Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 48 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo.LỜI MỞ ĐẦU W Việt Nam chính thức gia nhập thương mại thế giới “WTO” đánh đầu bước ngoặc trong tiến trình chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế . Sự kiện này sẽ đem Iại những thuận 1Ợi Vả khó khăn đang xen . Hoả Vào dòng chảy hội nhập kinhtế của đất nước cùng Với thể giới Vả khu Vực đầy những khó khăn Vả thách thức như Vậy, các doanh nghiệp đã cạnh tranh Với nhau rất khốc Iiệt . Trước thức trạng ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời, một câu hỏi đặt ra mà không có doanh nghiệp nào khi bước chân Vào Ia không suy nghĩ Ia Iam thể nào để đứng Vững Vả phát triển . Các doanh nghiệp sẽ phải trả 1Ời câu hỏi đó thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả không? Do đó để thực hiện điều này ngoài đặc điểm của nghành Vả uy tin doanh nghiệp thì một trong những tiêu chuẩn để Xác định Vi thể đó Ia hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh Với mỗi doanh nghiệp, nhằm tìm ra những mặt mạnh để phát huy Và những mặt yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ Với môi tIường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của minh. Do Vậy đạt hiệu quả kinh doanh Vả nâng cao hiệu quả kinh doanh 1uôn Ia Vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp Và trở thành điều kiện tất yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại Vả pháttriển. Chính Vì thế Vấn để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trở nên cần thiết Vả dóng Vai trò quan trong hơn bao giờ hết dối Với doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay. Chính Vi tầm quan trong của Vấn đề, nên em đã chọn để tải “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV nội thất Bắc Việt”. Báo cáo thực tập tốt nghiệp để tải Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nội thất Bắc Việt gồm 3 chương: Chương 1: Những Vấn đề cơ bản Vệ doanh nghiệp Và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2:Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV nội thất Bắc Việt. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nội thất Bắc Việt. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỆ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan Về doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp Doanh nghiệp Ia chủ thể kinhtế độc Iập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm Iam tăng giá trị của chủ sở hũu. Doanh nghiệp Ia một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân. CÓ nhiều hoạt động kinhtế chỉ có thể thực hiện bởi các doanh nghiệp. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ia quátrình kết hợp các yếutố đầu VàO như nhà xưởng, thiết bị, nguyên Vật 1iệu... và sức Iao động để tạo ra các yếu tố đầu ra Ia hàng hóa và tiếu thụ hàng hóa để thu 1Ợi nhuận. Đồng thời, quátrình hoạt động kinh doanh cũng Ia quá trình tạo Iập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, theo Iuật doanh nghiệp: Doanh nghiệp Ia tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dich ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp Iuật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, tưc Ia thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, tư sản xuất đến tiếu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh 1Ời 1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp Doanh nghiệp có vi trí đặc biệt quan trọng của nền kinhtế, Ia bộ phận chủ yếu tao ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội 1ưc VàO phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định VàO phục hồi và tăng trưởng kinhtế, tăng kim ngạch xuấtkhẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các Vấn đề xã hội như: Tao Việc Iam, xoá đói, giảm nghèo... Doanh nghiệp Ia yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu 1Ởn của nền kinhtế quốc dân như: CƠ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinhtế, cơ cấu kinhtế giữa các Vùng, địa phương. Doanh nghiệp phát triển, đặc biệt Ia doanh nghiệp ngành công nghiệp tăng nhanh Ia nhân tố đảm bảo cho Việc thực hiện các mục tiếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định Vả tạo thế mạnh hơn Về năng 1ực cạnh tranh của nền kinhtế trong quá trình hội nhập. CÓ thể nói Vai trò của doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền Vững Về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định Vả Ianh mạnh hoá các Vấn đề xã hội. Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân Và trong nội bộ mỗi ngành: Doanh nghiệp phát triển nhanh trong tất cả các ngành Vả ở khắp các địa phương đã tạo ra cơ hội phân công Iại Iao động giữa các khu Vực nông Iấm nghiệp, thủy sản Vả sản xuất kinh doanh nhỏ của hộ gia đình Ia khu Vực Iao động có năng suất thấp, thu nhập không cao, chiếm số động, thiếu Việc Iam sang khu Vực doanh nghiệp, nhất Ia công nghiệp Và dich vụ có năng suất cao Vả thu nhập khá hơn. Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các Vấn đề xã hội: Những năm gần đây, sản phẩm hàng hoá Vả dich vụ do khối doanh nghiệp tạo ra ngày càng phong phú, đa dạng Về chúng Ioại mặt hàng, chất 1ựợng hàng hoá, dịch Vự được nâng 1ến, do đó đã giải quyết cơ bản nhu cầu tiếu dùng hàng hoá, dich vụ ngày càng cao của toàn xã hội, góp phần nâng cao mức sống Vật chất của dân cư Vả tăng nhanh 1ựợng hàng hoá xuất khẩu. Nhiều sản phẩm tIựớc đây thường phải nhập khẩu cho tiếu dùng thì nay đã được các doanh nghiệp sản xuất thay thế Vả được người tiếu dùng trong nước tin nhiệm như: Ôtô, xe máy, phương tiện Vận tải, các mặt hàng đồ điện, điện tử, may mặc, thực phẩm, đồ uống, hoa mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, sản phẩm phục vụ xây dựng,... 1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính Phân tích tài chính Ia một tập hợp các khái niệm, phương pháp Và các công cụ cho phép thu thập Vả xử 1y các thông tin kế toán Và các thông tin khác Về quản 1ý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ Vả chất 1ựợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng Vả tiếm 1ực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản 1y phù hợp. Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính Ia đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó Ia khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối Vốn, năng Iưc hoạt động cũng như khả năng sinh Iãi của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiến cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh 1Ợi nói Tiếng của doanh nghiệp trong tưong 1ai. Nói cách khác, phân tích tài chính Ia cơ sở để dự đoàn tài chính một trong các hướng dự đoàn doanh nghiệp. Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau : Với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), Với mục đích nghiến cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích( trong doanh nghiệp hoặc ngoải doanh nghiệp ) 1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá Ia Việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Ia quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số 1iệu, tải 1iệu Về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương 1ai. Báo cáo tài chính Ia nhũng báo cáo tổng hợp nhất về tính hình tài sản, Vốn và công nợ cũng như tính hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính rất hũu ích đối Việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời Ia nguồn thông tin tài chính chủ yếu đổi Với những người bến ngoải doanh nghiệp. Do đó, phân tích báo cáo tài chính Ia mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như nhà quản 1ý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cổ động, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ, người Iao động... Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau. Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trong trong công tác quản 1ý tài chính doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản 1ý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các Ioai hình sở hũu khác nhau đều bình đẳng tIước pháp Iuật trong Việc Iưa chọn ngành nghề, 1Ĩnh vực kinh doanh. Do Vậy sẽ có nhiều đối tương quan tâm đến tính hình tài chính của doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng... kể cả các cơ quan Nhà nước và người Iam công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau.
Trang 1DTT Doanh thu thuần
LNTT Lợi nhuận trước thuế
GVHB Giá vốn hàng bán
ROA Tỷ suất sinh lợi của tài sản
RE Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản
Đ Đồng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPTC Chi phí tài chính
Trang 2Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nội thất Bắc Việt gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3Chương 2:Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV nội thất Bắc Việt
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nội thất Bắc Việt
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP
NGHIỆP 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt đông kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu
Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện bởi các doanh nghiệp Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo ra các yếu
tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận Đồng thời, quá trình hoạt động kinh doanh cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, tức
là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương
Trang 5Doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp ngành công nghiệp tăng nhanh là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập
Có thể nói vai trò của doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội
Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh
tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành: Doanh nghiệp phát triển nhanh trong tất
cả các ngành và ở khắp các địa phương đã tạo ra cơ hội phân công lại lao động giữa các khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất kinh doanh nhỏ của hộ gia đình là khu vực lao động có năng suất thấp, thu nhập không cao, chiếm số đông, thiếu việc làm sang khu vực doanh nghiệp, nhất là công nghiệp và dịch vụ
có năng suất cao và thu nhập khá hơn
Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội: Những năm gần đây, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ do khối doanh nghiệp tạo ra ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại mặt hàng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ được nâng lên, do đó đã giải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ ngày càng cao của toàn xã hội, góp phần nâng cao mức sống vật chất của dân cư và tăng nhanh lượng hàng hoá xuất khẩu Nhiều sản phẩm trước đây thường phải nhập khẩu cho tiêu dùng thì nay đã được các doanh nghiệp sản xuất thay thế và được người tiêu dùng trong nước tín nhiệm như: Ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, các mặt hàng đồ điện, điện tử, may mặc, thực phẩm, đồ uống, hoá mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, sản phẩm phục vụ xây dựng,
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác
về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi
ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Trang 6Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính - một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau : với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích( trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp )
1.2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính rất hữu ích đối việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người bên ngoài doanh nghiệp Do đó, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ, người lao động Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng
kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau
Trang 7* Đối với người quản lý doanh nghiệp :
Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động Phân tích tài chính doanh nghiệp có nhiều mục tiêu:
- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh kỳ trước, tiến hành cân đối tài chính, xác định khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ và xác định rủi ro tài chính của doanh nghiệp
- Định hướng các quyết định của Tổng giám đốc cũng như của giám đốc tài chính về các quyết định như: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định phân chia lợi tức cổ phần…
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt…
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý
Phân tích tài chính làm nổi bật tầm quan trọng của dự báo tài chính và là
cơ sở cho các nhà quản trị làm sáng tỏ các chính sách tài chính và chính sách chung của doanh nghiệp
* Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp Cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp và họ có thể phải gánh chịu rủi ro Những rủi ro này liên quan tới việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Chính vì vậy, quyết định của họ đưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và doanh lợi đạt được Vì thế, mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông là khả năng tăng trưởng, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị chủ sở hữu trong doanh nghiệp Trước hết họ quan tâm tới lĩnh vực đầu tư và nguồn tài trợ Trên
cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh hàng năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển
Trang 8của doanh nghiệp; từ đó đưa ra những quyết định phù hợp Các nhà đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đầu tư vào một dự án nếu ít nhất có một điều kiện là giá trị hiện tại ròng của nó dương Khi đó lượng tiền của dự án tạo ra sẽ lớn hơn lượng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một mức lãi suất yêu cầu cho nhà đầu tư Số tiền vượt quá đó mang lại sự giàu có cho những người sở hữu doanh nghiệp Bên cạnh đó, chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn đề được các nhà đầu tư hết sức coi trọng vì nó trực tiếp tác động đến thu nhập của họ Ta biết rằng thu nhập của cổ đông bao gồm phần cổ tức được chia hàng năm và phần giá trị tăng thêm của cổ phiếu trên thị trường Một nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh nghiệp tăng vốn đầu tư vừa làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) Hơn nữa các cổ đông chỉ chấp nhận đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh hưởng Bởi vậy, các yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức cổ phần, mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính
* Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món
nợ khi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này
Trang 9Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của
họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó
so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay
Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới
1.2.3 Thông tin cần thiết trong phân tích tài chính
Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính giúp cho việc ra quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả tương lai của doanh nghiệp nên thông tin sử dụng để phân tích tài chính không chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà phải mở rộng sang các lĩnh vực :
- Các thông tin chung về kinh tế, thuế, tiền tệ
- Các thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp
* Thông tin chung
Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan Tuy nhiên khi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy để có được sự đánh giá
Trang 10khách quan và chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta phải xem xét cả thông tin kinh tế bên ngoài có liên quan
* Thông tin theo ngành kinh tế
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh
Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới:
-Tính chất của các sản phẩm
- Quy trình kỹ thuật áp dụng
- Cơ cấu sản xuất : công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ, những cơ cấu sản xuất này có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ
- Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế
Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung và các thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất
về tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là
hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp
* Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Đó là các thông tin về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, những thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán… Các nguồn thông tin liên quan đến doanh nghiệp rất đa dạng Một số thông tin là bắt buộc và công khai, một số khác chỉ dành cho cổ đông Nhiều thông tin được các tổ chức tài chính công bố Cần lưu ý rằng những thông tin thu thập được không phải tất cả đều được biểu hiện bằng số lượng và số liệu cụ thể, mà có những tài liệu không thể biểu hiện bằng số lượng và số liệu cụ thể, nó chỉ được thể hiện thông qua sự miêu tả đời sống kinh tế của doanh nghiệp Do vậy, để có những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích tài chính, người làm công tác phân tích tài chính phảu sưu tầm đầy đủ và thích hợp những thông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Tính đầy đủ thể hiện thước đo số lượng của thông tin, sự thích hợp phản ánh chất lượng thông tin
Trang 111.2.4 Các phương pháp phân tích tài chính
Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp khác nhau như: Phương pháp so sánh, phương pháp
số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp hồi quy, trong đó phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất
a) Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở
Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý các vấn đề sau:
- Điều kiện để so sánh là:
Phải ít nhất 2 chỉ tiêu để so sánh
Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
- Kỹ thuật so sánh: Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng
số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cở sở So sánh tương đối
là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc
độ tăng trưởng
b) Phương pháp phân chia:
Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả
đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ Thông thường, trong phân tích người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả dạt được theo những tiêu thức sau:
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó Việc phân chia theo yếu tố cấu thành giúp nhận thức được nội dung, bản chất, xu hướng và tính chất phát triển của chỉ tiêu
Trang 12- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: Là việc phân chia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển Phân chia theo thời gian giúp nhận thức được xu hướng, tốc độ phát triển, tính phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế: là việc chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu Phân chia đối tượng theo không gian tạo điều kiện đánh giá vị trí, vai trò của từng bộ phận đối với quá trình phát triển của doanh nghiệp
c) Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ
số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công
ty Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định, tỷ số tài chính có thể chia thành 3 loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối kế toán, tỷ số tài chính từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính từ cả hai báo cáo vừa nêu Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số nợ, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, các
tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số khả năng sinh lợi, và các tỷ số tăng trưởng…
d) Phương pháp liên hệ đối chiếu:
Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất
và được lặp đi lặp lại, các liên hệ ngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần Vì vậy, cần thu thập được thông tin đầy đủ và thích hợp về khía cạnh liên quan đến các luồng dịch chuyển giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanh nghiệp
Ngoài những phương pháp trên, các nhà phân tích còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp phân tích xu hướng, phương pháp phân tích cơ cấu, phương pháp phân tích nhân tố…
1.2.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích đi vào nghiên cứu các vấn đề cụ thể sau:
Trang 13- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp, bao gồm: + Phân tích cơ cấu tài sản
+ Phân tích cơ cấu nguồn vốn
+ Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm việc phân tích các hệ số khả năng thanh toán, các chỉ tiêu như vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trên đây là nội dung phân tích tài chính trong doanh nghiệp, trong đó phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một nội dung của có vai trò rất quan trọng, nó cho ta một nền tảng để đưa ra những đánh giá, nhận xét về thực trạng hoạt động kinh doanh và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những yếu kém, phát huy những ưu điểm để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục đích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp, để thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng
và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không đảm bảo được khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn
1.3.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát kết quả đạt được so vói mục tiêu kế hoạch đề ra, để xem xét trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã hoàn thành mục tiêu hay không Từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp để công ty ngày càng hoàn thiện
1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh
- Kiểm tra thực trạng, đánh giá tổng quát và định hướng nội dung phân tích
- Đánh giá kết quả thực hiện được so với tình hình thực hiện kỳ trước
Trang 14- Phân tích những nhân tố chủ quan và khách quan đã ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và đầu tư dài hạn
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả đã phân tích
1.3.4 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Bất kể một công ty nào trong quá trình kinh doanh cũng hướng tới hiệu quả kinh tế
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
- Giúp công ty nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh và hạn chế của mình
1.3.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp
1.3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản nhằm đánh giá công tác quản lý sử dụng tài sản nói chung và từng loại tài sản Doanh nghiệp phải sử dụng triệt để các loại tài sản để tiết kiệm vốn, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản và năng lực quản trị như thế nào
- Hiệu suất sử dụng tài sản ( Vòng quay tài sản)
Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân Trong đó, tổng tài sản bình quân được tính như sau:
Tổng tài sản bình quân = Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ
2 Chỉ tiêu thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các tài sản của doanh nghiệp, hoặc thể hiện 100 đồng vốn tài sản tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Trang 15Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân tham gia vào hoạt động SXKD thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá
là tốt, khả năng hoán chuyển hàng tồn kho thành tiền cao
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = Số ngày trong năm
Số vòng quay khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại
1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
- Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
VCSH bình quân
Cứ 1 đồng VCSH bình quân tạo ra bao nhiêu đồng LNST, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có thể huy động vốn mới tài trợ cho sự tăng trưởng và ngược lại doanh nghiệp giặp khó khăn trong việc thu hồi vốn
- Số vòng quay của VCSH
Số vòng quay của VCSH = Doanh thu thuần
VCSH bình quân Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần + GTGTđầu ra
Số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 16Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, VCSH quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của VCSH nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán
Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt,
đó là sự hấp dấn của các nhà đầu tư vào hoạt động kinh doanh và ngược lại
- Hệ số sinh lời của tiền vay
Hệ số sinh lời của tiền vay = Lợi nhuận sau thuế
Tiền vay bình quân
Cứ 1 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động SXKD thì thu được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả kinh doanh càng tốt
1.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp
- Tỷ lệ tổng chi phí trên doanh thu thuần
Tỷ lệ tổng chi phí
trên doanh thu thuần =
Tổng chi phí
x 100 Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Tỷ lệ GVHB trên doanh thu
GVHB
x 100 Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng GVHB
- Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
Tỷ lệ chi phí bán hàng
trên doanh thu thuần =
Chi phí bán hàng
x 100 Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng
- Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh đã thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi bao nhiêu đồng chi phí quản lý
1.3.2.4 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của việc kinh doanh, lợi nhuận càng cao càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình Song nếu chỉ đánh giá chỉ tiêu này thì kết luận chất lượng kinh doanh có thể bị sai lầm bởi có thể số lợi nhuận chưa xứng với lượng vốn, chi phí bỏ ra, tài sản đã sử dụng Vì vậy cần dùng tỷ số để đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, vốn kinh doanh mà doanh
nghiệp đã huy động vào kinh doanh
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(RE)
RE = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay u 100
Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng giá trị TSCĐ bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất này cho biết 1 đồng VCSH tham gia vào quá trình kinh doanh tạo
ra bao nhiêu đồng LNST, đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng và thiết thực đối với chủ sở hữu
- Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tỷ suất này phản ánh cứ bình quân 1 đồng tài sản bình quân tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng LNST
- Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
ROS = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ lệ chi phí quản lý doanh
nghiệp trên doanh thu thuần =
Chi phí quản lý doanh nghiệp
x 100 Doanh thu thuần
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng LNST
- Tỷ suất sinh lời của chi phí
Chất lượng phân tích tài chính là tính chính xác việc đánh giá về tài chính
Vì vậy, có nhiều nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới chất lượng phân tích, bao gồm các nhân tố chủ yếu là: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Mỗi nhân tố đều có tác động khác nhau nhưng đều có tác động rất lớn đến phân tích tình hình tài chính
1.3.4.1 Nhân tố chủ quan
- Nhân tố con người: Mỗi cán bộ đều có kinh nghiệm, trình độ nghiệp vụ, nhận thức và hiểu biết khác nhau và ảnh hưởng lớn đến chất lượng phân tích
Do đó ngoài việc đánh giá phân tích theo các bước quy định chung của luật thì
có độ nhạy bén, sắc xảo khác nhau
- Chất lượng thông tin: Việc thu thập thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá về tình hình tài chính của công ty Vấn
đề ở đây là làm thế nào để thu thập thông tin một cách dễ dàng, đầy đủ và chính xác Vậy cần phải thường xuyên tổng hợp thông tin, xử lý, dự báo và cung cấp thông tin Việc này được thực hiện sẽ trợ giúp đắc lực cho công tác phân tích được đầy đủ và chính xác
1.3.4.2 Nhân tố khách quan
Có nhiều nhân tố từ phía doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp như chính sách bảo mật thông tin, số liệu và tình hình thực trạng trong quá khứ và hiện tại Ngoài ra, các nhân tố khác như: công nghệ thông tin, môi trường chính trị , kinh tế, xã hội và pháp luật cũng ảnh hưởng không kém tới chất lượng phân tích Việc ứng dụng công nghệ tin học sẽ giúp
Trang 19các việc tính toán chính xác hơn, không phức tạp, gây lẫn lộn không đáng có và tiết kiệm thời gian sức lực
Trang 20CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT BẮC VIỆT
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Một thành viên Nội thất Bắc Việt
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH MTV nội thất Bắc Việt
Cũng như nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á, nước ta là một trong số các nước kinh tế đang phát triển Hiện nay, nền kinh tế nước ta đã và đang trên đường hội nhập, mở rộng thị trường, quan hệ với nhiều nước Do đó, sự phát triển của nền kinh tế dẫn đến sự ra đời của nhiều mô hình doanh nghiệp khác nhau Cùng với sự ra đời của nhiều doanh nghiệp tư nhân khác nhau, với mục đích sản xuất cung ứng hàng hoá và dịch vụ cũng như tạo ra các công trình có ích cho nhân dân và đất nước Tập đoàn Bắc Việt được thành lập
Công ty TNHH MTV Nội thất Bắc Việt là một trong những thành viên của tập đoàn Bắc Việt, được thành lập vào ngày 21 tháng 12 năm 2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên số
0400594565 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp
Sau khi thành lập công ty hoạt động với vốn ban đầu là 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng chẵn)
- Tên giao dịch:BVFC CO.,LTD
- Địa chỉ: 199 Phan Đăng Lưu - Quận Cẩm Lệ – TP Đà Nẵng
Trang 212.1.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất - thương mại - dịch vụ - xây dựng
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là:
Thiết kế quy hoạch, Thiết kế kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế ngoại thất đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, văn hoá, thể thao, khu công nghiệp, khu chế xuất
- Dịch vụ Thiết Kế và Tổng Dự toán, kiểm định chất lượng công trình xây dựng dân dụng
- Khảo sát địa hình, địa chất; đánh giá tác động môi trường
- Giám sát thi công công trình xây dựng
- Thi công:
+ Thi công xây dựng nhà ở, nhà hàng, khách sạn, văn phòng…
+ Thi công Nội Thất: Nhà ở, Nhà hàng, khách sạn, văn phòng, showroom.quán bar, karaoke, cafe…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Hình1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY TNHH MTV NỘI
P Tài chính
kế toán
Trang 222.1.3.2 Chư ́ c năng và nhiê ̣m vụ của các phòng ban:
- Giám đốc : Là người lãnh đạo cao nhất của Công ty , nắm toàn quyền lãnh đạo , chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác Chịu trách nhiệ m trước cơ quan Nhà nước và các tổ chức có liên quan về hiê ̣u quả kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc : Là người hỗ trợ cho Tổng giám đốc trong quản lý , điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ đã được Giám đốc ủy quyền
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Tiến hành tổng hợp, nghiên cứu các số liê ̣u cần thiết cho viê ̣c lâ ̣p kế hoa ̣ch , từ đó tổ chức xây dựng các kế hoa ̣ch sản xuất kinh doanh và kế hoa ̣ch chung của Công t y Đồng thời phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán đánh giá hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh để có biê ̣n pháp khắc phục những điểm yếu, phát huy thế mạnh của Công ty
- Phòng Tài chính – Kế toán: Tổ chức thực hiê ̣n khối lượng công tác Kế toán tài chính theo đúng pháp luật Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn hiê ̣u quả , theo dõi tı̀nh hı̀nh tăng , giảm tài sản và nguồn vố n, tổng hợp quyết toán tài chı́nh tháng , quý, năm, lâ ̣p báo cáo theo quy đi ̣nh Phản ánh kịp thời tı̀nh hı̀nh sản xuất kinh doanh của Công ty , xác định kết quả cuối cùng của
mô ̣t kỳ kinh doanh Ngoài ra còn đại diện cho Công ty thực hiê ̣n nghı̃a vu ̣ với Nhà nước trong viê ̣c nô ̣p ngân sách , cung cấp thông tin chı́nh xác cho phòng Kế hoa ̣ch – Kinh doanh và Giám đốc
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Phụ trách công tác hành chính tổng hợp , quản lý trang t hiết bi ̣ cơ sở vâ ̣t chất ta ̣i Công ty Căn cứ vào tı̀nh hı̀nh và nhiê ̣m
vụ của Công ty để tổ chức sắp xếp công việc cho từng lao đ ộng đảm bảo tí nh gọn gàng và hợp lý Tổ chức quản lý bồi dưỡng , bố trı́ sử du ̣ng lao đô ̣ng phù hợp, tạo điều kiện tốt nhất cho mọi người làm việc trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.4 Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Để tiến hành kinh doanh đòi hỏi doanh nghiê ̣p phải có vốn , nguồn vốn của công ty được lấy từ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Trên cơ sở vốn kinh doanh, công ty tiến hành đầu tư vào tài sản lưu đô ̣ng và tài sản cố đi ̣nh , ta có thể
Trang 23xem xét tình hình tài chı́nh củ a công ty quan bảng cân đối kế toán và bảng kết quả kinh doanh
2.1.4.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán
Trang 24Bảng 2.1 TÌNH HÌNH TÀI SẢN NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
TT (%) ST
TT (%) ST
TĐ
A TÀI SẢN NGẮN HẠN
2.919,458
87
3.072,646
88
3.221,910
84
153.188
5.25
149,264 4.9
I
Tiền và các khoản tương
đương tiền
279,969
8
316,163
9
380,540
10
36,194
12.93
64,377 20.4
III
Các khoản phải thu ngắn
hạn
1.175,832
35
1.165,612
33
1.320,700
34
(10,220)
(0.87)
155,088 13.3
IV Hàng tồn kho
1.463,657
44
1.590,871
45
1.520,670
40
127,214
8.69
(70,201)
(4.4)
13
436,570
12
620,457
16
4,520
1.05
183,887 42.1
3.351,508
100
3.509,216
100
3.842,367
100
157,708
4.71
333,151 9.5