1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo thực tập Ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư VINADCO giai đoạn 20132015

37 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 398,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 37 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo.MỤC LỤC CHƯƠNG I: CO SỚ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................................................... .. 5 1.1.KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIẸP ............................................................................................................... .. 5 1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ........................................... .. 5 1.1 .2.Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................... .. 5 1.1.3.Mụ0 dich phân tích tài chính .................................................................... .. 6 1.2 TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7 1.2.1 .Tải 1iệu phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................ .. 7 1.2.2.Phưong pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................... .. 8 1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ......................... .. 9 1.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính .................................................................... .. 9 1.3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ................................... .. 12 1.3.3. Phân tích rủi ro của doanh nghiệp ........................................................ .. 13 CHUONG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VINADCO ............................................................................................ .. 16 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VINADCO .................... .. 16 2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư Vinadco ............. .. 21 2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn Vốn của công ty. ............................ .. 21 2.2.3. Phân tích rủi ro kinh doanh của công ty ............................................... ..27 2.3. Đánh giá kếtquả đạt được của công ty ....................................................... ..28 2.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... ..28 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại .................................................................... ..29 CHUONG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẢM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VINADCO ................................. .. 31 3.1. Một số phương hướng trong năm tới của công ty ....................................... .. 31 3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty ..................... .. 32 CHƯƠNG I: CƠ Sở LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.1.Kháì niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp 1à quá trình kiểm tra đối chiếu Và so sánh số 1iệu Vệ tình hình tài chính hiện hành trong quá khứ: , tình hình tài chính của đơn vị Với những chi tiêu bình quân ngành . Qua đó , nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tình hình tài chính hiện tại Và dự đoàn trong tương 1ai , đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng Vốn. 1.1.2. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp Hoạt động tài chính có mối quan hệ tn_ch tiếp Với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đầu có ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp. Chính Vì Vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trong đốivới bản thân chủ doanh nghiệp Và các đối tượng bên ngoài có 1iện quan đến tài chính doanh nghiệp. 1.1.2.1. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi Ia phân tích tài chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoải doanh nghiệp tiến hành. Do thông tin đầy đủ Và hiểu rõ về doanh nghiệp , các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều 1Ợi thể để có thể phân tích tài chính tốt nhất. Phân tích tài chính doanh nghiệp có nhiều mục tiêu: ề Tạo thành các chu kì đánh gia đều đặn Về các hoạt động kinh doanh kì trước, Tiến hành cân đổi tài chính, xác định khả năng sinh 1Ời, khả năng thanh toán, Trả nợ và xác định rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Y Định hưởng các quyết định của tổng giám đốc cũng như giám độc tài chính Vệ Các quyết định như quyết định đầu tư , quyết định tài trợ , quyết định phân chia Lợi tức cổ phần... Lả cơ sở cho các dự báo tài chính : kế hoạch đầu tư , phần ngân sách tiền mạt... 1.1.2.2. Đối với nhà đầu tư Mối quan tâm của hộ chủ yếu vào khả năng hoàn Vốn , mức sinh 1Ởi , khả năng thanh toán Vốn Và sự rủi ro . Vì thế mà họ cần thông in Về điều kiện tài chính , tình hình hoạt động, Về kết quả kinh doanh Và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư còn quan tâm đến Việc điều hành hoạt động công tác quản 1ý . Những điều đó tạo ra sự antoàn hiệu quả cho các nhà đầu tư. 1.1.2.3. Đối với các nhà cho vay Qua Việc phân ti ch tinh hình tài chính của doanh nghiệp , họ đặc biệt chú ý tới số Iuợng tiến Và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để từ đó có thể so sánh được Và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Giả sử chúng ta đặt mình Vào trường hợp 1a người cho vay thì điều kiến đầu tiến chúng ta chủ ý sẽ Ia Vốn chủ sở h ũu, nếu như ta thấy không chắc chắn khoản vay của mình sẽ được thanh toán thì trong tiường hợ đó doanh nghiệp g ập rủi ro sẽ không có số Vốn bảo hiểm cho họ. 1.1.3.Mục đích phân tích tài chính Phân tích tài chính có thể hiểu như quátrình kiểm tra, xem Xét các số 1iệu tài chính hiện hành và quá khứ , nhằm mục đích đánh giá , dự: tính các rủi ro tiềm ẩn trong tương Iai, phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp. Do định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm Vào Việc ra quyết định, một mục tiếu quan trọng khác Ia nhằm đưa ra một c ợ sở hợp 1y cho Việc dự đoán tuong Iai. Do đó, ngườita sử dụng công cụ Và ki thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ Về tình hình tài chính trong tương 1ai của công ty. Phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở quyết định kinh doanh của một doanh nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA

DOANH NGHIỆP 5

1.1.KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.2.Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.3.Mục đích phân tích tài chính 6

1.2 TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7 1.2.1.Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2.2.Phương pháp phân tı́ch tài chı́nh doanh nghiê ̣p 8

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9

1.3.1 Phân tı́ch cấu trúc tài chı́nh 9

1.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 12

1.3.3 Phân tích rủi ro của doanh nghiệp 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VINADCO 16

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VINADCO 16

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư Vinadco 21

2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn của công ty 21

2.2.3 Phân tích rủi ro kinh doanh của công ty 27

2.3 Đánh giá kết quả đạt được của công ty 28

2.3.1 Kết quả đạt được 28

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 29

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẨU TƯ VINADCO 31

3.1 Một số phương hướng trong năm tới của công ty 31

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty 32

Trang 2

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHLĐ: Bảo hiểm lao động

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

LNST: Lợi nhuận sau thuế

CCDV: Cung cấp dịch vụ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế Viê ̣t Nam đang trên đường hô ̣i nhâ ̣p và phát triển Xu hướng toàn cầu hóa đã ta ̣o ra nhiều cơ hô ̣i và thách thức cho doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam Trong bối cảnh đó, để khẳng định được mình , mỗi doanh nghiê ̣p cần phải nắm vững tı̀nh hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đa ̣t được điều đó , các doanh nghiê ̣p luôn quan tâm đến tı̀nh hı̀nh t ài chính vì nó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

Viê ̣c thường xuyên tiến hành phân tı́ch tı̀nh hı̀nh tài chı́nh sẽ giúp cho doanh nghiê ̣p và các cơ quan chủ quản cấp trên thấ y rỏ được thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng tài chính, kết quả hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh trong kı̀ của doanh nghiê ̣p , cũng như xác thực được một cách đầy đủ , đúng đắn nguyên nhân và mức đô ̣ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có th ể đánh giá được tiềm năng hiệu quả sản xuất cũng như rủi ro và triển vọng tương lai của doanh nghiệp để họ đưa ra được những biện pháp hữu hiê ̣u, những quyết đi ̣nh chı́nh xác nhằm nâng cao chất lượng quản lý kinh tế , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Qua quá trı̀nh thực tâ ̣p ta ̣i công ty cổ phần đầu tư VINADCO, nhâ ̣n biết rõ được tầm quan tro ̣ng của viê ̣c phân tı́ch tı̀nh hı̀nh tài chı́nh của doanh nghiê ̣p nên

em đã cho ̣n đề tài “ Phân tı́ch tı̀nh hı̀n h tài chı́nh của công ty cổ phần đầu tư VINADCOgiai đoạn 2013-2015” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nô ̣i dung báo cáo gồm ba phần:

Chương I: Cơ sở lý luâ ̣n chung về phân tı́ch tı̀nh hı̀nh tài chı́nh của công ty Chương II: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư VINADCO qua 3 năm 2013-2015

Chương III: Mô ̣t số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại công ty

CP đầu tư VINADCO

Đề tài này được hoàn thành nhờ sự hướng đẩn tâ ̣n tı̀nh của cô GVHD, cùng với sự giúp đỡ của ban giám đốc công ty và các anh chi ̣ trong bô ̣ phâ ̣n kế toán

Mă ̣c dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn ha ̣n chế nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhâ ̣n được sự bổ sung và góp ý của thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán của công ty CP đầu tư VINADCO để báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà nẵng, tháng 4 năm 2016 Sinh viên thực hiê ̣n

Trang 4

Cao Thị Duy Nhất CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1.KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiê ̣p

Phân tı́ch tài chı́nh doanh nghiê ̣p là quá trı̀nh kiểm tra đối chiếu và so sánh số liê ̣u về tı̀nh hı̀nh tài chı́nh hiê ̣n hành trong quá khứ , tình hình tài chính của đơn

vị với những chỉ tiêu bình quân ngành Qua đó, nhà phân tı́ch có thể thấy được thực tra ̣ng tı̀nh hı̀nh tài chı́nh hiê ̣n ta ̣i và dự đoán trong tương lai , đề xuất những biê ̣n pháp quản tri ̣ tài chı́nh đúng đắn và ki ̣p thời để phát huy ở mức cao nhất hiê ̣u quả sử dụng vốn

1.1.2.Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp Chính vì vậy, phân tı́ch tài chı́nh doanh nghiê ̣p có vai trò quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Các hoạt động nghiên cứu tài chı́nh trong doanh nghiê ̣p được go ̣i là phân tích tài chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiê ̣p tiến hành Do thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiê ̣p , các nhà phân tı́ch tài chı́nh trong doanh nghiê ̣p có nhiều lợi thế để có thể phân tı́ch tài chính tốt nhất

Phân tı́ch tài chı́nh doanh nghiê ̣p có nhiều mu ̣c tiêu:

# Tạo thành các chu kì đánh gia đều đặn về các hoạt động kinh doanh kì trước,

Tiến hành cân đối tài chı́nh, xác định khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, Trả nợ và xác định rủi ro tài chính của doanh nghiệp

# Đi ̣nh hướng các quyết đi ̣nh của tổng giám đốc cũng như giám đốc tài chı́nh vê

Trang 5

Các quyết định như quyết định đầu tư , quyết đi ̣nh tài trợ , quyết đi ̣nh phân chia

Lợi tức cổ phần

Là cơ sở cho các dự báo tài chính : kế hoạch đầu tư , phần ngân sách tiền

mă ̣t

1.1.2.2 Đối với nha ̀ đầu tư

Mối quan tâm của ho ̣ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn , mứ c sinh lời , khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông in về điều kiện tài chính , tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiê ̣p Các nhà đầu tư còn quan tâm đến viê ̣c điều hành hoa ̣t đô ̣ng công tác quản lý Những điều đó ta ̣o ra sự an toàn hiê ̣u quả cho các nhà đầu tư

1.1.2.3 Đối với các nhà cho vay

Qua viê ̣c phân tı́ ch tı̀nh hı̀nh tài chı́nh của doanh nghiê ̣p , họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiê ̣p

Giả sử chúng ta đă ̣t mı̀nh vào trường hợp là người cho vay thı̀ điều kiê ̣n đầu tiên chúng ta chú ý sẽ là vốn chủ sở h ữu, nếu như ta thấy không chắc chắn khoản vay của mình sẽ được thanh toán thì trong trường hợ đó doanh nghiệp g ặp rủi ro sẽ không có số vốn bảo hiểm cho ho ̣

1.1.3.Mục đích phân tích tài chính

Phân tı́ch tài chı́nh có thể hiểu như quá trı̀nh kiểm tra, xem xét các số liê ̣u tài chính hiện hành và quá khứ , nhằm mu ̣c đı́ch đánh giá , dự tính các rủi ro tiềm ẩn trong tương lai, phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp

Do đi ̣nh hướng của công tác phân tı́ch tài chı́nh nhằm vào viê ̣c ra quyết

đi ̣nh, mô ̣t mu ̣c tiêu quan tro ̣ng khác là nhằm đưa ra mô ̣t c ơ sở hợp lý cho viê ̣c dự đoán tương lai Do đó, người ta sử du ̣ng công cu ̣ và kı̉ thuâ ̣t phân tı́ch báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính trong tương lai của công ty

Phân tı́ch tài chı́nh nhằm đánh giá các chı́nh sách tài chı́nh trên cơ sở quyết

đi ̣nh kinh doanh của mô ̣t doanh nghiê ̣p

Trang 6

Phân tı́ch tài chı́nh nhằm nhâ ̣n biết được các tiềm năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiê ̣p

Qua phân tı́ch tài chı́nh có thể nhâ ̣n biết được những mă ̣t tồn ta ̣i về tài chı́nh của doanh nghiệp

Phân tı́ch tài chı́nh giúp cho doanh nghiê ̣p có cơ sở để lâ ̣p nhu cầu vốn cần thiết cho năm kế hoa ̣ch

1.2 TÀI LIỆU , PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIÊ ̣P

1.2.1.Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh , báo cáo lưu chuyển tiền tê ̣ là những bô ̣ phâ ̣n chủ yếu được sử du ̣ng khi phân tı́ch hoa ̣t đô ̣ng tài chính doanh nghiê ̣p

1.2.1.1.Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp , phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thức tiền tê ̣, vào một thời điểm xác định (thời điểm lâ ̣p báo cáo tài chı́nh)

Số liê ̣u trên bảng cân đối kế toán cho biết giá tri ̣ toàn bô ̣ tài sản hiê ̣n có của doanh nghiê ̣p theo cơ cấu tài sản , nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hı̀n h thành trên các tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhâ ̣n xét, đánh giá khái quát quá trình hình thành tài sản của doanh nghiệp

Theo chế đô ̣ báo cáo kết toán hiê ̣n hành , kết cấu của bảng cân đối kế t oán được chia thành hai phần : tài sản và nguồn vốn được thiết kế theo kiểu một bên hoă ̣c hai bên

1.2.1.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp , phản ánh tổng quát tı̀nh hı̀nh tài chı́nh và kết quả kinh doanh của doanh nghiê ̣p trong kı̀ kế toán của doanh nghiê ̣p

Thông qua báo cáo kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh có thể kiểm tra tı̀nh hı̀nh thực hiê ̣n kế hoa ̣ch thu nhâ ̣p , chi phı́ và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp

Trang 7

Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh có thể đánh giá hiê ̣u quả và khả năng sinh lời của doanh nghiê ̣p

1.2.1.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kì báo cáo của doanh nghiệp

Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tê ̣ ngân hàng , các nhà đầu tư, Nhà nước

và nhà cung cấp có thể dánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các hoạt đông của doanh nghiê ̣p để đáp ứng ki ̣p thời các khoản nợ cho các chủ nợ , cổ tức cho các c ổ đông hoă ̣c nô ̣p thuế cho nhà nước

1.2.1.4.Thuyết minh ba ́ o cáo tài chı́nh

Khi phân tı́ch tài chı́nh doanh nghiê ̣p , nhà phân tích cần sử dụng thêm các dữ liê ̣u chi tiết từ thuyết minh báo cáo tài chı́nh hoă ̣c báo cáo kế toán nô ̣i bô ̣ để hê ̣ thống chı̉ tiêu phân tı́ch được đầy đủ hơn, đồng thời khắc phu ̣c tı́nh tổng hợp của số liê ̣u thể hiê ̣n trên BCĐKT và bảng báo cáo kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh

1.2.2.Phương pha ́ p phân tı́ch tài chı́nh doanh nghiê ̣p

1.2.2.1.Phương pha ́ p so sánh

So sánh là p hương pháp sử du ̣ng phổ biến trong các phân tı́ch để xác

đi ̣nh xu hướng , mức đô ̣ biến đô ̣ng của chı̉ tiêu phân tı́ch Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề bản , cần phải đảm bảo các điều kiê ̣n đồng bô ̣ để

có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính Đồng thời theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh

1.2.2.2.Phương pha ́ p tỷ lê ̣

Phương pháp này được áp du ̣ng phổ biến trong phân tı́ch tài chı́nh vı̀ nó dựa trên ý nghı̃a ch uẩn mực các tı̉ lê ̣ đa ̣i lượng của tài chı́nh trong các quan hê ̣ tài chính

Phương pháp tỷ lê ̣ giúp các nhà phân tı́ch khai thác có hiê ̣u quả những số liê ̣u và phân tı́ch mô ̣t cách có hê ̣ thống phép tı́ch lũy dữ liê ̣u và thúc đẩy quá trı̀nh tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:

# Tỷ lệ về khả năng thanh toán : Được sử d ụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn ha ̣n của doanh nghiê ̣p

Trang 8

# Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn , cơ cấu vốn và nguồn vốn : Qua chı̉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

# Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh : Đây là nhóm chı̉ tiêu đă ̣c trưng cho viê ̣c sử du ̣ng nguồn lực của doanh nghiê ̣p

#Tỷ lệ về khả năng sinh lời : Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiê ̣p

1.2.2.3.Phân tı ́ch theo chiều ngang

Phân tı́ch theo chiều ngang các báo cáo tài chı́nh sẽ làm nổi bâ ̣ t biến đô ̣ng

mô ̣t khoản mu ̣c nào đó qua thời gian , viê ̣c này sẽ làm nổi bâ ̣t rõ về số lượng và tỷ

lê ̣ các khoản mu ̣c theo thời gian Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh g iá khả năng tiềm tàng và rủi ro nhận những khoản mục nào đó có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân

1.2.2.4 Phân tı ́ch theo chiều dọc

Báo cáo quy mô chung , từng khoản mu ̣c trên báo cáo được thể hiê ̣n bằn g

mô ̣t tỷ lê ̣ kết cấu so với mô ̣t khoản mu ̣c được cho ̣n làm gốc có tỷ lê ̣ 100%

Sử du ̣ng phương pháp so sánh số tương đối phân tı́ch theo chiều do ̣c giúp ta được về mô ̣t điều kiê ̣n so sánh , dễ dàng thấy được kết cấu của từng c hỉ tiêu bộ phâ ̣n so với chı̉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó, khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.3.1 Phân tı ́ch cấu trúc tài chı́nh

1.3.1.1 Phân tı ́ch cấu trúc tài sản

Ở bước này cần tiến hành so sánh tổng tài sản giữa cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến đô ̣ng về quy mô của doanh nghiê ̣p , đồng thời so sánh giá tri ̣ và

tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản giữa cuối năm và đầu năm để thấy nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tı̀nh hı̀nh trên

Chỉ tiêu phân tích tùy thuộc vào nhu cầu phân tích của người phân tích và

đă ̣c điểm từng loa ̣i hı̀nh kinh doanh Chỉ tiêu phân tích tổng quát:

Tỷ trọng tài sản loại i = Giá trị tài sản thuần loại i

Tổng tài sản

Trang 9

Các chỉ tiêu phân tích phổ biến:

Tỷ trọng tài sản cố định = Giá trị còn lại TSCĐ x100

(*) Các khoản phải thu thuần = Nợ phải thu – Dự phòng nợ phải thu khó đòi

1.3.1.2 Phân tı ́ch cấu trúc nguồn vốn

Tính tự chủ về tài chính thể hiện năng lực vốn có của người chủ sỡ hữu trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh Nô ̣i dung này thể hiê ̣n qua các chı̉ tiêu:

Tỷ suất nợ = Nợ phải trả x100

Tổng tài sản

Tỷ suất nợ phản ánh mức đô ̣ tài trợ tài sản của doanh ngiê ̣p bởi các khoản nợ

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu x100

Tổng tài sản

Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiê ̣p

Phân tı́ch tı́nh tự chủ về tài chı́nh có thể sử du ̣ng chı̉ tiêu:

Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả x100

Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn có thời gian sử du ̣ng dưới mô ̣t năm được xem là nguồn vốn ta ̣m thời

Tỷ suất NVTX = Nguồn vốn thường xuyên x100

Tổng tài sản

Tỷ suất NVTT = Nguồn vốn tạm thời x100

Trang 10

Tổng tài sản

Tỷ suất NVTX của doanh nghiệp càng lớn cho thấy có sự ổn định tương đối trong mô ̣t thời gian nhất đi ̣nh (trên 1 năm) đối với nguồn vốn sử du ̣ng và doanh nghiê ̣p chưa chi ̣u áp lực thanh toán nguồn tài trợ trong ngắn hạn

1.3.1.3 Phân tích cân bằng tài chính

Cân bằng tài chính xem xét mối quan hệ giữa nguồn vốn với tài sản trên BCĐKT

#Cân bằng tài chính dài hạn: thể hiện qua chỉ tiêu vốn lưu động ròng (VLĐR)

Có hai cách xác định chỉ tiêu:

VLĐ ròng = Nguồn vốn thường xuyên – tài sản dài hạn

VLĐ ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Có hai trường hợp đánh giá chỉ tiêu VLĐR:

Œ Khi VLĐR < 0: thể hiện nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ tài sản dài hạn, doanh nghiệp phải sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ

Œ Khi VLĐR > 0: thể hiện nguồn vốn thường xuyên đủ để tài trợ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn

#Cân bằng tài chính ngắn hạn:

Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu ngắn hạn + Tài sản ngắn hạn khác –

Nợ phải trả ngắn hạn (không kể nợ vay)

Chỉ tiêu nhu cầu VLĐR thể hiện nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn

Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng – Nhu cầu vốn lưu động ròng

Chỉ tiêu ngân quỹ ròng thể hiện VLĐR còn lại có đủ tài trợ nhu cầu vốn lưu động ròng trong ngắn hạn hay không Mối quan hệ này dẫn đến hai trường hợp: Khi NQR < 0: Doanh nghiệp phải vay ngắn hạn để tài trợ, trường hợp này được xem là mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn

Trang 11

Khi NQR > 0: VLĐR đủ để tài trợ nhu cầu vốn trong ngắn hạn.Phần vốn dôi ra có thể sử dụng để đầu tư các chứng khoán có tính thanh khoản cao nhằm tăng hiệu quả vốn nhàn rỗi

1.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.3.2.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu trên phản ánh một đồng tài sản đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giá bình quân TSCĐ Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần trong năm (vòng/năm)

Vốn lưu động bình quân

Số ngày một vòng quay vốn lưu động = 360 ngày (ngày/vòng)

Số vòng quay vốn lưu động

1.3.2.2 Phân tích khả năng sinh lời hoạt động kinh doanh

a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần = Lợi nhuận trước thuế × 100

Doanh thu thuần Chỉ tiêu trên phản ánh trong 100 đồng doanh thu có bao nhieu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

b Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) × 100

Tổng tài sản bình quân

Trang 12

Chỉ tiêu ROA phản ánh: 100 đồng tài sản đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

c Phân tích hiệu quả tài chính

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế x100

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu trên phản ánh: 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu trên càng lớn thể hiện hiệu quả tài chính càng lớn

1.3.3 Phân tích rủi ro của doanh nghiệp

a Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

- Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh= Tài sản ngắn hạn– HTK – Tài sản ngắn hạn khác

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này loại trừ những tài sản có tính thanh khoản thấp như hàng tồn kho để đánh giá thực chất hơn những khả năng thanh toán.Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời= Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn Các khoản nợ ngăn hạn trong chỉ tiêu trên có thể thay bằng chỉ tiêu nợ tới hạn hoặc gần tới hạn để dự báo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = LN trước thuế + Chi phí lãi vay

Trang 13

Lãi vay phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt, đó là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư vào hoạt động kinh doanh và ngược lại

b Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoán chuyển thành tiền

Số vòng quay nợ phải thu khách hàng = Doanh thu thuần + VAT đầu ra

Nợ phải thu khách hàng bình quân

- Số ngày bình quân một chu kì nợ phải thu

Số ngày bình quân một chu kì nợ phải thu = Thời gian kì phân tích

Số vòng quay nợ phải thu

Chỉ tiêu số vòng quay nợ phải thu khách hàng phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền

- Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Thời gian kì phân tích

Số vòng quay hàng tồn kho

Hai chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp Số vòng quay hàng tồn kho càng cao công việc kinh doanh được đánh giá

là tốt, khả năng hoán chuyển hàng tồn kho thành tiền cao

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH NGHIỆP

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Trình độ quản trị tài chính của doanh nghiệp: nhiệm vụ của nhà quản trị tài chính là quản trị các mối quan hệ tài chính phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm: lựa chọn để giải quyết và tổ chức thực hiện các quyết định, các giải pháp về tài

Trang 14

chính trong suốt quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được những mục tiêu hoạt động tài chính Đây là lĩnh vực tiềm ẩn những rủi ro lớn, những rủi ro thường gặp là rủi ro về cân đối đồng tiền, rủi ro về lãi suất tiền vay, rủi ro về sức mua của thị trường

Trình độ tay nghề người lao động: là một yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, trình độ tay nghề của người lao động Việt Nam mặt bằng chung còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng Mặt khác nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, nhu cầu nhập khẩu máy móc, công nghệ mới nên gặp nhiều khó khăn khi bắt đầu công việc, dẫn đến nhiều tổn thất cho công ty

Quy mô vốn đầu tư: đây cũng là một yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc huy động vốn là tính toán sao cho doanh nghiệp

bỏ ra chi phí thấp nhất mà thu được lợi nhuận cao nhất

1.4.2 Nhân tố khách quan

Trong giai đoạn những năm 2013 đến 2015, đặc biệt nhất là trong năm 2013 nền kinh tế thế giới đang trong tình trạng suy thoái, lạm phát tăng cao, vì thế đây là những năm rất khó khăn đối với doanh nghiệp

Giá cả nguyên vật liệu: trong nền kinh tế thị trường, việc nghiên cứu và dự báo sự biến động của giá cả là công việc không thể thiếu cho việc lập kế hoạch, phân tích và đề ra các quyết định trong công việc quản lý, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích giá cả nguyên vật liệu đầu vào là cơ

sở kế hoạch hóa vốn đầu tư ở các doanh nghiệp sản xuất

Các quy luật kinh tế của thị trường: kinh tế thị trường chính là thị trường tự

do, thị trường càng tự do thì nền kinh tế càng sôi động, người tiêu dùng mua được hàng hóa tốt với giá rẻ Tại Việt Nam, nền kinh tế thị trường được nhà nước can thiệp và điều tiết cho thích hợp với quá trình phát triển của đất nước, nhưng vẫn theo quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VINADCO

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VINADCO

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty Cổ Phần Đầu Tư VINADCO được biết đến như biểu tượng của một cộng đồng trẻ trung, năng động và đa dạng Được thành lập từ năm 2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0400553714 cấp năm 2006 do SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG cấp với vốn đầu tư ban đầu là

18 tỷ đồng Sau gần 10 năm hoạt động VINADCO không ngừng lớn mạnh và đồng

hành cùng sự phát triển của đất nước trong giai đoạn " Đổi Mới" và "Hội Nhập"

với kinh tế toàn cầu

Lĩnh vực hoạt động:

Nhà thầu thi công hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng

Sản xuất nước uống tinh khiết Vinad

Sản xuất và kinh doanh Cafe thượng hạng Góc Phố

Đầu tư phát triển giáo dục mầm non

Với Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật đầu ngành có bề dày kinh nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghề, chuyên nghiệp và hệ thống thiết bị máy móc đồng

bộ, hiện đại trong từng lĩnh vực đang hoạt động Vinadco tự tin vào năng lực của mình có thể đáp ứng mọi yêu cầu phức tạp của những khách hàng khó tính Luôn đem đến cho khách hàng và xã hội các sản phẩm với chất lượng tốt nhất, tiến độ nhanh nhất, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả trong mỗi sản phẩm của mình Từng bước khẳng định tầm vóc của một doanh nghiệp Việt Nam năng động trong hội nhập kinh tế, khẳng định thương hiệu Việt mang đẳng cấp quốc tế

Với phương châm " Đồng hành cùng phát triển" toàn thể cán bộ - công

nhân viên Công ty Cổ Phần Đầu Tư VINADCO quyết tâm xây dựng công ty trở thành một trong những doanh nghiệp mạnh, bền vững phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư Vinadco

- Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: Nguyễn Thị Tuyết

- Địa chỉ: Lô 1A6.5 – Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Bình, Quận Hải Châu,

TP Đà Nẵng

- Mã số thuế: 0400553714

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu Tư VINADCO

Trang 16

a Chức năng

Từng bước xây dựng Công ty Cổ phần đầu tư Vinadco thành nhà thầu chuyên nghiệp, xây dựng thương hiệu café Góc phố và hệ thống quán café Góc Phố mang tầm khu vực và Quốc tế, thương hiệu nước uống đóng chai vinad chất lượng cao, xây dựng công ty vững mạnh về tổ chức và tiên tiến về công nghệ sản xuất; Chung tay tổ chức và phát triển ngành nghề kinh doanh vững mạnh và phát triển ổn định

+ Tận dụng mọi nguồn lực của công ty đồng thời quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư

+ Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan đến các hoạt động kinh doanh mà công ty đã ký kết

+ Tự chủ, bảo quản tài sản, quản lý tài chính, và chính sách quản lý cán bộ theo pháp luật, thực hiện nguyên tắc phân phối lao động nhằm đảm bảo công bằng xã hội, chăm lo đời sống tinh thần cũng như vật chất cho người lao động, bồi dưỡng

và nâng cao chuyên môn, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên Thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ tiền lương cho nhân viên một cách hợp lý

+ Thực hiện công tác bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường và bảo vệ sản xuất

2.1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ Phần đầu tư Vinadco

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Trang 17

b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận

* Ban giám đốc:

- Giám đốc Công ty:Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

- Các Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, được giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần việc được phân công

* Phòng tài chính – kế toán: Có chức năng và nhiệm vụ tham mưu giúp Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo, điều hành các công tác

* Phòng hành chính- nhân sự:Có chức năng tham mưu giúp Ban Giám đốc

và HĐQT Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo, điều hành các công tác

*Phòng kế hoạch kỹ thuật:

- Xây dựng kế hoạch SXKD, mở rộng ngành nghề, khai thác công trình, mở rộng địa bàn hoạt động nhằm đưa Công ty ngày càng phát triển về quy mô sản xuất trên nhiều mặt một cách có hiệu quả

- Quản lý, tổ chức triển khai thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả

và an toàn lao động

- Tham mưu Giám đốc điều hành, giám sát kỹ thuật các dự án do Công ty làm chủ đầu tư đảm bảo thi công đúng tiến độ, chất lượng theo đúng quy định của Nhà nươc

Ngày đăng: 16/04/2017, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4.Bảng phân tích cân bằng tài chính - Báo cáo thực tập Ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư VINADCO giai đoạn 20132015
Bảng 2.4. Bảng phân tích cân bằng tài chính (Trang 23)
Bảng 2.5: Phân tích tính tự chủ và ổn định của nguồn tài chính - Báo cáo thực tập Ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư VINADCO giai đoạn 20132015
Bảng 2.5 Phân tích tính tự chủ và ổn định của nguồn tài chính (Trang 24)
Bảng 2. 6: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty - Báo cáo thực tập Ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư VINADCO giai đoạn 20132015
Bảng 2. 6: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty (Trang 25)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp - Báo cáo thực tập Ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư VINADCO giai đoạn 20132015
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w