1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)

128 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 38,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)

Trang 1

-

LÊ THỊ PHƯƠNG THÚY

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO

CÔNG TY BẢO VIỆT VĨNH LONG

ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ NGÀNH: 60340102

Vĩnh Long, năm 2016

Trang 2

-

LÊ THỊ PHƯƠNG THÚY

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO

CÔNG TY BẢO VIỆT VĨNH LONG

ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ NGÀNH: 60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PSG.TS NGUYỄN PHÚ SON

Vĩnh Long, năm 2016

Trang 3

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người thực hiện

(ký và ghi họ tên)

Lê Thị Phương Thúy

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Cửu Long, Quý thầy

cô khoa Sau Đại học - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em kiến thức chuyên ngành cũng như những kiến thức xã hội trong suốt quá trình học tập vừa qua

Em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến sự giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình của thầy PGS.TS Nguyễn Phú Son đã giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn Quý công ty Bảo Việt Vĩnh Long, tập thể cán bộ nhân viên, và đặc biệt gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các cô chú của phòng Tài chính – Tổng hợp đã hướng dẫn, giúp em hoàn thành tốt luận văn của mình

Do đề tài nghiên cứu trong thời gian có hạn nên luận văn còn nhiều thiếu xót, mong Quý thầy cô và Quý công ty thông cảm và tận tình giúp đỡ

Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khoẻ và những lời chúc tốt đẹp nhất đến Quý thầy cô trường Đại học Cửu Long, Quý công ty Bảo Việt Vĩnh Long dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác và trong cuộc sống

Trang 5

1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

2.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3

3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3

3.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

4 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 3

5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 7

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 8

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 8

1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 8

1.1.2 Vai trò của chiến lược 8

1.1.2.1 Giá trị của quản trị chiến lược 8

1.1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược 9

1.1.3 Phân loại chiến lược 9

1.1.3.1 Căn cứ vào phạm vi chiến lược: có 2 loại 9

1.1.3.2 Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược: chia làm 4 loại chiến lược 9

1.1.3.3 Các chiến lược theo cấp độ quản lý 10

1.1.3.4 Các chiến lược tăng trưởng tập trung 10

1.1.3.5 Các chiến lược hội nhập 10

Trang 6

1.1.4 Quy trình xây dựng chiến lược 11

1.1.4.1 Thiết lập mục tiêu của công ty 11

1.1.4.2 Đánh giá vị trí hiện tại 11

1.1.4.3 Chiến lược sản phẩm 11

1.1.4.4 Đánh giá và kiểm soát kế hoạch 12

1.1.5 Phân tích môi trường kinh doanh 12

1.1.5.1 Phân tích môi trường bên ngoài 12

1.1.5.2 Phân tích môi trường bên trong 15

1.1.6 Các ma trận công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược 17

1.2 KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 18

1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm 18

1.2.1.1 Khái niệm 18

1.2.1.2 Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm 19

1.2.2 Bảo hiểm phi nhân thọ và các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ 20

1.2.2.1 Bảo hiểm phi nhân thọ 20

1.2.2.2 Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ 21

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT VĨNH LONG 23

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 23

2.1.2 Sứ mệnh tầm nhìn và giá trị cốt lõi của công ty 25

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động 25

2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 26

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY 27

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 27

2.2.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 27

2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 27

Trang 7

2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT

VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 31

2.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÁ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 33

2.4.1 Thuận lợi 33

2.4.2 Khó khăn 35

2.5 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 37

2.5.1 Marketing 37

2.5.1.1 Sản phẩm và các loại hình bảo hiểm 37

2.5.1.2 Chiến lược giá và mức phí bảo hiểm 37

2.5.1.3 Phạm vi hoạt động của công ty 37

2.5.1.4 Chiêu thị 38

2.5.1.5 Quy trình hoạt động 38

2.5.1.6 Triết lý 38

2.5.1.7 Uy tín thương hiệu 38

2.5.2 Hoạt động bán hàng và bồi thường 40

2.5.3 Tài chính 41

2.5.4 Nguồn nhân lực 41

2.5.5 Cơ sở vật chất 42

2.5.6 Công tác nghiên cứu và phát triển 42

2.5.7 Hệ thống công nghệ thông tin 43

2.5.8 Ma trận yếu tố môi trường bên trong (IFE) 44

2.5.9 Đánh giá chung về môi trường bên trong (kết luận điểm mạnh, điểm yếu) 45

2.5.9.1 Kết luận chung 45

2.5.9.2 Kết luận từng yếu tố 45

2.6 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 46

Trang 8

2.6.1.2 Môi trường vi mô 50

2.6.2 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 53

2.6.3 Đánh giá chung về môi trường bên ngoài (kết luận về cơ hội và đe dọa) 53

2.7 MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH 55

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY BẢO VIỆT VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 59

3.1 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU 59

3.1.1 Quan điểm của Chính phủ về định hướng cho thị trường bảo hiểm 59

3.1.2 Quan điểm của các doanh nghiệp bảo hiểm về định hướng chiến lược cho thị trường bảo hiểm 60

3.1.3 Mục tiêu của chính phủ về xây dựng chiến lược cho thị trường bảo hiểm 61

3.1.4 Mục tiêu của công ty Bảo Việt Vĩnh Long về xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm 2020 62

3.2 DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 62

3.2.1 Dự báo tình hình phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam 62

3.2.2 Dự báo tình hình phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trên thế giới 65

3.3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY BẢO VIỆT VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 68

3.3.1 Hình thành chiến lược thông qua ma trận SWOT 68

3.3.2 Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động SPACE 74

3.3.3 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM 76

3.4 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 81

Trang 9

3.4.3 Giải pháp xây dựng kênh phân phối 83

3.4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng 84

3.4.5 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ bồi thường bảo hiểm 85

3.4.6 Giải pháp về cạnh tranh phí bảo hiểm 89

3.4.7 Giải pháp nghiên cứu phát triển 90

3.4.8 Giải pháp sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

Trang 10

1.1 Mô hình phân tích SWOT 17

2.1 Báo cáo hoạt động kinh doanh Bảo Việt Vĩnh Long giai

3.1 Mục tiêu chủ yếu của thị trường bảo hiểm Việt Nam 65

3.4 Ma trận SPACE của công ty Bảo Việt Vĩnh Long 75

Trang 11

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Bảo Việt Vĩnh

2.2 Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2013- 2015 32

2.3 Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín 06/2016 34

2.4 Thị phần doanh thu của 5 công ty bảo hiểm phi nhân

Trang 12

hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng, nhạy bén trong mỗi quyết định

Đó là công cụ quản lý hiệu quả nhất với chức năng phản ánh và giám soát toàn bộ quá trình kinh doanh Vì vậy xây dựng một chiến lược kinh doanh khoa học, hợp lý ảnh hưởng rất lớn tới toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý nắm bắt thông tin về doanh nghiệp chính xác kịp thời nhất

Nắm bắt được tầm quan trọng về việc xây dựng chiến lược kinh doanh, công

ty Bảo Việt Vĩnh Long đã đạt được những thành công nhất định Công ty đã mở rộng được thị trường kinh doanh, từng bước triển khai các giải pháp có hiệu quả, thiết lập được quan hệ với các khách hàng, duy trì kinh doanh những loại hình bảo hiểm đơn vị mình có thế mạnh Trong những năm gần đây, sự khủng hoảng của nền kinh tế trong khu vực cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của công ty, nhưng với tiềm lực sẵn

có của mình, công ty đã từng bước khắc phục khó khăn đảm bảo phát triển, ổn định kinh doanh

Đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020”, với mục tiêu xây dựng chiến lược kinh doanh qua phân tích các

yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của công ty, kết hợp với các công cụ xây dựng chiến lược giúp công ty chọn ra những chiến lược nào là tối ưu và phù hợp nhất Góp phần tìm ra những giải pháp giúp kiểm soát chi phí, tăng doanh thu, khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của công ty để không ngừng nâng cao lợi nhuận và góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế nước ta Đề tài tập trung vào các nội dung sau:

- Đánh giá tình hình hoạt động của công ty

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của công ty

- Xây dựng chiến lược kinh doanh và đề xuất một số giải pháp

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiện nay với tư cách là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, ngành kinh tế Việt Nam nói chung và mỗi công ty, doanh nghiệp hay một cơ sở kinh doanh nói riêng đều đứng trước những cơ hội mở rộng, phát triển, vượt khỏi phạm vi nhỏ hẹp vốn có của mình Đặc biệt, trong lĩnh vực Bảo hiểm là một ngành

đã và đang phát triển rất mạnh mẽ trong những năm gần đây, các sản phẩm Bảo hiểm ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ được nâng cao rõ rệt

Bảo hiểm Bảo Việt tự hào là doanh nghiệp bảo hiểm lâu đời nhất tại Việt Nam, luôn khẳng định vị trí dẫn đầu thị trường cả về thị phần, doanh thu phí bảo hiểm gốc lẫn quy mô vốn điều lệ Bảo hiểm Bảo Việt đã nỗ lực không ngừng

để thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm của nhà bảo hiểm hàng đầu Việt Nam trong công tác hỗ trợ, giải quyết bồi thường cho khách hàng cũng như trong công tác an sinh xã hội, nhằm bảo đảm phát triển bền vững và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Tuy nhiên, sự phát triển thường bao giờ cũng kéo theo nhiều điều bất cập, đòi hỏi các công ty Bảo hiểm phải có những chiến lược cụ thể

để tồn tại và phát triển

Để làm được điều đó, công ty Bảo Việt Vĩnh Long thuộc tập đoàn Bảo Việt Việt Nam phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến về hiệu quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của công ty, đồng thời tìm ra những biện pháp tối ưu nhất để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã gặt hái được nhiều thành công trong quá trình kinh doanh của mình

Vì đã sớm vận dụng cơ chế thị trường vào trong kinh doanh để đưa lại hiệu quả kinh tế cao Trong đó vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm hàng đầu Một trong những nhân tố quan trọng luôn giúp cho Công ty hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra Chính vì thấy được

tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh

Trang 14

cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020” là nội dung nghiên cứu cho luận

văn tốt nghiệp

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm

2020 và đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong thời gian từ năm

2013- 2015 của công ty Bảo Việt Vĩnh Long

- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của

công ty Bảo Việt Vĩnh Long

- Mục tiêu 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh và đề xuất các giải pháp để

thực thi chiến lược kinh doanh cho công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long từ năm 2013 - 2015 như thế nào?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long?

- Xây dựng chiến lược kinh doanh ra sao và giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long?

2.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập, phân tích và xử lý chủ yếu

được lấy tại phòng Tài chính – Tổng hợp của công ty Bảo Việt Vĩnh Long

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh

doanh cho công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020

Trang 15

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia

thông qua phỏng vấn 10 chuyên gia là nhóm các lãnh đạo, giám đốc, phó giám đốc

và các trưởng phòng ban của công ty có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực bảo hiểm Tác giả lập và gửi câu hỏi phỏng vấn sau đó thảo luận nhóm, với nhóm là các thành viên cùng chung mục đích nghiên cứu về quản trị chiến lược doanh nghiệp để thu thập thông tin, tổng hợp ý kiến, cuối cùng là đánh giá kết quả thảo luận thông qua các ma trận

3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo các hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long, các tài liệu, tạp chí tài chính của Bảo Việt,

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để phân

tích thực trạng kết quả kinh doanh

- Mục tiêu 2: Dùng phương pháp phân tích ma trận đánh giá nội bộ (IFE) và

phân tích tình hình bên ngoài (EFE) để xác định các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Mục tiêu 3: Sử dụng kết quả phân tích ở các mục tiêu 1, 2 kết hợp với phân

tích ma trận SWOT làm cơ sở để thiết lập các chiến lược Dùng ma trận định lượng

QSPM để lựa chọn các chiến lược được thiết lập trong ma trận SWOT, từ đó đề ra

các giải pháp thực hiện chiến lược

4 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

(1) Nghiên cứu của Phạm Thùy Linh (2006), Xây dựng chiến lược kinh

doanh cho công ty bảo hiểm Châu Á- Ngân hàng Công Thương đến năm 2010,

Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế TPHCM

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty bảo hiểm Châu Á Dựa trên cơ sở lý luận về hoạch định chiến

Trang 16

lược kinh doanh, tác giả đã nghiên cứu thực trạng phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam, đi sâu phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của công ty bảo hiểm Châu Á, để xác định các mặt mạnh mặt yếu, cơ hội và mối đe dọa đối với

sự phát triển của công, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh và các giải pháp thực hiện của công ty trong thời gian đến năm 2010

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu tác giả sử dụng là phương pháp phân tích của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu, phương pháp dự báo, phương pháp logic Tác giả tiến hành phân tích đánh giá yếu tố môi trường bên trong, bên ngoài, từ đó làm căn

cứ ma trận IFE và EFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh Cuối cùng dung ma trận SWOT và QSPM để lược chọn chiến lược thực hiện và đề xuất một số giải pháp chiến lược

Kết quả đạt được: tác giả đã tìm ra được 03 chiến lược có tổng điểm hấp dẫn cao nhất: chiến lược phát triển thị trường, thâm nhập thị trường, chiến lược chỉnh đốn để phát triển Song song với 03 chiến lược tác giả đề xuất 06 giải pháp giúp công ty bảo hiểm Châu Á xây dựng chiến lược kinh doanh

(2) Nghiên cứu của Đoàn Thị Thu Thanh (2011), Chiến lược kinh doanh dịch

vụ bảo hiểm của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Dầu Khí Việt Nam đến năm

2015, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Ngoại Thương Hà Nội

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài xây dựng các giải pháp nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh cho Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Dầu Khí Việt Nam đến năm

2015

Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp dụ báo Tác giả tập trung phân tích chiến lược kinh doanh và tình hình thực hiện chiến lược kinh doanh bảo hiểm của PVI trong thời gian 2005 - 2010, rút ra bài học kinh nghiệm từ chiến lược kinh doanh của PVI trong giai đoạn 2005 - 2010 Từ những bài học kinh nghiệm rút ra

Trang 17

trong giai đoạn 2005 - 2010 tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh bảo hiểm của PVI đến năm 2015

(3) Nghiên cứu của Đoàn Thị Phương Nga (2009), Chiến lược đa dạng hóa

hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Tài chính- Bảo hiểm Bảo Việt: Thực trạng

và giải pháp, Luận văn thạc sĩ, Đại học Ngoại Thương Hà Nội

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài từ cơ sở lý luận chung về chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tiến hành phân tích, đánh giá việc xây dựng và thực hiện

chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn Tài chính- Bảo hiểm

Bảo Việt Xây dựng và thực hiện chiến lược đa dạng hóa hoạt động của tập đoàn đưa ra định hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động xây dựng và thực hiện chiến lược đa dạng hóa hoạt động của tập đoàn Đưa ra các bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt nam trong việc xây dựng và triển khai đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở kết hợp các phương pháp phân tích- tổng hợp, kết hợp với lý luận thực tiễn, đi từ cái chung đén cái riêng, từ phân tích đến đánh giá để đưa ra các định hướng phát triển cùng với các giải pháp hoàn thiện

(4) Nghiên cứu của Trần Mỹ Duyên (2015), Xây dựng chiến lược kinh doanh

cho Công ty bảo hiểm Bảo Minh Vĩnh Long đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ quản

trị kinh doanh, Đại học Cửu Long, Vĩnh Long

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty bảo hiểm Bảo Minh Vĩnh Long đến năm 2020 đề xuất hệ thống chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty Dựa trên phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Minh Vĩnh Long, từ đó phân tích môi trường bên trong, bên ngoài công ty Nhằm đưa ra những mặt tích cực, những hạn chế đang tồn tại và những cơ hội thách thức trong thời gian tới Cuối cùng xây dựng

hệ thống chiến lược và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh cho công ty bảo hiểm Bảo Minh Vĩnh Long đến năm 2020

Trang 18

Phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 - 2014 của công ty Sử dụng phương pháp chuyên gia xây dựng ma trận IFE và EFE để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Xây dựng ma trận SOWT, xác định điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, thách thức làm cơ sở thiết lập chiến lược Dùng ma trận định lượng QSPM

để lựa chọn chiến lược và đề xuất giải pháp

Kết quả đạt được qua quá trình phân tích tác giả đã tìm được 04 chiến lược phù hợp ưu tiên thực hiện trước trong giai đoạn từ năm 2015 - 2020 Dựa trên 04 chiến lược tác gải đã đề xuất 05 giải pháp giúp thực hiện lược cho công ty bảo hiểm Bảo Minh Vĩnh Long đến năm 2020

Thông qua nội dung, phương pháp, mục tiêu của các bài luận văn lược khảo Tác giải đã đưa ra nghiên cứu bổ sung từ các lược khảo như sau:

Thứ nhất: Về nội dung nghiên cứu

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây, những khó khăn và thuận lợi trong quá trình kinh doanh Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chiến lược có cái nhìn tổng quát hơn về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức mà công ty đang gặp phải Từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty

Thứ hai: Về phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia qua thảo luận nhóm, phương pháp

so sánh, tổng hợp Đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nội bộ và bên ngoài của công ty, xây dựng ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE), xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh Kết hợp các yếu tố từ ma trận IFE và EFE xây dựng ma trận SWOT Bên cạnh đó xây dựng ma trận SPACE từ hai khía cạnh bên trong của công ty là sức mạnh tài chính và lợi thế cạnh tranh kết hợp với hai khía cạnh bên ngoài là sự ổn định của môi trường và sức mạnh của ngành Cuối cùng dùng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược phù hợp nhất, từ đó đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược

Trang 19

Thứ ba: Về mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng các phương án chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình hiện tại của công ty, dựa trên những chiến lược đã chọn đề xuất giải pháp triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh cho công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020

5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Đề tài “ Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020”, gồm 3 chương nội dung chính của các chương cụ thể như sau:

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh

CHƯƠNG 2 : Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh và phân tích các môi trường liên quan đến hoạt động của công ty Bảo Việt Vĩnh Long

CHƯƠNG 3 : Xây dựng chiến lược kinh doanh và các giải pháp cho công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ

KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh gì

Theo Fred David: “Chiến lược là khoa học và nghệ thuật: soạn thảo, thực hiện

và đánh giá các quyết định chức năng giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu đề ra”

1.1.2 Vai trò của chiến lược

1.1.2.1 Giá trị của quản trị chiến lược

* Lợi nhuận và quản trị chiến lược

- Quản trị chiến lược với sự gia tăng lợi nhuận của công ty vì trong môi trường

có rất nhiều biến số tác động và rất phức tạp, do đó việc cô lập sự tác động của một mình nhân tố quản trị chiến lược đến lợi nhuận của công ty là không thể được

- Quản trị chiến lược của doanh nghiệp đóng góp gián tiếp vào lợi nhuận quản

trị của chiến lược thông qua việc khai thác cơ hội và giành ưu thế trong cạnh tranh

* Quản trị chiến lược và lợi thế của công ty

- Buộc quản trị phải xem xét tính thích hợp và giá trị của các chiến lược hiện tại

- Buộc quản trị phải tìm kiếm các khả năng lựa chọn khác nhau sao cho có quyết định tối ưu

- Đòi hỏi một sự định hướng trong tương lai

- Cho phép bố trí lại hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên

- Bảo đảm sự tương ứng lại giữa môi trường trong và ngoài

- Giúp kích thích động viên tính năng động của nhân viên

Trang 21

1.1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược

* Tác động tốt của chiến lược

+ Giúp cho nhà quản trị biết được những kết quả mong muốn và việc sử dụng tài nguyên hợp lý tối ưu, khuyến khích được tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên

+ Giúp cho việc ra quyết định thống nhất

+ Giúp nhà quản trị luôn luôn chủ động trước nhãng thay đổi của môi trường

+ Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, tài lực,…)

* Khuyết điểm của quản trị chiến lược

+ Mất nhiều thời gian và chi phí, đối với một công ty có kinh nghiệm và có một quan điểm Quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này có thể hạn chế tối

1.1.3 Phân loại chiến lược

1.1.3.1 Căn cứ vào phạm vi chiến lược: có 2 loại

- Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát

- Chiến lược bộ phận: gồm:

+ Chiến lược sản phẩm

+ Chiến lược giá

+ Chiến lược phân phối

+ Chiến lược chiêu thị

1.1.3.2 Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược: chia làm 4 loại chiến lược

+ Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt

+ Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối

+ Chiến lược sáng tạo tấn công

Trang 22

+ Chiến lược khai thác các mức độ tự do

1.1.3.3 Các chiến lược theo cấp độ quản lý

- Chiến lược công ty xác định ngành nghề theo đuổi và quy mô hoạt động của các ngành nghề

- Chiến lược SBU phát huy năng lực lõi, phát triển lợi thế cạnh tranh và xác định hướng cạnh tranh cho từng ngành nghề

- Chiến lược bộ phận là chiến lược sản xuất, tài chính thu mua, R&D, nhân sự nhằm hỗ trợ cho chiến lược công ty

1.1.3.4 Các chiến lược tăng trưởng tập trung

- Xâm nhập thị trường: đẩy mạnh tiêu thụ cho các sản phẩm hiện có ở thị trường hiện tại

- Phát triển thị trường: đưa sản phẩm hiện có vào tiêu thụ ở khu vực địa lý mới

- Phát triển sản phẩm: cải tiến các sản phẩm hiện có về chức năng, kiểu dáng

1.1.3.5 Các chiến lược hội nhập

- Hội nhập thuận chiều – Hội nhập về phía trước: tăng sự kiểm saost đối với hoạt động phân phối Chủ động đầu ra

- Hội nhập ngược chiều – Hội nhập về phía sau: tăng sự kiểm soát đối với nguồn cung cấp nguyên liệu Chủ động đầu vào

- Hội nhập theo chiều ngang: mua lại đối thủ cùng ngành nghề để tăng trưởng

1.1.3.6 Các chiến lược hướng ngoại

- Liên doanh: hai hay nhiều đối tác góp vốn lập ra công ty mới khai thác cơ hội kinh doanh

- Thuê ngoài: thuê ngoài các hoạt động phụ để tập trung nguồn lực phát triển năng lực lõi

- Mua lại: mua lại một doanh nghiệp ở một lĩnh vực khác để đa dạng ngành nghề

- Sát nhập: hai doanh nghiệp sát nhập với nhau thành một công ty duy nhất có nguồn lực mạnh hơn

Trang 23

- Nhượng quyền: cho phép một tổ chức tiêu thu sản phẩm mang thương hiệu của doanh nghiệp ở một khu vực địa lý

1.1.3.7 Các chiến lược suy giảm

- Cắt giảm: thu nhỏ quy mô kinh doanh, loại bỏ bớt các sản phẩm, tài sản và nhân viên kém hiệu quả

- Loại bỏ: loại bỏ bớt các ngành nghề kinh doanh kém hiệu quả, thu hồi vốn đầu tư cho các lĩnh vực tiềm năng

- Thu hoạch: tập trung thu hồi tiền mặt, tập trung bán hàng tồn kho, công nợ, các tài sản dư thừa

- Thanh lý: giải thể doanh nghiệp bằng cách bán doanh nghiệp hoặc bán tài sản

để thu hồi vốn

1.1.4 Quy trình xây dựng chiến lược

1.1.4.1 Thiết lập mục tiêu của công ty

Xây dựng các mục tiêu mà công ty mong muốn đạt được trong tương lai Các mục tiêu đó phải mang tính thực tế và được lượng hóa thể hiện chính xác những gì công ty muốn thu được Trong quá trình xây dựng chiến lược, các mục tiêu đặc biệt cần là: doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tái đầu tư

1.1.4.2 Đánh giá vị trí hiện tại

Để thực hiện được muc tiêu đề ra, người quản lý cần có tiêu chí đánh giá hợp

lý Dưới đây là hai lĩnh vực cần quan tâm:

- Đánh giá môi trường kinh doanh: Nghiên cứu môi trường kinh doanh để xác định xem yếu tố nào trong môi trường hiện tại đang là nguy cơ hay cơ hội cho mục tiêu và chiến lược của công ty

- Đánh giá nội lực: Phân tích đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu của công

ty về các mặt sau: quản lý, marketing, tài chính, hoạt động sản xuất, nghiên cứu và phát triển

1.1.4.3 Chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm có một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng Nó là nền tảng là xương sống của chiến lược kinh doanh Chiến lược sản phẩm giúp doanh

Trang 24

nghiệp xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, thất bại, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các phương án đã đề ra trước đó Vì vây

mà doanh nghiệp phải chú trọng , tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng tới sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng Các yếu tố đó là: chất lượng sản phẩm đảm bảo, giá thành sản phẩm hợp lý, nhãn hiệu sản phẩm hấp dẫn

1.1.4.4 Đánh giá và kiểm soát kế hoạch

Ở giai đoạn này của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh, các nhà quản

lý xác định xem liệu lựa chọn chiến lược của họ trong mô hình thực hiện có phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp Đây là quá trình kiểm soát dự toán và quản

lý thông thường nhưng bổ sung thêm vê quy mô

1.1.5 Phân tích môi trường kinh doanh

1.1.5.1 Phân tích môi trường bên ngoài

* Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế quốc dân bao gồm mọi nhân tố của nền kinh tế quốc dân nằm ngoài môi trường ngành tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố của nền kinh tế quốc dân bao gồm:

a Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất quyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suy thoái

b Ảnh hưởng của nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế

Quản lý nhà nước về kinh tế là nhân tố tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Chất lượng hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, trình độ và thái độ làm việc của các cán bộ công quyền tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh đã làm cho các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu

Trang 25

tư tránh để tình trạng cung vượt quá cầu, hạn chế việc phát triển độc quyền, tạo ra môi trường bình đẳng giữa các doanh nghiệp

Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định

c Tác động của nhân tố kỹ thuật – công nghệ trong nước

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan Với trình độ khoa học công nghệ như hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp Xu thế hội nhập buộc các doanh nghiệp ở nước ta phải tìm mọi biện pháp để tăng khả năng cạnh tranh là giá cả, doanh nghiệp đạt được điều này nhờ việc giảm chi phí trong đó yếu tố công nghệ đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy, các doanh nghiệp phải chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ chuyên giao, làm chủ công nghệ ngoai nhập mà phải có khả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến

Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường Xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động

d Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên bao gồm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu,… ở trong nước cũng như ở từng khu vực Các điều kiện tự nhiên có thể ảnh hưởng đến hoạt động của từng loại doanh nghiệp khác nhau: tài nguyên thiên nhiên tác động rất lớn đến doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khai thác; đất đai, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong ngành nông, lâm, thủy, hải sản từ đó tác động đến các doanh

Trang 26

nghiệp chế biến Địa hình và sự phát triển cơ sở hạ tầng tác động đến việc lựa chọn địa điểm của mọi doanh nghiệp, khí hậu, độ ẩm sẽ ảnh hưởng đến việc bảo quản, nguyên vật liệu, thành phẩm và điều kiện sản xuất của doanh nghiệp

Điều này tác động đến các doanh nghiệp theo hướng làm cho doanh nghiệp phải chú ý tới các điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở mức độ khác nhau, cường độ khác nhau đối với từng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau

và nó cũng tác động theo cả hai xu hướng cả tiêu cực và tích cực

e Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa – xã hội

Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp hơn song cũng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng,… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu trên thị trường Nhân tố này tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ đến hoạt động của các doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp dệt may, các sản phẩm tiêu dùng truyền thống

Văn hóa xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa của doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng

* Môi trường vi mô

- Đối thủ cạnh tranh: Trong nhóm đối thủ cạnh tranh có thể kể đến ba nhóm:

đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, và sản phẩm thay thế

+ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Mọi tổ chức, ngay cả các công ty độc quyền đều có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Không một nhà quản trị nào có thể coi thường môi trường cạnh tranh Khi họ bỏ qua sự cạnh tranh, họ phải trả một giá rất đắt

+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết

+ Sản phẩm thay thế: Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý đến

Trang 27

các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ

- Nhà cung ứng: Các nhà cung ứng có ưu thế có thể tăng thêm lợi nhuận bằng

cách nâng giá, giảm chất lượng hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm Yếu tố làm tăng thế mạnh của các nhà cung ứng tương tự như các yếu tố làm tăng thế mạnh của người mua sản phẩm là số người cung ứng ít, không có mặt hàng thay thế và không

có các nhà cung ứng nào chào bán các sản phẩm có tính khác biệt

- Khách hàng: Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách

hàng là một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm Không có khách hàng các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình Như vậy khách hàng và nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng hết sức quan trọng đến các hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh của mọi công ty Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng mục tiêu sống còn cho mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị của nó nói riêng

- Chính phủ: Chính phủ và chính quyền địa phương chắc chắn có ảnh hưởng

rất nhiều đến các tổ chức vì nó quyết định những điều mà tổ chức có thể và không thể thực hiện Ví dụ như việc bảo vệ vị trí độc quyền của những ngành then chốt, quan trọng như năng lượng, thông tin sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho các công ty trong lĩnh vực này

- Các nhóm áp lực: Những nhà quản trị cần nhận ra những nhóm áp lực nào

đang có các ảnh hưởng đối với tổ chức của họ Ví dụ các công ty thuốc lá có thể bị

áp lực từ sự vận động không hút thuốc tại nhiều nơi như công sở, nơi công cộng nói chung của nhóm bảo vệ môi trường Hoặc các công ty thuốc bảo vệ thực vật sẽ gặp khó khăn bởi phong trào 3 tăng 3 giảm

1.1.5.2 Phân tích môi trường bên trong

* Chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị, hay còn được biết đến là chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm từ quản lý kinh doanh đã được Micheal Porter mô tả và phổ cập lần đầu tiên

Trang 28

vào năm 1985 trong một cuốn sách về phân tích lợi thế cạnh tranh của ông: “ Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt đông của một công ty hoạt động trong một ngành cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của một công ty hoạt động một ngành nghề cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó Chuỗi các hoạt động mang lại sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt động cộng lại Việc phân tích theo chuỗi sẽ giúp DN nhìn mỗi hoạt động và mối liên kết giữa mỗi hoạt động dưới góc độ tạo ra giá trị và tạo ra chi phí

Năng lực cốt lõi thường bao gồm: công nghệ, quản trị, hệ thống…

Điều khác biệt lớn nhất giữa lợi thế cạnh tranh và năng lực cốt lõi là năng lực cốt lõi dẫn đến lợi thế cạnh tranh Nhưng lợi thế cạnh tranh muốn trở thành năng lực cốt lõi phải thỏa cả 3 điều kiện nêu trên

Như vậy, dù có rất nhiều sự giống nhau, đều giúp công ty vượt hơn đối thủ cạnh tranh, nhưng vẫn có những khác nhau cơ bản giữa 2 khái niệm này Đôi khi một yếu tố có thể là lợi thế cạnh tranh nhưng không phải là năng lực cốt lõi vì nó quá đơn giản và có thể bắt chước dễ dàng

* Phân tích môi trường bên trong

Môi trường bên trong bao gồm toàn bộ các quan hệ kinh tế, tổ chức kỹ thuật nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả cao Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệp nhất định, trong thực tế doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố hoàn cảnh nội

bộ của nó

Trang 29

1.1.6 Các ma trận công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược: (1) Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO); (2) Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO); Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST); và Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WO) Bảng 1 chỉ ra ma trận SWOT và các kết hợp chiến lược

Bảng 1.1 Mô hình phân tích SWOT

(W+O)

Tận dụng những cơ hội để hạn chế những điểm yếu

đe dọa

(W+T)

Tối thiểu hóa các điểm yếu

và né tránh những đe dọa

Ma trận SPACE cho thấy một doanh nghiệp nên lựa chọn chiến lược : Tấn công, Thận trọng, Phòng thủ, hay Cạnh tranh Các trục của Ma trận có ý nghĩa như sau: FS: (Financials Strengths) - Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp; CA: (Competitive Advantage) - Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp; ES: (Enviroment Stability) - Sự ổn định của môi trường; IS: (Internals Strenghts) - Sức mạnh của ngành

Trang 30

Ma trận IFE (Ma trận các yếu tố nội bộ): Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ, nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đã điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này

Ma trận QSPM là công cụ hữu hiệu cho phép các chuyên gia có thể đánh giá một cách khách quan các chiến lược có thể lựa chọn Ma trận QSPM đòi hỏi sự phán đoán nhạy bén, chính xác bằng trực giác của các chuyên gia

1.2 KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ

1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm

Theo Hiệp hội các nhà bảo hiểm Anh thì: Bảo hiểm là sự thỏa thuận, qua đó một bên (Người bảo hiểm) cam kết sẽ thanh toán cho bên kia (Người được bảo hiểm hay người tham gia bảo hiểm), một khoản tiền nếu có sự cố xảy ra gây tổn thất

về tài chính cho Người được bảo hiểm Trách nhiệm thanh toán những tổn thất này được chuyển giao từ Người tham gia bảo hiểm đến Người bảo hiểm Để chấp nhận trách nhiệm thanh toán này, Người bảo hiểm đòi Người được bảo hiểm một khoản tiền đó là phí bảo hiểm

Một cách toàn diện hơn người Pháp cho rằng: Bảo hiểm là một hoạt động,

thông qua đó một cá hay một tổ chức có quyền được hưởng bồi thường hoặc chi trả

Trang 31

nếu rủi ro xảy ra, nhờ vào khoản đóng góp cho mình hay cho người khác Khoản bồi thường hoặc chi trả này do một tổ chức đảm nhiệm, tổ chức này có trách nhiệm

trước các rủi ro và bù trừ chúng theo qui luật thống kê

Dù bảo hiểm được khái niệm bằng cách nào nhưng nó đều thể hiện bản chất của bảo hiểm nói chung đó là sự san sẻ rủi ro trên cơ sở số lớn của các cá nhân và tổ chức xã hội thông qua hoạt động của các tổ chức bảo hiểm Nói cách khác bảo hiểm

là phương sách xử lý tủi ro, nhờ đó việc chuyển giao, phân tán rủi ro trong từng nhóm người được thực hiện thông qua hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm

1.2.1.2 Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm

Nguyên tắc số đông bù số ít: Kinh doanh bảo hiểm là việc người bảo hiểm tìm

kiếm lợi ích kinh tế dựa trên cơ sở hợp đồng BH, mà theo đó đổi lấy phí bảo hiểm, người bảo hiểm cam kết thực hiện bồi thường, hoặc trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra Khoản tiền bồi thường hay chi trả này thường lớn hơn gấp nhiều lần so với khoản phí bảo hiểm mà các doanh nghiệp bảo hiểm nhận được Để làm được điều này, hoạt động của bảo hiểm phải dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít Đây là nguyên tắc xuyên suốt không thể thiếu được

trong bất kỳ một nghiệp vụ bảo hiểm nào

Nguyên tắc rủi ro có thể được bảo hiểm: Về nguyên tắc, những rủi ro có thể

được BH là những rủi ro bất ngờ, không lường trước được và những nguyên nhân gây ra rủi ro phải là khách quan và không cố ý Vì vậy, các doanh nghiệp bảo hiểm thường không nhận bảo hiểm cho các trường hợp tổn thất gây ra do hành vi cố ý của người tham gia bảo hiểm (ví dụ cố ý tự tử), những tổn thất đã xảy ra, hoặc chắc chắn sẽ xảy ra (ví dụ hao mòn tự nhiên, giảm giá trị thương mại ), hay những tổn thất bởi người tham gia bảo hiểm vi phạm nghiêm trọng pháp luật…Để đảm bảo nguyên tắc này, trong các điều khoản của hợp đồng bảo hiểm luôn qui định các rủi

ro bị loại trừ

Nguyên tắc phân tán rủi ro: Các doanh nghiệp bảo hiểm có chức năng huy

động và thành lập quỹ bảo hiểm trên cơ sở sự đóng góp của nhiều người Đây là

Trang 32

một quỹ tài chính lớn và dùng để thực hiện cam kết bồi thường và chi trả bảo hiểm Tuy nhiên các doanh nghiệp bảo hiểm cũng phải đối mặt với những tổn thất có thể rất lớn mà không phải lúc nào doanh nghiệp bảo hiểm cũng đảm bảo được khả năng thanh toán (có thể thấy điều này ở các doanh nghiệp bảo hiểm có qui mô nhỏ, hoặc mới thành lập)

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Nguyên tắc này đòi hỏi các doanh nghiệp bảo

hiểm phải có trách nhiệm cân nhắc các điều kiện điều khoản để soạn thảo hợp đồng đảm bảo cho quyền lợi của hai bên Sản phẩm cung cấp của nhà bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ và là sản phẩm “vô hình” Người mua chỉ có trong tay một hợp đồng, một cam kết chứ không hề có một sản phẩm cụ thể Vì vậy, chất lượng sản phẩm có được đảm bảo hay không, quyền lợi của người mua có được đầy đủ công bằng hay

không…đều chủ yếu dựa vào sự trung thực từ phía các doanh nghiệp bảo hiểm

Ngược lại, nguyên tắc này cũng đòi hỏi người tham gia bảo hiểm phải trung thực khi kê khai về những đối tượng trước khi tham gia bảo hiểm, để xác định mức phí phù hợp, cũng như phải trung thực khi khai báo rủi ro trong khi đòi bồi thường Mọi

hành vi gian lận, không trung thực, nhằm trục lợi bảo hiểm sẽ bị pháp luật xử lý

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: Nguyên tắc này yêu cầu người

tham gia bảo hiểm phải có một số quan hệ với đối tượng tham gia bảo hiểm và được pháp luật công nhận Mối quan hệ có thể biểu hiện qua quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản và quyền nghĩa vụ nuôi,cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm Nguyên tắc này nhằm loại bỏ khả năng bảo hiểm cho tài sản

của người khác, hoặc cố tình gây thiệt hại nhằm thu lợi từ một hợp đồng bảo hiểm

1.2.2 Bảo hiểm phi nhân thọ và các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ

1.2.2.1 Bảo hiểm phi nhân thọ

Cho đến nay, chưa có một tài liệu nào đưa ra một khái niệm riêng cho BH phi nhân thọ Song có thể hiểu khái niệm về BH phi nhân thọ chính là khái niệm bảo

hiểm thương mại, bởi lẽ:

Nguyên tắc hoạt động, đối tượng và lĩnh vực hoạt động của BHTM cũng chính

là những nguyên tắc, đối tượng và lĩnh vực hoạt động của BH PNT Đối tượng bao

Trang 33

gồm các loại tài sản (hữu hình và vô hình), con người và một số trách nhiệm phát sinh do mối quan hệ giữa con người với con người

Vì vậy, theo tiêu thức đối tượng, BHTM gồm có: BH tài sản, BH trách nhiệm dân sự và BH con người (bao gồm con người PNT và BH nhân thọ) Như vậy, có thể hiểu BHTM hoạt động trên hai lĩnh vực PNT và nhân thọ - trong đó BH nhân thọ chỉ là một hình thức của BH con người.(BH nhân thọ là sự cam kết trong đó người BH sẽ trả cho người tham gia BH một số tiền nhất định khi có những sự kiện

đã định trước xảy ra, còn người tham gia BH phải nộp phí BH theo qui định của hợp đồng BH nhân thọ là quá trình BH các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ con người, đồng thời nó còn có tính chất tiết kiệm) BH PNT không

có tính tiết kiệm và chỉ BH rủi ro khách quan, bất ngờ

1.2.2.2 Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ

* Nếu căn cứ theo hình thức tham gia, BH phi nhân thọ có hai loại: Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện

Phần lớn các sản phẩm BH PNT là BH tự nguyện Việc tham gia BH hay không phụ thuộc vào nhận thức và nhu cầu của người tham gia BH Các DNBH đáp ứng được hay không cũng tùy thuộc vào khả năng tài chính, trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của DN đó Trong khi đó, BH bắt buộc bao gồm các sản phẩm BH mà pháp luật qui định các tổ chức cá nhân phải tham gia BH và các DNBH phải phục

vụ theo một số điều khoản, mức phí và mức trách nhiệm BH theo qui định của nhà nước Hiện nay ở Việt Nam có một số loại BH bắt buộc như: BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và hành khách trên xe, BH trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật, BH trách nhiệm nghề nghiệp của

DN môi giới BH, một số loại BH cháy nổ

* Nếu căn cứ theo đối tượng bảo hiểm phi nhân thọ có ba loại: BH tài sản, BH trách nhiệm dân sự và BH con người phi nhân thọ

1- Bảo hiểm tài sản: Là loại BH có đối tượng là tài sản (có thể là hữu hình

hoặc vô hình) Những tài sản hữu hình tồn tại dưới hình thể vật chất (nhà cửa, phương tiện vận chuyển, đường xá, cầu cống bến cảng, cây trồng vật nuôi…) và tài

Trang 34

sản vô hình là phát minh, sáng chế, bản quyền, nhãn hiệu hàng hóa…Với sự đa dạng đó, cho đến nay không phải tất cả các loại tài sản đều đã có thể được BH, song

cũng đã hình thành nhiều loại BH tài sản khác nhau

2- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS): TNDS là một loại trách nhiệm

pháp lý, nó phát sinh do vi phạm nghĩa vụ dân sự TNDS được coi là biện pháp cưỡng chế, nó được áp dụng đối với người thực hiện hành vi trái pháp luật Nhìn

chung TNDS là trách nhiệm bồi thường thiệt hại Tại điều 3.10 Bộ Luật dân sự

nước ta đã chỉ rõ: “ Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất vật chất thực tế, tính được thành tiền do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra Người gây thiệt hại… phải bồi thường một khoản tiền cho người bị hại”.TNDS có hai loại TNDS theo hợp đồng và TNDS ngoài hợp đồng

3- Bảo hiểm con người phi nhân thọ: Là loại BH có mục đích thanh toán

những khoản trợ cấp hoặc số tiền ấn định cho người được BH hoặc người được thụ hưởng BH, trong trường hợp xảy ra những sự kiện tác động đến chính bản thân người được BH Những rủi ro trong BH con người PNT là tai nạn, bệnh tật, ốm đau,

tử vong Vì lý do giá trị con người là không thể xác định bằng tiền, nên trong BH con người không có khái niệm BH trùng, và thuật ngữ “chi trả BH” hoặc “thanh toán tiền BH” được thay thế cho “bồi thường bảo hiểm”

Tóm tắt chương 1

Đề tài ‘Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020’ trong chương 1 nêu lên những cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược

như khái niệm, vai trò, các công cụ xây dựng chiến lược Giới thiệu sơ lược về các

ma trận xây dựng chiến lược được sử dụng trong bài Nêu khái quát về bảo hiểm phi nhân thọ, các loại hình bảo hiểm đang hoạt động

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY BẢO VIỆT VĨNH LONG

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam (Bảo Việt) tiền thân là công ty Bảo hiểm Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của Thủ tướng Chính Phủ và chính thức đi vào hoạt động ngày 15/01/1965 Công ty hoạt đông chủ yếu trong lực vực bảo hiểm hàng hoá xuất- nhập khẩu và bảo hiểm tàu biển

Năm 1980 Bảo Việt đã mở rộng mạng lưới dịch vụ trên khắp cả nước Đây cũng là thời điểm Bảo Việt bắt đầu cung cấp dịch vụ bảo hiểm hành khách và bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đánh dấu một thời kỳ phát triển mới của Bảo Việt

Năm 1996 được uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính ra quyết định số: 145/TC/QĐ/TCCB ngày 01/03/1996 về việc thành lập lại Tổng công ty

Bảo hiểm Việt Nam Bảo Việt được Nhà nước công nhận là “Doanh nghiệp nhà nước xếp hạng đặc biệt” trở thành 1 trong 25 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Sau hơn 10 năm phấn đấu và phát triển, năm 1979 Bảo Việt Vĩnh Long được thành lập theo quyết định số 1727/UBT-QĐ-79 ngày 01/10/1979 của UBND tỉnh Cửu Long, thời kỳ mới thành lập với tên gọi là Tổ bảo hiểm xe cơ giới tỉnh Cửu Long cơ cấu nhân sự có 03 nhân viên

Với hệ thống mạng lưới gồm 67 công ty thành viên và hơn 300 phòng kinh doanh phục vụ khách hàng trên toàn quốc, hơn 3.000 cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tiềm lực tài chính vững mạnh, sản phẩm đa dạng và ưu việt, năng

Trang 36

lực quản trị – kinh doanh, quản lý rủi ro và giải quyết bồi thường tốt, Bảo hiểm Bảo Việt tự tin về khả năng tư vấn và đáp ứng mọi yêu cầu bảo hiểm của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

Năm 1983 Tổ bảo hiểm xe cơ giới được đổi thành Phòng Đại diện Bảo hiểm tỉnh Cửu Long, cơ cấu nhân sự tăng lên 06 người, theo quyết định số 262/QĐ-UBT-

83 của UBND tỉnh Cửu Long

Để đáp ứng nhu cầu xã hội và sự phát triển kinh tế, năm 1989 Bộ Tài chính quyết định số: 27/TCQĐ/TCCB ngày 17/02/1989 về việc thành lập Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam và các Công ty Bảo hiểm thành viên, trong đó có Công ty Bảo Hiểm Vĩnh Long tên gọi tắt là (Bảo Việt Vĩnh Long)

Với phương châm “Phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển”, trong suốt

27 năm qua với yêu cầu ngày càng đổi mới cơ chế, đặc biệt là cơ chế thị trường đòi hỏi Bảo Việt Vĩnh Long ngày càng phải cải tiến các quy trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượng phục vụ để hoàn thành trách nhiệm được giao với chất lượng ngày càng tốt hơn

Đến nay Bảo Việt Vĩnh Long có trụ sở chính đặt tại số: 1A Đinh Tiên Hoàng- Phường 8- Thành phố Vĩnh Long Ngoài trụ sở chính ra công ty còn có một phòng Bảo hiểm khu vực huyện Bình Minh tại số 110A- Khóm 9- Thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh và 9 phòng phục vụ khách hàng tại các huyện Trong những năm gần đây, Bảo hiểm Bảo Việt là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc triển khai mô hình kinh doanh theo định hướng quản lý tập trung, đa dạng hóa sản phẩm và kênh phân phối, đẩy mạnh công tác quản lý rủi ro và xây dựng hệ thống

Trang 37

công nghệ thông tin tiên tiến nhằm mang đến cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo và giá trị lâu bền

2.1.2 Sứ mệnh tầm nhìn và giá trị cốt lõi của công ty

Sứ mệnh: Cung cấp dịch vụ bảo hiểm tốt nhất để quản lý rủi ro trong cuộc

sống, mang đến sự bình an và nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng

Tầm nhìn: Là doanh nghiệp bảo hiểm dẫn đầu thị trường về doanh thu và thị

phần trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam

3 Tinh thần hợp tác: Hợp tác, gắn bó với đồng nghiệp trong toàn Tập đoàn;

xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng

4 Năng động: Luôn hướng về phía trước, phát triển không ngừng; nắm bắt cơ

hội và tạo ra những tiêu chuẩn mới; sẵn sàng tiếp nhận ý tưởng và sáng kiến mới

5 Tinh thần trách nhiệm: Minh bạch và trung thực; thể hiện tinh thần trách

nhiệm với cộng đồng; xây dựng chuẩn mực trong quản trị doanh nghiệp

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động

* Chức năng nhiệm vụ của công ty

- Cung cấp các loại hình bảo hiểm như: bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự

- Khai thác bảo hiểm qua các kênh phân phối khác nhau, qua môi giới, đại lý

- Giám định tổn thất, giải quyết các khiếu nại, chi trả bồi thường về con người,

tài sản trong phạm vi trách nhiệm như đã cam kết trong hợp đồng với khách hàng

- Chăm sóc khách hàng, tư vấn thêm cho khách hàng về các loại hình bảo

hiểm cũng như những lợi ích thiết thực khi tham gia mua bảo hiểm của công ty

- Giải thích những điều thắc mắc, lắng nghe những góp ý và thiết lập mối quan

hệ tốt đẹp với khách hàng

Trang 38

* Phạm vi hoạt động của công ty

Công ty nhận bảo hiểm cho các đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú, học tập và công tác trong tỉnh Vĩnh Long từ 1tuổi đến 65 tuổi Nhóm khách hàng chính là các nhà phân phối, đại lý, các trường học, các cửa hàng kinh doanh xe mô tô, ô tô, chủ tàu biển, tàu sông, tàu cá

Nhóm thị trường chính của công ty là trung tâm thành phố Vĩnh Long, huyện Bình Minh, các huyện, các xã nằm trong tỉnh Vĩnh Long

2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty Bảo Việt Vĩnh Long được phép kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ Các loại hình bảo hiểm bao gồm:

Bảo hiểm con người

+ Bảo hiểm tai nạn học sinh 24/24 - bảo hiểm toàn diện học sinh

+ Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 - bảo hiểm sinh mạng - bảo hiểm du lịch

+ Bảo hiểm kết hợp con người

Bảo hiểm tài sản

+ BH thân tàu, thân xe( ô tô các loại)

+ BH hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt

+BH mọi rủi ro về xây dựng( C.A.R) và mọi rủi ro về lắp đặt (E.A.R)

+ BH hàng hoá xuất nhập khẩu và hàng hoá vận chuyển nội địa

Bảo hiểm trách nhiệm

dân sự

+ BH TNDS của chủ xe cơ giới: xe ô tô, mô tô, gắn

máy

+ BH TNDS chủ tàu biển, tàu sông, tàu cá

+ BH trách nhiệm đối với người thứ 3

Trang 39

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.2.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Bảo Việt Vĩnh Long

2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

* Ban Giám Đốc: gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc

- Ban Giám Đốc của công ty Bảo Việt Vĩnh Long là do Hội đồng quản trị của Tổng công ty lập ra

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

PHÒNG

NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM

PHÒNG QUẢN LÝ ĐẠI LÝ

PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

SỐ 1 – HUYỆN VUNG LIÊM

PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

SỐ 2 – CẦU DĨ PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

SỐ 3 – HUYỆN MANG THÍT PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

SỐ 4 – HUYỆN TAM BÌNH PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

Trang 40

- Giám Đốc do Hội đồng quản trị của Tổng công ty bổ nhiệm chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của công ty theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều lệ của Công ty Bảo Việt Vĩnh Long và pháp luật Nhà nước

- Phó Giám Đốc là người giúp Giám Đốc điều hành công việc theo phân công

và ủy quyền của Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật, về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền

* Phòng tài chính tổng hợp

- Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát các hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê

- Theo dõi và phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn tại công

ty, cung cấp thông tin về tình hình tài chính kinh tế cho Giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định kế hoạch hoạt động kinh doanh

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Luật kế toán và điều lệ của công ty

- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty theo quy định của Nhà Nước, xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch kinh doanh

và kế hoạch đầu tư

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, cổ đông và người lao động theo luật định

- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và điều lệ Công ty

- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công

Ngày đăng: 17/04/2017, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghiên cứu của Trần Mỹ Duyên (2015), Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty bảo hiểm Bảo Minh Vĩnh Long đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Cửu Long, Vĩnh Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty bảo hiểm Bảo Minh Vĩnh Long đến năm 2020
Tác giả: Nghiên cứu của Trần Mỹ Duyên
Năm: 2015
2. Nguyễn Văn Định. Giáo trình quản trị kinh doanh Bảo Hiểm, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh Bảo Hiểm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
3. Phước Minh Hiệp (2015), Bài giảng môn Quản trị chiến lược , Trường Đại học Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản trị chiến lược
Tác giả: Phước Minh Hiệp
Năm: 2015
4. Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (2014), “Số liệu thị trường Bảo hiểm Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thị trường Bảo hiểm Việt Nam
Tác giả: Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam
Năm: 2014
5. Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (2015), “Số liệu thị trường Bảo hiểm Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thị trường Bảo hiểm Việt Nam
Tác giả: Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam
Năm: 2015
6. Nguyễn Tiến Hùng (2007). Nguyên lý và thực hành Bảo Hiểm, NXB Tài chính, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý và thực hành Bảo Hiểm
Tác giả: Nguyễn Tiến Hùng
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
7. Phạm Thùy Linh (2006), Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty bảo hiểm Châu Á- Ngân hàng Công Thương đến năm 2010, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty bảo hiểm Châu Á- Ngân hàng Công Thương đến năm 2010
Tác giả: Phạm Thùy Linh
Năm: 2006
8. Đoàn Thị Phương Nga (2009), Chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Tài chính- Bảo hiểm Bảo Việt: Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ, Đại học Ngoại Thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Tài chính- Bảo hiểm Bảo Việt: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Đoàn Thị Phương Nga
Năm: 2009
9. Phòng Tài chính - Tổng hợp. “Bảng báo cáo hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013- 2015”, công ty Bảo Việt Vĩnh Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng báo cáo hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013- 2015”
10. Đoàn Thị Thu Thanh (2011), Chiến lược kinh doanh dịch vụ bảo hiểm của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Dầu Khí Việt Nam đến năm 2015, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Ngoại Thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh dịch vụ bảo hiểm của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Dầu Khí Việt Nam đến năm 2015
Tác giả: Đoàn Thị Thu Thanh
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Bảo Việt Vĩnh - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Bảo Việt Vĩnh (Trang 11)
Bảng 1.1. Mô hình phân tích SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Bảng 1.1. Mô hình phân tích SWOT (Trang 29)
2.2.1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
2.2.1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 39)
Hình 2.3. Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín 06/2016 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Hình 2.3. Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín 06/2016 (Trang 46)
Hình 2.4. Thị phần doanh thu của 05 DNBH phi nhân thọ năm 2015 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Hình 2.4. Thị phần doanh thu của 05 DNBH phi nhân thọ năm 2015 (Trang 48)
Bảng 2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Bảng 2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 67)
Hình 3.1. Ma trận cạnh tranh SPACE - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Hình 3.1. Ma trận cạnh tranh SPACE (Trang 87)
Bảng 3.6. Ma trận QSPM cho nhóm ST - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6. Ma trận QSPM cho nhóm ST (Trang 89)
Bảng 3.7. Ma trận QSPM cho nhóm WO - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.7. Ma trận QSPM cho nhóm WO (Trang 90)
Bảng 3.8. Ma trận QSPM cho nhóm WT - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8. Ma trận QSPM cho nhóm WT (Trang 91)
Bảng 3.9. Các chiến lược được ưu tiên lựa chọn - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9. Các chiến lược được ưu tiên lựa chọn (Trang 92)
1  Hình ảnh của Bảo Việt - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
1 Hình ảnh của Bảo Việt (Trang 109)
1  Hình ảnh của Bảo Việt - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
1 Hình ảnh của Bảo Việt (Trang 111)
1  Hình ảnh của Bảo Việt  0  1  0  4  5  10  43  0.084314  0.08 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
1 Hình ảnh của Bảo Việt 0 1 0 4 5 10 43 0.084314 0.08 (Trang 115)
1  Hình ảnh của Bảo Việt  0  1  3  6  10  35  3.500  3.5 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Bảo Việt Vĩnh Long đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
1 Hình ảnh của Bảo Việt 0 1 3 6 10 35 3.500 3.5 (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w