Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ quản l và giáo viên, nhân viên, Ban đại diện CMHS, học sinh của ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang và bạn b , đ ng nghiệp, những ngư
Trang 1NGUYỄN NGỌC THẮNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN NGỌC THẮNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Đào Hiền Chi
HÀ NỘI, 2016
Trang 3giúp đỡ của các tập thể và cá nhân;
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường đại học sư phạm Hà Nội 2 Quý thầy cô giáo, cán bộ và nhân viên của trường
đã tận t nh giảng dạy và tạo điều iện mọi thuận lợi cho tác giả trong suốt
h a học v a qua Đ là hoảng thời gian vô c ng quý báu, b ch giúp cho tác giả nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và phương pháp nghiên cứu hoa học, đ ng thời tiếp tục r n luyện ph m chất ch nh trị, đạo đức, lối sống của nhà giáo và của người làm công tác nghiên cứu hoa học
Đ c biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS - Đào Hiền Chi,
người hướng dẫn hoa học đã tận t nh, quan tâm giúp đỡ đầy trách nhiệm với tác giả trong suốt quá tr nh nghiên cứu Luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ quản l và giáo viên, nhân viên, Ban đại diện CMHS, học sinh của ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang và bạn b , đ ng nghiệp, những người thân trong gia
đ nh đã tận t nh cộng tác, giúp đỡ, động viên, chia sẻ với tác giả trong quá
tr nh hoàn thành luận văn này
M c d đã rất cố gắng trong quá tr nh thực hiện song luận văn h tránh hỏi những thiếu s t Tác giả nh mong nhận được ý iến đ ng g p, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo và bạn b , đ ng nghiệp để công tr nh hoa học sau của bản thân c chất lượng hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Ngọc Thắng
Trang 4Qúa trình hoàn thành luận văn này bản thân tác giả đã trực tiếp thu thập số liệu, phát phiếu điều tra tới tận tay các các đ ng ch Cán bộ quản lý, Giáo viên, Nhân viên, Ban đại diện CMHS và học sinh ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và ết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hông tr ng l p với các đề tài hác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn
và các thông tin tr ch dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ ngu n gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Ngọc Thắng
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đ ch nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và hách thể nghiên cứu 4
5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4
6 Giả thuyết hoa học 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
NỘI DUNG 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH DTTS Ở TRUNG TÂM GDTX BẮC MÊ 6
1.1 Một số hái niệm cơ bản 6
1.1.1 Khái niệm về đạo đức và GDĐĐ 6
1.1.2 Khái niệm Quản lý, BPQL, Quản lý GDĐĐ 9
1.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh Trung tâm GDTX 15
1.2.1 Vị tr , vai trò của GDĐĐ cho học sinh Trung tâm GDTX 15
1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và h nh thức GDĐĐ cho HS Trung tâm GDTX 16
1.2.3 Nội dung, phương pháp, h nh thức GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê 19
1.2.4 Đ c điểm tâm lý và sự phát triển nhân cách của học sinh 21
1.2.5 Đ c điểm về tâm lý, học tập và r n luyện của học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê 26
1.3 Quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê 30 1.3.1 Nội dung và phương pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê 30
1.3.2 Chủ thể quản lý GDĐĐ cho học sinh b túc THPT 33
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDĐĐ cho học sinh b túc THPT 34
Trang 6Tiểu kết chương 1 43
Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG 45
2.1 Khái quát đ c điểm, t nh h nh KT - XH huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 45 2.1.1 T nh h nh inh tế - xã hội của huyện Bắc Mê 45
2.1.2 Khái quát về Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê 46
2.2 Thực trạng đạo đức và GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang 50
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang 50
2.2.2 Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh dân tộc thiểu số ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 59
2.3 Thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 60
2.3.1 Thực trạng ế hoạch h a công tác GDĐĐ 60
2.3.2 Thực trạng về công tác t chức GDĐĐ 61
2.3.3 Thực trạng về iểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ 62
2.3.4 Thực trạng đa dạng các h nh thức phối ết hợp giữa Trung tâm, gia đ nh, xã hội 64
2.3.5 Thực trạng về việc GDĐĐ gắn với các nội dung giáo dục GTS, KNS cho học sinh 64
2.3.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 65
Tiểu kết chương 2 68
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG 69
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý GDĐĐ 69
Trang 73.1.3 Nguyên tắc đảm bảo t nh hiệu quả 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo t nh mục tiêu GDĐĐ của cấp học 70
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo t nh toàn vẹn của quá tr nh giáo dục 71
3.2.6 Nguyên tắc phát huy truyền thống văn h a dân tộc 72
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh dân tộc thiểu số ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 78
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động GDĐĐ cho CB - GV, HS và CMHS trong bối cảnh hiện nay 78
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng ế hoạch h a công tác GDĐĐ cho học sinh dân tộc thiểu số ở Trung tâm GDTX huyện Hoàng Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 82
3.2.3 Biện pháp 3: T chức b i dưỡng cho CB, GV thực hiện đ i mới phương pháp GDĐĐ và t m hiểu văn h a các DTTS, học tiếng dân tộc ở địa phương 85
3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý và chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công tác GDĐĐ cho HS 88
3.2.5 Biện pháp 5: Kết hợp GDĐĐ gắn với giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong quá tr nh dạy học các môn học 91
3.2.6 Biện pháp 6: Kết hợp đa dạng các h nh thức GDĐĐ cho học sinh giữa gia đ nh, Trung tâm và XH 93
3.2.7 Mối quan hệ giữa các biệp pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS 97
3.3 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và t nh hả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất 99
Tiểu kết chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 8Stt Chữ viết tắt Cụm từ viết tắt
1 BGĐ, NV Ban giám đốc, nhân viên
2 BPQL QLGD Biện pháp quản lý Quản lý giáo dục
11 GV, HĐND&UBND Giáo viên Hội đ ng nhân dân, Uy ban nhân dân
12 GVCN Giáo viên chủ nhiệm
13 GVBM Giáo viên bộ môn
14 HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp
16 KNS, GTS Kĩ năng sống, Giá trị sống
17 QLGD Quản lý giáo dục
18 THPT Trung học ph thông
19 XHCN, XH Xã hội chủ nghĩa, Xã hội
20 XHH, DTTS Xã hội h a, Dân tộc thiêu số
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đạo đức và giáo dục đạo đức là một phạm tr xã hội xuất hiện hi c xã hội loài người t n tại và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Đạo đức là một m t quan trọng của nhân cách mỗi con người, n i lên mối quan hệ giữa con người với con người trong xã hội Đ cũng là ết quả của một quá tr nh giáo dục, tu dưỡng và r n luyện bản thân Lịch sử phát triển của
xã hội loài người luôn gắn liền với giáo dục, sự t n tại và phát triển của giáo dục luôn chịu sự chi phối của inh tế, xã hội và ngược lại giáo dục c vai trò
to lớn trong việc phát triển inh tế, xã hội; giáo dục là công cụ là phương tiện cải tiến xã hội
Xã hội càng phát triển th giáo dục v a được coi là động lực v a là mục tiêu cho mọi sự phát triển xã hội Yếu tố con người được coi là trung tâm của mọi vấn đề Con người càng c đạo đức, nhân cách cao đẹp th c sự tác động đến xã hội càng lớn Đạo đức và nhân cách của mỗi cá nhân được h nh thành
và phát triển nhờ các yếu tố giáo dục Theo đ GDĐĐ bao giờ cũng được đ t lên hàng đầu, được xem là nền tảng, gốc rễ để tạo ra nội lực tiềm tàng vững
chắc cho các m t giáo dục hác; "Đạo đức là gốc giống như gốc của cây, ngọn nguồn của sông suối, sức mạnh của người gánh nặng lúc đường xa"
Vấn đề GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX trong giai đoạn hiện nay là hết sức bức thiết Việc GDĐĐ trong Trung tâm GDTX nhằm mục đ ch
h nh thành và hoàn thiện nhân cách cho HS, cung cấp cho HS những tri thức
cơ bản về các ph m chất đạo đức và chu n mực đạo đức, hoàn thiện nhân cách con người GDĐĐ là một phần hông thể thiếu trong hoạt động giáo
dục, như Bác H đã dạy; "Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức
mà không có tài thì làm việc gì cũng khó" Hay trong Luận ngữ của Kh ng Tử
c viết; "Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri đạo" (Nghĩa là:
Trang 10Viên ngọc hông mài giũa th hông thành đ d ng được, con người hông học th hông biết đạo)
Sau 40 năm đ i mới đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng
về mọi m t Với ết quả của công cuộc đ i mới nền inh tế c bước phát triển vượt bậc, văn h a xã hội c nhiều hởi sắc nhiều lớp HS, sinh viên có ý chí vượt h và vươn lên trong học tập, c hoài bão hát vọng lớn Tuy nhiên cũng dưới tác động m t trái của nền inh tế thị trường, sự du nhập tiêu cực của các yếu tố ngoại lai đã c những tác động hông nhỏ đế tư tưởng, lối sống, quan niện sống, những hành vi lệch chu n với những giá trị đạo đức của một số bộ phận thanh thiếu niên, HS hoảng cách giàu nghèo ngày càng xa giữa các v ng miền
Xuất phát t những quan điểm và thực trạng trên, trong những năm qua các cấp, các ngành đ c biệt là ngành giáo dục đã quan tâm chú trọng đến công tác giáo dục toàn diện cho các thế hệ HS Vấn đề GDĐĐ được coi là một nhiệm vụ quan trọng trong các Trung tâm GDTX trên địa bàn miền núi c phần đa là người DTTS Trên thực tế việc GDĐĐ cho HS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê trong thời gian qua mới chỉ chú trọng đến xây dựng nề nếp, ỷ cương, nội quy và những nội dung mang n ng t nh giáo huấn, sách vở mà chưa chú ý đến xây dựng môi trường, nhận thức, ỹ năng, thái độ, hành vi ứng xử và những KNS, GTS Các Trung tâm GDTX chưa nhận được nhiều
sự phối hợp thường xuyên ch t chẽ của các t chức tham gia giáo dục HS như gia đ nh, xã hội và các lực lượng hác Việc GDĐĐ cho HS vẫn chỉ diễn ra chủ yếu trong nội bộ đội ngũ CB, GV và những người làm công tác giáo dục của Trung tâm, chưa phát huy được sức mạnh t ng thể của các lực lượng bên ngoài Do đ công tác GDĐĐ cho HS đ c biệt là học sinh DTTS miền núi còn chưa đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục toàn diện so với yêu cầu của
xã hội và sự phát triển chung của đất nước
Trang 11Nhằm t ng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong cho học sinh DTTS của các Trung tâm GDTX V vậy các cấp QLGD cần nhận thức sâu sắc vấn đề này nhất là việc nghiên cứu QLGD đạo đức cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn các tỉnh miền núi Cho đến nay chưa c tác giả nào nghiên cứu t ng ết inh nghiệm để rút ra những ết luận hoa học về việc nâng cao hiệu quả quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX ho c các đơn vị c đ c điểm tương tự Xuất phát t những
lý do trên, tác giả chọn đề tài: "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh dân tộc thiểu số ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp h a học Với sự ế th a các nghiên cứu đi trước và vận dụng hệ thống lý luận QLGD hy vọng chất lượng GDĐĐ cho học sinh DTTS
ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang sẽ được nâng cao
2 Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và hảo sát thực trạng công tác quản lý GDĐĐ học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang thông qua đ đề xuất một số một số biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX Mục đ ch nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh DTTS giúp các em trở thành những công dân tốt của xã hội
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý GDĐĐ cho HS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh
3.2 Khảo sát, đánh giá, phân t ch thực trạng việc GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong giai đoạn hiện nay
Trang 124 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý GDĐĐ học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc mê, tỉnh Hà Giang
5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Khảo sát CBQL ở các Trung tâm trên địa bàn, GVCN, GVBM, Ban đại diện CMHS, học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang Đánh giá thực trạng đạo đức về nhận thức, năng lực GV môi trường sư phạm, các hành vi sai lệch, sự hạn chế về KNS của học sinh DTTS các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS
ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh
6 Giả thuyết khoa học
GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang vẫn còn những hạn chế cần giải quyết và chịu tác động của nhiều yếu tố inh tế - xã hội khác nhau Tuy nhiên, CBQL ở các Trung tâm GDTX áp dụng một cách đ ng bộ, hợp lý một số Biện pháp quản
lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh như tác giả đã nghiên cứu và đề xuất sẽ nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh DTTS của các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân t ch, t ng hợp, hệ thống h a, hái quát h a các tài liệu c liên quan như; Nghiên cứu các văn iện của Đảng, các văn bản pháp quy của nhà nước, của ngành GD&ĐT về quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS trong các Trung tâm GDTX; Nghiên cứu các giáo tr nh, sách báo, các công tr nh sản ph m c liên quan
Trang 13Sử dụng nh m phương pháp nghiên cứu lý luận để thu thập thêm nhiều iến thức trọng tâm giúp cho việc quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS đạt ết quả cao nhất
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, t ng ết inh nghiệm GD, điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng nh m phương pháp nghiên cứu thực tiễn giúp cho tác giả c thể quan sát được nhiều đối tượng học sinh, t ng ết inh nghiệm giáo dục
T đ c thể áp dụng vào việc GDĐĐ cho học sunh DTTS ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
7.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ
Sử dụng phần mềm Tin học để thống ê, xử lý số liệu, lập bảng biểu,
sơ đ
Sử dụng nh m phương pháp b trợ giúp cho tác giả c thể thống ê, xử
lý số liệu, lập bảng biểu, sơ đ được nhanh và ch nh xác
Trang 14NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH DTTS Ở TRUNG TÂM GDTX BẮC MÊ
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về đạo đức và GDĐĐ
1.1.1.1 Đạo đức
Đạo đức là một h nh thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc quy tắc, chu n mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thể hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội
- Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng
xã hội Nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo và như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc”
- Theo Phạm Minh Hạc th : “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lí, những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưng trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống”
Theo nghĩa rộng, hái niệm đạo đức liên quan ch t chẽ với phạm tr
ch nh trị, pháp luật, đời sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ m t nhân cách của cá nhân được xã hội hoá Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyết hợp
lý c hiệu quả các mâu thuẫn
- Theo T điển Tiếng Việt th : “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với
Trang 15xã hội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định”
- Tác giả Phạm Khắc Chương quan niệm: "Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội"
Như vậy, ta thấy c nhiều định nghĩa hác nhau về đạo đức Tuy nhiên,
ta c thể hiểu hái niệm này dưới hai b nh diện:
Theo bình diện xã hội: Đạo đức phản ánh dưới dạng những nguyên tắc,
yêu cầu, chu n mực điều chỉnh ho c chi phối những hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữa con người với xã hội
và với ch nh bản thân m nh
Theo bình diện cá nhân: Đạo đức ch nh là những ph m chất, nhân cách
của con người, phản ánh ý thức, t nh cảm, ý ch , hành vi, th i quen và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với người hác và với ch nh bản thân m nh
Đạo đức biến đ i và phát triển c ng với sự biến đ i và phát triển của các điều iện inh tế - xã hội N mang t nh giai cấp, t nh dân tộc và t nh thời đại
C những giá trị đạo đức của ngày hôm qua song đến hôm nay c thể bị coi là phi đạo đức, ho c ở dân tộc này, ở giai tầng này được coi là giá trị đạo đức thiêng liêng song ở dân tộc hác, ở giai tầng hác lại hông được th a nhận
ho c chỉ được coi là vấn đề b nh thường Theo thời gian, hái niệm đạo đức ngày càng được hoàn thiện đầy đủ hơn
Ở Việt Nam, các giá trị đạo đức trong xã hội của chúng ta hiện nay thể hiện sự ết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu thế tiến bộ của thời đại, của nhân loại Lao động sáng tạo, ngu n gốc của mọi giá
Trang 16trị là một nguyên tắc đạo đức c ý nghĩa chỉ đạo trong công tác giáo dục và tự giáo dục của con người hiện nay
Tóm lại: T những hái niệm, quan niệm về đạo đức, theo tác giả đạo
đức là h nh thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, chu n mực xã hội nhờ đ , con người tự giác điều chỉnh hành vi của m nh v lợi ch xã hội,
v hạnh phúc của con người trong mối quan hệ với nhau và với xã hội Chúng được thể hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận
xã hội Xét đến c ng, đạo đức thuộc về ý thức con người, n được biểu hiện ở nhận thức, động cơ hành động và sự đánh giá, nhờ đ mỗi cá nhân tự iểm soát, tự quyết định hành động và ứng xử trong cuộc sống thường ngày
là tạo lập được những th i quen hành vi đạo đức
V đạo đức là sự phản ánh tr nh độ văn h a mới của con người cho nên
giáo dục giá trị đạo đức nhân văn là một nhiệm vụ quan trọng: „„ iáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn là một quá trình tổ chức hoạt động của giáo dục bằng nhiều con đường, nhiều biện pháp giúp mọi người hiểu biết hệ thống giá trị chuẩn mực đạo đức nhân văn theo yêu cầu của sự phát triển xã hội và giúp cho mọi người tự giác có nhu cầu thực hiện những chuẩn mực đó
Hệ thống giá trị đó định hướng, điều chỉnh hành vi của con người”
GDĐĐ là h nh thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc, chu n mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đ con
Trang 17người c hả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội cũng như tự đánh giá, suy nghĩ về hành vi của bản thân m nh
GDĐĐ cho HS là quá tr nh tác động tới người học để h nh thành cho họ
ý thức, t nh cảm và niềm tin đạo đức, đ ch cuối c ng quan trọng nhất là tạo lập được những th i quen hành vi đạo đức
Như vậy, GDĐĐ về bản chất là quá tr nh biến hệ thống các chu n mực đạo đức, t những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu th i quen của người được giáo dục GDĐĐ c mối quan hệ gắn b ch t chẽ với giáo dục pháp luật Quá tr nh GDĐĐ chịu tác động của rất nhiều nhân tố hách quan, chủ quan, bên trong và bên ngoài Do đ , GDĐĐ chỉ đạt hiệu quả hi nhà sư phạm biết t chức và đưa ra các biện pháp t chức các hoạt động giáo dục một cách c hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu giáo dục
1.1.2 Khái niệm Quản lý, BPQL, Quản lý GDĐĐ
1.1.2.1 Quản lý
Thuật ngữ “Quản lý” g m hai quá trình t ch hợp vào nhau: Quá trình
“quản” g m sự coi s c, giữ g n, duy tr ở trạng thái n định; quá tr nh “lý”
g m sự sửa sang, sắp xếp, đ i mới hệ thống vào trạng thái “phát triển” Nếu người đứng đầu t chức chỉ lo “quản” th t chức sẽ tr trệ, và nếu chỉ quan tâm vào việc “lý” th việc phát triển của t chức sẽ hông bền vững Trong
“quản” phải c “lý”, trong “lý” phải c “quản” để trạng thái của hệ luôn ở
thế cân bằng động Hệ vận động ph hợp, th ch ứng c hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)
Thuật ngữ “quản lý” cũng c thể quan niệm như một số người hiện nay
là hoạt động nhằm cho hệ thống vận động theo mục đ ch đề ra và tiến tới trạng thái chất lượng mới
Trang 18Đã c nhiều tác giả đưa ra hái niệm quản lý theo những cách tiếp cận hoạt động ở các g c độ hác nhau:
- Quản lý là sự tác động liên tục, c t chức, c định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý về các m t ch nh trị, văn h a, inh tế, xã hội bằng một hệ thống các luật lệ, các ch nh sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều iện cho sự phát triển của đối tượng
- Tất cả mọi người lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đều tiến hành trên quy mô tương đối lớn th t nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh t
sự vận động độc lập của n : “Một người độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”
Để lựa chọn cho ph hợp, cần xem xét một số vấn đề dưới đây:
C người cho quản lý là các hoạt động thực hiện để nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những sự nỗ lực của người hác
C tác giả lại cho rằng, quản lý là hoạt động phối hợp c hiệu quả hoạt động của những người cộng sự hác c ng chung một t chức
Cũng c tác giả cho rằng, quản lý là hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt dược mục đ ch của nh m
Theo quan điểm của tác giả Đỗ Hoàng Toàn th quản lý được hiểu như sau:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”
Theo định nghĩa trên th quản lý bao g m các yếu tố (các điều iện) sau:
- Phải c mục tiêu và một quỹ đạo đã đ t ra cho các đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
- Chủ thể phải thực hiện việc tác động Chủ thể c thể là một người, nhiều người, còn đối tượng c thể là con người (c thể một ho c nhiều người)
Trang 19ho c giới vô sinh (máy m c, thiết bị, đất đai, hầm mỏ, ) ho c giới sinh vật (vật nuôi, cây tr ng )
Nhóm tác giả là chuyên gia về hoa học quản lý thuộc Trung tâm nghiên cứu hoa học t chức quản lý nhà nước cũng đã đưa ra h a niệm về quản lý
như sau: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung”
Một cách t ng quát, chúng tôi xem: “Quản lý là một quá trình tác động
có tổ chức, có hướng đích gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức
để đạt dược mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”
Như vậy, bản chất của quản lý là sự tác động c mục đ ch, c ế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu cơ bản về quản lý
Quản lý c 4 chức năng cơ bản:
- Chức năng kế hoạch hóa: Là soạn thảo và thông qua được những quyết định về chủ trương quản lý quan trọng Trên cơ sở những yêu cầu cơ bản ết
hợp với thực tiễn của cơ sở để đưa ra những phương hướng, ế hoạch cho sát hợp và c t nh hả thi cao
- Chức năng tổ chức: Là thực hiện các quyết định, chủ trương bằng cách
xây dựng cấu trúc t chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ
t chức, tuyển chọn, sắp xếp b i dưỡng cán bộ, làm cho mục tiêu trở nên c ý nghĩa, tăng t nh hiệu quả về m t t chức
- Chức năng chỉ đạo: Là chỉ dẫn, vận động, điều chỉnh và phối hợp các lực
lượng t ch cực, hăng hái, chủ động theo sự phân công và ế hoạch đã định
- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp
quản lý để đánh giá ết quả của hệ thống N thực hiện việc xem xét t nh h nh thực hiện công việc đối chiếu với yêu cầu để c cơ sở đánh giá đúng đắn
Trang 20Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý
Bất cứ một t chức nào, cho d cơ cấu và quy mô hoạt động ra sao đều phải c sự quản lý và c người quản lý th mới đạt được mục đ ch t n tại và phát triển của t chức đ
1.1.2.2 iện pháp quản lý
“ iện pháp là cách làm, cách tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó”, trong
quản lý đối tượng quản lý c t nh phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải c BPQL
đa dạng và ph hợp với đối tượng Do đ BPQL thường được d ng với nghĩa
cụ thể h a các phương pháp quản lý trong các công việc cụ thể
Nói cách khác BPQL là cách thức cụ thể để thực hiện một mục tiêu cụ thể trong quá tr nh quản lý, bản thân mỗi biện pháp c thể bao g m một tập hợp các việc làm, tác động cụ thể Các BPQL thường được đề xuất để giải quyết một loạt vấn đề trong mỗi quá tr nh quản lý một hệ điều hành một cơ sở đào tạo, một hệ thống giáo dục nên thường được đưa ra dưới dạng một biện pháp, trong đ mỗi biện pháp c một vai trò nhất định và c mối quan hệ với việc thực thi các biện pháp hác
Các BPQL thường được phân loại theo các dạng cơ bản của các phương pháp quản lý (các biện pháp hành chính - t chức/ các biện pháp inh tế/ các biện pháp xã hội tâm lý); ho c theo chức năng của quán tr nh quản lý (các biện pháp tác động vào hâu ế hoạch h a/ các biện pháp tác động vào hâu
Lãnh đạo Kiểm tra
Trang 21t chức - triển hai các biện pháp iểm tra, đánh giá) c trường hợp để nhấn mạnh vai trò một yếu tố, một t nh huống nào đ người ta cũng dành ra một biện pháp trong hệ biện pháp để ưu tiên xử lý
Biện pháp QLGD dục thể hiện t nh năng động sáng tạo của chủ thể quản
lý trong các điều iện công tác thực tế của một cơ sở GD&ĐT cụ thể nhằm giúp cho nhà quản lý thực hiện các phương pháp quản lý quá tr nh giáo dục Hiệu quả quản lý phụ thuộc rất nhiều vào sự lựa chọn đúng và áp dụng linh hoạt các biện pháp
1.1.2.3 iện pháp quản lý DĐĐ cho học sinh DTTS
T các hái niệm về quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS như đã tr nh bày ở trên c thể đi đến hái niệm về biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh
DTTS như sau:
Biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS là hệ thống những tác động c ế hoạch, c hướng đ ch của chủ thể quản lý đến tất cả các hâu, các
bộ phận của các Trung tâm GDTX sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ hội
để thực hiện hiệu quả các mục tiêu quản lý GDĐĐ cho học sinh ở cấp học này Đ là một quá tr nh bao g m nhiều cấp độ và nhiều phạm vi;
Về cấp độ: Quản lý GDĐĐ cấp hệ thống giáo dục quốc gia: Đây ch nh là
công tác GDĐĐ cho thế hệ trẻ, với tư cách một nhiệm vụ giáo dục cơ bản nhằm thực hiện mục đ ch giáo dục toàn diện nhân cách Ở cấp độ này, quản lý công tác GDĐĐ là công tác quản lý hệ thống xã hội mà nòng cốt là hệ thống
ở các Trung tâm GDTX, các bậc học các cấp học thuộc các cấp quản lý vĩ mô (Quốc hội, Ch nh phủ, các cơ quan quản lý Nhà nước về GD&ĐT )
Quản lý công tác GDĐĐ học sinh cấp cơ sở giáo dục (các nhà trường nói chung và các Trung tâm GDTX nói riêng) là quản lý GDĐĐ tác động trực tiếp đến sự h nh thành các ph m chất của nhân cách người học
Về phạm vi: Quản lý GDĐĐ học sinh được xác định ch nh là một nội
dung quan trọng đ c biệt trong công tác quản lý ở các Trung tâm của Ban
Trang 22giám đốc Điều đ cũng đ ng nghĩa đề tài chỉ giới hạn bàn về GDĐĐ học đường trong Trung tâm GDTX và nội dung cơ bản của công tác quản lý này: Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ học sinh; Nội dung cơ bản của quản lý GDĐĐ học sinh; Các phương pháp, phương tiện GDĐĐ học sinh; quản lý GV; quản lý HS; quản lý việc iểm tra, đánh giá ết quả GDĐĐ; quản lý đa dạng h nh thức phối hợp giữa gia đ nh/nhà trường/xã hội trong GDĐĐ
1.1.2.4 Học sinh dân tộc thiểu số
Theo T điển Tiếng Việt của Trung tâm t điển học (1997) do Hoàng
Phê chủ biên th : HS “là người theo học ở nhà trường, học trong các Trung tâm DTX”
Khoản 1, Điều 83 của Luật Giáo dục năm 2005 c ghi: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Người học bao g m:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) HS của cơ sở giáo dục ph thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học
c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học chương tr nh giáo dục thường xuyên”
Như vậy chúng ta c thể hiểu hái niệm HS là những người đang theo học tại các cơ sở giáo dục ph thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học, các Trung tâm GDTX
DTTS là cụm t d ng để chỉ chung 53/54 dân tộc c số lượng t hơn nhiều so với dân tộc Kinh, c ng chung sống trên lãnh th Việt Nam
T những phân t ch trên, ta c thể hiểu hái niệm Học sinh DTTS là những người DTTS đang học tập tại các cơ sở giáo dục ph thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, Trung tâm GDTX và trường dự bị đại học
Trang 23Trung tâm GDTX Bắc Mê là nơi hội tụ của nhiều em học sinh hác
nhau về thành phần dân tộc như: Dân tộc Dao, dân tộc Mông, dân tộc tày, dân tộc, dân tộc Pu péo…Mỗi một dân tộc c những nét văn h a riêng biệt Dân tộc Dao c lễ cấp sắc, dân tộc Mông c lễ hội gầu tào, dân tộc Tày c lễ hội hát then…tất cả đều mang đ c trưng cơ bản của dân tộc m nh,
1.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh Trung tâm GDTX
1.2.1 Vị trí, vai trò của GDĐĐ cho học sinh Trung tâm GDTX
Trước bối cảnh toàn cầu h a và hội nhập quốc tế sâu rộng trên mọi lĩnh vực, các quốc gia trên thế giới luôn đ c biệt chú trọng đến giáo dục và cải cách, đ i mới chương tr nh giáo dục, trong đ c giáo dục ph thông, GDTX Mục tiêu của việc cải cách, đ i mới chương tr nh giáo dục xét đến c ng là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để chu n bị ngu n nhân lực c chất lượng phục vụ cho phát triển inh tế - xã hội Để thực hiện tốt mục tiêu trên vai trò của nhà trường ph thông nói chung và Trung tâm GDTX nói riêng là vô cùng quan trọng c vị tr đăc biệt trong hệ thống giáo dục
Hội nghị lần thứ II của Ban chấp hành Trung ương của Đảng cộng sản
Việt Nam h a VIII: "Muốn tiến hành CNH - HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững để thực hiện mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng văn minh" Phát triển ngu n lực con người là phát
triển đức và tài, hai m t nhân cách mà nhà trường, các Trung tâm GDTX giữ vai trò quan trọng trong sự h nh thành nhân cách HS
Do vậy GDĐĐ cho thế hệ trẻ là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn xã hội song giáo dục nhân cách giữ vai trò chủ đạo GDĐĐ trong các Trung tâm GDTX là quá tr nh giáo dục bộ phận của quá tr nh giáo dục t ng thể, c quan
hệ biện chứng với các bộ phận hác Trong đ GDĐĐ được xem là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực tiềm năng vững chắc cho các m t giáo dục hác GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắn ết giữa nhà trường và xã hội, con người và cuộc sống
Trang 24Các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang coi GDĐĐ là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm Ở Trung tâm GDTX Bắc Mê GDĐĐ cho HS là
h nh thành ý thức đạo đức, hành vi thói quen đạo đức, t nh cảm đạo đức, hành
vi thói quen đạo đức của HS theo những nguyên tắc đạo đức dân tộc, đạo đức cách mạng, đạo đức XHCN
GDĐĐ ở Trung tâm GDTX Bắc Mê, tỉnh Hà Giang là một hoạt động c
t chức c mục đ ch, c ế hoạch nhằm biến nhu cầu, chu n mực đạo đức theo yêu cầu xã hội thành những ph m chất, giá trị đạo đức cá nhân HS, nhằm
g p phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đ y tiến bộ của xã hội Quản lý tốt hoạt động GDĐĐ cho HS ở các Trung tâm GDTX là g p phần thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của GD&ĐT trong thời ỳ CNH -
HĐH là “Nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”
1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và hình thức GDĐĐ cho HS Trung tâm GDTX
1.2.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ DĐĐ cho học sinh Trung tâm GDTX
a) Kiến thức;
- Biết được biểu hiện và ý nghĩa của một số giá trị đạo đức cơ bản, ph hợp với lứa tu i; Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ pháp luật trong đời sống hàng ngày; Biết được những nội dung cơ bản của một số quyền
và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực xã hội; C những hiểu biết sơ bộ về t chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân
b) Kỹ năng;
- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học; Biết ứng xử giao tiếp c văn hóa; Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân ph hợp với lứa tu i c) Thái độ;
- Yêu quê hương, đất nước Việt Nam, tự hào c ý thức giữ g n, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tôn trọng đất nước con người và các
Trang 25nền văn h a hác; Yêu thương tôn trọng mọi người xung quanh; Tự trọng, tự tin trong giao tiếp và các hoạt động hàng ngày C ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân, đ ng thời tôn trọng các quyền của người hác; Có ý thức học tập và vận dụng các iến thức đã học vào thực tiễn, c ý thức định hướng nghề nghiệp đúng đắn Bước đầu h nh thành được một số ph m chất cần thiết của người lao động như; cần c , sáng tạo, trung thực, c trách nhiệm, c ý thức ỷ luật và c tác phong công nghiệp, biết hợp tác trong công việc; Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, giữ g n vệ sinh và bảo vệ môi trường
1.2.2.2 Hình thức DĐĐ cho học sinh ở Trung tâm DTX ắc Mê
- Giáo dục là quá tr nh để h nh thành nhân cách cho thế hệ trẻ theo mục
đ ch xã hội, quá tr nh này được thực hiện bằng các con đường sau đây;
Thứ nhất, giáo dục thông qua dạy học; Một trong những con đường
quan trọng nhất để giáo dục thế hệ trẻ là đưa HS vào học tập trong Trung tâm Trung tâm GDTX Bắc Mê là một t chức giáo dục chuyên nghiệp c nội dung chương tr nh, c phương tiện và phương pháp hiện đại, do một đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo theo chu n nghề nghiệp đảm nhiệm Trung tâm GDTX Bắc Mê là một môi trường giáo dục thuận lợi, c một tập thể HS c ng nhau học tập, r n luyện và tu dưỡng Trong Trung tâm GDTX Bắc Mê HS được trang bị một hối lượng lớn tri thức hoa học, được tiếp thu những hái niệm đạo đức, văn h a th m mỹ, những quy tắc, những chu n mực xã hội thông qua các môn học Nhờ học tập và thực hành theo những chương tr nh nội, ngoại h a ỹ năng lao động tr c chân tay được hành thành, tr tuệ được
mở mang, nhân cách được hoàn thiện Dạy học là con đường giáo dục chủ động ngắn nhất và c hiệu quả, giúp thế hệ trẻ tránh được những vấp váp trong cuộc đời Con đường được đào tạo ch nh quy bao giờ cũng thành đạt hơn những người hông được học tập chu đáo Dạy học là con đường quan trọng nhất trong tất cả các con đường giáo dục
Trang 26Thứ hai, giáo dục thông qua các tổ chức hoạt động phong phú và đa dạng: Toàn bộ cuộc sống của con người là một hệ thống liên tục hoạt động,
con người lớn lên c ng các hoạt động đ V thế, đưa con người vào các hoạt động thực tế phong phú và đa dạng là con đường giáo dục tốt Con người c nhiều hoạt động như: vui chơi, lao động sản xuất, hoạt động xã hội mỗi dạng hoạt động c những nét đ c th và đều c tác động giáo dục
Thứ ba, giáo dục thông qua sinh hoạt tập thể; T chức cho HS sinh hoạt
tập thể là hoạt động giáo dục quan trọng của Trung tâm GDTX Bắc Mê, tỉnh
Hà Giang Tập thể là một tập hợp nhiều cá nhân c ng hoạt động theo một mục
đ ch tốt đẹp Hai yếu tố quan trọng của tập thể c ý nghĩa giáo dục là chế độ sinh hoạt và dư luận tập thể Chế độ sinh hoạt hợp lý, với ỷ luật nghiêm, hoạt động c ế hoạch, c t chức và nề nếp tạo nên th i quen sống c văn h a,
h nh thành ý ch và nghị lực Dư luận tập thể lành mạnh luôn trợ giúp con người nhận thức những điều tốt đẹp, điều chỉnh hành vi sống c văn h a Trong cuộc sống tập thể các cá nhân c ng nhau hoạt động, tinh thần đoàn ết, nhân ái, t nh hợp tác cộng đ ng được h nh thành, đ là những ph m chất quan trọng của nhân cách Trong sinh hoạt tập thể, một m t các cá nhân tác động lẫn nhau, m t hác là sự tác động của các nhà sư phạm qua tập thể, tạo thành tác động t ng hợp c tác dụng giáo dục rất lớn Tập thể v a là môi trường,
v a là phương tiện giáo dục con người, t chức tốt các hoạt động tập thể là con đường đúng đắn
Thứ tư, tự tu dưỡng: Nhân cách được h nh thành bằng nhiều con đường
trong đ c tự tu dưỡng hay còn gọi là tự giáo dục Tự tu dưỡng được thực hiện hi cá nhân đã đạt tới một tr nh độ phát triển nhất định, hi đã t ch lũy được những inh nghiệm sống, những tri thức phong phú Tự tu dưỡng là
ết quả của quá tr nh giáo dục là sản ph m của nhận thức và sự tạo lập những th i quen hành vi, là bước tiếp theo và quyết định của quá tr nh giáo
Trang 27dục Giáo dục bắt đầu t việc xây dựng những mục tiêu lý tưởng cho tương lai, tiếp đ là t m những biện pháp và quyết tâm thực hiện mục tiêu đã xác định, thường xuyên tự iểm tra các ết quả và các phương thức thực hiện,
t m các biện pháp sáng tạo mới, xác định quyết tâm mới, để tiếp tục hoàn thiện bản thân Mỗi con người là sản ph m của ch nh m nh, tự giáo dục
ch nh là phương thức tự hẳng định
Các con đường giáo dục hông phải là riêng rẽ, tách rời mà là một hệ thống gắn b với nhau, chúng b sung, hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêu giáo dục xã hội Phối hợp các con đường giáo dục ch nh là nguyên tắc giáo dục phức hợp và cũng là nghệ thuật giáo dục
1.2.3 Nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê
1.2.3.1 Nội dung DĐĐ cho học sinh ở Trung tâm DTX ắc Mê bao gồm những chuẩn mực sau
Nh m chu n mực đạo đức thể hiện nhận thức ch nh trị, tư tưởng: C ý tưởng xã hội chủ nghĩa, yêu quê hương, đất nước, tự hào dân tộc, tin tưởng tuyệt đối vào Đảng và Nhà nước
Nh m chu n mực đạo đức hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như:
Tự trọng, tư tin, tự lập, giản dị, tiết iệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết iềm chế, biết hối hận
Nh m chu n mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đ là: Trách nhiệm cao, c lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm hiết
Nh m chu n mực đạo đức liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường tự nhiên, môi trường văn h a xã hội) như: Xây dựng hạnh phúc gia đ nh, giữ g n bảo vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng
m t hác c ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người, môi trường sống, bảo vệ hòa b nh, bảo vệ phát huy truyền thống di sản văn h a của dân tộc với bạn b , với người hác
Trang 281.2.3.2 Phương pháp DĐĐ
Phương pháp GDĐĐ là cách thức hoạt động chung giữa GV, tập thể
HS và t ng HS nhằm giúp HS lĩnh hội được nền văn h a đạo đức của loài người và dân tộc
Các phương pháp GDĐĐ ở Trung tâm GDTX Bắc Mê rất phong phú,
đa dạng, ết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại như:
Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tố chức trò chuyện giữa GV và
HS về các vấn đề đạo đức dựa trên một hệ thống câu hỏi được chu n bị trước
Phương pháp kể chuyện: Là d ng lời n i, cử chỉ, điệu bộ mô tả diễn
biến, quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm h nh thành ở
HS những xúc cảm đạo đức, xúc cảm th m mỹ mạnh mẽ, sâu sắc
Phương pháp nêu gương: Là d ng những tấm gương sáng của cá nhân,
tập thể để giáo dục, ch th ch HS học tập và làm theo những tấm gương mẫu mực đ Phương pháp c giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức
và t nh cảm đạo đức cho HS, đ c biệt giúp HS nhận thức rõ ràng hơn về bản chất và nội dung đạo đức
Phương pháp đóng vai: Là t chức cho HS nhập vai vào nhân vật trong
những t nh huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, hành vi, ứng xử
Phương pháp trò chơi: T chức cho HS thực hiện những thao tác, hành
động, lời n i ph hợp với chu n mực hành vi đạo đức thông qua một trò chơi nào đ
Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đ người học thực hiện một
nhiệm vụ học tập phức hợp, c sự ết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa giáo dục và giáo dục các ph m chất nhân cách cho HS Thực hành nhiệm vụ này người học được r n luyện t nh tự lập cao, t việc xác định mục đ ch, lập
ế hoạch hành động, đến việc thực hiện dự án với nh m bạn, tự iểm tra đánh giá quá tr nh và ết quả thực hiện
Trang 291.2.3.3 Hình thức DĐĐ cho học sinh ở Trung tâm DTX ắc Mê
Hiện nay c nhiều h nh thức GDĐĐ cho học sinh được sử dụng, nhưng
nh n chung c thể chia làm 2 loại:
a) DĐĐ thông qua các môn học: Nhất là các môn học xã hội nhằm
giúp các em c nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạo đức cơ bản, về nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, về t chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân
b) DĐĐ thông qua hoạt động HĐNGLL: Giúp củng cố, mở rộng và
hơi sâu các hiểu biết về chu n mực đạo đức, h nh thành những inh nghiệm đạo đức, r n luyện ỹ xảo và th i quen đạo đức thông qua nhiều
h nh thức t chức đa dạng: Hái hoa dân chủ; hội diễn văn nghệ; thi làm báo tường; thi ể chuyện; trò chơi dân gian như: Kéo co, đ y gậy
1.2.4 Đặc điểm tâm lý và sự phát triển nhân cách của học sinh
1.2.4.1 Vị trí và giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh
Lứa tu i thanh niên, là giai đoạn phát triển bắt đầu t lúc dậy th và ết thúc hi bước vào tu i người lớn Tu i thanh niên là thời ỳ t 15 - 25 tu i, được chia làm hai thời ỳ:
+ Thời ỳ t 15 - 18 tu i: gọi là tu i đầu thanh niên
+ Thời ỳ t 18 - 25 tu i: giai đoạn hai của tu i thanh niên
Lứa tu i học sinh ở Trung tâm GDTX Bắc Mê thuộc cả hai giai đoạn Trung tâm GDTX Bắc Mê đào tạo văn hoá cho các em t lớp 10 đến lớp 12 đầu cấp lớp 10 nếu đi học đúng tu i là 15 tu i; nhưng ở Trung tâm GDTX Bắc Mê c những em đã ngoài 20 tu i mới vào học lớp 10 do nhiều
lý do hác nhau các em hông đủ tu i để học ở các trường THPT nên xin vào học ở Trung tâm Lứa tu i này c một vị tr đ c biệt và tầm quan trọng
Trang 30trong thời ỳ phát triển tâm sinh lý của HS Đây là thời ỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng là thời ỳ chu n bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này
Những đ c điểm tâm lý chủ yếu của học sinh Trung tâm GDTX Bắc Mê + Ở một số học sinh ý ch phấn đấu yếu, tr nh độ giác ngộ, nhận thức về
xã hội còn thấp Một số c thái độ coi thường lao động chân tay, th ch cuộc sống xa hoa lãng ph , ăn chơi, đua đòi theo bạn b
+ Học sinh là lứa tu i mộng mơ, hao hát sáng tạo, th ch cái mới lạ, chuộng cái đẹp h nh thức bên ngoài, c mới nới cũ…
+ Lứa tu i này rất hăng hái nhiệt t nh trong công việc, lạc quan yêu đời nhưng cũng rất dễ bi quan chán nản hi g p thất bại
+ Đây là lứa tu i đang phát triển về tài năng tiếp thu cái mới nhanh, thông minh sáng tạo những cũng rất dễ sinh ra chủ quan nông n i, iêu ngạo,
ít chịu học hỏi đến nới đến chốn, th ch hướng về tương lai, t chú ý đến hiện tại và dễ quên quá hứ…
+ Bắc Mê là một huyện v ng sâu của tỉnh Hà Giang, cách thành phố Hà Giang hơn 50 m, địa h nh đ i núi hiểm trở c nhiều đ ng bào sinh sống
Tr nh độ dân tr còn thấp mang nhiều tập quán, hủ tục lạc hậu như đ ng bào người Mông theo tư tưởng còn th ch sống trên núi cao, lễ hội cúng bái tôn
s ng chúa trời, Bố, Mẹ con cái ốm đau hông đến các cơ sở hám chữa bệnh
để chữa trị mà mang thầy tạo về cúng cho hỏi bệnh, họ quan niệm rằng người ốm là bị Ma ám mang thầy tạo về cúng sẽ đu i được Ma đi và người bệnh sẽ hỏi bệnh Đ ng bào người Dao thì hi người con gái, con trai đến
tu i trưởng thành mà chưa làm lễ Cấp sắc th sẽ hông được lấy vợ, lấy
ch ng, v chưa làm lễ Cấp sắc th người đ chưa trưởng thành…
1.2.4.2 Sự phát triến nhân cách ở lứa tuổi học sinh
a) Yếu tố ảnh hướng tới sự phát triển của học sinh
- Đ c điểm về sự phát triển thể chất;
Trang 31+ Tu i học sinh sự phát triển thể chất đã bước vào thời ỳ phát triển b nh thường, hài hòa, cân đối Ở tu i đầu thanh niên, học sinh vẫn còn t nh dễ bị
ch th ch và sự biểu hiện giống như lứa tu i thiếu niên Tuy nhiên t nh dễ bị
ch th ch ở tu i thanh niên hông phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như lứa
tu i thiếu niên mà n còn do cách sống của cá nhân ở độ tu i này
+ Sự phát triển của thể chất lứa tu i này sẽ c ảnh hưởng nhất định đến tâm lý và nhân cách cũng như ảnh hưởng tới những lựa chọn trong cuộc sống
- Điều iện sống và hoạt động
+ Vị tr trong gia đ nh: Trong gia đ nh, lứa tu i học sinh đã c nhiều quyền lợi và trách nhiệm như người lớn Cha mẹ bắt đầu trao đ i với con cái ở lứa tu i này về một số vấn đề quan trọng trong gia đ nh HS lứa tu i này bắt đầu quan tâm đến nề nếp, lối sống, sinh hoạt và điều iện inh tế của gia đ nh Đây là lứa tu i v a học tập v a lao động nhất là đối với HS miền núi, vùng cao
+ Vị tr trong Trung tâm GDTX Bắc Mê: Ở Trung tâm GDTX Bắc Mê, học tập vẫn là chủ đạo nhưng t nh chất và mức độ th cao hơn lứa tu i thiếu niên Lứa tu i này đòi hỏi t nh tự giác và độc lập hơn Trong giai đoạn này, môi trường giáo dục c vị tr quan trọng, đây là nơi hông chỉ trang bị tri thức
mà còn tác động h nh thành thế giới quan và nhân sinh quan cho mỗi HS + Vị tr ngoài xã hội: Hoạt động xã hội của thiếu niên thường mang t nh chất nội bộ của môi trường giáo dục Đối với lứa tu i học sinh lại hác, hoạt động lúc này đã vượt ra hỏi phạm vi của Trung tâm GDTX Bắc Mê, ảnh hưởng của xã hội tới nh m này rất mạnh Ở lứa tu i này đã c suy nghĩ về việc lựa chọn nghề và cách sống trong tương lai Khi tham gia vào các hoạt động xã hội học sinh được tiếp xúc với nhiều tầng lớp hác nhau giúp các em
c cơ hội hòa nhập vào cuộc sống đa dạng và phức tạp, giúp t ch lũy inh nghiệm, vốn sống cho cuộc sống tự lập sau này
Trang 32b) Hoạt động học tập và sự phát triển tr tuệ
- Đ c điểm hoạt động học tập;
+ Học tập vẫn là hoạt động chủ đạo của học sinh Với những yêu cầu cao hơn về t nh t ch cực và độc lập tr tuệ Muốn lĩnh hội được sâu sắc môn học phải
c tr nh độ tư duy đòi hỏi phải c t nh năng động và độc lập ở lứa tu i này
+ Thái độ đối với việc học tập cũng c sự thay đ i Thái độ tự ý thức về việc học tập cho tương lai được nâng cao, học sinh ở các Trung tâm GDTX bắt đầu đánh giá hoạt động chủ yếu theo quan điểm của tương lai của m nh
C thái độ lựa chọn đối với t ng môn học và đôi hi chỉ chăm chỉ học những môn được cho là quan trọng và c ảnh hưởng trực tiếp tới tương lai
+ Ở lứa tu i này các hứng thú và huynh hướng học tập đã trở nên xác định và thể hiện rõ ràng hơn, HS thường c hứng thú n định đối với một môn hoa học hay lĩnh vực nào đ Điều này ch th ch nguyện vọng muốn
mở rộng và đào sâu các tri thức trong linh vực tương ứng
- Đ c điểm của sự phát triển tr tuệ;
+ Lứa tu i học sinh b túc THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển tr tuệ Do cơ thể được hoàn thiện nên tạo điều iện cho phát triển tr tuệ Cảm giác và tri giác lứa tu i này đã đạt mức độ của người lớn Điều này làm cho năng lực cảm thụ được nâng cao
+ Tr nhớ cũng phát triển rõ rệt, HS đã biết sử dụng nhiều phương pháp ghi nhớ chứ hông chỉ ghi nhớ một cách máy m c (học thuộc) Sự chú ý của học sinh b túc THPT cũng phát triển
+ Hoạt động tư duy của học sinh b túc THPT phát triển mạnh, ở thời ỳ này HS đã c hả năng tư duy lý luận, tr u tượng một cách độc lập và sáng tạo Những năng lực như phân t ch, so sánh, t ng hợp cũng phát triển
T m lại, hoạt động nhận thức của lứa tu i học sinh b túc THPT đã phát triển ở mức độ cao, c hả năng nhận thức vấn đề một cách đúng đắn và sâu
Trang 33sắc Khả năng tư duy và nhận thức cũng sẽ dần được hoàn thiện trong quá
+ Sự tự ý thức của học sinh b túc THPT được biểu hiện ở nhu cầu t m hiểu và tự đánh giá những đ c điểm tâm lý của m nh theo các chu n mực đạo đức của xã hội, theo quan điểm về mục đ ch cuộc sống Điều này hiến HS quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, những ph m chất nhân cách và năng lực riêng, cũng như tự đánh giá hả năng của m nh
+ Giai đoạn này, HS không chỉ tự ý thức về cái tôi của m nh mà còn nhận thức vị tr của m nh trong tương lai Xuất hiện huynh hướng phân t ch
và tự đánh giá bản thân m nh một cách độc lập Học sinh b túc THPT có nguyện vọng thể hiện cá t nh của m nh trước mọi người một cách độc đáo,
t m cách để người hác quan tâm đến m nh ho c làm điều g đ n i bật
- Sự h nh thành thế giới quan;
+ Sự h nh thành thế giới quan là nét chủ yếu trong tâm lý thanh niên
v họ đang c nhu cầu hám phá, t m hiểu về thế giới Việc h nh thành thế giới quan dựa trên cơ sở những tri thức mà HS được học ở trường về nhưng thói quen đạo đức, thấy được cái đẹp, cái tốt, xấu dần dần ý thức và qui vào các h nh thức, tiêu chu n nguyên tắc hành vi xác định theo một hệ thống hoàn chỉnh
+ Học sinh b túc THPT đã c ý thức xây dựng lý tưởng sống cho m nh, biết xây dựng h nh ảnh con người lý tưởng gần với thực tế sinh hoạt hàng ngày
- Xu hướng nghề nghiệp;
Trang 34+ Học sinh b túc THPT đã xuất hiện nhu cầu lựa chọn vị tr xã hội cho bản thân trong tương lai và các phương thức đạt tới vị tr xã hội ấy Họ đã nhận thức được rằng cuộc sống trong tương lai phụ thuộc vào chỗ m nh c biết lựa chọn nghề nghiệp một cách đúng đắn hông
- Hoạt động giao tiếp;
+ Giao tiếp với người lớn: Quan hệ với bạn b và cha mẹ T nh bạn là
cảm t nh quan trọng nhất ở lứa tu i THPT Điều này là do thanh niên hát hao c nhưng quan hệ b nh đẳng trong cuộc sống Giai đoạn này họ đã c nhu cầu sống tự lập: tự lập về hành vi, t nh cảm và đạo đức, giá trị Mối quan hệ với cha mẹ trong giai đoạn này trở nên phức tạp nhưng cũng dần
b nh đẳng hơn
+ Giao tiếp trong nh m bạn: Ở tu i này, quan hệ với bạn b được mở
rộng và chiếm vị tr quan trọng Nhu cầu giao tiếp với bạn b c ng lứa tu i phát triển mạnh mẽ T nh bạn trong giai đoạn này c ý nghĩa rất quan trọng,
HS giai đoạn này c hát vọng tự hám phá bản thân m nh nhưng v chưa c
hả năng hiện thực h a biểu tượng bản thân m nh nên thanh niên muốn iểm tra m nh bằng cách so sánh với người hác Ch nh t nh bạn thân thiết giúp họ đối chiếu được những trải nghiệm, ước mơ…
+ Đời sống t nh cảm của học sinh b túc THPT: Đời sống t nh cảm của
lứa tu i này rất đa dạng phong phú, mang t nh sâu sắc N gắn liền với thế giới quan, lý tưởng, nghề nghiệp Thời ỳ này, các nhà tâm lý đã phân chia các loại người theo đ c điểm cảm xúc của họ như: loại người đa cảm, loại người lạnh l ng, loại người dễ gần chúng dần được h nh thành bởi nhiều yếu
tố bản thân và xã hội
1.2.5 Đặc điểm về tâm lý, học tập và rèn luyện của học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê
Đ c trưng tâm lý dân tộc là một h nh thái đ c biệt của tâm lý xã hội và
c t nh bền vững Đ c trưng tâm lý dân tộc là những sắc thái dân tộc độc đáo
Trang 35của t nh cảm và xúc cảm, là cách nghĩ và hành động, là những nét tâm lý bền vững của th i quen, là truyền thống được h nh thành dưới ảnh hưởng những điều iện của đời sống vật chất những đ c điểm của con đường phát triển lịch
sử của một dân tộc nhất định và được biểu hiện trong đ c trưng văn hoá và sinh hoạt của dân tộc đ
Cấu trúc tâm lý biểu hiện trong cộng đ ng văn hoá là một đ c trưng quan trọng để h nh thành dân tộc Mỗi dân tộc c một đ c điểm tâm lý riêng, mang
t nh chất xã hội - lịch sử Do đ , một trong những nhiệm vụ quan trọng của dạy học và giáo dục hiện nay là làm phong phú thêm, phát triển những giá trị, sắc thái riêng tốt đẹp của các dân tộc để lưu giữ, để bảo t n và phát triển, m t hác cũng cần hắc phục những hạn chế, nhằm phát triển toàn diện con người trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
- Đ c điểm điều iện tự nhiên - xã hội - văn hoá;
+ Điều iện tự nhiên hông thuận lợi, cư trú của đ ng bào dân tộc thiểu
số chủ yếu ở v ng núi cao, trung du, h hậu hắc nghiệt, giao thông chưa phát triển Nền inh tế thị trường tuy đã hởi sắc t nhiều ở miền núi song mới chỉ tập trung ở những v ng đất màu mỡ, các thị trấn, thị xã, ven đường quốc lộ inh tế miền núi chủ yếu vẫn mang t nh chất tự cung tự cấp, quảng canh trên nương rẫy, thu nhập thấp, nạn đ i vẫn là nỗi lo của nhiều đ ng bào DTTS, chất lượng cuộc sống của nhiều DTTS vẫn còn ở mức rất thấp
+ Cuộc sống gắn b với thiên nhiên, với lao động thủ công là chủ yếu
làm nảy sinh tư duy cụ thể; tâm lý “Không có lúa ngô thì đói, không có cái chữ thì đã chết ai đâu” vẫn t n tại, ảnh hưởng xấu đến công tác giáo dục ở
miền núi hiện nay
+ Một số phong tục tập quán lạc hậu có nơi trở thành luật tục do quá suy tôn s ng bái, đã trở thành yếu tố cản trở cho sự phát triển inh tế - văn hoá ở miền núi, như: tục tảo hôn, tục ma chay, cưới xin, các lễ nghi cúng bái quanh
Trang 36năm trở thành nhu cầu tinh thần, một nét điển h nh trong nếp sống văn hoá
sinh diễn ra chậm chạp Đối với học sinh DTTS t hoạt động chủ đạo "chơi",
"làm" ho c "học" (trong điều iện h hăn, thiếu động cơ học tập) chuyển sang trạng thái “học" với những yêu cầu cao về tri thức, t nh ỷ luật ch t chẽ
của nhà trường là một h hăn hông dễ hắc phục ngay Nhiều biểu hiện; lười học, ết quả hông cao, vi phạm ỷ luật của học sinh DTTS hông phải là bản chất m c d diễn ra thường xuyên, c thể là do các em chưa c sự th ch ứng,
"hoà nhập tâm lý" với môi trường học tập mới
+ Do sống t nhỏ trong hông gian rộng, tiếp xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thúc cảm t nh của học sinh DTTS phát triển há tốt Cảm giác, tri giác của các em c những nét độc đáo, tuy nhiên còn thiếu toàn diện, cảm
t nh, mơ h , hông thấy được bản chất của sự vật hiện tượng
+ Trong quan hệ cộng đ ng, quan hệ xã hội, các em coi trọng t nh nghĩa, thẳng thắn, yêu ghét rạch ròi T nh cảm của học sinh DTTS thầm n, t biểu hiện ra ngoài một cách mạnh mẽ M t hác, sự h n nhiên, cảm t nh, hưng phấn cao của nhiều em dễ dẫn đến hành vi thiếu cân nhắc T nh bạn của các
em rất bền vững, gắn b , t thay đ i, do vậy các nh m h nh thành t địa phương hi học trường ph thông vẫn bền vững c tác động nhiều m t đến sự phát triển nhân cách học sinh
Trang 37+ Học sinh DTTS rất gắn b với quê hương, làng bản, muốn thoát ly, bay nhảy nhưng hi xa quê lại nhớ nhung da diết Nh n chung, học sinh DTTS
ưa chuộng t nh cảm và muốn được giải quyết vấn để bằng t nh cảm Đây là
đ c điểm cần chú ý trong công tác quản lý, công tác chủ nhiệm, giáo dục ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn miền núi
+ Sự phát triển nhân cách của học sinh DTTS lứa tu i THPT đã tương đối n định Lứa tu i của học sinh DTTS so với người Kinh c trội hơn về thể lực, sức hoẻ M c d chịu ảnh hưởng t nhỏ điều iện sống h hăn, nhưng học sinh DTTS có tính cách riêng, yêu lao động, quý trọng t nh thầy trò, t nh bạn, trưng thực, dũng cảm Bên cạnh những học sinh rụt r , m c cảm, tự ti, nhiều em c lòng vị tha, ham hiểu biết, đ c biệt là ý ch phấn đấu theo tấm gương
+ Học sinh DTTS thường nghĩ thế nào th nới như thế, hông c chuyện thêm bớt, c lòng tự trọng cao nhưng hay bảo thủ, tự ái Trong lối sống, các
em ưa ph ng hoáng, tự do, hông th ch gò b , nhiều th i quen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu ngăn nắp ảnh hưởng đến công tác giáo dục, dạy học hi các em học ở trường ph thông nói chung và các Trung tâm GDTX nói riêng cũng như hi học lên các trường chuyên nghiệp
+ Học sinh DTTS có nhu cầu cao hơn được hen, được thể hiện uy tín trước bạn b , ho c nhu cầu được chơi, hoạt động ngoại hoá đều c tác dụng t ch cực đối với hoạt động giáo dục cho học sinh Do vậy, việc mở rộng phạm vi nhu cầu qua các hoạt động như: t chức hoạt động tập thể, lao động, vui chơi, giao lưu hoạt động xã hội, văn hoá thể thao là tiền đề nảy sinh nhu cầu mới, nhu cầu nhận thức
+ Học sinh DTTS sử dụng tiếng Việt còn hạn chế, thực tế hi học đến cấp b túc THPT nhưng vốn iến thức về tiếng Việt của đa số các em vẫn còn rất ngh o nàn Đôi hi v những lý do khác nhau mà tiếng Việt lúc bấy giờ là
Trang 38ngôn ngữ thứ hai của các em Khi giao tiếp với người lớn tu i, người thân, cũng như với bạn lời n i t quan tâm đến chủ ngữ, hay n i trống hông, với giáo viên t thưa, gửi G p người lạ các em h tiếp xúc, ngại trao đ i, chủ yếu là tò mò quan sát Kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được h nh thành chắc chắn Trong giao tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ cảm xúc rõ rệt song thiếu ỹ năng định vị
Như vậy c ng với những đ c điểm tâm lý chung của HS b túc THPT là; các em cần được tôn trọng nhân cách, cần được phát huy t nh độc lập nhưng cũng rất cần đến sự chăm s c chu đáo và đối xử tế nhị t mọi lực lượng giáo dục thì học sinh DTTS còn c những nét riêng biệt về tâm lý và nhận thức; ưu điểm phần lớn các em phải tham gia lao động sớm nên rất chăm chỉ, thật thà, bộc trực; hạn chế năng lực ngôn ngữ, hả năng hòa nhập, nhận thức chậm hơn, ngại giao tiếp Những hác biệt về ngôn ngữ trong giao tiếp, lối sống, sinh hoạt, văn hoá… đã tạo ra những hoảng cách nhất định giữa HS người Kinh và HS người DTTS, giữa học sinh DTTS với thầy
cô giáo (mà thầy cô đa số là người Kinh) Điều này cũng g p phần làm hạn chế quá tr nh trong công tác giáo dục, thậm ch gây ra m c cảm, tự ti của học sinh DTTS Do đ đòi hỏi CBQL, GV ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn miền núi sẽ phải c các BPQL và giáo dục ph hợp
1.3 Quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê
1.3.1 Nội dung và phương pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê
1.3.1.1 Nội dung quản lý DĐĐ
Nội dung quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc
Mê bao g m:
a) Xây dựng kế hoạch DĐĐ: GDĐĐ trong Trung tâm GDTX Bắc Mê
là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống ế hoạch quản lý của Trung
Trang 39tâm V vậy ế hoạch đảm bảo t nh thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục trong Trung tâm, phối hợp hữu cơ với ế hoạch dạy học trên lớp, lựa chọn nội dung, h nh thức ph hợp với hoạt động tâm sinh lý học sinh DTTS để đạt hiệu quả giáo dục cao
- Kế hoạch giáo dục theo chủ điểm ph hợp với các nét đ c trưng của học sinh DTTS; Kế hoạch giáo dục theo môn học trong chương tr nh; Kế hoạch giáo dục theo các m t hoạt động xã hội, gần gũi với các hoạt động
c ng đ ng của HS; Kế hoạch phải đưa ra những mục tiêu cụ thể và các giải pháp cụ thể c t nh hả thi và đảm bảo ph hợp với các hoạt động của học sinh DTTS
b) Tổ chức sắp xếp bộ máy vận hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch:
Trung tâm GDTX Bắc Mê thành lập ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, rõ việc, cụ thể là:
- Giám đốc: Trưởng ban chỉ đạo chung
- B thư Đoàn thanh niên cộng sản H Ch Minh - Ph ban chịu trách nhiệm t chức thực hiện
- GVCN là ủy viên phụ trách lớp chủ nhiệm trực tiếp GDĐĐ cho HS
- Ban đại diện CMHS ủy viên là cầu nối giữa HS với GV
c) Triển khai kiểm tra thực hiện kế hoạch: Trung tâm GDTX Bắc Mê
thường xuyên iểm tra đánh giá, hen thưởng, trách phạt ịp thời nhằm động viên các lực lượng tham gia quản lý và t chức GDĐĐ cho HS
1.3.1.2 Phương pháp quản lý DĐĐ
Các phương pháp quản lý là t ng thể các cách thức tác động và c chủ
đ ch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và hách thể quản lý để đạt được các mục tiêu quản lý đề ra Bằng phương pháp quản lý mà các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, quản lý mới đi vào cuộc sống, biến thành thực tiễn phong phú, sinh động, phục vụ lợi ch con người Người ta thường sử dụng một số phương pháp quản lý dưới đây:
Trang 40a) Phương pháp tâm lý xã hội:
Là những cách thức, tác động của người quản lý tới người bị quản lý nhằm biến những yêu cầu của các cấp quản lý thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lý
Phương pháp này thể hiện t nh nhân văn trong hoạt động quản lý Nhiệm vụ của phương pháp này là động viên tinh thần chủ động t ch cực tự giác của mọi người, đ ng thời tạo ra bầu hông h cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ Các phương pháp tâm lý xã hội bao g m: giáo dục, thuyết phục, động viên, tạo dư luận xã hội, giao công việc, yêu cầu cao nh m phương pháp này thể hiện t nh dân chủ trong hoạt động quản lý của người lãnh đạo Ưu điểm của phương pháp này là phát huy quyền làm chủ tập thể và mọi tiềm năng của mỗi thành viên trong t chức n i chung là phát huy được nội lực của cá nhân và tập thể Vận dụng thành công phương pháp này sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của
t chức và hoạt động GDĐĐ học sinh Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc lớn vào nghệ thuật của người quản lý
Phương pháp t chức hành ch nh là cần thiết trong công tác quản lý, nó được xem là BPQL cơ bản nhất để xây dựng nền nếp, duy tr ỷ luật trong Trung tâm, buộc CB, GV và HS phải làm tốt nhiệm vụ của m nh