1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo thực tập Tài chính: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Tân Kỷ

38 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 392,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 38 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo.MỤC LỤC trang1 Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp..trang 2 Khái Mục đích phân tích tài Ýnghĩa, vai trò của phân tích tài chính.......................................trang3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính... ................trang 3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp... ...trang 4 Phân tích tình hình biến động tài sản............... ............trang 4 Phân tích hiệu quả Sử dụng .......trang 6 Phân tíchtỷsố thanh khoản......................................................trang7 Phân tích tỷ số Sinh lời...... ............trang 9 Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỳ Giai đoạn 20132015.....................................................trang 10 Giới thiệu công ..............trang 10 Bộ máy tơ chức công ty trang 11 Phân tích tình hình tài chính công ....trangZOZ9 Chương 3 : Một số hiện pháp Và kiến nghị nhằm nâng caơ,cảì thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện Tân .........trang 3035 CHƯƠNG Ị: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TỈNH HINH TAI CHINH ĐOANG NGHIỆP 1.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ĐOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm Và mục đích của việc phân tích tài chính 1.1.1.1 Khái niệm Phân tích tài chính là quá trình xem Xét, kiểm tra về nội dung kết cấu, thực trạng các chỉ tiêu tài chính , từ đó so Sánh đối chiếu cấc chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tuong lai ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở phạm Vi ngành, dia phuong, lãnh thổ quốc gia ...nhằm Xác định thực trạng, đặc điêm, xu hưóng, tiềm năng tia chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tia chính phục vụ việc thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hỢp, hiệu quả. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài. Bản chất của tài chính doanh nghiệp. Huy động Vốn. Chia lợi nhuận Hình 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp. Vệ bản chất tài chính doanh nghiệp 1ả hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát Sinh trong quá trình hình thành và Sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của Xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng cũng như lợi nhuận doanh nghiệp. Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phôi, Sử dụng và quản lý Vôn trong quá trình kinh doanh 1.1.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính Phân tích tài chính là một tập hỢp các khái niệm, phuong pháp và công cụ cho phép thu thập, Xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người Sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hỢp. 1.1.2 Ý nghĩa Và vai trò, nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.2.1 Ý nghĩa Và vai trò, của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người Sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tu, tín dụng và các quyết định tưong tự. Thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một trình độ tưong đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này. Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người Sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi. Vì các dòng tiến của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiến của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, Vốn chủ Sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính Xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai. 1.1.2.2 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp Nhiệm vụ của phân tích các báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng của hoạt động tài chính, chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế của việc thu chi tiền tệ, Xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Trên cơ Sở đó đề ra các hiện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được các mục tiêu chủ yếu do, nhiệm vụ cơ bản của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là : 0 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 0 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 0 Phân tích diễn biến Sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản 0 Phân tích tình hình dự trữ TSCĐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ Và hiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển Và hiện đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp Và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta Sử dụng các phương pháp sau: 1.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản hay hiệu quả hoạt động Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn 0 Phân tích tình hình hiện động tài sản, nguồn Vốn Vòng quay khoản 2 DT thuận phal thu Khoản phải thu bình quân Vòng quay khoán phải thu cho biết các khoán phải thu quay bao nhiêu Vòng trong một kỳ báo cáo để đạt được doanh thu trong kỳ. Vòng quay khoán phải thu phản ánh tốc độ biến đổi khoán phải thu thành tiền mặt. Kỳ thu tiền Số ngày trong kỳ bình quân __ Vòng quay khoản phảI thu Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi Vốn trong thanh toán tiền hàng. Cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền. Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì Vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán. Tuy nhiên các khoán phải thu trong nhiều trường hỢp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem Xét lại các mục tiêu của các chính sách doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường.

Trang 1

Lời mở đầu……… trang 1

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trang 2 Khái niệm………trang 2 Mục đích phân tích tài chính……….trang 2

Ý nghĩa, vai trò của phân tích tài chính……… trang 3

Nhiệm vụ của phân tích tài chính……….trang 3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp………trang 4 Phân tích tình hình biến động tài sản………trang 4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn……….trang 6 Phân tích tỷ số thanh khoản……… trang 7 Phân tích tỷ số sinh lời………trang 9 Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ

Giai đoạn 2013-2015……… trang 10 Giới thiệu công ty……… trang 10

Bộ máy tơ chức công ty ……… trang 11 Phân tích tình hình tài chính công ty……….trang20-29 Chương 3 : Một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao,cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ………trang 30-35

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ, CÁC BẢNG TRONG BÁO

CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sơ đồ 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp………trang 2

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ………… trang11 Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ giai đoạn

2012-2015……….trang 13-17 Bảng 2.1.1: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ điện Tân

Kỷ giai đoạn 2012-2015……….trang 18-19 Bảng 2.2: Bảng phân tích khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân giai đoạn 2013-2015……….trang 20 Bảng 2.3: Bảng phân tích vòng quay tồn kho giai đoạn 2013-2015…….trang 21 Biểu đồ : Tình hình biến động tài sản dài hạn………trang 22 Bảng 2.4 : Vòng quay tài sản giai đoạn 2013-2015……….trang 23 Bảng 2.5: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2013-2015

……… trang 24 Bảng 2.6: Bảng phân tích các chỉ số tài chính……….trang 25 Bảng 2.7: Bảng phân tích chỉ số……… trang 25 Bảng 2.8: Phân tích tỷ số D/A giai đoạn 2013-2015………trang 26 Bảng 2.10: Bảng phân tích tỷ số D/E giai đoạn……… trang 26 Bảng 2.11: Bảng phân tích tỷ số thanh toán lãi vay giai đoạn 2013-2015 trang 27 Bảng 2.12: Bảng phân tích tỷ số sinh lợi căn bản giai đoạn 2013-2015…trang 27 Bảng 2.13: Bảng phân tích ROA giai đoạn 2013-2015… ……….trang 28 Bang 2.14: Bảng phân tích ROE giai đoạn 2013-2015………trang 28

Trang 3

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu, từ viết tắt Viết đầy đủ

1 TSLĐ & ĐTNH Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo, rất quan trọng đối với doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thành công trong kinh doanh, và doanh nghiệp thực hiện tốt việc tổ chức quản lý và giám sát một cách chặt chẽ các dòng tài chính luân chuyển vào doanh nghiệp Tình hình tài chính doanh nghiệp phản ánh, phần lớn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng thể hiện tính năng động, linh hoạt và trình độ tổ chức quản lý tài chính của doanh nghiệp

Mặc khác trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt luôn tạo

ra những cơ may và rủi ro tiềm tàng Đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin, có sự phân tích và dự đóan chính xác để có thể tận dụng những cơ hội kinh doanh, hạn chế những rủi ro và thiệt hại

Vì vậy phân tích tình hình tài chính sẽ giảm cho các nhà quản trị nắm rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp tác động thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến các hoạt động tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ điện Tân

Kỷ em quyết định chọn đề tài: "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN TÂN KỶ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Cơ điện Tân

Kỷ

Chương 3: Một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ

Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện đề tài em được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo

Lê Thị Thùy Dung cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kinh tế tài chính của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thiện bài báo cáo thực tập này

Do thời gian, tài liệu nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, nên báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự quan tâm góp ý kiến của các cô

chú trong ban quản lý công ty để đề tài được hòan thiện hơn

Trang 5

Sinh lời

Chia lợi nhuận

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH

HÌNH TÀI CHÍNH DOANG NGHIỆP

1.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm và mục đích của việc phân tích tài chính

1.1.1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu, thực trạng các chỉ tiêu tài chính , từ đó so sánh đối chiếu cấc chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở phạm vi ngành, dịa phương, lãnh thổ quốc gia …nhằm xác định thực trạng, đặc điêm, xu hướng, tiềm năng tìa chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tìa chính phục vụ việc thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài

Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Hình 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Về bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng cũng như lợi nhuận doanh nghiệp

Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh

1.1.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp

Trả nợ

Trang 6

người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

1.1.2 Ý nghĩa và vai trò, nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.2.1 Ý nghĩa và vai trò, của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này

Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ

sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai

1.1.2.2 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

Nhiệm vụ của phân tích các báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng của hoạt động tài chính, chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế của việc thu chi tiền

tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được các mục tiêu chủ yếu đó, nhiệm vụ cơ bản của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là :

x Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

x Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiêp

x Phân tích diễn biến sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản

x Phân tích tình hình dự trữ TSCĐ

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta

sử dụng các phương pháp sau:

1.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản hay hiệu quả hoạt động

Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn

x Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn

Kỳ thu tiền bình quân

Số ngày trong kỳ

=

Vòng quay khoản phải thu Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng Cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền

Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu của các chính sách doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường

Trang 8

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay HTK

x Hàng tồn kho: chiếm phần lớn trong tỷ lệ TS của DN bởi vì HTK là một

trong những tài sản đã sẵn sàng để bán hoặc sẽ bán Tỷ trọng hàng tồn kho lớn luôn

là mối nguy hại cho DN do tính tồn lâu, chôn vốn, tốn CP dự trữ, CP thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng Tuy nhiên nếu lượng hàng tồn kho không đủ cũng là một rủi ro vì DN có thể đánh mất những khoản DT bán hàng tiềm năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi DN không còn hàng để bán Như vậy,

DN phải duy trì HTK ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hóa của mình, nhằm bảo đảm nguyên vậy liệu cho sản xuất và đảm bảo nguồn hàng trong lưu thông

Số vòng quay

hàng tồn kho =

Doanh thu thuần Giá trị HTK bình quân Vòng quay HTK thể hiện khả năng quản trị HTK, là số lần mà HTK bình quân luân chuyển trong kỳ Tỷ số thường được so sánh qua các kỳ để đánh giá được năng lực quản trị HTK là tốt hay xấu

Số ngày tồn kho =

Số ngày tồn kho đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Số ngày tồn kho chính là số ngày của một vòng HTK Số gày tồn kho quá lớn là một dấu hiệu cho thấy DN đầu tư quá nhiều cho HTK

x Hiệu suất sử dụng tài sản

Trang 9

=

Vòng quay tổng tài sản

Doanh thu thuần

= Tổng tài sản bình quân

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu:

 Suất sinh lợi vốn lưu động

Suất sinh lợi vốn cố định = LN ròng

Vốn cố định bình quân Suất sinh lợi của vốn cho biết 1 đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

LN ròng Vốn lưu động bình quân

Trang 10

1.2.3 tỷ số thanh khoản

Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR):

Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành là mối tương quan giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Thông thường, chỉ

số thanh toánh hiện hành được kỳ vọng cao hơn 1

+ Tỷ số thanh khoản nhanh

Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất Chỉ số này thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp

Tỷ số thanh toán nhanh

Tài sản lưu động - Tồn kho

=

Nợ ngắn hạn

Một cách lý tưởng, chỉ số nhanh ít nhất bằng 1 đối với những công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp và có thể thấp hơn 1 đối với công ty với vòng quay hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về dòng tiền

Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng của các tỷ số này để thấy được tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút

+Tỷ số quản lý nợ

Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:

Trang 11

+Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng

nợ của công ty so với tài sản

Tỷ số nợ =

Tổng nợ Tổng tài sản Tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Tỷ số nợ càng thấp thì công ty có khả năng trả nợ cao Các cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính, gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông

+Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu

Tỷ số này (thường tính bằng %) cho biết mối quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sỡ hữu Tỷ số này chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, chịu rủi ro thấp Tuy nhiên nó chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích

Tổng nợ

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

vốn chủ sở hữu

+tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nới chung phụ thuộc vào khả năng sinh lời và mức độ sử dụng nợ Nếu khả năng sinh nợ của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Lợi tức trước thuế + Lãi vay

=

Lãi vay

Trang 12

ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản

Lợi nhuận ròng ROA =

Tổng tài sản bình quân

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì

doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị

+ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu(ROE)

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua

lỗ

Lợi nhuận ròng ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 13

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN CƠ ĐIỆN TÂN KỶ Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ

Quán trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ

- Giới thiệu chung về công ty :

+ Tên công ty: Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ

+ Lĩnh vực kinh doanh: Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác

+ Trụ sở chính: 88 Duy Tân, Phường Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

+ Mã số thuế: 0400620343

+ Ngày bắt đầu hoạt động : 12/05/2008

- Một số số liệu cơ bản về vốn của công ty :

+ Vốn điều lệ : Tại thời điểm ngày 10/12/2008 là 6.500.000.000 VNĐ (sáu tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng)

- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty :

Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ là công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, hoạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn

bộ hoạt động kinh doanh trong tổng số vốn do công ty quản lý, được mở tài khoản ở ngân hàng, có tài sản, sử dụng con dấu theo sự quản lý của Nhà Nước đồng thời được tổ chức quản lý theo điều lệ của công ty

Là đơn vị hoạch toán kinh doanh độc lập nên công ty thực hiện chức năng kinh doanh đạt hiệu quả và tuân thủ theo các nguyên tắc của cơ chế thị trường

Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ có nhiều đầu tư về công nghệ và cũng đạt được những thành công nhất định, nhiều thiết bị và công nghệ tiên tiến nhất của thế giới được đưa vào áp dụng tại công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ

Mô hình cơ cấu của công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ được bố trí theo cơ cấu kết hợp trực tuyến và chức năng Mô hình này áp dụng phổ biến trong các công ty vừa và lớn Đối với công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ mô hình này rất phù hợp với hình thức cũng như lĩnh vực kinh doanh mà công ty đang hoạt động Nhờ mô hình này mà nhà quản

lý có thể hỗ trợ nhân viên nhận diện chính xác về công việc, chuyên môn hóa sâu và

dễ dàng trong quản lý

Trang 14

Phó giám đốc

Phòng vật

Phòng tài chính, kế toán

Phòng kỹ thuật

Đội xây dựng

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Tổ chức Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ

GIÁM ĐỐC

Trang 15

Giám đốc công ty

- Đại diện chính thức và hợp pháp cho công ty

- Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của công ty

- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Bổ nhiệm, bãi miễn các trưởng phòng, phó phòng

- Chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty

Phó Giám đốc

Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công từng mặt hoạt động hoặc giải quyết từng vấn đề cụ thể và được giám đốc ủy quyền điều hành công việc của công ty khi giám đốc vắng mặt

Phòng vật tư

- Thực hiện các công tác quản lý vật tư, thiết bị

- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, quản lý việc sử dụng nhiên liệu, phụ tùng, công cụ dụng cụ trong kho

- Theo dõi, thống kê lượng hàng tồn kho của khách hàng chưa thực hiện được

- Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư

- Báo cáo số lượng, chất lượng vật tư nhập xuất và tồn kho theo chế độ từng kỳ

Phòng tài chính-kế toán

- Tham mưu cho lãnh đạo về toàn bộ lĩnh vực kế toán, tài chính Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, kiểm tra quyết toán các đơn vị thành viên, tổng hợp các báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức, thực hiện giao vốn cho xí nghiệp và các công trường

Phòng kỹ thuật

- Giám sát và kiểm tra tình trạng hoạt động toàn bộ các thiết bị thuộc công ty

Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ

- Tư vấn xây dựng cho các công trình xây dựng

-

Đội xây dựng

- Thực hiện xây dựng các công trình

- Vận chuyển và bảo vệ nguyên vật liệu của công trình

Trang 16

2 Trả trước cho người bán 132 124.259.100 69.071.000 245.757.770 198.817.770

Trang 17

IV Các khoản đầu tư tài

Trang 18

I Nợ ngắn hạn 310 4.909.889.760 10.257.335.552 16.932.404.121 13.227.376.446

4 Thuế và các khoản phải nộp

nhà nước

314 1.565.340.572 2.199.521.457 3.277.856.150 2.534.635.739

5 Phải trả người lao động 315 2.892.933.260 6.711.405.282 12.215.505.896 7.641.836.610

9 Các khoản phải trả phải nộp

1 Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 411 17.000.000.000 17.000.000.000 17.000.000.000 17.000.000.000

7 Quỹ đầu tư phát triển 417 500.408.612 750.468.383 1.037.594.967 1.456.246.759

8 Quỹ dự phòng tài chính 418 500.408.612 750.468.383 1.037.594.967 1.456.246.759

10 Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối

420 6.684.593.257 7.126.873.900 9.644.886.065 7.931.535.282

Trang 19

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán –Công ty cổ phần Cơ điện Tân Kỷ giai đoạn

2012-2015 (Đvt: Đồng )

Tổng cộng nguồn vốn 440 29.713.255.874 36.089.715.160 45.652.480.120 41.071.405.246

Ngày đăng: 16/04/2017, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w