1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)

140 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

THÁI PHƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG NỮ HOÀNG TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Vĩnh Long, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS MAI VĂN NAM

Vĩnh Long, 2016

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Luận văn: “Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh

Vĩnh Long” do học viên Thái Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Mai Văn Nam Luận văn đã báo cáo và chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của Hội đồng chấm luận văn ngày 30/12/2016

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Mai Văn Nam

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Thái Phương

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian tham gia chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Cửu Long, với sự hướng dẫn tận tình của Quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị thêm những kiến thức bổ ích và hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Luận văn này là sản phẩm khoa học của một quá trình học tập và nghiên cứu thực tế nghiêm túc của tôi Ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân tôi còn nhận được

sự ủng hộ, đóng góp rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm của Quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy và các chuyên gia đã góp ý, chia sẽ kiến thức Trong đó có những ý kiến đóng góp và thông tin khoa học hữu ích của PGS.TS Mai Văn Nam – Giáo viên hướng dẫn khoa học của tôi đã giúp tôi có được định hướng nghiên cứu tốt nhất Xin chân thành cảm ơn Thầy

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Phú Son, TS Phan Hữu Phúc, ThS Nguyễn Mỹ Phượng, Chủ vựa thu mua thanh long Thạch Võ và những nhà vườn trồng thanh long đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức hữu ích để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Thái Phương

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1.1 Mục tiêu chung 2

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

2.3 Nội dung nghiên cứu 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

3.2.1 Giới hạn thời gian nghiên cứu 5

3.2.2 Giới hạn không gian nghiên cứu 5

3.2.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 5

3.2.4 Giới hạn đối tượng nghiên cứu 5

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

5 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 6

5.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn 6

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 7

6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ 14

1.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị 14

1.1.2 Các khái niệm khác có liên quan 16

1.2 CƠ SỞ PHÂN TÍCH 17

1.2.1 Phương pháp lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long (công cụ 1) 17

Trang 7

1.2.2 Vẽ sơ đồ và mô tả chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng (công cụ 2) 18

1.2.2.1 Lập sơ đồ chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng 18

1.2.2.2 Mô tả và lượng hoá chi tiết các chuỗi giá trị 18

1.2.2.3 Tính giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập giữa các tác nhân trong từng chuỗi giá trị 18

1.2.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng (công cụ 3) 19

1.2.4 Phân tích lợi thế cạnh tranh của Micheal Porter cho sản phẩm thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long 20

1.2.4.1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (đối thủ cạnh tranh tiềm tàng) 20

1.2.4.2 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành (cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành) 20

1.2.4.3 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng (Năng lực thương lượng của người mua) 21

1.2.4.4 Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp (Năng lực thương lượng của nhà cung cấp) 21

1.2.4.5 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 21

1.2.5 Phân tích SWOT toàn chuỗi sản phẩm thanh long Nữ hoàng (công cụ 7) 22

1.2.6 Nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng (công cụ 9) 24

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

1.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 24

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 24

1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24

1.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25

1.3.3 Phương pháp phân tích 25

1.3.3.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả: 25

1.3.3.2 Phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế, tài chính 25

Trang 8

1.3.3.3 Phân tích chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị

của GTZ, M4P 26

1.3.3.4 Phương pháp phân tích ma trận SWOT 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG NỮ HOÀNG TẠI VĨNH LONG 29

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 29

2.2 THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH HÀNG THANH LONG NỮ HOÀNG TẠI TỈNH VĨNH LONG 31

2.2.1 Thông tin chung về thanh long 31

2.2.1.1 Nguồn gốc, xuất sứ 31

2.2.1.2 Giá trị dinh dưỡng 31

2.2.1.3 Giá trị kinh tế 33

2.2.1.4 Sự xuất hiện của thanh long Nữ hoàng tại Việt Nam 34

2.2.2 Tình hình sản xuất thanh long Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long 34

2.2.3 Tình hình tiêu thụ thanh long Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long 37

2.3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG NỮ HOÀNG VĨNH LONG 38

2.3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng 38

2.3.2 Cấu trúc chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng 40

2.3.2.1 Chức năng cơ bản trong chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng 40

2.3.2.2 Hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi 40

2.3.2.3 Các nhà hỗ trợ và thúc đẩy chuỗi hiện tại 64

2.3.3 Mối liên kết giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi 66

2.3.3.1 Liên kết ngang 66

2.3.3.2 Liên kết dọc 66

2.3.4 Kênh thị trường thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long 69

2.3.4.1 Kênh thị trường nội địa 69

2.3.4.2 Kênh thị trường xuất khẩu 71

Trang 9

2.3.5 Phân tích giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần chuỗi giá trị thanh

long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long 72

2.3.5.1 Kênh 1: Nhà vườn, Thương lái, Vựa thu mua trong tỉnh, Vựa thu mua ngoài tỉnh, Bán lẻ, Người tiêu dùng – Nội địa 72

2.3.5.2 Nhà vườn, Vựa thu mua trong tỉnh, Vựa thu mua ngoài tỉnh, Bán lẻ, Người tiêu dùng - nội địa 74

2.3.5.3 Kênh 3: Nhà vườn, Vựa thu mua trong tỉnh, Bán lẻ, Người tiêu dùng - nội địa 76

2.3.5.4 Kênh 4: Nhà vườn, Vựa thu mua ngoài tỉnh, Bán lẻ, Người tiêu dùng - nội địa 76

2.3.5.5 Kênh 5: Nhà vườn, Bán lẻ, Người tiêu dùng - nội địa 77

2.3.5.6 Kênh 6: Nhà vườn, Thương lái, Vựa thu mua trong tỉnh , Vựa thu mua ngoài tỉnh, Xuất khẩu 78

2.3.5.7 Kênh 7: Nhà vườn, Vựa thu mua trong tỉnh, Vựa thu mua ngoài tỉnh, Xuất khẩu 81

2.3.5.8 Kênh 8: Nhà vườn, Thương lái, Vựa thu mua trong tỉnh , Xuất khẩu 82

2.3.5.9 Kênh 9: Nhà vườn, Vựa thu mua trong tỉnh, Xuất khẩu 83

2.3.5.10 Kênh 10: Nhà vườn, Vựa thu mua ngoài tỉnh, Xuất khẩu 83

2.3.6 Phân tích lợi thế cạnh tranh sản phẩm thanh long Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long 85

2.3.6.1 Đối thủ cạnh tranh trong ngành 85

2.3.6.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng 85

2.3.6.3 Quyền lực của nhà cung cấp 86

2.3.6.4 Quyền lực của khách hàng 87

2.3.6.5 Sản phẩm thay thế 87

2.3.7 Phân tích ma trận SWOT 88

2.3.7.1 Thuận lợi và khó khăn chung của toàn chuỗi 88

2.3.7.2 Cơ hội và nguy cơ chung của toàn chuỗi 89

Trang 10

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ THANH

LONG NỮ HOÀNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN 2020 92

3.1 QUAN ĐIỂM NÂNG CẤP CHUỖI 92

3.2 TẦM NHÌN 92

3.3 CHỌN CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI 92

3.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CẤP CHUỖI 94

3.4.1 Giải pháp đối với nhà vườn 94

3.4.2 Giải pháp đối với nhà vườn 96

3.4.3 Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng và phân bổ lợi nhuận hợp lý giữa các tác nhân 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

KẾT LUẬN 99

KIẾN NGHỊ 100

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SWOT Strenght ( Điểm mạnh), Weakness (Điểm yếu), Opportunity (Cơ hội),

Threat ( Thách thức) GTGT Giá trị gia tăng

GTGTT Giá trị gia tăng thuần

VTNN Vật tư nông nghiệp

BVTT Bảo vệ thực vật

GTZ Gesellschaft Technische Zusammenarbeit – Tổ chức hợp tác kỹ thuật

Đức HTX Hợp tác xã

UNIDO United Nations Industrial Development Organistation - Tổ chức phát

triển công nghệ Liên Hiệp Quốc

USAID United States Agency for International Development - Cơ quan phát

triển Quốc tế Hoa Kỳ

IC Chi phí trung gian

UBND ủy ban nhân dân

ĐBSCL Đông bằng sông Cửu Long

BĐKH Biến đổi khí hậu

GAP Good Agricultural Practice- Thực hành tốt nuôi trồng dược liệu

CN- TTCN Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp

QĐ - TTg Quyết định- Thủ tướng

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Ma trận SWOT 23

Bảng 2.1 Diện tích ( ha) cây ăn trái tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến 2015 30

Bảng 2.2 Sản lượng cây ăn trái ( tấn) tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến 2015 30

Bảng 2.3 Các loại thanh long 31

Bảng 2.4 Thành phần có trong thanh long 32

Bảng 2.5 Lý do trồng thanh long Nữ hoàng của nhà vườn 35

Bảng 2.6 Thuận lợi trong kinh doanh của Cửa hàng VTNN 43

Bảng 2.7 Dự đoán nhu cầu phát triển thanh long Nữ hoàng của Cửa hàng VTNN 44 Bảng 2.8 Phân phối tuổi chủ hộ sản xuất thanh long Nữ hoàng 44

Bảng 2.9 Số nhân khẩu của nhà vườn 46

Bảng 2.10 Chi phí sản xuất 1kg thanh long Nữ hoàng 48

Bảng 2.11 Trái thanh long Nữ hoàng thu hoạch năm 2015 49

Bảng 2.12 Giá bán trái thanh long Nữ hoàng 50

Bảng 2.13 Thuận lợi trong việc trồng thanh long Nữ hoàng 50

Bảng 2.14 Khó khăn trong việc trồng thanh long Nữ hoàng 51

Bảng 2.15 Giải quyết khó khăn của thương lái 58

Bảng 2.16 Dự đoán tình hình phát triển của ngành hàng thanh long Nữ hoàng trong thời gian tới của thương lái 58

Bảng 2.17 Giá trị gia tăng chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng theo kênh nội địa 74

Bảng 2.18 Giá trị gia tăng chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng kênh xuất khẩu 79

Bảng 2.19 Ma trận SWOT 90

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu 13

Hình 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh 22

Sơ đồ 1.1 Chuỗi giá trị theo cách tiếp cận của GTZ, 2007 27

Hình 2.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Vĩnh Long 29

Hình 2.2 Tỷ trọng thanh long trong xuất khẩu hoa quả tươi của Việt Nam 33

Hình 2.3 Tỉ trọng kim ngạch XK của thanh long Việt Nam theo thị trường 34

Hình 2.4 Diện tích thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long ( 2010 - 2015 ) 36

Hình 2.5 Sản lượng thanh long Nữ hoàng (tấn) tỉnh Vĩnh Long (2010 đến 2015) 37

Sơ đồ 2.1 Chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long 39

Hình 2.6 Tỷ trọng thanh long Nữ hoàng nhà vườn bán cho các đối tượng 47

Hình 2.7 Xu hướng tham gia GAP của nhà vườn 56

Hình 2.8 Thuận lợi trong mua bán thanh long Nữ hoàng của thương lái 56

Hình 2.9 Khó khăn của thương lái trong hoạt động mua bán 57

Hình 2.10 Sản lượng (tấn) bán theo đối tượng mua thanh long Nữ hoàng của vựa thu mua trong tỉnh Vĩnh Long 61

Hình 2.11 Nguồn mua thanh long Nữ hoàng của người bán lẻ 63

Sơ đồ 2.2 Liên kết dọc của các tác nhân tham gia chuỗi 67

Hình 2.14 Phân phối giá trị gia tăng thuần của từng tác nhân kênh nội địa 78

Hình 2.15 Phân phối giá trị gia tăng thuần của từng tác nhân theo kênh xuất khẩu 84 Sơ đồ 3.1 Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng 93

Trang 14

TÓM TẮT

Luận văn này được thực hiện nhằm phân tích hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng, phân tích giá trị gia tăng và sự phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm thanh long

Nữ hoàng Thông qua đó đề xuất giải pháp nâng cao giá trị chuỗi sản phẩm thanh long Nữ hoàng nhằm góp phần nâng cao thu nhập cho các tác nhân tham gia trong chuỗi

Số liệu của luận văn được thu thập từ các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long với tổng cộng 135 quan sát bao gồm: nhóm tác nhân cung ứng đầu vào ( trại cây giống, của hàng VTNN), tác nhân sản xuất nông dân, nhóm tác nhân tham gia thương mại (thương lái, vựa, bán lẻ), nhóm tác nhân thúc đẩy (chuyên gia ngành, quỹ tín dụng, vận chuyển….)

Phần lớn giống thanh long mà nhà vườn trồng không phải F1, tự ươm Bên cạnh đó nguồn vốn của nhà vườn rất hạn chế, phần lớn là thiếu vốn và thiếu đất canh tác, nhiều nhà vườn muốn mở rộng quy mô canh tác nhưng thiếu khả năng tài chính Đây là nguyên nhân không nhỏ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của nhà vườn

Chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long có 2 thị trường chính là nội địa và xuất khẩu Hầu hết các tác nhân đều đầu tư có hiệu quả:

- Thị trường nội địa: trong thị trường này có 5 kênh phân phối và sản phẩm

đi từ nhà vườn cho đến tay người tiêu dùng trong nước chiếm khoảng 8% trong tổng số sản lượng sản phẩm thanh long Nữ hoàng của Tỉnh Vĩnh Long

- Thị trường xuất khẩu: trong thị trường này cũng có 5 kênh trong đó có 2 kênh chính là sản phẩm từ nhà vườn đến vựa thu mua trong/ ngoài tỉnh và vựa xuất trực tiếp sang Trung Quốc Đây là thị trường chủ yếu của ngành hàng này chiếm 92% tổng sản lượng sản phẩm thanh long Nữ hoàng toàn tỉnh

Nhà vườn là tác nhân tạo ra giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị sản phẩm thanh long Nữ hoàng, kế đến là tác nhân vựa thu mua trong tỉnh và vựa thu mua ngoài tỉnh Tùy vào kênh thị trường mà sự phân phối giá trị gia tăng thuần giữa các tác nhân có sự chênh lệch Tuy nhiên ở hầu hết các kênh thị trường chính, nhà

Trang 15

vườn luôn là tác nhân được sự phân phối giá trị gia tăng thuần cao nhất trong chuỗi giá trị

Sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị được hình thành dựa trên sự quen biết và hỗ trợ lẫn nhau như trao đổi thông tin thị trường, thông tin khoa học

kỹ thuật, cho giống, … do không có sự cạnh tranh

Trong đề tài đã đưa ra 3 nhóm giải pháp chiến lược để phát triển chuỗi thanh long Nữ hoàng gồm:

- Nhóm giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh

- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

- Nhóm giải pháp nâng cao giá trị gia tăng và phân bổ lợi nhuận hợp lý giữa các tác nhân

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

Phần này sẽ giới thiệu tổng quan việc tại sao phải nghiên cứu đề tài, mục tiêu cần đạt được trong vấn đề nghiên cứu là gì, nội dung nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, và ý nghĩa do kết quả nghiên cứu mang lại

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thanh long Nữ hoàng hay còn gọi là thanh long ruột đỏ (có tên khoa học Hylocereus) có xuất xứ từ Colombia du nhập vào Việt Nam năm 1995 là loại trái cây đặc sản có chất chống oxy hóa và chống ung thư, bệnh tim và làm giảm huyết

áp Thanh long Nữ hoàng là một sản phẩm mới, lạ, ngon, bổ dưởng và rất bắt mắt bởi vẻ bên ngoài rất đẹp

Việc phát triển thanh long mang lại nhiều lợi ích trực tiếp cho nông nghiệp địa phương như sử dụng được sức lao động nhàn rỗi của nông dân vào các tháng mùa khô, góp phần giải quyết công ăn việc làm và thúc đẩy các ngành nghề nông thôn, đa dạng hóa nguồn sản vật địa phương, tránh được rủi ro trong sản xuất nông nghiệp thường gặp Nó đem lại hiệu quả kinh tế cao và thu nhập ổn định cho nông dân

Trong những năm qua, ngành nông nghiệp Việt Nam có những bước tăng trưởng khá tốt, đó là kết quả của việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp và vận dụng khoa học kỹ thuật hiện đại để trở thành nhà sản xuất và nhà xuất khẩu lớn Nông sản Việt Nam đã xuất khẩu đi nhiều quốc gia, thậm chí có mặt hàng còn xếp vào “top” nhất, nhì trên thế giới

Trong vài năm gần đây, diện tích trồng thanh long Nữ hoàng mà người dân vẫn hay gọi là thanh long ruột đỏ tại tỉnh Vĩnh Long tăng lên đáng kể nhất là trong năm 2015 Đó là do hiệu quả của việc trồng loại trái cây này đem lại rất cao Với đặc điểm dể trồng, dể chăm sóc, ít sâu bệnh với mức giá từ 25 – 30 ngàn đồng/kg,

có khi lên đến 45 – 60 ngàn đồng/kg Thanh long Nữ hoàng rất được người tiêu dùng ưa chuộng nên bán rất chạy, sản phẩm không đủ đáp ứng cho nhu cầu của thị trường Thanh long Nữ hoàng là loại cây trồng lâu năm, có tuổi thọ bình quân khoảng trên 20 năm Chi phí ban đầu không nhiều lắm, khoảng trên dưới 100 triệu

Trang 17

đồng/ha gồm chi phí đúc trụ, mua giống và vật tư phân bón nên việc mở rộng diện tích cây thanh long Nữ hoàng là không khó

Hiện nay, thanh long Nữ hoàng đã được Hoa Kỳ cấp code xuất khẩu với các tiêu chí vô cùng nghiêm ngặc về vệ sinh an toàn thực phẩm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các yêu cầu khác….Hiện thanh long Nữ hoàng đã có mặt ở các nước khó tình về xuất khẩu như Mỹ, Nhật, Châu Âu…

Tuy nhiên, việc sản xuất, kinh doanh, phân phối sản phẩm này còn gập nhiều khó khăn bởi những nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhất là trong quản lý chuỗi giá trị ngành nên giá thành sản xuất còn cao và giá bán thấp lại chưa có nhãn

hiệu cạnh tranh trong khu vực và Thế giới Vì thế Tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Giải

pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long” Thông qua việc

phân tích chuỗi không chỉ giúp cho các nhà quản lý nhìn lại việc quản lý chuỗi giá

trị thanh long mà còn giúp đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cấp chuỗi, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như thu nhập của các tác nhân tham gia chuỗi, nhất là người trồng thanh long Nữ hoàng

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu chung của luận văn “Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị

thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long” nhằm phân tích hoạt động của các tác nhân

tham gia chuỗi giá trị, phân tích giá trị gia tăng và sự phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân tham gia chuỗi, đồng thời phát hiện các điễm hạn chế, điểm nghẽn cần thiết phải cải thiện để nâng cao giá trị kinh tế chuỗi Thông qua đó đề xuất giải pháp nâng cấp hiệu quả chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ thanh long Nữ hoàng tại Vĩnh Long

Trang 18

- Mục tiêu 2: Phân tích cấu trúc, hoạt động chuỗi, liên kết chuỗi, phân tích giá trị gia tăng và phân phối giá trị gia tăng giá trị thanh long Nữ hoàng

- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị kinh tế của chuỗi

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thực trạng sản xuất, tiêu thụ thanh long Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay như thế nào?

(2) Cấu trúc, hoạt động chuỗi, liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi là như thế nào? Giá trị gia tăng đạt được là bao nhiêu và phân phối giá trị gia tăng như thế nào?

(3) Có những giải pháp nào để nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tại Vĩnh Long trong thời gian tới?

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ thanh long Nữ hoàng

tại Vĩnh Long cần các thông tin sau:

- Tình hình sản xuất thanh long Nữ hoàng ở địa bàn nghiên cứu: diện tích, sản lượng, năng suất,…

- Tình hình trao đổi mua bán của nhà vườn với thương lái, vựa, doanh nghiệp,…

Nội dung 2: Phân tích cấu trúc, mối liên kết chuỗi, phân tích mối quan hệ giữa

các tác nhân tham gia trong chuỗi dưới gốc độ kinh tế nhằm đánh giá năng lực, hiệu suất vận hành của chuỗi Bao gồm: xác định sản lượng, chi phí, giá bán, lợi nhuận

và giá trị gia tăng của các tác nhân tại các khâu trong chuỗi

- Lập sơ đồ chuỗi và mô tả chủ thể chuỗi

- Phân tích tình hình chi phí, cấu trúc chi phí tại mỗi tác nhân tham gia chuỗi cũng như giá trị đạt được của từng tác nhân tham gia vận hành trong chuỗi giá trị

Trang 19

- Phân tích toàn bộ giá trị tăng thêm được tạo ra trên toàn chuỗi và tỷ trọng của giá trị tăng thêm tại các khâu khác nhau trong chuỗi

- Mô tả kênh thị trường thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long

- Mô tả các tổ chức hỗ trợ, thúc đẩy chuỗi

Nội dung 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phân phối, đồng thời

nâng cao khả năng cạnh tranh của thanh long Nữ hoàng, phát triển sản xuất và tiêu thụ trong thời gian tới

- Đề tài tiến hành phân tích ma trận SWOT và kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp để xác định lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường từ đó hình thành các giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện và nâng cao giá trị chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn này là chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng Vĩnh Long, giá trị gia tăng (GTGT) được tạo ra ở từng tác nhân tham gia chuỗi, tính kinh tế và sự phân phối GTGT và giá trị gia tăng thuần (GTGTT) trong chuỗi giá trị

Theo cách tiếp cận chuỗi giá trị, đối tượng khảo sát của luận văn sẽ là các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm thanh long: Nhóm tác nhân cung ứng nguyên vật liệu đầu vào (cơ sở sản xuất giống, nhà cung ứng vật tư nông nghiệp, bảo vệ thực vật,…), tác nhân sản xuất (nhà vườn), nhóm tác nhân thực hiện chức năng thương mại (thu gom/thương lái, chủ vựa, bán lẻ), tác nhân thực hiện chức năng chế biến (vựa thu mua) và các tác nhân giữ vai trò hỗ trợ thúc đẩy (vận chuyển, các Sở ban ngành liên quan)

Trang 20

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Giới hạn thời gian nghiên cứu

Các thông tin, số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016 Thông tin thu thập trực tiếp qua mẫu điều tra thực hiện từ tháng 01/2016 đến tháng 9/2016

3.2.2 Giới hạn không gian nghiên cứu

Nghiên cứu chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long được khảo sát chủ yếu ở các huyện Mang Thít, Bình Minh, Tam Bình của tỉnh Vĩnh Long

3.2.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:

- Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long không chuyên sâu vào phần kỹ thuật hơn thế nữa hiện nay thì vấn đề kỹ thuật trồng thanh long ở địa bàn nghiên cứu không phải là vấn đề quan tâm trong hiệu quả kinh tế Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những chỉ số tài chính của chuỗi giá trị sản phẩm thanh long

- Thị trường nội địa, chính vì thế khi tiếp cận tác nhân công ty đề tài chỉ dừng lại ở công ty bán sản phẩm trong nước mà không phỏng vấn các công ty xuất khẩu sản phẩm

- Đề tài không nghiên cứu chi phí đầu tư ban đầu của các tác nhân Vì hỏi lại từng chi phí đầu tư ban đầu khi nhà vườn bắt đầu trồng thanh long thì hầu như nhà vườn không nhớ đến chi tiết từng khoản mục này Thương lái hay chủ vựa hay một

số các tác nhân khác cũng vậy, họ không có thói quen ghi chép lại

- Đề tài chỉ nghiên cứu loại thanh long Nữ hoàng ruột đỏ, vì đây là loại rất phổ biến ở vùng nghiên cứu

3.2.4 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đối với nhà vườn tham gia sản xuất thanh long Nữ hoàng Vĩnh Long tại địa bàn nghiên cứu:

Trang 21

- Nghiên cứu chỉ khảo sát chủ yếu các tác nhân từ nhà vườn trồng thanh long

Nữ hoàng đến tác nhân phân phối trong chuỗi (không khảo sát người tiêu dùng cuối cùng) Ngoài ra, còn tham khảo thêm một số ý kiến của nhà cung cấp sản phẩm đầu vào (phân bón, thuốc BVTV, cây giống) Do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí nên chỉ áp dụng nghiên cứu mẫu, thay vì nghiên cứu tổng thể

- Do nhà cung cấp đầu vào (phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng) chưa tạo

ra sản phẩm ban đầu và các khoản chi phí đầu vào này được phản ánh trong chi phí sản xuất của nhà vườn, do vậy giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần và phân phối lợi ích chi phí của những người cung cấp đầu vào cho việc trồng thanh long không phản ánh chung trong toàn chuỗi

- Những khó khăn như đã đề cập với các nông hộ sản xuất thì trong quá trình thu thập thông tin, số liệu về các tác nhân tham gia vào kênh phân phối phối thanh long nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long (người sản xuất, thương lái, chủ vựa, bán lẻ, ) gặp thêm một số tác nhân như: chủ vựa thu mua, tiểu thương bán lẻ ở ngoài địa bàn nghiên cứu

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Số liệu được thu thập từ các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm thanh long Nữ hoàng với tổng cộng 135 quan sát Tác giả dựa vào cách tiếp cận chuỗi giá trị của Kaplinsky & Morris (2001), phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ (2007)

- Dùng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, so sánh để đánh giá chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long

- Phân tích các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu, phân tích ma trận SWOT, từ các phân tích này đề xuất một vài giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long

5 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN

5.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Luận văn được thực hiện với những ý nghĩa khoa học như sau:

Trang 22

Thứ nhất, luận văn thừa kế thành quả của nhiều nghiên cứu khoa học trong

và ngoài nước về cách tiếp cận, phương pháp phân tích, nội dung phân tích và hàm

ý chính sách nâng cấp chuỗi giá trị nông sản Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Thứ hai, công cụ kiểm định thống kê được kết hợp sử dụng với công cụ phân tích chuỗi giá trị để so sánh giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần sản phẩm thanh long Nữ hoàng giữa các tác nhân

Thứ ba, đối tượng tiếp cận của nghiên cứu cứu rất đa dạng, đặc biệt là nhà vườn tham gia sản xuất thanh long, sản phẩm thanh long Nữ hoàng cũng khá đặc thù nên việc vận dụng phương pháp phân tích chuỗi giá trị cần có sự linh hoạt, phối hợp đa dạng nhiều cách tiếp cận Trong luận văn vày tác giả tập trung vận dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001), lý thuyết “Liên kết chuỗi giá trị - ValueLinks” của GTZ (2007) và “Thị trường cho người nghèo – công

cụ phân tích chuỗi giá trị” M4P (2007)để làm cơ sở để nghiên cứu, đánh giá chuỗi giá trị và xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị góp phần nâng cao thu nhập cho nhà vườn trồng thanh long Nữ hoàng ở tỉnh Vĩnh Long

Thứ tư, những khám phá mới từ kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là cơ sở khoa học nền tảng để các nhà nghiên cứu, nhà khoa học triển khai các nghiên cứu tiếp theo Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy các ngành quản trị, kinh tế tại các trường Đại học

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Thứ nhất, với điều kiện đất đai và thời tiết phù hợp, lãnh đạo tỉnh Vĩnh Long đang xây dựng kế hoạch phát triển vùng thanh long nguyên liệu tập trung tại huyện Mang Thít Đây là vùng trồng thanh long Nữ hoàng lớn của tỉnh, chính vì thế giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm thanh long sẽ giúp phát triển ngành hàng thanh long Mang Thít nói riêng và thanh long Vĩnh Long nói chung vươn tầm thế giới

Trang 23

Thứ hai, kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh những tồn tại, hạn chế của từng tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm thanh long Đây là căn cứ để mỗi tác nhân có thể tham khảo và rút ra những giải pháp nhằm nâng cao GTGT cho sản phẩm thanh long, cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thứ ba, hệ thống giải pháp nâng cao GTGT sản phẩm thanh long và chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm thanh long sẽ là tài liệu tham khảo quan trọng

để lãnh đạo tỉnh Vĩnh Long, ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long xây dựng kế hoạch hành động, phát triển ngành hàng thanh long Nữ hoàng bền vững

6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Phân tích được thực trạng trồng bắp non, đánh giá phần trăm phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi

- Trong các tác nhân: nông dân, đại lý, nhà máy chế biến xuất khẩu thì nông dân là người được phân chia lợi nhuận cao nhất trong chuỗi

- Hạn chế của đề tài là tác giả chưa đề xuất được nhiều giải pháp cụ thể, thiết thực hơn để phát triển bền vững chuỗi

- Sử dụng SWOT

- Sử dụng công cụ 4P

- Phân tích thực trạng về tình hình sản xuất và tiêu thụ của bưởi ở thị trường trong và ngoài nước

- Đề xuất các giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm bưởi

- Hạn chế của đề tài là quá ít giải pháp

và giải pháp chưa thiết thực với nhà vườn trồng bưởi

03 Phân tích

chuỗi giá trị

- Lý thuyết chuỗi giá trị của

- Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ thanh long tại huyện Chợ Gạo tỉnh

Trang 24

STT Đề tài Phương pháp Kết quả

thanh long tại

- Bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son

Morris (2000), Recklies (2001), Eschborn GTZ (2007), M4P (2007) và Võ Thị

Thanh Lộc (2013)

- Phân tích hoạt động thị trường của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị, nâng cao giá trị kinh tế của chuỗi, để nâng cao thu nhập cho các tác nhân khác trong chuỗi

- Kết quả cho thấy quy mô sản xuất của nhà vườn nhỏ lẻ, chỉ có một HTX xoài, chưa có công ty chế biến và nhà máy sơ chế đặt tại vùng nguyên liệu

- Kênh thị trường xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn 74,5% tổng lượng xoài tiêu thụ chủ yếu xuất khẩu xoài tươi sang

thị trường Trung Quốc

Morris (2001)

- Phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ

- Phân tích hoạt động của các tác nhân, giá trị gia tăng và sự phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân

- Đưa ra 7 chiến lược và 6 giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm khóm, góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ nghèo

Trang 25

STT Đề tài Phương pháp Kết quả

- Chuỗi giá trị sản có 5 kênh thị trường chính Trong đó tiêu dùng nội địa chiếm 71,29% Hầu hết các tác nhân tham gia chuỗi giá trị đều có hiệu quả đầu tư khả quan

* ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Dựa vào các nghiên cứu đã lược khảo cho thấy, phần lớn nghiên cứu đều tiếp cận theo một số khung lý thuyết chuỗi giá trị phổ biến như Kaplinsky và Morris (2001), chuỗi giá trị của Recklies (2001), đặc biệt là vận dụng lý thuyết “Liên kết chuỗi giá trị - ValueLinks” của GTZ (2007) Các nghiên cứu sử dụng bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị để xác định GTGT sản phẩm và phân phối GTGT sản phẩm cho từng tác nhân tham gia chuỗi giá trị Điểm hạn chế của phần lớn nghiên cứu là không tiếp cận, phân tích chi tiết nguồn lực của nông hộ, cũng như khả năng sử dụng nguồn lực đầu vào của nông hộ ảnh hưởng đến GTGT nông sản mà chỉ khai thác chuỗi giá trị từ nông hộ đến người tiêu dùng Đây là “nút thắt” quan trọng nhất của ngành nông nghiệp Việt Nam, vì chính nông hộ là người tạo ra sản phẩm, là người luôn đầu tư nhiều công sức và tâm huyết hơn nhưng lại là đối tượng chịu nhiều rủi ro nhất trong chuỗi giá trị

Một số nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị của hộ nghèo tiếp cận theo lý thuyết “Liên kết chuỗi giá trị - ValueLinks” của GTZ (2007) kết hợp khung nghiên cứu “Thị trường cho người nghèo – công cụ phân tích chuỗi giá trị” của M4P (2007) đã thành công khi xác định các chuỗi giá trị nông sản chủ lực tác động đến

sự cải thiện thu nhập của hộ nghèo, khả năng tham gia của hộ nghèo vào chuỗi giá trị Tuy nhiên, với phương pháp phân tích định tính, các nghiên cứu này chưa chứng minh được về mặt ý nghĩa thống kê sự tác động của chuỗi giá trị hay GTGT của sản phẩm nông nghiệp đến thu nhập của nông hộ, chưa làm rõ sự khác biệt, chênh lệch

Trang 26

về GTGT, sự phân phối GTGT của các nhóm nông hộ trong chuỗi giá trị, của các tác nhân trong từng kênh thị trường

Hầu hết các nghiên cứu tập trung phân tích các tác nhân tham gia chuỗi giá trị, GTGT sản phẩm qua các tác nhân theo từng kênh thị trường chính, một số nghiên cứu lại chia theo kênh nội địa và kênh xuất khẩu Hầu như rất ít nghiên cứu tập trung vào đối tượng nông hộ, đặc biệt là nông hộ nghèo để tìm hiểu GTGT, GTGTT được tạo ra từ các nhóm nông hộ trong chuỗi giá trị, các yếu tố ảnh hưởng đến GTGT và GTGTT của các nhóm nông hộ Sự tác động của việc sử dụng nguồn lực đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trong chuỗi giá trị cũng là nội dung còn hạn chế của nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản

Hiện nay có nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị, quan điểm nâng cấp về chuỗi giá trị được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, đây cũng là xu hướng chung nhằm phát triển một sản phẩm hay một chuỗi các hoạt động nào đó Các nghiên cứu chuỗi giá trị được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: nghiên cứu về chuỗi giá trị gạo ở Thái Lan, chuỗi giá trị mật ong ở Mexico, đậu nành ở Bắc Lào, khóm ở Srilanka…

Ở Việt Nam việc nghiên cứu về chuỗi giá trị xuất hiện và phát triển khá mạnh mẽ các năm gần đây Dự án “ Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo” (M4P, 2007) đã thực hiện nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị nhằm tìm giải pháp hỗ trợ cho người nghèo Các nghiên cứu về chuỗi giá trị bao gồm gạo, ca cao, chè, rau xanh, cá tra, hàng thủ công, hàng dệt may…

Hoạt động phát triển chuỗi giá trị của Tổ chức hợp tác kỹ thuật của Đức (GTZ) ở Việt Nam thực hiện theo phương pháp luận liên kết giá trị ValueLinks và các tài liệu liên quan Đây là một bộ công cụ được sử dụng nhằm tăng cường năng lực thể chế và quan hệ hợp tác trong các tiểu ngành, tạo cơ hội cho các nhà sản xuất tiếp cận với thị trường trong nước và quốc tế, gia tăng giá trị cho sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, qua đó tăng thu nhập cho người sản xuất Tổ chức này đã nghiên cứu các chuỗi giá trị như vải, nhãn, cà phê, hạt điều, bơ, cá tra – cá basa và rau từ các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam, Đăk Lắk và An Giang (GTZ ,2009)

Trang 27

Theo nhận xét của GTZ mặc dù có rất nhiều tiềm năng đã được khám phá trong các nghiên cứu chuỗi giá trị tại các tỉnh, sản xuất nông nghiệp vẫn bộc lộ nhiều thiếu sót và trở ngại chính mà các tác nhân trong chuỗi không thể tự giải quyết được như: (i) mối liên hệ và hợp tác lỏng lẻo của các tác nhân dọc theo chuỗi; (ii) Người sản xuất thường không chú ý tới thị trường và các yêu cầu của thị trường; (iii) Cơ cấu hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu và phát triển còn lạc hậu; (iv) Chất lượng và

an toàn thực phẩm chưa được chú ý đầy đủ; (v) Những tác động và cản trở tới môi trường chưa được xem xét tới; (vi) Các sản phẩm của Việt Nam tại thị trường không tiêu thụ dưới nhãn mác của Việt Nam

Mặt dù các nghiên cứu về chuỗi giá trị được thực hiện khá nhiều tại Việt Nam, tuy nhiên các nghiên cứu về chuỗi giá trị thanh long lại khá hiếm hoi Nghiên cứu được thực hiện có tính kế thừa và bổ sung một số hạn chế của các nghiên cứu trước đây về ngành hàng thanh long Nữ hoàng Tính đến thời điểm luận văn được triển khai thì chưa có nghiên cứu nào về cây thanh long Nữ hoàng Vĩnh Long được thực hiện ngoại trừ các nghiên cứu về sản phẩm thanh long của Bình Thuận hay của tác giả Đoàn Minh Vương (2015) Đối tượng của các nghiên cứu này là thanh long ruột trắng thông thường và tập trung chủ yếu vào các vấn đề liên quan đến thực trạng sản xuất, tiêu thụ Từ đó đề xuất giải pháp phát triển ngành hàng thanh long

Mở rộng vấn đề và nghiên cứu một cách toàn diện hơn, luận văn này ứng dụng phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị nhằm khám phá các vấn đề có tính hệ thống hơn

từ khâu nguyên liệu đầu vào cho đến đầu ra sản phẩm

* KHUNG NGHIÊN CỨU:

Dựa vào cách tiếp cận chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001), vận dụng lý thuyết “Liên kết chuỗi giá trị - ValueLinks” của GTZ (2007) và “Thị trường cho người nghèo – công cụ phân tích chuỗi giá trị” M4P (2007), kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả trước, kết hợp với mục tiêu nghiên cứu đặt ra, khung nghiên cứu của luận văn được đề xuất như sau:

Trang 28

(Nguồn: tác giả đề xuất)

Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu

Sơ đồ chuỗi giá trị

Phân tích

ma trận SWOT

Phân tích cấu trúc chuỗi

Phân tích lợi thế cạnh tranh

GTGT và GTGTT phân phối cho từng tác nhân theo kênh

Phân tích mối liên kết của các tác nhân

Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm thanh long Nữ hoàng

Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 29

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ

1.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động của một công ty hoạt động trong một ngành cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của một công ty hoạt động một ngành nghề cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó

Khái niệm chuỗi giá trị sau đó được áp dụng cho mọi chuỗi cung ứng và phân phối Chẳng hạn, Gereffi và cộng sự, (2005), theo Phạm Văn Sáng, (2009) phát triển khái niệm “Chuỗi cung ứng toàn cầu” (GCC), sử dụng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá mức độ hội nhập của các doanh nghiệp và các quốc gia Khái niệm GCC tập trung vào mối quan hệ quyền lực trong hoạt động điều phối các hệ thống sản xuất toàn cầu Gereffi chỉ ra rằng các chuỗi giá trị thường do một mắt xích lãnh đạo, quyết định tính chất, đặc điểm của toàn bộ chuỗi Các quan hệ trong chuỗi được Gereffi chia làm 4 nhóm chính: quan hệ đầu vào, đầu ra; quan hệ cơ cấu lãnh thổ; quan hệ thể chế và quan hệ quản trị (Kaplinsky và Morris, 2002) Khái niệm này cũng được áp dụng trong quản trị chất lượng, ví dụ như quản trị chất lượng cafe trong nghiên cứu của Ponte (2002)

Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu và cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị khác nhau và theo Kaplinsky và Morris (2001) thì không có cách tiếp cận nào là

“chuẩn nhất” Về cơ bản, phương pháp phân tích cụ thể phụ thuộc vào câu hỏi nghiên cứu và đặc điểm của sản phẩm nghiên cứu Điều này là do chuỗi giá trị hiện nay có thể rất phức tạp, đặc biệt với nhiều mắt xích trung gian Một hộ sản xuất nông nghiệp (hay một doanh nghiệp) có thể tham gia vào nhiều chuỗi giá trị khác nhau

Trang 30

Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi Theo nghĩa hẹp: Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Theo nghĩa rộng: là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện để chế biến nguyên liệu thô được sản xuất liên kết với người tiêu dùng cuối cùng

Chuỗi giá trị là cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến khi phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng ( Kaplins Rapheal, 1999)

Trong khi tiếp cận chuỗi giá trị của UNIDO và USAID tập trung nhiều vào mục tiêu phân tích chuỗi giá trị thì tiếp cận của Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (GTZ) lại chú trọng vào phương pháp thực hiện Để hỗ trợ phân tích chuỗi giá trị trên thực tế một cách hiệu quả và nhất quán, GTZ đi theo phương pháp luận Liên kết giá trị (ValueLinks) Tiếp cận của GTZ hướng về thực hành, trong đó phân chia phân tích chuỗi giá trị thành các module bao gồm các nguyên tắc và tiêu chuẩn lựa chọn công cụ phân tích Các module này không phải là các nhiệm vụ cố định, mà chỉ là các tiêu chuẩn, nguyên tắc, còn việc thực hiện thực tế lại rất linh hoạt Phân tích liên kết giá trị sẽ thu thập và phân tích thông tin sao cho có đủ cơ sở cần thiết

để thực hiện các hành động can thiệp vào chuỗi giá trị, đảm bảo hiệu quả can thiệp

Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan

hệ chặt chẽ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào cho đến sản xuất và phân phối một sản phẩm nào đó đến người tiêu dùng cuối cùng (GTZ, 2007)

Theo Võ Thị Thanh Lộc (2013) phân tích chuỗi giá trị là phân tích mối quan

hệ tương tác của các tác nhân đang kinh doanh cùng một sản phẩm trên một thị trường cụ thể Phân tích chuỗi giá trị mô tả hệ thống kinh tế được tổ chức xoay quanh các thị trường sản phẩm cụ thể Phân tích chuỗi giá trị cung cấp một cái nhìn tổng thể và một bí quyết sản xuất sâu sắc về các thực tiễn kinh tế cụ thể Kết quả

Trang 31

của các phân tích này được sử dụng để chuẩn bị cho các quyết định về mục tiêu và chiến lược Dựa trên một phân tích chuỗi được chia sẽ, các doanh nghiệp có thể xây dựng một tầm nhìn chung và xác định các chiến lược nâng cấp phối hợp

1.1.2 Các khái niệm khác có liên quan

Chủ thể trong chuỗi giá trị bao gồm tất cả các cá nhân, doanh nghiệp và các

cơ quan của Nhà nước có quan hệ với chuỗi giá trị Cụ thể là những người vận hành chuỗi, các nhà cung cấp dịch vụ vận hành, và những nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ Nói rộng hơn một số cơ quan Nhà nước ở cấp vĩ mô cũng có thể được coi là chủ thể của chuỗi nếu họ thực hiện những chức năng quan trọng trong môi trường kinh doanh của chuỗi

Người vận hành chuỗi là các doanh nghiệp thực hiện những chức năng cơ bản

của chuỗi giá trị Những người vận hành điển hình là nhà vườn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các công ty công nghiệp, các nhà xuất khẩu, các nhà bán buôn và các nhà bán lẻ Họ có một điểm chung là tại một khâu nào đó trong chuỗi giá trị, họ sẽ trở thành người chủ sở hữu của sản phẩm (nguyên liệu thô, bán thành phẩm hay thành phẩm)

Người hỗ trợ chuỗi là những người tạo điều kiện giúp chuỗi phát triển như:

chính quyền địa phương các cấp; viện/trường và các dịch vụ hỗ trợ đại diện cho lợi ích chung của các chủ thể trong chuỗi

Sản phẩm là một nhóm sản phẩm có chung các đặc tính vật lý hữu hình cũng

như các dịch vụ có chung đặc tính được bán cho khách hàng Chuỗi giá trị được xác định bởi một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm, ví dụ như chuỗi giá trị cà chua, hay chuỗi giá trị rau tươi

Thúc đẩy chuỗi giá trị có nghĩa là hỗ trợ sự phát triển của chuỗi giá trị bằng

cách tạo điều kiện từ bên ngoài cho một chiến lược nâng cấp chuỗi

Nâng cấp chuỗi là nói về hoạt động ở nhiều khía cạnh nhằm cải thiện các

liên kết kinh doanh, các hiệp hội, các đối tác; tăng cường cung và cầu dịch vụ; và đưa vào áp dụng các tiêu chuẩn và cải thiện chính sách, môi trường kinh doanh của

Trang 32

chuỗi Một khía cạnh nữa là việc mở rộng năng lực sản xuất nhằm tăng lượng hàng hóa bán ra (Thuật ngữ của Valuelinks)

Chiến lược nâng cấp chuỗi là một thỏa thuận giữa các chủ thể trong chuỗi về

những biện pháp chung nhằm nâng cấp chuỗi

Phối hợp theo chiều dọc / hợp nhất theo chiều dọc :Khi chuỗi giá trị được

nâng cấp, sự phối hợp theo chiều dọc giữa các khâu khác nhau trong chuỗi giá trị cũng tăng lên Điều này có nghĩa là những mối quan hệ được điều tiết thông qua các thoả thuận và các hợp đồng bằng văn bản Chức năng điều phối hoạt động này thường được một công ty đầu mối thực hiện Ở cấp độ cao nhất, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp và người mua sẽ được “hợp nhất” tới mức các chức năng sản xuất

và marketing của nhà cung cấp sẽ hoàn toàn bị kểm soát bởi công ty mua

Tầm nhìn/ xác định tầm nhìn (để phát triển chuỗi giá trị): Thúc đẩy chuỗi giá

trị cần phải có một tầm nhìn chiến lược Tầm nhìn này mô tả sự thay đổi mà chúng

ta mong muốn đối với chuỗi giá trị, trả lời cho câu hỏi: sau năm năm nữa, chuỗi giá trị của chúng ta trông sẽ như thế nào? Một điều vô cùng quan trọng là phải đảm bảo rằng tầm nhìn được các chủ thể và các tổ chức hỗ trợ chuỗi giá trị cùng nhau xây dựng và chia sẻ, để có thể đạt được các mục tiêu vận hành và tạo điều kiện cho việc phối hợp các hoạt động nâng cấp chuỗi

1.2 CƠ SỞ PHÂN TÍCH

1.2.1 Phương pháp lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích chuỗi giá trị thanh long

Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long (công cụ 1)

Đề tài nghiên cứu chọn chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long

là phù hợp với các tiêu chí sau:

- Tiềm năng tăng trưởng của sản phẩm

- Tiềm năng phát triển đầu tư: Hiện tại, các sở ban ngành tỉnh Vĩnh Long đã

và đang thực hiện phát triển sản phẩm trái cây nói chung và thanh long ruột đỏ nói riêng theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao vị thế của trái thanh long vươn xa hơn nữa đồng thời nâng cao thu nhập của người dân

Trang 33

- Tiềm năng sử dụng nguồn lực lao động địa phương cao

1.2.2 Vẽ sơ đồ và mô tả chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng (công cụ 2)

Nhằm mô tả một bức tranh về sự kết nối, phụ thuộc và hiểu biết lẫn nhau giữa các tác nhân và các quy trình vận hành trong chuỗi giá trị sản phẩm thanh long Nữ hoàng ở tỉnh Vĩnh Long

1.2.2.1 Lập sơ đồ chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng

Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng thể hiện các chức năng của chuỗi được thực hiện bởi những nhà vận hành chuỗi và nó cũng mô tả được mối liên hệ của các tác nhân trong chuỗi

1.2.2.2 Mô tả và lượng hoá chi tiết các chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị nhà cung ứng, chuỗi giá trị nhà sản xuất, chuỗi giá trị thị trường

và chuỗi giá trị khách hàng

1.2.2.3 Tính giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập giữa các

tác nhân trong từng chuỗi giá trị

* Liên kết ngang: là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Ví dụ:

liên kết những người sản xuất/kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm cộng đồng/ tổ hợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm

Nhà vườn trồng thanh long Nữ hoàng hợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cá nhân cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu

ra và các dịch vụ hỗ trợ Tóm lại, liên kết ngang mạng lại các lợi thế như sau:

Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ/nhóm qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ

- Tổ/nhóm có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng

- Tổ/nhóm có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn

- Tổ/nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững

Trang 34

* Liên kết dọc: là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (Ví dụ: nhóm cộng

đồng nhà vườn liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm).

Liên kết dọc mang lại các lợi thế như sau:

- Giảm chi phí chuỗi

- Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi

- Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp Nhà nước

- Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường

- Niềm tin phát triển chuỗi rất cao

* Giá trị gia tăng: Là thước đo về giá trị được tạo ra trong nền kinh tế Khái

niệm này tương đương với tổng giá trị được tạo ra bởi những người vận hành chuỗi

(doanh thu của chuỗi = giá bán cuối cùng X số lượng bán ra)

1.2.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng (công cụ 3)

Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng là phân tích các mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi dưới gốc độ nhà kinh tế nhằm đánh giá năng lực, hiệu suất vận hành chuỗi Bao gồm việc xác định sản lượng, chi phí, giá bán, lợi nhuận, giá trị gia tăng của các tác nhân tại các khâu trong chuỗi và đưa ra nhận xét phù hợp

Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm:

- Phân tích tình hình chi phí, cấu trúc chi phí tại mỗi tác nhân tham gia chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng tại tỉnh Vĩnh Long

- Phân tích giá trị đạt được của từng tác nhân tham gia vận hành trong chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng

- Phân tích toàn bộ giá trị tăng thêm được tạo ra trên toàn chuỗi và tỷ trọng của giá trị tăng thêm tại các khâu khác nhau trong chuỗi trong chuỗi giá trị thanh long

Nữ hoàng

Trang 35

- Phân tích năng lực của tác nhân tham gia chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng (quy mô, năng lực sản xuất, lợi nhuận,…)

1.2.4 Phân tích lợi thế cạnh tranh của Micheal Porter cho sản phẩm thanh long Nữ hoàng tỉnh Vĩnh Long

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter còn gọi là mô hình “Năm lực lượng của Porter” là công cụ hữu dụng và hiệu quả để định vị sản phẩm trên thị trường và đồng thời mô hình này còn cung cấp thêm các thông tin về đối thủ cạnh tranh tiềm tàng và quyền lực thị trường của Nhà cung cấp, cũng như người mua Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một

ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:

1.2.4.1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ( đối thủ cạnh tranh tiềm tàng)

Theo Micheal Porter, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các vùng trong tỉnh, vùng miền khác hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu phụ thuộc vào sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gia nhập ngành như kỹ thuật, vốn, các yếu tố thương mại, các nguồn lực đặc thù

1.2.4.2 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành (cạnh tranh giữa các đối thủ trong

ngành)

Các tỉnh, vùng đang trồng Thanh long nữ hoàng sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Những yếu tố sau đây sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh lên ngành:

- Tình trạng ngành: Nhu cầu, tốc độ tăng trưởng của ngành, số lượng đối thủ cạnh tranh

- Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán Ngành phân tán là ngành

có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau nhưng không có doanh nghiệp nào có

đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại Ngành tập trung là ngành có một hoặc vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chi phối ngành

Trang 36

- Các rào cản rút lui: Rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn

1.2.4.3 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng (Năng lực thương lượng của người

mua)

Khách hàng ở đây được hiểu là người tiêu dùng trực tiếp hoặc những nhà phân phối sản phẩm Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với loại trái cây này Nhìn chung, khi sức mạnh khách hàng lớn, thì mối quan hệ giữa khách hàng với s ả n p h ẩ m t h a n h l o n g N ữ h o à n g sẽ gần với cái mà các nhà kinh tế gọi là độc quyền mua – tức là thị trường có nhiều nhà cung cấp nhưng chỉ có một người mua Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khả năng áp đặt giá Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống, khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm Khách hàng có sức mạnh lớn trong những trường hợp sau:

1.2.4.4 Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp (Năng lực thương lượng của nhà

cung cấp)

Một ngành sản xuất đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô – bao gồm lao động, các đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,…Những nhà cung cấp yếu thế có thể phải chấp nhận các điều khoản nhà vườn đưa ra, nhờ đó nhà vườn giảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại những nhà cung cấp lớn có thể gây sức ép đối với chi phí mua đầu vào phục vụ cho sản xuất tlong bằng nhiều cách, chẳng hạn đặt giá bán nguyên liệu cao để chia sẻ phần lợi nhuận của ngành

sự lựa chọn hơn Vì vậy, sự tồn tại của các loại trái cây thay thế làm hạn chế

Trang 37

khả năng tăng giá của các tác nhân trong việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm thanh long Nữ hoàng

( Nguồn: Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son, 2013)

Hình 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh

1.2.5 Phân tích SWOT toàn chuỗi sản phẩm thanh long Nữ hoàng (công cụ 7)

Phân tích thuận lợi và khó khăn cũng như cơ hội và thách thức/nguy cơ của mỗi tác nhân tham gia chuỗi cũng như của toàn chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng

từ đó đề xuất các chiến lược phù hợp nhằm phát triển bền vững chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng

Đối thủ tiềm

ẩn ( những vùng, tỉnh có thể trồng thanh

Loại trái cây thay thế (cam, quýt, bưởi, xoài…)

Cạnh tranh nội

bộ ngành (giữa các vùng trồng thanh long Nữ hoàng)

Trang 38

Cơ hội (O)

Liệt kê những cơ hội chủ yếu

ST

Phát huy điểm mạnh để có thể né tránh đe dọa

WT

Tối thiểu hóa những điểm yếu và né tránh các đe dọa

( Nguồn: Quản trị chiến lược, Fred R.David, 2015)

S (điểm mạnh): Những yếu tố thuận lợi, nguồn lực bên trong chuỗi giá trị thanh long góp phần thúc đẩy phát triển tốt hơn (xảy ra trong hiện tại)

W (điểm yếu): Các yếu tố bất lợi, những điều kiện không thích hợp bên trong chuỗi giá trị thanh long làm hạn chế phát triển (xảy ra trong hiện tại)

O (cơ hội): Những yếu tố tác động bên ngoài cần được thực hiện nhằm tối ưu hóa sự phát triển, các kết quả dự kiến sẽ đạt được (xảy ra trong tương lai)

T (thách thức/nguy cơ): Những yếu tố bên ngoài có khả năng tạo ra những kết quả xấu, những kết quả không mong đợi, hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển (xảy ra trong tương lai)

SWOT có thể đưa ra mô hình kết hợp lần lượt từng cặp giữa các yếu tố bên trong (điểm mạnh và điểm yếu) và các yếu tố bên ngoài (cơ hội và thách thức) Sự kết hợp này nhằm tận dụng một cách tốt nhất các yếu tố có lợi và giảm thiểu hoặc

né tránh các yếu tố bất lợi

Phối hợp S – O: Sử dụng các mặt mạnh để tận dụng các cơ hội

Trang 39

Phối hợp W – O: Khắc phục các yếu kém để tận dụng tốt các cơ hội, đồng thời tận dụng các cơ hội để khắc phục yếu kém hiện nay

Phối hợp S – T: Sử dụng các mặt mạnh để khắc phục, né tránh các đe dọa Phối hợp W – T: Khắc phục những mặt yếu kém, hạn chế để giảm nguy cơ

1.2.6 Nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng (công cụ 9)

Nâng cấp chuỗi giá trị là yếu tố quan trọng trong một hệ thống chuỗi giá trị

vì nó cung cấp các giải pháp để đạt được tầm nhìn chiến lược nâng cấp cũng như kế hoạch hành động cụ thể nhằm phát triển chuỗi giá trị bền vững

Để đưa ra chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị dựa trên cơ sở phân tích chuỗi giá trị hiện tại của chuỗi giá trị thanh long Nữ hoàng, phân tích hoạt động của các tác nhân, lợi thế cạnh tranh của sản phẩm thanh long Nữ hoàng và phân tích SWOT kết hợp với kế hoạch phát triển của tỉnh Vĩnh Long

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Địa bàn khảo sát được chọn để nghiên cứu đề tài là tỉnh Vĩnh Long trong đó nghiên cứu chủ yếu ở huyện Mang Thít, Bình Minh, và huyện Tam Bình, vì đây là vùng có diện tích và sản lượng thanh long tiêu thụ cao trong tỉnh (các địa bàn này chiếm khoảng 80% diện tích trồng thanh long toàn tỉnh và 85% tổng sản lượng sản phẩm toàn tỉnh)

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Từ các nguồn có sẵn như báo cáo, tạp chí khoa học, tài liệu của các dự án, website, sách, niên giám thống kê, Báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Long,

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long, Sở Công thương Vĩnh Long, các nghiên cứu có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ thanh long

Trang 40

1.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

+ Thảo luận với nông dân chủ yếu là thu thập thông tin, trao đổi với họ về những vấn đề liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ thanh long Thông qua việc trao đổi sẽ giúp xác định được những thuận lợi, khó khăn và tâm tư nguyện vọng của người nông dân trồng thanh long Những thông tin này sẽ dùng trong việc phân tích, tổng hợp và làm báo cáo

+ Phỏng vấn các tác nhân trong ngành thanh long như người có kinh nghiệm trồng thanh long lâu năm, người bán sỉ, người bán lẻ, công ty, doanh nghiệp thu mua thanh long, người tiêu dùng theo phương pháp liên kết chuỗi để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

+ Phỏng vấn các chuyên gia trong ngành bằng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu để có được cái nhìn khách quan và giúp làm rõ, đào sâu dữ liệu

(Xem Phụ lục 2)

1.3.3 Phương pháp phân tích

Sau khi số liệu thu thập được kiểm tra, phân tích, mã hóa và nhập vào máy tính bằng phương pháp thống kê mô tả thì phân tích lợi ích chi phí và phân tích SWOT Sử dụng phần mềm Excel để tiến hành kiểm tra, điều chỉnh trước khi xử lý, phân tích và đưa vào báo cáo Sử dụng phần mềm Word để viết báo cáo

1.3.3.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả:

Phân tích thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình bày số liệu và lập bảng phân phối tần số, hình,… Đây là cơ sở để tổng hợp và phân tích cơ bản các dữ liệu được thu thập trên tất cả các tác nhân tham gia chuỗi Trong

đề tài này, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích thực trạng và tình hình tiêu thụ thanh long Nữ hoàng trong thời gian qua của các tác nhân (lao động, thu nhập, số lao động tham gia, chi phí, giá bán, sản lượng, các hoạt động mua bán, hỗ trợ chuỗi,…)

1.3.3.2 Phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế, tài chính

* Giá trị gia tăng: Là thước cách đo lường mức độ tịnh vượng đã được tạo ra

trong nền kinh tế Theo định nghĩa đã được sử dụng trong các hệ thống kế toán quốc

Ngày đăng: 17/04/2017, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long (2015), Báo cáo tình hình thực hiện ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2. "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long (2015)
Tác giả: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long
Năm: 2015
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (2015), Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội – quốc phòng an minh năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (2015)
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Năm: 2015
5. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (2015), Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016 – 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (2015)
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Năm: 2015
6. Ủy ban nhân dân huyện Mang Thít (2015), Báo cáo tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016. Sách, xuất bản phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân huyện Mang Thít (2015), "Báo cáo tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Mang Thít
Năm: 2015
5. GTZ, 2007. Cẩm nang ValueLinks – Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị. GTZ SME Development Programme Vietnam.6. Lê Huy Khôi (2013). Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho mặt hàng cà phêViệt Nam trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị". GTZ SME Development Programme Vietnam. 6. Lê Huy Khôi (2013). "Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho mặt hàng cà phê
Tác giả: GTZ, 2007. Cẩm nang ValueLinks – Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị. GTZ SME Development Programme Vietnam.6. Lê Huy Khôi
Năm: 2013
9. Võ Thị Thanh Lộc & Nguyễn Phú Son (2013), Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ kỳ 27 (2013): 25 – 33. Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị gạo đặc sản“ST5” tỉnh Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị gạo đặc sản "“ST5
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc & Nguyễn Phú Son (2013), Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ kỳ 27
Năm: 2013
10. Mai Văn Nam, 2004. Thị trường nông sản và các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa ở ĐBSCL: trường hợp sản phẩm heo ở Cần Thơ, VNRP, chương trình nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường nông sản và các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa ở ĐBSCL: trường hợp sản phẩm heo ở Cần Thơ
13. Nguyễn Đình Thọ. Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản tài chính ( ấn bản lần thứ hai) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính ( ấn bản lần thứ hai)
16. Đoàn Minh Vương – Võ Thị Thanh Lộc – Huỳnh Vũ Kiệt – Nguyễn Thanh Tiến, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ kỳ 36 (2015):10- 22. Phân tích chuỗi giá trị thanh long tại huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang; Công ty T&C, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị thanh long tại huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang
Tác giả: Đoàn Minh Vương – Võ Thị Thanh Lộc – Huỳnh Vũ Kiệt – Nguyễn Thanh Tiến, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ kỳ 36
Năm: 2015
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long (2015), Kế hoạch sản xuất nông nghiệp thủy sản các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Khác
4. Doris Becker- Phạm Ngọc Trâm – Hoàng Đình Tú (2009). Phát triển chuỗi giá trị, công cụ gia tăng giá trị sản xuất cho nông nghiệp Khác
7. Lương Ngọc Trung Lập, SOFRI; Demand trend, market, price development and promotional requirements for dragon fruit Khác
8. Võ Thị Thanh Lộc & Nguyễn Phú Son (2013). Giáo trình Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm Khác
11. Nguyễn Quốc Nghi (2015). Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm khóm góp phần cải thiện thu nhập cho hộ nghèo ở tỉnh Tiền Giang Khác
12. Từ Thị Kim Trang (2014). Phân tích chuỗi giá trị xoài cát tỉnh Đồng Tháp Khác
14. Nguyễn Hữu Trọng (2011). Phân tích chuỗi giá trị bưởi ở Vĩnh Long Khác
15. Nguyễn Thị Vân (2013). Nghiên cứu chuỗi giá trị bắp non tỉnh An Giang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w