, yếu tố đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất của

xã hội Khi nguồn lực con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia thì phát triển giáo dục và đào tạo là phương tiện chủ yếu để quyết định chất lượng con người, là nền tảng của chiến lược con người Con người vừa là trung tâm của mọi sự phát triển, vừa là mục tiêu, động lực của sự phát triển Với tư cách là động lực cho sự phát triển, GD chuẩn bị cho con người sự phát triển bền vững trên tất cả các lĩnh vực, cho lợi ích hiện tại và tương lai của đất nước

Bên cạnh đó, từ thực tiễn hiện nay, trên cơ sở kinh tế thị trường, các nền kinh

tế tiên tiến trên thế giới đang trong quá trình thực hiện bước chuyển tiếp trình độ phát triển từ kinh tế công nghiệp sang hậu công nghiệp và kinh tế tri thức Những thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã biến tri thức thành yếu tố quan trọng bên trong quá trình sản xuất và quyết định sự phát triển của nền kinh tế Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế

- xã hội

Hàm lượng tri thức trong nền kinh tế là nhân tố quy định sự phát triển hàng hoá nào có hàm lượng tri thức càng cao thì càng có giá trị Tri thức là nguồn tài nguyên rất đặc biệt, khác với những nguồn tài nguyên khác, tri thức là vô hạn, càng khai thác càng giàu lên, càng cho đi ta càng thu về nhiều hơn Do vậy, phát triển dựa trên tri thức là phát triển bền vững Mà tri thức thì chính là những dữ liệu, thông tin hay những kỹ năng mà con người có được qua sự trải nghiệm hoặc thông qua giáo dục Như vậy, giáo dục chính là yếu tố để gia tăng hàm lượng tri thức trong lĩnh vực kinh tế nói riêng và mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung Cho nên, GD có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là giáo dục đại học - lĩnh vực có trọng trách đào tạo đội ngũ lao động trình độ cao Trường ĐH Tây Bắc, hiểu rõ tầm quan trọng cũng như trọng trách phải đảm nhiệm nên từ khi được thành lập đến nay luôn đề rõ mục tiêu: đào tạo đội ngũ nhân lực vừa hồng vừa chuyên

để xây dựng và phát triển vùng Tây Bắc nói riêng, cả nước nói chung

Trang 8

Trong những năm gần đây, GD ngày càng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, ĐH Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: sự nghiệp GD nước ta tiếp tục được phát triển và được đầu tư nhiều hơn, đặc biệt nhấn mạnh những thành tựu mà GD Việt Nam đạt được sau gần 30 năm đổi mới, những thành tựu đó đã tác động trực tiếp, to lớn và tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần quan trọng đưa nước ta nhanh chóng hoàn thành quá trình CNH, HĐH, thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng phát triển hiện đại đến năm

2020

1.4 Xu hướng phát triển của giáo dục :

Trên thế giới giáo dục được tập trung nghiên cứu trong những năm gần đây ở nhiều quốc gia đó là lý luận và thực tiễn xây dựng chính sách giáo dục Người có nhu cầu đặc biệt cần phải được trợ giúp khắc phục những mặt yếu, hạn chế của bản thân để hội nhập với xã hội, do đó cần được giáo dục riêng nhanh chóng để có thể tham gia các hoạt động và sinh hoạt chung Người không có nhu cầu đặc biệt thì bản thân xã hội

đã bị thay đổi Đối với giáo dục đại học đang biến đổi rất nhanh và vô cùng sâu sắc trên hầu hết phương diện Nhà trường hiện đại đang trở thành môi trường trải nghiệm nhằm mang lại cho sinh viên những phẩm chất và kỹ năng đáp ứng mọi sự đòi hỏi Kiến thức nhất là kiến thcws lý thuyết chỉ chiếm một phần nhỏ trong toàn bộ năng lực

mà người lao động tri thức cần có Ngoài kiến thức năng lực tư duy phê phán, khả năng lập luận và sử dụng ngôn ngữ nói và viết, kỹ năng đánh giá và nhận xét tinh tế,

có khả năng làm việc nhóm…và nó chỉ có được thông qua trải nghiệm Vì vậy nhiệm

vụ trọng yếu của các trường đại học là tổ chức những hoạt động nhằm tạo ra bối cảnh một khuôn khổ có thể gắn kết sinh viên vào những tình huống họ trải nghiệm trưởng thành về tâm lý….cũng như các cuộc thi hùng biện

Giáo dục mầm non giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, nâng cao chất lượng phổ cập những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất luongj phù hợp bới điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục

Giáo dục phổ thông tập trung phát triển trí tuệ, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiêu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng , truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học Phát triển khả năng sáng tạo , tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành xây dựng chương trình giáo dục phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị giai đoạn sau phổ thông có chất lượng

Trang 9

1.5 Kinh nghiệm phát triển giáo dục của các địa phương:

Quận Hải Châu: Xây thư viện trường học đạt chuẩn, từng bước xây dựng thư viện điện tử kết nối giữa các trường trong thành phố, vùng, quốc gia và tiến tới kết nối quốc

tế Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy và

quản lí giáo dục

Tập trung nâng cấp xây thêm phòng học; phòng chức năng phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, công trình nước sạch và vệ sinh cho các cơ sở giáo dục, để có thể tăng thêm số lớp dạy 2buổi/ngày nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện.Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn đều khắp ở các trường để phụ huynh yên tâm cho con em học tại địa bàn cư trú

Đã xóa tình trạng học ca ba, xóa phòng học tạm.Tất cả các trường Mần non, Tiểu học và Trung học cơ sở đã tầng hóa các trường học góp phần tăng cường cơ sở vật chất trường học, tạo nên quang cảnh sư phạm xanh sạch đẹp, xây dựng thư viện trường học, phòng chức năng, phòng học bộ môn

Huyện Hòa Vang: Từng bước đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập quốc tế.Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức hành động của CBGVNV và phụ huynh, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lí, giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các khối lớp.Tiếp tục tham mưu các cấp có thẩm quyền đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, thực hiện đúng quy định công tác quản lí tài chính Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tổng kết kinh nghiệm thành sáng kiến kinh nghiệm của mỗi cá nhân Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng, phát huy những điểm mạnh, bổ sung khắc phục những điểm yếu Tăng cường hoàn thành công tác tự đánh giá, cải tiến chất lượng giáo dục Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.Triển khai và thực hiện tốt Mô hình trường học mới và các dự án để góp phần đổi mới phương pháp dạy học.Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ GIAI ĐOẠN TRONG CÁC NĂM 2011-2015 2.1 Giới thiệu tổng quan về quận Cẩm Lệ:

ịa chỉ: 40 Ông Ích Đường-Thành Phố Đà Nẵng

ện thoại: (0511) 3674375

Quận Cẩm Lệ là quận mới của thành phố Đà Nẵng được thành lập theo nghị định 102/NĐ-CP ngày 5/8/2005 của chính phủ, trên cơ sở phường Khuê Trung của quận Hải Châu và 03 của xã Hòa Thọ, Hòa Phát, Hòa Xuân của huyện Hòa Vang.Gồm 6 đơn vị hành chính cấp phường Quận Cẩm Lệ là quận đầu tiên của thành

phố thí điểm mô hình Bí thư Quận ủy đồng thời là Chủ tịch UBND quận

Quận Cẩm Lệ có diện tích: 33,76 km2, chiếm 2,63% diện tích toàn thành phố, dân số:92.824 người, chiếm 10% dân số toàn thành phố, mật độ dân số:2.749,53 người/km2

2.1.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí:

Cẩm Lệ là một trong 6 quận và 2 huyện của thành phố Đà Nẵng Quận Cẩm Lệ nằm

ở cửa ngõ phía Tây Nam của thành phố Đà Nẵng, lãnh thổ quận giới hạn bởi:

¾ Phía Bắc:giáp quận Hải Châu

¾ Phía Nam:giáp huyện Hòa Vang

¾ Phía Đông:giáp quận Hải Châu và quận Ngũ Hành Sơn

¾ Phía Tây:giáp huyện Hòa Vang và quận Liên Chiểu

Cẩm Lệ là vùng đồng bằng, có địa hình đa dạng và phức tạp Địa hình bị chia cắt hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Cũng giống như Thành phố Đà Nẵng, quận Cẩm Lệ nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nền nhiệt độ cao và ít biến động Chế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú, có lượng mưa hằng năm cao, nhiệt độ trung bình năm khá cao

Địa hình:

Cẩm Lệ là vùng đồng bằng, có địa hình đa dạng và phức tạp Địa hình bị chia cắt hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Trang 11

9 Khu vực đồi núi cao phân bố tập trung ở phường Hòa Thọ Tây và một phần phường Hòa Phát, hầu hết đồi núi thấp xen kẽ với các cánh đồng nhỏ, diện tích khoảng

130 ha, độ cao từ 35-100m

9 Vùng đồng bằng tương đối bằng phẳng, chiếm phần lớn diện tích toàn quận có

độ cao trung bình từ 2- 10m, phân bố đều khắp các phường Riêng phường Hòa Xuân

có độ cao trung bình thấp, chỉ từ 0-2m, đây là vùng đồng bằng rộng lớn, đất đai chủ yếu là phù sa ven sông bồi đắp, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, do cốt nền thấp nên thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa lũ

Thời tiết, khí hậu:

Cũng giống như khí hậu chung của Thành phố Đà Nẵng, quận Cẩm Lệ nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt độ cao và ít biến động Chế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú, có lượng mưa hằng năm cao Lượng mưa trung bình năm 156 mm, tháng có lượng mưa cao nhất trong năm là tháng 10 (510,1 mm), tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 2(5,8 mm), nhiệt độ trung bình năm khá cao Độ ẩm trung bình năm 82%

9 Tài nguyên đá: Khai thác tại khu vực núi Phước Tường thuộc phường Hòa Phát,

có tiềm năng rất lớn để khai thác, chế biến đá xây dựng

9 Tài nguyên du lịch: Trên địa bàn có các công trình văn hóa du lịch cấp quốc gia Có ý nghĩa lớn về mặt tinh thần, nhân văn và có thể sử dụng làm các điểm thăm quan, du lịch

2.1.2 Tình hình phát triển Kinh tế - xã hội quận Cẩm Lệ

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế: lạm phát kéo dài,sản phẩm tiêu thụ chậm tồn kho lớn, lãi suất ngân hàng ở mức khá cao và khó tiếp cận dịch bệnh diễn biến phức tạp Trước tình hình đó cùng với sự quan tâm của lãnh đạo nên trong thời gian qua kinh tế quận tiếp tục phát triển ổn định theo đúng định hướng, đạt được nhiều thành tựu quan trọng được nhân dân tin tưởng và ủng hộ Kể từ khi thành lập, nền kinh tế quận Cẩm Lệ đã có những bước tiến đáng kể Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp,dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp

Trang 12

Bảng 2.1: Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 của quận cẩm lệ

Đvt: tỷ đồng

tăng trưởng bình quân 2011-

2015 ( %)

Chỉ tiêu Giá trị

(tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá tri (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Tổng giá trị sản xuất 3282 100 3887 100 4278,8 100 11748 100 13301,3 100 0,42 Dịch vụ 898 27,4 1117,9 28,8 1228 28,7 3350 28,5 3859,0 29 0,44 Công nghiệp 2365 72,2 2789,3 71,8 3035 70.9 8350 71,1 9393,3 70,6 0,41 Nông nghiệp 19 0,4 14,50 0,6 5,8 0,4 48 0,6 49 0,4 0,27

Nguồn phòng tài chính- Kế hoạch quận Cẩm Lệ

Trang 13

Quận Cẩm Lệ là quận mới được thành lập đang trên đà phát triển đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, mức sống người dân tăng lên đáng kể kéo theo các ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng được quan tâm trên địa bàn quận dần đẩy lùi ngành nông nghiệp lạc hậu, làm cho nền kinh tế của quận được cải thiện và đạt được những kết quả đáng kể

Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu kinh tế quận Cẩm Lệ từ năm 2011-2015:

Giá trị ngành dịch vụ tăng dần ở tất cả các năm trong khoảng 2961 tỷ đồng nhưng

tỷ trọng ngành thì có sự dao động tăng nhiều nhất vào năm 2012 với giá trị là 1,4% ,giảm dần đến năm 2014 và tăng chậm dần vào năm 2015 với tỷ trọng 0,5% tương ứng với giá trị là 3859 tỷ đồng Ngành công nghiệp giá trị tăng liên tục từ năm 2011-2015 với giá trị là 7028,3 tỷ đồng trong đó năm 2015 là 9393,3 tỷ đồng, tỷ trọng giảm từ 2011-2013 sau đó tăng 2014, tỷ trọng 0,9% từ 2011-2013 và giảm tỷ trọng từ 2014-

2015 là 5% Còn giá trị ngành nông nghiệp giảm qua các năm từ giai đoạn 2011-2013

là 13,2 tỷ đồng và tăng 1 tỷ đồng 2014-2015 với mức tỷ trọng giảm 0,2% năm 2015 Tốc độ tăng trưởng bình quân cho ta thấy ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất nông nghiệp thấp nhất cho thấy nền kinh tế quận Cẩm Lệ đang tăng trưởng

2.1.2 Tình hình phát triển xã hội:

Các lĩnh vực văn hóa- xã hội đạt được những kết quả khá vững chắc ở các chỉ tiêu

cơ bản và thực sự đi vào chiều sâu có chất lượng.Công tác giáo dục trên địa bàn quận đạt được nhiều thành quả tốt đẹp.Hệ thống trường mầm non đến trung học phổ thông được xây dựng khang trang, đảm bảo đáp ứng yêu cầu dạy và học Hầu hết các trường tiểu học chưa có công trình vệ sinh đảm bảo quy cách, một số trường chưa có các phòng chức năng, sân chơi, bãi tập, thể dục thể thao Đa số trường THCS chỉ mới đủ phòng học lý thuyết, không đủ phòng bộ môn hoặc chưa có phòng thực nghiệm bộ môn Việc xây dựng có hạng mục công trình trong các trường không có quy hoạch tổng thể hoặc không theo quy hoạch 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng và uống Vitamin A đầy đủ

Tiếp tục mở rộng quy mô GD&ĐT tăng cường công tác đào tạo nghề nhàm đảm bảo đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đảm bảo lao động qua đào tạo Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xã hội , y tế tăng cường các nguồn lực đáp ứng nhu cầu phục vụ khám bệnh chữa bệnh cho nhân dân Xây dựng nền văn hóa theo hướng đô thị văn minh, bảo tồn

ục vụ tốt cho việc khám, chữa và phòng bệnh Tại quận có 01 Bệnh viện Đa khoa với 200 giường và tuyến phường có 06 Trạm y tế phường với 42 giườ

Trang 14

-Công tác xã hội hóa y tế đã có bước phát triển rõ rệt, hiện nay trên địa bàn quậ

cơ sở y tế ngoài công lập: Bệnh việ ờng) và các phòng khám chữa bệnh tư nhân Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng và uống Vitamin A đầy đủ Công tác phòng chống và kiểm soát dịch bệnh được thực hiện có hiệu quả Công tác dân số luôn được lồng ghép thực hiện với công tác gia đình và bảo vệ chăm sóc trẻ em Đến năm 2015, ước tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 3,7% và không để xảy

(Nguồn: Niêm giám thống kê quận Cẩm Lệ 2011-2015)

Tình hình xã hội trên địa bàn quận giai đoạn từ năm 2011-2015:

Dân số trung bình qua các năm tăng trong khoảng từ 3446-5090 người/năm tăng mạnh vào năm 2012-2013 và tăng giảm dần đến năm 2015 Lực lượng lao động xã hội giảm dần qua các năm từ năm 2011-2015 từ 4017 còn 1360 người/năm cho thấy lực lượng dân số dân số ngày càng già hóa Mật độ dân số ngày càng đông và tăng dần qua các năm Nhìn chung số giường bệnh qua các năm vẫn ổn định là 212 giường Số bác

sĩ tăng nhẹ và ổn định từ năm 2012-2015 Chuẩn số hộ nghèo cuối năm – theo chuẩn

TP ( hộ) giảm dần trong 3 năm liền từ 2011-2013 và xóa triệt để tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 Đến năm 2010 phấn đấu 80% phường phổ cập trung học phổ thông, 70%

Trang 15

trường phổ thông và 20% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Đảm bảo khoảng 90%

số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông;

Hàng năm giải quyết việc làm cho 1500-2000 người/năm Duy trì tỷ suất sinh ở mức dưới 1%/năm Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 5% vào năm 2020

Giải quyết việc làm hằng năm cho 1900 lao động (KH: 1600-1800 lao động/ năm) Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm còn 0% (KH: 0%) Giảm tỷ suất sinh bình quân mỗi năm là 1,18%0 Gỉam tỷ lệ sinh 3 bình quân mỗi năm là 0,35%

Mục tiêu quận Cẩm Lệ là phấn đấu quyết liệt để quận Cẩm Lệ trở thành một quận phát triển toàn diện và bền vững như nghị quyết Đại Hội lần thứ III đề ra, trong đó chú trọng đến công tác giải tỏa đền bù thực hiện các dự án trên địa bàn; công tác an sinh xã hội; giảm nghèo quan tâm đến gia đình chính sách, gia đình khó khăn; việc xây dựng nép sống văn minh đô thị với những chỉ tiêu cụ thể: tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 15,5-16%, giá trị các ngành công nghiêp- xây dựng tăng bình quân 15,8-16,5%, giá trị ngành nông lâm thủy sản tăng bình quân 0,6%/ năm, giá trị xuất khẩu khoảng 8,5 triệu đô la/ năm, tăng thu ngân sách bình quân 13-15/ năm , GDP bình quân đầu người phấn đấu đến năm 2018 đạt từ 41-41 triệu đồng người/ năm, giải quyết việc làm cho 1.600 đến 1.800 lao động/ năm và phấn đấu giảm hết hộ nghèo theo tiêu chí mới, văn hóa tinh thần của người dân ngày càng nâng cao, an ninh chính trị được giữ vững

Để thực hiện được những nhiệm vụ đó, đòi hỏi quận Cẩm Lệ phải nâng cao hơn nữa năng lực tổ chức thực hiện của chính quyền đô thị: đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả trọng tâm hướng vào phục vụ dân, tôn trọng dân, phát huy sức dân, và chịu sự giám sát của dân, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh, thực hiện đúng chức năng và quyền lực, hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật Tiếp tục phát huy dân chủ hơn nữa để khơi dậy mọi tiềm năng sáng tạo, mọi nguồn lực trong nhân dân, để người dân thực hiện làm chủ, hăng hái đóng góp của cải, công sức, ý tưởng xây dựng một Cẩm Lệ phát triển bền vững

2.2 Phân tích thực trạng phát triển giáo dục trên địa bàn quận Cẩm Lệ giai đoạn 2011-2015:

2.2.1 Tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp

Trong các năm qua (2012-2015) cùng với đà tăng trưởng của kinh tế xã hội sự nghiệp phát triển GD ở quận đã từng bước chuyển mạnh trên từng mặt.Thực hiện việc đổi mới chương trình phổ cập giáo dục, quy mô tiếp tục mở rộng, mạng lưới trường lớp được quy hoạch, điều chỉnh, mặt bằng dân trí đã được nâng lên một bước, chất

Trang 16

lượng dạy và học được cũng cố và có bước chuyển biến rõ rệt Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật từng bước từng bước được cải thiện khá hơn,xóa dần các lớp nhỏ lẻ…đáp ứng kịp thời cho việc phục vụ giảng dạy và học tập theo chương trình đổi mới giáo dục

Trang 17

Bảng 2.3: Mạng lưới trường, lớp qua các năm học 2012-2015 trên địa bàn quận

Trang 18

Qua bảng số liệu ta thấy tổng số trường trên địa bàn quận có sự dao động có sự thay đổi ở cấp mầm non Tiểu học, THCS, THPT ổn định qua các năm cả công lập và

tư thục chỉ có năm 2013-2014 tỷ lệ công lập ở cấp THPT giảm còn 1 trường Còn tỷ lệ công lập ở mầm non dao động và tăng dần tỷ lệ trường tư thục 3 trường vào năm 2014-2015 Tổng số lớp tăng ở năm 2012-2013 và sau đó giảm lại Nhìn chung số lớp

ở các cấp tăng và giảm vào năm 2014-2015, tỷ lệ mầm non giảm công lập giảm 10 trường sau đó tăng lên 5 trường còn tư thục giảm 100 lớp năm 2014-2015 Tỷ lệ lớp ở cấp tiểu học, THCS và THPT tăng lên ở cả công lập và tư thục chỉ có THPT giảm

Mạng lưới trường học, lớp học theo các cấp của ngành đang các bước phát triển hầu như số lượng trường của năm sau cao hơn năm trước Điều này cho thấy quận rất chú trọng phát triển mạng lưới các cấp học, đặc biệt là các trường công lập Với mức học phí không cao sẽ tạo điều kiện cho người dân có mức thu nhập thấp có nhu cầu học tập, từ đó nâng cao trình độ dân trí Đối với các cấp học mầm non, mẫu giáo có sự tăng lên rõ rệt về số lượng trường, lớp và phân bố đều khắp thuận tiện cho các cháu đến trường và đưa đón dễ dàng

Bình quân số lớp/ trường: Đối với các cấp học mầm non là 10-12 lớp/ trường, bậc tiểu học là 15-20 lớp/trường và THCS là 20-30 lớp/trường, THPT là 25-35 lớp/trường

Có thể thấy rằng số lớp bình quân của một cấp học là không quá cao, đảm bảo một môi trường thuận lợi nhất để phát triển

2.2.2.Phân tích tình hình giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định đến sự phát triển của chất lượng giáo dục

Số lượng giáo viên tăng lên từng năm ở các cấp học nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy

Tư thục

Ngày đăng: 17/04/2017, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 của quận cẩm lệ - Báo cáo thực tập: Giải pháp phát triển mạng lưới Giáo dục trên địa bàn Quận Cẩm Lệ giai đoạn 2016  2020
Bảng 2.1 Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 của quận cẩm lệ (Trang 12)
Bảng 2.3: Mạng lưới trường, lớp qua các năm học 2012-2015 trên địa bàn quận - Báo cáo thực tập: Giải pháp phát triển mạng lưới Giáo dục trên địa bàn Quận Cẩm Lệ giai đoạn 2016  2020
Bảng 2.3 Mạng lưới trường, lớp qua các năm học 2012-2015 trên địa bàn quận (Trang 17)
Bảng 2.4 :Tình hình đội ngũ giáo viên qua các năm học 2012-2015. - Báo cáo thực tập: Giải pháp phát triển mạng lưới Giáo dục trên địa bàn Quận Cẩm Lệ giai đoạn 2016  2020
Bảng 2.4 Tình hình đội ngũ giáo viên qua các năm học 2012-2015 (Trang 18)
Bảng 2.6: Tình hình học sinh qua các năm học 2012-2015 - Báo cáo thực tập: Giải pháp phát triển mạng lưới Giáo dục trên địa bàn Quận Cẩm Lệ giai đoạn 2016  2020
Bảng 2.6 Tình hình học sinh qua các năm học 2012-2015 (Trang 20)
Bảng 2.7: Vốn đầu tư cho ngành giáo dục trên địa bàn quận cẩm lệ giai đoạn - Báo cáo thực tập: Giải pháp phát triển mạng lưới Giáo dục trên địa bàn Quận Cẩm Lệ giai đoạn 2016  2020
Bảng 2.7 Vốn đầu tư cho ngành giáo dục trên địa bàn quận cẩm lệ giai đoạn (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w