Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 48 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo.MỤC LỤC LÒI MỚ ĐẦU ............................................................................................................... ..1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ......................................................................................................... ..2 1.1. Khai niệm,chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp ................................. ..2 1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp ....................................................................... ..2 1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp ................................................................ ..2 1.1.2.1. Chức năng phân phối ....................................................................................... ..2 1.1.2.2. Chức năng giám đốc ......................................................................................... ..2 1.1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp ....................................................................... ..2 1.2. Khái quát chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp ..................................... ..3 1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính ..................................................... ..3 1.2.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ ..3 1.2.1.2Ýnghĩa .............................................................................................................. ..3 1.2.2. Mục đích của phân tích tài chính ......................................................................... ..3 1.2.3. Thông tin Sử dụngtrong phân tích tài chính ........................................................ ..4 1.2.3.1. Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính .......................................................... ..4 1.2.3.2. Các thông tin khác ........................................................................................... ..5 1.2.4. Các phuong pháp Sử dụng trong phân tích tài chính ........................................... ..5 1.2.4.1. Phương pháp so Sánh ....................................................................................... ..5 1.2.4.2 Phuong pháp phân tích tỷ số tài chính .............................................................. ..6 1.2.4.3 Phuong pháp cân đối hên hệ ............................................................................. ..6 1.3. Nội dụng phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ...................................... ..7 1.3.1. Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn Vốn của doanh nghiệp ................................. ..7 1.3.2. Phân tích cơ cấu tài sản ....................................................................................... ..7 1.3.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn Vốn .............................................................................. ..7 1.3.3. Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ................................................. ..8 1.3.3.1. Phân tích hiệu quả Sử dụng tài sản ................................................................... ..8 1.3.3.2. Phân tích hiệu quả Sử dụng nguồn Vốn ........................................................... ..10 1.3.3.3. Phân tích hiệu quả Sử dung chi phí trong doanh nghiệp ................................ ..10 1.3.4.2. Tỷ suất Sinh lời của tài sản (ROA) ................................................................. ..11 1.3.4.3. Tỷ suất Sinh lời kinh tế của tài sản (RE) ........................................................ ..11 1.3.4.4. Tỷ suất Sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ................................................... ..12 1.3.5. Phân tích rủi ro của doanh nghiệp ..................................................................... ..12 1.3.5.1. Phân tích khả năng thanh toán lãi vay ............................................................ ..12 1.3.5.2. Phân tích khả năng thanh khoản ..................................................................... ..12 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54 ..................................................................................................................................... ..13 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍNGHIỆP XÂY LẮP 54 ..13 2.1.1. Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của công ty ................................... ..13 2.1.1.1. Quá trình hình thành ....................................................................................... ..13 2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của côngty .............................................................. ..13 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty ...................................... ..14 2.1.2.1. Đặc điểm lĩnh Vực kinh doanh ............................................... .. 2.1.2.2. Đặc điểm thị trường cung cấp đầu vào và đầu ra của công ty ........................ ..14 2.1.2.3. Đặc điểm về nguồn lực chủ yếu của côngty .................................................. ..15 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ................................................................. ..15 2.1.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của côngty .......................................... ..15 2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54 2.2.1. Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn Vốn của côngty ......................................... ..17 2.2.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản cuả công ty ............................................................ ..17 2.2.1.2. Phân tích cấu trúc nguồn Vốn ......................................................................... ..20 2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ...................................... ..23 2.2.2.1 Phân tích hiệu quả Sử dụng tài sản .... .. 2.2.2.2. Phân tích hiệu quả Sử dụng nguồn Vốn ........................................................... .. 2.2.2.3. Phân tích hiệu quả Sử dung chi phí trong doanh nghiệp ................................ ..27 2.2.3. Phân tích khả năng Sinh lời trong doanh nghiệp ............................................... ..28 2.2.4. Phân tích rủi ro trong doanh nghiệp .................................................................. ..29 2.2.5. Đánh giá kếtquả đạt được của công ty .. 2.2.5.1. Ưu điểm .......................................................................................................... ..31 2.2.5.2. Hạn chế ........................................................................................................... ..32 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54 ................................. ..34 3.1. Một số phuong hướng trong năm tới của côngty .............................................. ..34 3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .................................................................................................................................. ..35 3.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn lưu động ......................................... ..35 3.2.1.1. Đối với hàng tồn kho ...................................................................................... ..35 3.2.1.2. Đối với các khoán phải thu và thu nợ khách hàng 3.2.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng tài sản cố định ....................................... ..37 3.2.3. Đẩy mạnh tiến độ các dự án côngtrình ............................................................. ..37 3.2.4. Biện pháp nâng cao doanh thu và tiết kiệm chi phí ........................................... ..38 3.2.4.1. Nâng cao doanh thu ........................................................................................ ..38 3.2.4.2. Tiết kiệm chi phí ............................................................................................. ..38 3.2.5. Biện pháp nâng cao hiệu quả côngtác quản lý doanh nghiệp .. KẾT LUẬN ........................................................................................... ..40 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Khai niệm,chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể được hiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ Sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cần phải có số Vốn đầu tư ban đầu để mua Sắm những yếu tố cần thiết như: tư liệu lao động,đối tượng lao động và sức lao động. Trong hoạt động đầu tư và kinh doanh thông thường của doanh nghiệp ,các quỹ tiền tệ được hình thành,phấn phối và Sứ dụng thể hiện bằng các luồng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp. 1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp 1.1.2.1. Chức năng phân phối Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được phân phối như sau: Một phần để bù đắp các chi phi vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và lưu thông: khấu hao nhà xuởng,máy móc thiết bị,trả lương cho người lao động,... Phần thu nhập còn lại được coi là lợi nhuận của doanh nghiệp tiếp tục được phân phối như sau: nộp thuế thu nhập doanh nghiệp,chia lãi liện doanh,lãi cổ phần,hình thành các quỹ của doanh nghiệp. Chức năng phân phối còn thể hiện trên các khâu của quá trình tuần hoàn Vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phân bộ trên 3 khấu: khấu dự trữ,sản xuất và lưu thông. 1.1.2.2. Chức năng giám đốc Song song với chức năng phân phối,tải chính doanh nghiệp còn có chức năng giám đốc. ĐÓ là khả năng giám sát ,dự báo tính hiệu quả của quátrình phân phối. Nhờ khả năng giám đốc tài chính doanh nghiệp có thể phát hiện những khuyết tật trong kinh doanh để kịp thời điều chính nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã được hoạch định. Hai chức năng trên có mối quan hệ mật thiểt,hữu cơ với nhau,chức năng phân phối được tiến hành đồng thời với quátrình thực hiện chức năng giảm đốc,chức năng giám đốc tốt là cơ Sở quan trọng cho những định hưóng phân phối tài chính đúng đắn. 1.1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác,thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu Vốn cho đầu tư pháttriển của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức Sử dụng Vốn tiết kiệm và có hiệu quả. Lả đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh Là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. Khái quát chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm Và ý nghĩa của phân tích tài chính 1.2.1.1. Khái niệm Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem Xét,kiếm tra đối chiếu và so Sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ. Tình hình tài chính của don vị với những chỉ tiêu trung bình ngành thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán trong tuong lai. Trên cơ Sở đó đưa ra nhưng hiện pháp nhằm tận dụng những điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của công ty trong tuong lai. 1.2.1.2 Ý nghĩa Phân tích tài chính nhằm đánh giá đầy đủ,chính Xác tình hình phân phối,sử dụng,khả năng tiềm tảng của các nguồn Vốn của doanh nghiệp. Trên cơ Sở đó đề ra các hiện pháp để nâng cao hiệu quả Sử dụng Vốn. Giúp nhà doanh nghiệp và các cơ quan quản lý cấp trên thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính,Xác định đầy đủ chính Xác các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tế đến tình hình tài chính,nhằm ổn định tăng trưởng tình hình tài Chính La Cơ Sở đúng đắn để đề ra các quyết định quản lý. 1.2.2. Mục đích của phân tích tài chính Đối với nhà quản trị : Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh kỳ trước,tiến hành cân đổi tài chính,Xác định khả năng Sinh lời,khả năng thanh toán,trả nợ và Xác định rủi ro tài chính của doanh nghiệp.Đinh hưởng các quyết định của Tổng giám đốc cũng như của giám đốc tài chính về các quyết định như: quyết định đầu tư,tải trợ,quyệt định phân chia lợi tức cổ phần...Phân tích tài chính làm nổi bật tầm quan trọng của dự báo tài chính và la cơ sở cho các nhà quản trị làm Sáng tỏ các chính sách tài chính và chính sách chung của doanh nghiệp. Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý của doanh nghiệp. Đối với nhà đầu tư : Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư 1ả để đánh giá giá trị doanh nghiệp,uớc đoán giá trị cổ phiếu,dự đoán khả năng Sinh lời và phân tích rủi ro trong kinh doanh... Đối với nhà cho vay : Người cho vay là những người có khả năng cung ứng Vốn,đáp ứng nhu cầu về Vốn cho doanh nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 2
1.1 Khái niệm,chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2.1 Chức năng phân phối 2
1.1.2.2 Chức năng giám đốc 2
1.1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp 2
1.2 Khái quát chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp 3
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính 3
1.2.1.1 Khái niệm 3
1.2.1.2 Ý nghĩa 3
1.2.2 Mục đích của phân tích tài chính 3
1.2.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 4
1.2.3.1 Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính 4
1.2.3.2 Các thông tin khác 5
1.2.4 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính 5
1.2.4.1 Phương pháp so sánh 5
1.2.4.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính 6
1.2.4.3 Phương pháp cân đối liên hệ 6
1.3 Nội dụng phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 7
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 7
1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản 7
1.3.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 7
1.3.3 Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 8
1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 8
1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 10
1.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp 10
1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 11
1.3.4.3 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) 11
1.3.4.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 12
1.3.5 Phân tích rủi ro của doanh nghiệp 12
1.3.5.1 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay 12
Trang 21.3.5.2 Phân tích khả năng thanh khoản 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54 13
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54 13
2.1.1 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của công ty 13
2.1.1.1 Quá trình hình thành 13
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 13
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 14
2.1.2.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh 14
2.1.2.2 Đặc điểm thị trường cung cấp đầu vào và đầu ra của công ty 14
2.1.2.3 Đặc điểm về nguồn lực chủ yếu của công ty 15
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15
2.1.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 15
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54 17
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn của công ty 17
2.2.1.1 Phân tích cấu trúc tài sản cuả công ty 17
2.2.1.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn 20
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 23
2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 23
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 26
2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp 27
2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp 28
2.2.4 Phân tích rủi ro trong doanh nghiệp 29
2.2.5 Đánh giá kết quả đạt được của công ty 31
2.2.5.1 Ưu điểm 31
2.2.5.2 Hạn chế 32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54 34
3.1 Một số phương hướng trong năm tới của công ty 34
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 35
3.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35
3.2.1.1 Đối với hàng tồn kho 35
3.2.1.2 Đối với các khoản phải thu và thu nợ khách hàng 36
3.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 37
3.2.3 Đẩy mạnh tiến độ các dự án công trình 37
Trang 33.2.4 Biện pháp nâng cao doanh thu và tiết kiệm chi phí 38
3.2.4.1 Nâng cao doanh thu 38
3.2.4.2 Tiết kiệm chi phí 38
3.2.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý doanh nghiệp 39
KẾT LUẬN 40
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013-2015 16
Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty 18
Bảng 2.3 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty 21
Bảng 2.4 Bảng phân tích tính tự chủ và tính ổn định của nguồn tài chính 22
Bảng 2.5 Bảng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 23
Bảng 2.6 Bảng hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty 26
Bảng 2.7 Bảng hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp 27
Bảng 2.8 Bảng phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 28
Bảng 2.9 Bảng phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 30
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Với đà phục hồi và đang tăng trưởng của nền kinh tế thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng là một lợi thế cho các doanh nghiệp càng có cơ hội phát triển,nhưng để tồn tại,phát triển và đột phá trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm rõ thực trạng và nắm bắt thời cơ của doanh nghiệp để có các giải pháp và xu hướng phát triển theo hướng phù hợp Để đạt được điều đó,các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại.Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ,đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố để có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Để nắm rõ được điều này nhà quản trị cần phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,biết được hiệu quả sử dụng tài sản tốt hay xấu,sử dụng vốn hiệu quả hay không hiệu quả,…để có những biện pháp khắc phục trong những năm kinh doanh tiếp theo Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Thông qua việc xem xét,đánh giá,tính toán các chỉ tiêu của năm trước đó giúp cho nhà quản trị thấy những mặt hiệu quả cần được phát huy thêm và tìm cách khắc phục với những mặt chưa hiệu quả của doanh nghiệp,đưa ra những quyết định,định hướng phát triển trong tương lai phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế
Sau thời gian thực tập ở xí nghiệp Xây Lắp 54, được sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Trương Phan Kiều Oanh và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng Tài Chính-Kế Toán Em đã từng bước quen với thực tế,vận dụng những lí luận đã tiếp thu được từ nhà trường và thực tế,xuất phát từ nhận thức của bản thân về tầm quan trọng
của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,em đã chọn đề tài: “Phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp tại Xí Nghiệp Xây Lắp 54” làm đề tài báo cáo
thực tập tốt nghiệp Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích tình hình tài chính tại Xí Nghiệp Xây Lắp 54
Chương III: Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Xí Nghiệp Xây Lắp 54
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm,chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể được hiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cần phải có số vốn đầu
tư ban đầu để mua sắm những yếu tố cần thiết như: tư liệu lao động,đối tượng lao động
và sức lao động Trong hoạt động đầu tư và kinh doanh thông thường của doanh nghiệp ,các quỹ tiền tệ được hình thành,phân phối và sử dụng thể hiện bằng các luồng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Chức năng phân phối
Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được phân phối như sau:
Một phần để bù đắp các chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và lưu thông: khấu hao nhà xưởng,máy móc thiết bị,trả lương cho người lao động,… Phần thu nhập còn lại được coi là lợi nhuận của doanh nghiệp tiếp tục được phân phối như sau: nộp thuế thu nhập doanh nghiệp,chia lãi liên doanh,lãi cổ phần,hình thành các quỹ của doanh nghiệp
Chức năng phân phối còn thể hiện trên các khâu của quá trình tuần hoàn vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phân bổ trên 3 khâu: khâu dự trữ,sản xuất và lưu thông
1.1.2.2 Chức năng giám đốc
Song song với chức năng phân phối,tài chính doanh nghiệp còn có chức năng giám đốc Đó là khả năng giám sát ,dự báo tính hiệu quả của quá trình phân phối Nhờ khả năng giám đốc tài chính doanh nghiệp có thể phát hiện những khuyết tật trong kinh doanh để kịp thời điều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã được hoạch định
Hai chức năng trên có mối quan hệ mật thiết,hữu cơ với nhau,chức năng phân phối được tiến hành đồng thời với quá trình thực hiện chức năng giám đốc,chức năng giám đốc tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn
1.1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác,thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Trang 8Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh
Là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Khái quát chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính
1.2.1.1 Khái niệm
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét,kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình ngành thông qua đó các nhà phân tích
có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán trong tương lai Trên
cơ sở đó đưa ra nhưng biện pháp nhằm tận dụng những điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của công ty trong tương lai
1.2.1.2 Ý nghĩa
Phân tích tài chính nhằm đánh giá đầy đủ,chính xác tình hình phân phối,sử dụng,khả năng tiềm tàng của các nguồn vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Giúp nhà doanh nghiệp và các cơ quan quản lý cấp trên thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính,xác định đầy đủ chính xác các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính,nhằm ổn định tăng trưởng tình hình tài chính
Là cơ sở đúng đắn để đề ra các quyết định quản lý
1.2.2 Mục đích của phân tích tài chính
Đối với nhà quản trị : Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh kỳ trước,tiến hành cân đối tài chính,xác định khả năng sinh lời,khả năng thanh toán,trả nợ và xác định rủi ro tài chính của doanh nghiệp.Định hướng các quyết định của Tổng giám đốc cũng như của giám đốc tài chính về các quyết định như: quyết định đầu tư,tài trợ,quyết định phân chia lợi tức cổ phần…Phân tích tài chính làm nổi bật tầm quan trọng của dự báo tài chính và là cơ sở cho các nhà quản trị làm sáng tỏ các chính sách tài chính và chính sách chung của doanh nghiệp Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý của doanh nghiệp
Đối với nhà đầu tư : Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư là để đánh giá giá trị doanh nghiệp,ước đoán giá trị cổ phiếu,dự đoán khả năng sinh lời và phân tích rủi
ro trong kinh doanh…
Đối với nhà cho vay : Người cho vay là những người có khả năng cung ứng vốn,đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp Người cho vay có thể là ngân
Trang 9hàng,trung gian tài chính,tổ chức thừa vốn….Mục đích phân tích tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Tuy nhiên,phân tích tài chính đối với những khoản nợ ngắn hạn khác với những khoản nợ dài hạn
Đối với các đối tượng khác : Đối với nhà nước giúp họ nắm bắt được các khoản thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà nước,hoạt động kinh doanh là hợp lý,hợp pháp hay không và với người lao động giúp họ có thể nắm bắt được tình hình thu nhập của họ trong tương lai
1.2.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
1.2.3.1 Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính phải sử dụng nhiều tài liệu khác nhau trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính.Báo cáo tài chính vừa là phương pháp kế toán,vừa là hình thức thể hiện và truyền tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để đưa ra các quyết định kinh doanh
Bảng cân đối kế toán : Bảng cân đối là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (ngày cuối quý,cuối năm) Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản,nguồn vốn
và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời,tình hình thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản phải nộp Cùng với số liệu trên bảng cân đối kế
toán,số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tính toán hiệu quả sử dụng vốn,các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuân….Thông qua đó có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập,chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung của toàn doanh nghiệp.Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong tương lai Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả
và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Bảng lưu chuyển tiền tệ : Báo cáo luân chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các
Trang 10khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính : Khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,nhà phân tích cần sử dụng thêm các dữ liệu chi tiết từ thuyết minh báo cáo tài chính hoặc các báo cáo kế toán nội bộ để hệ thống chỉ tiêu phân tích được đầy đủ hơn,đông thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
1.2.3.2 Các thông tin khác
Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế : Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần phải đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và các nền kinh tế trong hku vực.Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ,cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp Những thông tin thường quan tâm bao gồm: thông tin về tăng trưởng,suy thoái kinh tế,về lãi suất ngân hàng,trái phiếu kho bạc,tỷ giá ngoại tệ,tỷ lệ lạm phát,…
Thông tin theo ngành : Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành,mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường,tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp và khách hàng Cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời,vòng quay vốn,nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế,độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…
Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp : Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp,gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp Tính thời vụ,tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp,khách hàng,ngân hàng và các đối tượng khác
1.2.4 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính
1.2.4.1 Phương pháp so sánh
Điều kiện so sánh
Yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế,có cùng phương pháp tính toán,có đơn vị đo lường như nhau và cùng một khoảng thời gian hoạch toán
Trang 11Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành
Sử dụng các số kế hoạch,số dự đoán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục tiêu tài chính trong năm Thông thường,các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh này để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình
Kỹ thuật so sánh
Trình bày các báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kỳ,qua
đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu
Trình bày báo cáo tài chính theo quy mô chung Với cách so sánh này,một chỉ tiêu trong báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu có liên quan
sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó
Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số Một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu
thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế
1.2.4.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định,tỷ số tài chính có 3 loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối tài sản,tỷ số tài chính từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính từ cả hai báo cáo vừa nêu Dựa vào mục tiêu phân tích ,các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản,các tỷ số nợ,tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay,các tỷ số hiệu quả hoạt động,các tỷ số khả năng sinh lợi,và tỷ số tăng trưởng…
1.2.4.3 Phương pháp cân đối liên hệ
Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn,giữa doanh thu,chi phí và kết quả;cân đối giữa dòng tiền vào
và dòng tiền ra;cân đối giữa tăng và giảm,… Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng TÀI SẢN = TÀI SẢN NGẮN HẠN + TÀI SẢN DÀI HẠN
Tổng TÀI SẢN = Tổng NGUỒN VỐN
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Dựa vào những cân đối cơ bản trên,trong phân tích báo cáo tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố biến động của chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn,với sự biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm,phương pháp này sẽ cho thấy loại tài sản nào ( hàng tồn kho,nợ phải thu,tài sản
cố định,…) biến động ảnh hưởng đến biến động tài sản của doanh nghiệp Như vậy
Trang 12dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy dủ hơn
1.3 Nội dụng phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản
Bên cạnh việc tổ chức huy động vốn cho hoạt động kinh doanh,các doanh nghiệp cồn phải sử dụng vốn đã huy động một cách hợp lý,có hiệu quả Sử dụng vốn hợp lý,hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà quan trọng hơn còn giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động Điều đó đồng nghĩa với việc tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh
Phân tích cơ cấu tài sản được thể hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Chỉ tiêu được xác định như sau:
bộ phận tài sản chiếm = ––––––––––––––––– x 100%
1.3.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh,các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu tư,tiến hành tạo lập,tìm kiếm,tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau,trong đó có thể quy về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tài sản
Tỷ trọng của từng bộ Giá trị của từng bộ phân nguồn vốn
phận nguồn vốn chiếm = –––––––––––––––– x 100%
Để phân tích cơ cấu nguồn vốn một cách đầy đủ,cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đánh giá được mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp và mức độ ổn định của các nguồn tài trợ,cần phân tích các chỉ tiêu sau:
Trang 13Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = ––––––––––––– x 100%
Tổng tài sản Trong đó: Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 1
Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn sử dụng tạm thời trong một thời gian ngắn
Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn sử dụng ổn định,lâu dài
Ta có các chỉ tiêu sau: Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
Nguồn tài trợ tạm thời
Tỷ suất nguồn vốn tạm thời = ––––––––––––– x 100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên:
Nguồn tài trợ thường xuyên
Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên = –––––––––––– x 100%
Tổng nguồn vốn Trong đó: Tỷ suất nguồn vốn tạm thời + Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên = 1
-Tỷ suất nguồn vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn thường xuyên:
sở hữu trên nguồn = –––––––––––––– x 100%
tài trợ thường xuyên Nguồn tài trợ thường xuyên
1.3.3 Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được
trên tài sản của doanh nghiệp Ta có chỉ tiêu
Hiệu suất Doanh thu thuần
sử dụng = –––––––––––––
Trong đó,giá trị tài sản bình quân được tính như sau:
Tài sản đầu kì + Tài sản cuối kì Giá trị tài sản bình quân = –––––––––––––––––
2 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh
nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Giá trị trị tiêu này càng lớn thì hiệu
Trang 14quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Hiệu suất sử Doanh thu thuần BH & CCDV
dụng tài sản = ––––––––––––––––––
Chỉ tiêu này cho biết: cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động của nghiệp luôn vận động qua các hình thái khác nhau Đầu tiên là vốn bằng tiền -> vốn dự trữ sản xuất ->vốn sản xuất ->vốn trong thanh toán và quay lại vốn bằng tiền Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh chứng tỏ việc sử dụng vốn ở doanh nghiệp càng hiệu quả và ngược lại Số vòng luân chuyển vốn thể hiện trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng
Số vòng Doanh thu thuần
vốn Số dư bình quân về vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ VLĐ quay được mấy vòng Số vòng luân chuyển VLĐ càng cao thì tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh,số ngày luân chuyển vốn ngắn và ngược lại Số ngày luân chuyển vốn lưu động được tình như sau:
360
Số ngày luân chuyển VLĐ = ––––––––––––––––
Số vòng luân chuyển VLĐ
Số tiền tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) do tốc độ luân chuyển vốn thay đổi
Số VLĐ tiết kiệm hay lãng phí = d1(N1−N2 )/ 360
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta cũng cần xét xem vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản thu khách hàng
Vòng quay hàng tồn kho và số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành thường xuyên,liên tục và đáp ứng nhu cầu của thị trường
Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán / Số dư hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng
Trang 15Số ngày một Số ngày trong năm
vòng quay hàng = ––––––––––––––––
Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Số vòng Doanh thu thuần + VAT đầu ra
quay khoản = ––––––––––––––––––
Trong đó,số dư bình quân khoản phải thu được tính như sau:
Số dư bình Số dư khoản phải thu đầu kỳ + Số dư khoản phải thu cuối kỳ quân các khoản = –––––––––––––––––––––––
phải thu 2 Chỉ tiêu này cho biết tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt,chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tiền thu về quỹ càng nhanh,kỳ thu tiền ngắn,doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm / Số vòng quay khoản phải thu
1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Số vòng quay của vốn chủ sở hữu
Số vòng quay VCSH = Doanh thu thuần / Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích,vốn chủ sở hữu quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của VCSH nhanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
toán lãi vay = ––––––––––––––––––––
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn,khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt
1.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp
Chi phí trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp chỉ ra thường bao gồm giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng ,chi phí quản lý,chi phí tài chính và chi phí khác Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu được lợi nhuận trong kỳ
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Trang 16Tỷ lệ giá vốn Giá vốn hàng bán
hàng bán trên = ––––––––––– x 100%
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hang bán
Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
Tỷ lệ chi bán hàng trên DTT = (Chi phí bán hàng / Doanh thu thuần) x 100% Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng
Tỷ lệ chi phi quản lý trên doanh thu thuần
Tỷ lệ chi phí quản Chi phí quản lý doanh nghiệp
lý doanh nghiệp trên = –––––––––––––– x 100%
doanh thu thuần Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết đã thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu chi phí quản lý
1.3.4 Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu khả năng sinh lời đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết quả hoặc giữa lợi nhuận với phương tiện của doanh nghiệp,lợi nhuận là mục đích cuối cùng của quá trình kinh doanh
1.3.4.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = ––––––––– x100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận sau thuế )
1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế
sinh lời của = ––––––––––––– x 100%
tài sản (ROA) Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết: bình quân 100 đồng tài sản bình quân tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.3.4.3 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Tỷ suất sinh Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
lời kinh tế = –––––––––––––––––– x 100%
của tài sản Tổng giá trị tài sản bình quân
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết: bình quân 100 đồng giá trị tài sản bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi trước thuế và lãi vay
1.3.4.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.5 Phân tích rủi ro của doanh nghiệp
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những biến động tiềm ẩn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.5.1 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay
Tiền vay của doanh nghiệp bao gồm vay ngắn hạn,vay dài hạn và vay của mọi đối tượng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh Sử dụng nợ nói chung tạo ra lợi nhuận cho công ty,nhưng chỉ có lời khi lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếu không công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng về lãi
Khả năng trả lãi = EBIT / Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn của doanh nghiệp trong việc trả nợ vay
1.3.5.2 Phân tích khả năng thanh khoản
Khả năng thanh toán hiện hành (Khh)
Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Nó thể hiện khả năng chuyển đổi của tài sản ngắn hạn thành tiền trong một thời gian ngắn (<1 năm) để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh (Knh)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành chưa bộc lộ hết khả năng thanh toán của doanh nghiệp nên ta cần phải nghiên cứu thêm khả năng thanh toán nhanh
Khả năng Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
toán nhanh Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng về tiền mặt và các tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ trong ngắn hạn
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY
LẮP 54
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54
2.1.1 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành
¾ Tên chính thức: Xí Nghiệp Xây Lắp 54 thuộc Công ty CP Xây lắp Thành
An 96
¾ Mã số ĐTNT: 0400100545-002 Ngày cấp: 19-2-2008
¾ Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế TP Đà Nẵng
¾ Địa chỉ trụ sở: 88 Nguyễn Chánh – phường Hòa Minh – quận Liên Chiểu –
Đà Nẵng
¾ Điện thoại/Fax: 05113211926 / 3736836
¾ GPKD/Ngày cấp: 0400100545-002 / 19-02-2008
¾ Cơ quan cấp: Thành phố Đà Nẵng
¾ Ngày bắt đầu hoạt động: 01/02/2008
¾ Vốn điều lệ Công ty CPXL Thành An 96: 17.110.000.000 (mười bảy tỷ một trăm mười triệu đồng chẵn) Trong đó:
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng của công ty là: Tư vấn thiết kế, sản xuất đá, xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, kinh doanh nhà
Nhiệm vụ của công ty: Xí nghiệp xây lắp 54 trực thuộc công ty Cổ phần Xây lắp Thành An quản lý và chỉ đạo,giao nhiệm vụ kế hoạch phương hướng và chiến lược kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Trang 19- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
Đối với xã hội: Duy trì mối quan hệ lành mạnh trong cộng đồng xã hội,giải quyết được một số trường hợp cho người thất nghiệp chưa có công ăn việc làm trong xã hội Công ty đã từng bước đứng vững và phát triển,đủ sức cạnh tranh với cơ chế thị trường,giá trị sản xuất và doanh thu năm sau cao hơn năm trước và uy tín của công ty cũng ngày càng được nâng cao
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
Thực hiện sự chỉ đạo của Ban giám đốc công ty là giao cho từng đơn vị hoạt động kinh doanh theo từng địa bàn, đối với xí nghiệp Xây lắp 54 được giao cho hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Đây là một thuận lợi vì những năm gần đây thành phố Đà Nẵng đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong việc phát triển cơ
sở hạ tầng Xí nghiệp xây lắp 54 chủ yếu xây dựng nhà cửa, đường xá, cầu cống, các kho chứa quân khí, bãi tập quân sự…
2.1.2.2 Đặc điểm thị trường cung cấp đầu vào và đầu ra của công ty
Những năm đầu công ty chủ yếu là sản xuất đá phục vụ cho các đơn vị trong và ngoài công ty.Từ năm 2010 đơn vị chuyển sang lĩnh vực kinh doanh mới là xây dựng
cơ bản Đây là ngành nghề đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng cao và cũng rất nhạy cảm Nguồn cung cấp đầu vào chủ yếu là thị trường Đà Nẵng, nhìn chung trong những năm gần đây giá cả thị trường nguyên vật liệu kém ổn định và thanh toán bằng tiền hàng nhanh gây nhiều khó khăn trong quá trình thi công của công ty
Trang 202.1.2.3 Đặc điểm về nguồn lực chủ yếu của công ty
Về máy móc thiết bị: Công ty đã mua sắm đầy đủ máy móc thiết bị đảm bảo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: máy xúc, máy đào, máy cắt sắt,…Công ty có 165 cán bộ công nhân viên trong đó có 20 nhân viên văn phòng, 40 nhân viên quản lý đội, 105 công nhân hợp đồng Đội ngũ nhân viên luôn đề cao tinh thần trách nhiệm trong công việc Ngoài ra công ty còn có đội ngũ kế toán, cán bộ kỹ thuật chuyên trách theo dõi và kiểm tra chất lượng công trình sản phẩm có trình độ đại
học và trên đại học
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây lắp Là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 được phân cấp quản lý như một doanh nghiệp độc lập Với địa bàn hoạt động của công ty không được rộng nên cơ cấu quản lý khá đơn giản Việc điều hành công việc tại công ty không phức tạp nên hầu hết các bộ phận quản lý kiểm
nghiệm thêm công tác nghiệp vụ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
2.1.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
GIÁM ĐỐC
Phòng Kế Hoạch – Tổng Hợp
Đội 37 Đội 36
Đội 35 Đội 34
Phòng Tài Chính
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 21Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015
Đvt : đồng
(Nguồn : bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 )
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014
Tỷ lệ
Tỷ lệ
% 1.Doanh thu BH&CCDV 67.131.910.057 82.810.552.069 112.116.278.005 15.678.642.012 23 29.305.725.946 35
3.Doanh thu thuần BH&CCDV 67.131.910.057 82.810.552.069 112.116.278.005 15.678.642.012 23 29.305.725.946 35
4 Giá vốn hàng bán 60.523.849.770 75.425.572.608 103.946.461.202 14.901.722.838 25 28.520.888.406 38 5.Lợi nhuận gộp BH&CCDV 6.608.060.804 7.384.980.009 8.169.817.317 776.919.205 12 784.837.308 11 6.Doanh thu hoạt động tài chính 33.089.764 670.935.600 648.766.501 637.845.836 1928 -22.169.099 -3 7.Chi phí tài chính 709.721.191 809.748.777 587.016.790 181.027.586 26 -303.731.987 -34 -Chi phí lãi vay 600.821.191 890.748.777 587.016.790 289.927.586 48 -303.731.987 -34
Trang 22Qua bảng 2.1 ta thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm có xu hướng tăng Tuy nhiên,sự tăng lên này chủ yếu là do công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh,cụ thể là năm
2014 tăng so với năm 2013 là 15.678.642.012 đồng tương ứng tăng 23%,và năm 2015 tăng so với năm 2014 là 35% nhưng bên cạnh đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại giảm qua các năm Điều này chứng tỏ công ty chưa có những biện pháp quản
lý phù hợp để giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận Tuy nhiện, khoản thu nhập khác của công ty lại tăng qua các năm làm cho lợi nhuận trước và sau thuế của công ty cũng tăng theo Công ty cũng luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình đối với nhà nước,nên chúng ta cũng không thể khẳng định rằng là công ty làm ăn không hiệu quả Cụ thể,lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng so với năm 2013 là 20% tuy con số này có giảm so với mức tăng 2015 so với năm 2014 Nhưng đây là một dấu hiệu đáng mừng
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn của công ty
2.2.1.1 Phân tích cấu trúc tài sản cuả công ty
Trang 23Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty
Chênh lệch 2015/2014
III.Phải thu NH 10.059.493.630 18.4 30.618.955.145 39.1 34.939.086.145 27.1 20.559.461.515 304 4.320.131.000 14 IV.Hàng tồn kho 7.824.098.059 14.3 9.223.220.524 11.8 36.345.274.020 28.2 1.399.122.465 117 27.122.053.596 294 V.Tài sản NH khác 915.686.432 1.7 119.633.181 0.2 713.563.164 0.6 (796.053.251) -13 593.929.983 496 B.Tài sản dài hạn 28.391.654.270 51.9 28.962.152.790 37 24.519.006.976 19 570.498.520 10 (4.443.145.824) -15
Trang 24Qua bảng 2.2 ta thấy quy mô tài sản của công ty có xu hướng tăng trong 3 năm Biến động của tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của công ty tăng qua 3 năm Cụ thể năm 2014 tăng so với năm 2013 là 23.017.156.340 đồngtương ứng với tốc độ tăng187% và tăng 112% so với năm 2015.Tình hình này được phản ánh cụ thể qua các khoản mục sau:
Tiền mặt có xu hướng tăng lên qua các năm Nguyên nhân là do năm 2015 khoản tương đương tiền của công ty tăng vì công ty có một số công trình lớn hoàn thành nghiệm thu và bàn giao cho khách hàng như công trình nhà để xe ô tô, kè đá trường dạy nghề… và một số công trình khác hoàn thành nhưng đang chờ nghiệm thu bàn giao cho nhà đầu tư
Các khoản phải thu: khoản mục này có khuynh hướng tăng lớn trong 3 năm
2013, 2014, 2015 Năm 2014 so với năm 2013 tăng 1.854.625.610 đồng tương đương tăng 124% Năm 2015 tăng 4.320.130.000 đồng tương đương tăng 14% so với năm
2014 Các khoản phải thu của công ty chủ yếu là khoản phải thu khách hàng.Nguyên nhân chính là do các chủ đầu tư thiếu vốn nên cố tình trì hoãn, kéo dài trong việc thanh toán nợ Bên cạnh đó sự tăng cao này cũng do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua từng năm tăng lên, nhiều công trình đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho khách hàng vào cuối năm, trong khi cuối năm lập báo cáo tài chính các khoản doanh thu này vẫn còn trong thời hạn cho khách hàng nợ Qua bảng số liệu và nội dung phân tích ta thấy vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quá nhiều Vậy công ty cần có biện pháp cải thiện công tác thu hồi nợ tốt hơn để kìm hãm tốc độ tăng của khoản phải thu Trong hoạt động kinh doanh của công ty, việc khách hàng kéo dài nợ gây cho công ty tổn thất rất nhiều về vốn, nợ kéo dài sẽ làm cho công ty thiếu vốn phải đi vay để trả cho nhà cung cấp, trả cho cán bộ công nhân viên… mọi thứ đều phải tốn thêm chi phí Nhưng việc khách hàng nợ lại không chi trả chi phí do giá thành của sản phẩm đã được ký kết ngay từ đầu và chỉ trả đúng theo giá đã thỏa thuận chứ không tính thêm chi phí thời gian Chính vì lý do này đã gây cho công ty nhiều khó khăn trong việc quay vòng vốn Biến động của tài sản dài hạn: Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tài sản dài hạn của công ty giảm liên tục trong 3 năm Cụ thể, năm 2014 tăng 570.498.520 đồng tương ứng tăng 10% so với năm 2013 và giảm 15% so với năm 2014 với năm 2015 Điều này cho thấy cơ sở vật chất của công ty năm 2015 không được tăng cường đầu tư về cả giá trị lẫn quy mô
Qua việc phân tích sự phân bố của tài sản của xí nghiệp xây lắp 54 nhìn chung sự phân bố tài sản qua các năm tương đối hợp lý,phù hợp với đặc điểm hoạt động của