1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH THPT TỈNH VĨNH LONG NĂM HỌC 2015

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào.. c Tính hằng số cân bằng Kp tại 35 o C của phản ứng trên giả thiết rằng cả v

Trang 1

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH THPT TỈNH VĨNH LONG NĂM HỌC 2015 – 2016

Câu I:

1) Phân tử XY2 co tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 Biết rằng tổng số hạt mang điện của nguyên

tử X nhiều hơn tổng số hạt mang điện của nguên tử Y là 20.

a) Xác định ký hiệu hóa học của X, Y và công thức của XY2.

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào.

2) Thực hiện các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện phản ứng( nếu có).

Câu II:

1) Giải thích tại sao:

a) SiO2 là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy 1700 o C?

b) CO2 rắn ( nước đá khô) dễ thăng hoa, nhiệt độ nóng chảy -56 o C (dùng tạo môi trường lạnh và khô)?

c) Các halogen ít tan trong nước nhưng tan tốt trong benzen?

d) Iot tan ít trong nước nhưng lại tan trong dung dịch kali iođua?

2) Amoni hidrosunfua là một chất không bền dễ dàng bị phân hủy thành NH3(K) và H2S(K)

NH4HS(r) NH3(k) + H2S(k) Cho biết các số liệu nhiệt động học sau đây tại 25 o C

H o (KJ.mol -1 ) S o (J.K -1 mol -1 )

Trang 2

NH3(k) -45,9 192,6

a) Tính tại 25 o C

b) Tính hằng số cân bằng Kp tại 25 o của phản ứng trên.

c) Tính hằng số cân bằng Kp tại 35 o C của phản ứng trên giả thiết rằng cả và không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Câu III:

1) Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol KOH và b mol Ca(OH)2, Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Xác định a và b.

2) Cho 100 ml dung dịch H3PO4 0,005M vào 400 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,03M và Ca(OH)2 0,015M Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng.

3) Hỗn hợp A gồm bột S và Mg Đun nóng A trong điều kiện không có không khí, sau

đó làm nguội cà cho vào sản phẩm tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít hỗn hợp khí B có tỉ khối so với oxi bằng 0,4625 Đốt cháy hết khí B, sau đó cho toàn

bộ sản phẩm vào 100 gam dung dịch H2O2 5% thu được dung dịch D có tính axit Xác định % khối lượng các chất có trong A và nồng độ % các chất có trong dung dịch D Biết thể tích các chất khí đo ở diều kiện chuẩn.

Câu IV:

Một miếng Mg bị oxi hóa một phần được chia làm hai phần bằng nhau::

- Phần 1: cho hòa tan hết trong dung dịch HCl thì thoát ra 3,136 lít khí Cô cạn dung

dịch thu được 14,25 gam chất rắn A.

chất Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 23 gam muối.

a) Tính % số mol Mg đã bị oxi hóa ( các thể tích khí đều đo ở đkc).

b) Xác định khí X.

Trang 3

Câu V:

1) Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogenua kim loại hóa trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,40 gam kết tủa Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thu thì được 6,30 gam kết tủa Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,50% Sau phản ứng, nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,85%.

a) Xác định công thức phân tử của muối halogen trên.

b) Tính nồng độ phần tram muối trong dung dịch X ban đầu.

2) Sắt dạng () kết tinh trong mạng lập phương tâm khối, nguyên tử có bán kính r

= 1,24 A o Hãy tính:

a) Độ dài cạnh a của tế bào sơ đẳng.

b) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử Fe.

c) Tỉ khối của Fe theo g/cm 3 Cho NA = 6,02.10 23 ; MFe = 56 gam/mol.

Ngày đăng: 17/04/2017, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w