Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 45 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo.MỤC LỤC LỜI MỚ ĐẦU ....................................................................................................... .. 01 CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. ........ ..... ..... ..................... .. 02 02 02 02 . .. . 02 . . . 02 02 02 02 1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.. 1.1.2. Đối tượng phân tích tài chính doanh nghiệp.. 1.1.3. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp.. 1.1.3.1.Đối với nhà quản trị. 1.1.3.2.Đối với nhà đầu tư.. 1.1.3.3.Đỗỉ với nhà cho vay. 1.1.3 .4.Đốì với người lao độn 1.1.3.5.Đổi với cơ quan thuế.. 02 1.1.4. Mục đích phân tích tài chính .................................................................... .. 02 1.2. Các tài liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. 03 1.2.1. Các tài liệu can thiet sư dụng trong phan tich tiu chinh doanh nghiẹp. 03 1.2.1.1.Bàng cân đối kế toán. 03 1.2.1.2.Bá0 cáo kếtquả kinh doanh... 03 1.2.1.3Bá0 cáo lưu chuyển tiền tệ. 03 l.2.1.4.Thnyết minh báo cáo tài chính. ................................................ .. 03 04 ....04 1.2.2. Các phương pháp Sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.2.1.Phương pháp so sánh.. 1.2.2.2.P11ư011g pháp phân chia. . 04 1.2.2.3.Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính. 04 04 04 04 04 06 07 08 1.2.2.4.Phương pháp liên hệ đối chiếu. 1.3. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.3.1. Phân tích cấu trúc tài sản nguồn vốn của domnh nghiệp 1.3.1.1.th tích cấu trúc tài sản. .. 1.3.12.P11â11tí011 cấu trúc nguồn vốn. 1.3.2. Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh. . 1.3.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh ngh” p. 1.3.3.1.th tích hiệu quả sử dụng tài sản. .. 08 1.3.3.2.Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn von. 09 1.3.3.3.Phân tích hiệu quả Sử dụng chi phí và lợi nhuận trong doanh nghiệp... 10 1.3.3.4.Phã11 tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp 11 1.3.4. Phân tích rủi ro của doanh nghiệp ........................ .. 12 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp. 13 1.4.1. Các nhân tế chủ quan. 14 1.4.2. Các nhân tổ khách quan. 14 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGUYEN Vũ QUA 3 NĂM 2012 2014 ...................................................................................................................... ..15 2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần XDTM Nguyên Vũ ................. .. 15 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty... 15 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. ..... .. 16 2.1.3. Nguồn lực và cơ cấu tổ chức của công ty. 17 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ............................................. .. 19 2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Nguyên Vũ qua 3 năm 2012 2014. . 21 2.2.1. Phân tích cấu trúc tài sản nguồn vốn của công; ty. 21 2.2.1.1.Phăn tích cấu ỈIúc tài sản. ..... .. 2 2.2.1 .2.Phãn tích cấu trúc nguồn vốn. 22 2.2.2. Phân tích tình hình bảo đảm Vốn cho hoạt động kinh doanh. 26 2.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty .............................. .. 27 2.2.3.1.th tích hiệu quả sử dụng tài sản. ..... .. 27 2.2.3.2.Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn.. 27 2.2.3.3.th tích hiện quả sử dụng chi phí và lợi nhuận trong công ty. 28 2.2.3.4.Phân tich khả năng sinh lời trong công ty. 29 2.2.4. Phân tích rủi ro của công ty. ...................... .. 30 2.2.5. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty. 33 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG vÀ THƯƠNG MẠI NGUYÊN Vũ... ............... ..35 35 35 3.1. Thuận lợi khó khăn phương hướng phát tlriển. . 3.1.1. Thuậnlợỉ. .................. .. 3.1.2. Khó khăn. .............. .. 35 3.1.3. Phương hướng phát mên. 36 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Nguyên Vũ .............................. .. 36 3.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. 36 3.2.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vôn.. 37 3.2.3. Biện pháp giảm chi phí. 38 3.2.4. Các biện pháp khác. .... .. 38 KẾT LUẬN. ............................................................................. ..39 CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. 1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành trong quá khứ, tình hình tài chính của đơn vị ivởi những chỉ tiêu bình quân ngành. Qua đó. nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tình hình tài chính hiện tại Và dự đoán trong tương lai, để xuất những hiện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng Vốn. 1.1.2. Đối tượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp. 1.1.3. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.1.3.1. Đối với nhà quản trị. Phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Là CƠ SỞ đưa ra những định hướng khai thác hợp lí và đi đến quyết định thực hiện các phương án kinh doanh trước mắt và lâu dài một cách có hiệu quả. 1.1.3.2. Đối với nhà đầu tư. Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư là để đánh giá giá hrị doanh nghiệp, ước đoán giá trị cổ phiếu, dự toán khả năng Sinh lời và phân tích rủi ro trong kinh doanh... 1.1.3.3. Đối với nhà cho vay. Phân tích tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. 1.1.3.4. Đối với người lao động. Người lao động quan tâm đến việc phân phối thu nhập, mức độ ổn định thu nhập các chính Sách hỗ trợ. 1.1.3.5. Đối với cơ quan thuế. Các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính giúp cơ quan thuế xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp. 1.1.4. Mục đích phân tích tài chính. Nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩn trong tương lai, phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp. Đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tàichính trong tương lai của công ty. Đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở quyết định kinh doanh của một doanh nghiệp. Nhận biết được các tiềm năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Nhận biết được những mặt tồn tại về tài chính của doanh nghiệp. Giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để lập nhu cầu Vốn cần thiết cho năm kếhoạch. 1.2. Các tài liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.2.1. Các tài liệu cần thiết sữ dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán. BCĐKT là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cầu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn Vôn hình thành nên các tài sản do. Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.2.1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh. Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Thông qua BCKQKD có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung toán doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền, và dự báo hoạt động trong tương lai. Thông qua BCKQKD có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi cáu doanh nghiệp. 1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và Sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau hong ký bảo cáo của doanh nghiệp. Thông qua BCLCĨI` ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng tạo ra các đóng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ đông hoặc nọp thuế cho Nhà nước. BCLCTT còn là cơ SỞ để dự đoán các đồng tiền của doanh nghiệp, trợ giúp các nhà quản lý trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp. 1.2.1.4. Thuyết mình báo cáo tài chính. Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích cần sử dụng them các dữ liệu chi tiết từ TMBCTC hoặc báo cáo kế toán nội bộ để hệ thống chỉ tiêu phân tích được đầy đủ hơn, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên BCĐKT và BCKQHĐKD. 1.2.2. Các phương pháp cơ bản sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.2.2.1. Phương pháp so sánh. Đây là. phương pháp được sử dụng rộng rãi, phố biển trong phân tích. Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số kiệu với một chỉ tiêu cơ SỞ (chỉ tiêu gốc). Điều kiện để so sánh: phải có ít nhất hai chỉ tiêu so sánh. Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cũng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán. Kỹ thuật so sánh: kỹ thuật so sánh thường được sử. dụng là so Sánh bằng số tuyệt đối và so sánh hàng số tương đối. 1.2.2.2. Phương pháp phân chia. Đây là phương pháp để sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thúc quá tltình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ. 1.2.2.3. Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính. Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty. Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau. Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định, tỷ số tài chính có thể chỉ làm 3 loại: tỷ số tài chính xác định từ hàng cân đổi tài sản, tỷ số tài chính từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính từ cả hai báo cáo vừa nêu. Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có lthể chia thành: các tỷ số thanh khoản, các tỷ sô nợ, tỷ số thanh khoản hoàn trả lãi vay, các số hiệu quả hoạt động, các tỷ số khả năng sinh lợi, và các tỷ số tang trường. 1.2.2.4. Phương pháp liên hệ đối chiếu. Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ nẽu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động. 1.3. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.3.1. Phân tích cấu trúc tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp. 1.3.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản. Qua phân tích cơ cầu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư số vôn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
Trang 1EOIMO DAU asnsancaaincanint a Ganaesiamatinuniamaaies melauenpAmeiaies 01 CHUONG I NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE PHAN TÍCH TÌNH HINH TAI CHINH CUA DOANH NGHIEP cssssssssssssecssesssessssssuesseeeeeseresenee 02
.- 02
02
02 02
es D2
02
02
1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệ
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2 Đối tượng phân tích tài chính doanh nghiép
1.1.3 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1.Đối với nhà quản trị
1.1.3.2.Đối với nhà đầu tư
1.1.3.3.Đối với nhà cho vay
1.1.4 Mục đích phân tích tài chính -. ¿- +5: ©s+cscc+cccx+kvssexcxey 02 1.2 Các tài liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh
1.2.2.2.Phương pháp phân chia 04
1.2.2.3.Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính 04
+ 04
04
04
04 0Ó 7
1.2.2.4.Phương pháp liên hệ đối chiếu
1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài sản — nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3.1.1.Phân tích cấu trúc tài sản
1.3.1.2.Phân tích cấu trúc nguồn vố
1.3.2 Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
1.3.3, Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1,3.3.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.3.2.Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
1.3.3.3.Phân tích hiệu quả sử dụng chỉ phí và lợi nhuận trong doanh nghiệp -10 1.3.3.4.Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp mà
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp 13
1.4.2 Các nhân tổ khách quan
Trang 2
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHAN XAY DUNG VA THƯƠNG MẠI NGUYÊN VŨ QUA 3 NĂM 2012 -
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần XD&TM Nguyên Vũ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.3 Nguồn lực và cơ cấu tổ chức của công ty ¬
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - : ‹+<++<5+++
2.2 _ Phân tích tình hình tài chính của công ty cỗ phần
Nguyên Vũ qua 3 năm 2012 — 2014
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản — nguồn vốn của công ty
2.2.1.1.Phân tích cầu trúc tài sản
2.2.1.2.Phân tích cấu trúc nguồn vốn -:-: +
2.2.2 Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty
2.2.3.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tải sản
2.2.3.2.Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
2.2.3.3.Phân tích hiệu quả sử dụng chỉ phí và lợi nhuận trong công ty
2.2.3.4.Phân tích khả năng sinh lời trong công ty - -. -:-‹
2.2.4 Phân tích rủi ro của công ty - -
2.2.5 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty
CHƯƠNG II GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỎ PHẢN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGUYÊN VŨ ẳ
3.1 Thuận lợi— khó khăn - phương hướng phát triển
3.1.1 Thuận lợi
3.1.2 Khó khăn
3.1.3 Phương hướng phát triên
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cô phần xây eng va
thương mại Nguyên Vũ
3.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
3.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
3.2.3 Biện pháp giam chi phi
3.2.4, Cac bién phap khac
KET LUAN
Trang 3
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chi phi ban hang Chi phi quan ly doanh nghiép Doanh thu thuan
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho Lợi nhuận gộp Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận trước thuế
Nhu cầu vốn lưu động ròng Ngân quỹ ròng
Nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn thường xuyên Sản xuất kinh doanh Tài chính doanh nghiệp
Thuyết minh báo cáo tài chính
Tài sản cố định Tài sản dài hạn Tài sản lưu động Tài sản ngắn hạn Vốn chủ sở hữu Vốn lưu động ròng
Trang 4DANH MUC BANG BIEU
Bang 2.1.Tinh hinh hoat động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm
Bảng 2.2,Cấu trúc tài sản của công ty
Bảng 2.3 Cầu trúc nguồn vốn của công ty
Bảng 2.4.Các chỉ tiêu phản ánh tính tự chủ về tài chính của công ty
Bảng 2.5.Các chỉ tiêu phản ánh tính ôn định của nguồn tài trợ
Bảng 2.6.Các chỉ tiêu phản ánh tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh Bảng 2.7.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng 2.8.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Bảng 2.9.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chỉ phí và lợi nhuận trong công ty Bảng 2.10.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trong công ty
Bảng 2.1 1.Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán
Bảng 2.12.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Trang 5LOI MO DAU Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp Tat cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại tác động thúc đẩy sự phát triển hay kìm hãm quá trình kinh doanh Dù nhà đầu tư có vốn tiềm năng, nhà cho vay tiềm tang hay một nhà phân
tích tham mưu của doanh nghiệp thì mục tiêu của họ đầu như nhau, đó là tìm cơ sở
cho việc ra quyết định hợp ly Do đó cần thường xuyên tổ chức phân tích tài chính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm tang cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục Từ đó các nhà quản lý có thể tìm ra nguyên nhân, giải pháp cải thiện tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình trong tương lai
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động đều muốn có hiệu quả và thu về lợi nhuận nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực, công nghệ Một trong những việc cần làm là phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính, trong quá
trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Nguyên Vũ em đã quyết
định chon dé tài: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cỗ phần xây dựng và
thương mại Nguyên Vũ qua 3 năm 2012 - 2014”
Nội dung báo cáo gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cỗ phần xây dựng và thương
mại Nguyên Vũ qua 3 năm 2012 — 2014
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cỗ phần xây dựng và thương mại Nguyên Vũ
Đề tài này được hoàn thành nhờ sự hướng đẫn tận tình của côTăng Thị Phúc, cùng với sự giúp đỡ của ban giám đốc công ty và các anh chị trong bộ phận kế toán Mặc
dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo
không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự bổ sung và góp ý của
thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán của công ty cỗ phần xây dựng và
thương mại Nguyên Vũ để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Thanh Tâm
Trang 6CHƯƠNG I NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE PHAN TICH TINH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu
về tình hình tài chính hiện hành trong quá khứ, tình hình tải chính của đơn vị `với
những chỉ tiêu bình quân ngành Qua đó, nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tình hình tài chính hiện tại và dự đoán trong tương lai, đề xuất những biện pháp: quản
trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn 1.1.2 Đối tượng phân tích tài chính doanh nghiệp
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp
1.1.3 Ý nghĩa phân tích tài chính đoanh nghiệp
1.1.3.1 Đối với nha quan tri
Phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó
thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Là cơ sở đưa ra những định hướng
khai thác hợp lí và đi đến quyết định thực hiện các phương án kinh doanh trước mắt
và lâu dài một cách có hiệu quả
1.1.3.2 Đối với nhà đầu tư
Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư là để đánh giá giá trị doanh nghiệp, ước đoán giá trị cỗ phiếu, dự toán khả năng sinh lời và phân tích rủi ro trong kinh đoanh
1.1.3.3 - Đối với nhà cho vay
Phân tích tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của
khách hàng
1.1.3.4 - Đối với người lao động
Người lao động quan tâm đến việc phân phối thu nhập, mức độ ổn định thu nhập
các chính sách hỗ trợ
1.1.3.5 - Đối với cơ quan thuế,
Các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính giúp cơ quan thuế xác định số thuế mà
doanh nghiệp phải nộp
Trang 7Đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở quyết định kinh doanh của một doanh
nghiệp
Nhận biết được các tiềm năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp
Nhận biết được những mặt tồn tại về tài chính của doanh nghiệp
Giúp cho đoanh nghiệp có cơ sở để lập nhu cầu vốn cần thiết cho năm kế hoạch 1.2 Các tài liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh
nghiệp
1.2.1 Các tài liệu cần thiết sử dụng trong phân tích tài chính đoanh nghiệp
1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán
BCĐKT là báo cáo tài chính tổng hợp, phan ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo
cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cầu nguồn vốn hình thành nên các tài sản đó Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong ky kế toán của doanh nghiệp
Thông qua BCKQKD có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chỉ
phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp
trong nhiều năm liền, và dự báo hoạt động trong tương lai Thông qua BCKQKD có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi câu doanh nghiệp
1.2.1.3 Bao cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyền tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của
doanh nghiệp
Thông qua BCLCTTT ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể
đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp đẻ đáp
ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cỗ đông hoặc nọp thuế cho Nhà nước
BCLCTT còn là cơ sở để dự đoán các dòng tiền của doanh nghiệp, trợ giúp các nhà quản lý trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt động của đoanh nghiệp
1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích cần sử dụng them các dữ liệu chỉ tiết từ TMBCTC hoặc báo cáo kế toán nội bộ để hệ thống chỉ tiêu phân tích được
Trang 8đầy đủ hơn, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên BCĐKT và
BCKQHĐKD
1.2.2 Các phương pháp cơ bản sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.2.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích Phương pháp
so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích băng cách dựa trên việc so sánh
số kiệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Điều kiện để so sánh: phải có ít nhất hai chỉ tiêu so sánh Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
Kỹ thuật so sánh: kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối
1.2.2.2 Phương pháp phan chia
Đây là phương pháp để sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ
phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thúc quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng, đối tượng trong từng
thời kỳ
1.2.2.3 Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài
chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty
Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác
định, tỷ số tài chính có thể chỉ làm 3 loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối tài
sản, tỷ số tài chính từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính từ cả hai báo cáo vừa nêu
Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số nợ, tỷ số thanh khoản hoàn trả lãi vay, các số hiệu quả hoạt động, các
tỷ số khả năng sinh lợi, và các tỷ số tang trưởng
1.2.2.4 Phương pháp liên hệ đối chiếu
Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh
tế trong quá trình thực hiện các hoạt động
1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài sản — nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3.1.1 Phan tích cấu trúc tài sắn
Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư số
vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực
kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Trang 9Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tông số tài sản được xác định như
sau:
Giá trị tài sản thuần loại ¡
Ty trong tai san loai i = ——_——_—_——— —_ x 100%
Téng tai san
Các chỉ tiêu phân tích cụ thể:
- Ty trong cdc khoan đầu tư: chỉ tiêu này cho biết giá trị đầu tư tài chính chiếm
bao nhiêu % trong tổng tài sản
Các khoản đầu tư chính
Ty trong các khoản đầu tư = ————————————————x 100%
Các khoán phải thu thuần
Tỷ trong khoan phai thu = —————————— _—_ x 100%
Tổng tài san
- Ty trong hàng tồn kho: chỉ tiêu này cho biết giá trị hàng tồn kho chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp càng lớn
Hàng tồn kho thuần
Tỷ trọng hàng tồn kho = ————————————————x 100%
Tổng tài sản
- TY trong tài sản cố định: chỉ tiêu này cho biết giá trị TSCĐ chiếm bao nhiêu %
trong tổng số tài sản của doanh nghiệp Tỷ trọng tài sản cố định càng lớn chứng
tỏ quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, cơ sở vật chất kỉ thuật được tăng cường, năng lực sản xuất được nâng cao
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ trọng tài sản cố định = ——————————————————— x100%
“Tổng tài sản
Trang 10Tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư = ————————————— x 100%
Tổng tài sản 1.3.1.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:
Giá trị nguồn vốn loại ¡
Tỷ trọng nguồn vốn loai i = ———————————_————- x 100%
Tổng nguồn vốn
Để phân tích cơ cấu nguồn vốn một cách đầy đủ, cung cấp thông tin cho các nhà
quản lý đánh giá mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp và mức độ ốn định của các nguồn tài trợ, cần phân tích các chỉ tiêu sau:
Phân tích tính tự chú về tài chính (Cơ cấu tài chính)
Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư cho phép đánh giá rủi ro của việc đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Việc phân tích cân xem xét các chỉ tiêu:
~Tỷ suất nợ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ, từ đó cho thấy trong tổng tài sản thực chất có bao nhiêu % là thuộc sở
hữu của doanh nghiệp.Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh
nghiệp vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ của doanh nghiệp càng kém
Tỷ suất tự tài trợ càng cao thé hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ
càng nhỏ, tính tự chủ về tài sản của đoanh nghiệp càng tốt
'Vốn chủ sử hữu
Tỷ suất tự tài trợ = —————————————— x 100%
Tổng tài sản Trong đó: Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 1
-Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo nợ trên VCSH Tỷ suât nợ trên VCSH càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng thấp, chủ nợ có thể gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ
Trang 11No phai tra
Ty suat no trén VCSH = ————————— x 100%
Vốn chủ sở hữu Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường
xuyên, lâu đài vào hoạt động kinh doanh, có thời gian sử dụng trên l năm
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng tạm thời ngắn vào hoạt động kinh doanh, có thời gian sử dụng dưới 1 nam hay chu kỳ sản xuất kinh doanh
Các chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồn tài trợ:
Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên: chỉ tiêu này cho biết NVTX chiếm bao nhiều % trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì tính ổn định của đoanh nghiệp càng lớn
Nguồn vốn thường xuyên
Tỷ suấtNVTX = ——————————————————x100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nguồn vốn tạm thời: chỉ tiêu này cho biết NVTT chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn của đoanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì tính ổn định của doanh nghiệp càng kém
Nguồn vốn tạm thời
Tỷ suat NVTT_ = ———————————- x 100%
Tổng nguồn vốn
Trong đó: Tỷ suất NVTX + Tỷ suấtNVTT = 100%
Tỷ suất vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn thường xuyên: chỉ tiêu này cho biết NVCSH chiếm bao nhiêu % trong tổng NVTX của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cảng
cao thì tính ổn định của doanh nghiệp càng tốt
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất VCSH trên NVTX = —————————————————— xI100%
Nguồn vốn thường xuyên
1.3.2 Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh (Cân bằng tài
chính)
Cân bằng tài chính dài hạn: thể hiện qua chỉ tiêu vốn lưu động ròng.
Trang 12Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên - Tài sản cố định và đầu tư dai han
= Tai san hu động và đầu tư ngắn hạn - nguồn vốn tạm thời
Chỉ tiêu này thé hiện cân bằng tài chính trong dài hạn, tính linh hoạt trong sử dụng VLĐ, vốn lưu động ròng chủ yếu tài trợ cho TSLĐ
Trường hợp I1: VLĐR < 0 NVTX không đủ để tài trợ cho TSCĐ và ĐTDH, phần
thiếu hụt được tài trợ bằng NVTT, cân bằng tài chính không tốt
Trường hợp 2: VLĐR = 0 NVTX vừa đủ để tài trợ cho TSCĐ và ĐTDH, cân bằng tài chính khá tốt
Trường hợp 3: VLĐR > 0.NVTX không đủ để tài trợ cho TSCĐ và ĐTDH mà còn
tài trợ một phần cho TSCĐ và ĐTDH, cân bằng tài chính tốt và an toàn
Cân bằng tài chính ngắn hạn:
Nhu cầu vốn lưu động ròng = Hàng tồn kho + Nợ phải thu + TSLĐ khác (nếu có)
— Nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn)
Ngân quỹ ròng = VLĐR - NCVLĐR
= tiền và tài sản tương đương tiền + ĐTNH - vay ngắn hạn
Nếu NQR >_0: VLĐR lớn hơn NCVLĐR, thể hiện bằng tiền thừa ra trong doanh
nghiệp, cân bằng tài chính an toàn
Nếu NQR < 0: VLĐR không đủ để tài trợ cho NHVLĐR, nên doanh nghiệp không
cân bằng về tài chính, cân bằng tài chính không an toàn
1.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản: chỉ tiêu này cho biết bình quân 1 đồng tài sản tham gia
vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản =
Giá trị tài sản bình quân Hiệu suất sử dụng tài sản dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh: chí tiêu này
cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân đùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng, cung ứng dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính
Trang 13Hiéu suat sir dung tai san DTT ban hang và cung ứng dv + DTT hoạt động TC
dùng vào hoạt động =
sxkd Tổng giá trị tài sản bq dùng vào hoạt động sxkd 1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
1.3.3.2.1 Phân tích hiệu quả sứ dụng vốn chủ sở hữu
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng các chỉ tiêu
sau:
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng
VCSH tạo ra bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có thể huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự
tăng trưởng của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế ROE =
Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
1.3.3.2.2 Phân tích hiệu quả sứ dụng vốn vay
Để phân tích hiệu quả sử dụng tiền vay người ta xác định chỉ tiêu sau:
Khả năng thanh Lợi nhuận trước thuế + Chỉ phí lãi vay
toán lãi vay của =
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh
nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt, đó là sự hấp
dẫn của các nhà đầu tư vào hoạt động kinh doanh và ngược lại
1.3.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 14Doanh thu thuần
Số vòng luân chuyển VLĐ =
Số dư bình quân về vốn lưu động
Số vòng quay luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ VLĐ
quay được mấy vòng Số vòng luân chuyển VLĐ càng cao thì tốc độ luân chuyển
Số tiền tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) do tốc độ luân chuyển vốn thay đổi
Số tiền tiết kiệm (-) = Doanh thu thuần x NI - N0
Lãng phí (+) đo tốc độ luân chuyển vốn thay đổi = bình quân I ngày nghiên cứu x 360
1.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chỉ phí và lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.3.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng chỉ phí
Để đánh giá hiệu quả sử dụng chỉ phí ta thường xác định các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ GVHB trên DTT: chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng DTT được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng GVHB Chỉ tiêu này càng chứng tỏ việc quản lý các khoản chỉ phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Giá vốn hàng bán
Tỷ lệ GVHB trên DTT = ————————————— x100
Doanh thu thuần
Tỷ lệ CPBH trên DTT: chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng DTT doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng CPBH Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng càng có hiệu quả và ngược lại
Chi phi ban hang
Tý lệ CPBH trén DTT = ——————————- x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ lệ CPQLDN trên DTT: chỉ tiêu này cho biết để thu được 100 đồng DTT phải
chỉ ra bao nhiêu đồng CPQLDN Tỷ lệ CPQLDN trên DTT càng nhỏ chứng tỏ hiệu
quá quản lý doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Trang 15Chi phi quan ly doanh nghiép
Tỷ lệ CPQLDN trén DTT = X 100%
Doanh thu thuan 1.3.3.3.2 Các chỉ tiêu phân tích phản ánh kết quả kinh doanh
Ty suat LNG về bán hàng và cung ứng dich vụ trên DTT(Lợi nhuận gộp biên): chỉ
tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cho biết cứ
100 đồng DTT sinh ra ra bao nhiêu đồng LNG về hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ
Lợi nhuận gộp
Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên DTT = ——————————————— x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ suất LNST trên DTT(Lợi nhuận ròng biên): chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối
cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng DTT có bao nhiêu đồng LNST
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên DTT= ——————————————— x100%
Doanh thu thuần 1.3.3.4 Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = ————————————— x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (của hoạt động sản xuất kinh doanh)
Lợi nhuận trước thuế từ HĐKD
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thụ Ý—————————————————————————xI00% (từ hoạt động sxkd) Doanh thu thuần từ BH, CCDV và hoạt động TC
Tỷ suất lợi nhuận trên tài(ROA): chỉ tiêu này cho biết bình quân cứ 100 đồng tải sản bình quân tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế
Trang 16Lợi nhuận sau thuế
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay HTK: chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ HTK quay được mấy
vòng(lần) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển HTK càng nhanh, số
ngày hàng lưu trong kho càng giảm và hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao
Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho:
Thời gian kỳ phân tích (360)
Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho Vòng quay khoản phải thu: chỉ tiêu này cho biết tốc độ chuyền đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tiền thu về quỹ càng nhanh, kỳ thu tiền càng ngắn, Doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại
Tổng tiền hàng bán chịu (DT hay DTT)
Vòng quay khoản phải thu =
Khoản phải thu bình quân Thời gian 1 vòng quay khoản phải thu (kỳ thu tiền bình quân):
Thời gian kỳ phân tích (360)
Thời gian I vòng quay khoản phải thu =
Số vòng quay khoản phải thu 1.3.4.2 Phan tích khả năng thanh toán
Trang 17Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Ktq): chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn (>= 1) thi chứng tỏ doanh nghiệp
đảm bảo khả năng thanh toán các khoán nợ từ tải sản hiện có
Tổng tài sản
Ktq =
Tổng nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Khh)(ngắn hạn): chỉ tiêu này thể hiện khả
năng chuyển đổi của tài sản ngắn hạn thành tiền trong một khoảng thời gian ngắn (<1 năm) để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (có thời gian <1 năm)
vốn giảm
Hệ số khả năng thanh toán tức thời (KtU: chỉ tiêu này cao quá, kéo dài thì chứng tỏ
doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán, tuy nhiên nếu quá cao thì hiệu quả sử dụng vốn
giảm
Tiền
Ktt =
Nợ đến hạn (nợ ngắn hạn)
Nợ đến hạn bao gồm: các khoản nợ ngắn hạn, nợ trung dài hạn đến hạn trả tiền
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Chât lượng phân tích tài chính doanh nghiệp là tính chính xác việc đánh giá về tài
chính doanh nghiệp Vì vậy, có nhiều nhân tố khác nhau ảnh hướng trực tiếp và gián tiếp tới chất lượng phân tích, bao gồm các nhân tố chủ yếu là: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Mỗi nhân tố đều có tác động mạnh yếu theo chiều hướng khác nhau nhưng đều có tác động rất lớn đến phân tích tình hình tài chính.
Trang 181.4.1 Các nhân tố chủ quan
Nhân tố con người: trình độ nghiệp vụ, nhận thức, đạo đức, kinh nghiệm của cán
bộ phân tích trong suốt quá trình đánh giá về năng lực TCDN ảnh hưởng lớn đến chất lượng phân tích Mỗi cán bộ đều có kinh nghiệm thực tế, trình độ nghiệp vụ, nhận thức và hiểu biết khác nhau Do đó ngoài việc đánh giá phân tích TCDN theo các
bước quy định chung của luật thì có đọ nhạy bén, sắc sảo khác nhau
Chất lượng thông tin: việc thu nhập thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá về tình hình tài chính của công ty Vấn đề ở đây
là làm thế nao để thu nhập thông tin một cách dễ dàng, đầy đủ và chính xác Vậy cần phải thường xuyên tỗng hợp thông tin, xử lý, dự báo và cung cấp thông tin Việc này
được thực hiện sẽ trợ giúp đắc lực cho công tác phân tích được đầy đủ và chính xác 1.4.2 Các nhân tố khách quan
Có nhiều nhân tố từ phía doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc phân tích TCDN như
chính sách bảo mật thông tin, số liệu và tình hình thực trạng trong quá khứ và hiện tại Ngoài ra, các nhân tố khác như: công nghệ thông tin, môi trường chính trị, kinh
tế, xã hội và pháp luật cũng như ảnh hưởng không kém tới chất lượng phân tích Việc ứng dụng công nghệ tin học sẽ giúp các tính toán chính xác hơn, không phức tạp, gây
lẫn lộn không đáng có và tiết kiệm thời gian sức lực
Trang 19CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỎ PHAN XAY DUNG VA THUONG MAI NGUYEN VU QUA 3 NAM 2012 -
- Công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Nguyên Vũ là tiền thân của công ty
TNHH Xây Dựng và Thương Mại Nguyên Vũ Công ty TNHH Xây Dựng và Thương
Mại Nguyên Vũ được thành lập trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
3202002446 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà nẵng cấp ngày 21/06/2005 Công
ty thành lập theo hình thức công ty TNHH và hoạt động theo luật Doanh nghiệp được
Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999,
- Ngày 03/12/2007 phiên họp hội đồng Quản trị công ty TNHH Xây Dựng và
Thương Mại Nguyên Vũ đặt dưới sự chủ trì của chủ tịch hội đồng và toàn thể thành
viên đã quyết định chuyên đổi công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Nguyên Vũ thành công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Nguyên Vũ Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3203001716 do sở kế hoạch và đầu tu thành phố Đà Nẵng cấp ngày
19/12/2007
- Ngày 01/12/2009 phiên họp hội đồng Quản trị công ty Cổ Phần Xây Dựng và
Thương Mại Nguyên Vũ quyết định tăng vốn điều lệ lên 5.000.000.000 đồng Giấy
đăng ký kinh doanh số: 0400495357 được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/12/2009,
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Nguyên Vũ
- Trụ sở chính: K114/4B Hà Huy Tập, Quận Thanh Khê, Thành phó Đà nẵng
Trang 20+ Kinh doanh các mặt hàng như: Gach men, sắt, thép, sơn, lưới, xi măng, gạch
ngói, thiết bị vệ sinh
- Địa bàn hoạt động của công ty: Hoạt động rộng rãi trên địa bàn thành phố Đà
nẵng, các tỉnh lân cận, và cả các nước trong khu vực
- Vốn điều lệ hiện hành khi mới thành lập là: 1.500.000.000(đ) đến thời điểm
29/12/2009 vốn điều lệ tăng lên 5.000.000.000(đ)
- Tổng số cổ phần: 1500 CP
- Mệnh giá cỗ phiếu: 1.000.000 (đ)
- Số cỗ phiếu, loại cổ phiếu cổ đông sáng lập đăng ký mua: 1500 cỗ phiếu phổ thông
Công ty áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính về “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Sự lớn mạnh của công ty biểu hiện bằng sự phát triển vững chắc và toàn diện từ
hình thức đến nội dung, từ quy mô tác nghiệp, cơ sở vật chất, phạm vi hoạt động đến
vốn, công nghệ và uy tín Hiện nay, công ty đang sở hữu nhiều trang thiết bị hiện đại trong ngành xây dựng với nên tài chính vững chắc, lành mạnh cùng với một đội ngủ cán bộ có kinh nghiệm, công nhân lành nghề từng bước trưởng thành, và được sự tín
nhiệm của nhiều đối tác trong và ngoài nước Công ty đã và đang tham gia thực hiện
nhiều công trình, dự án có quy mô lớn trong khu vực và cả trong nước Phạm vi hoạt động của công ty không những trong nước mà vươn ra các nước trong khu vực Từ khi thành lập đến nay công ty đã thực hiện thành công nhiều công trình cả trong và ngoài
Công ty thành lập 5 đội xây lắp trực thuộc, mỗi đội có 4 tỗ và mỗi tổ có 16
người Mỗi đội có 1 nhiệm vụ cụ thể thực hiện theo nhiệm vụ của công ty giao, với sự năng nỗ trong công việc đã đưa công ty ngày càng đi lên
Theo thống kê của phòng lao động hành chính thì tổng số cán bộ công nhân viên
của toàn công ty là 182 người, trong đó:
- Cán bộ quản lý là 25 người chiếm 13.7%
~ Công nhân trực tiếp sản xuất là 157 người chiếm 86.2%
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Trang 21Công ty cổ phần XD & TM Nguyên Vũ có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật Việt Nam, là một đơn vị hạch toán trực thuộc có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, được đăng ký kinh doanh theo nhiệm vụ mà bộ năng lượng quy định
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các khu đân cư
- Xay dựng các công trình điện dưới 35KV, công trình ngành bưu điện
- Dịch vụ môi giới địa ốc
- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng
- Thực hiện tư vấn giám sát và quản lý dự án các công trình giao thông, xây dựng, lập hề sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu
2.1.2.2 Nhiệm vụ
~- Không ngừng cải tiến thiết bị kỹ thuật, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ công nhân viên đông thời phải luôn tăng cường đội ngũ thợ bậc thây cao
- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với tât cả hoạt động kinh doanh của công ty
- Thực hiện đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành do nhà nước quy định và chấp
hành chê độ kê toán của nhà nước
- Liên đoanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để tăng lợi thế cạnh tranh
- Thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thương mại và các vấn đề liên quan đến hợp đồng kinh doanh, sở hữu sản phẩm công nghệ
- Thực hiện các chính sách về tiền lương, phân công lao động hợp lý
- Có trách nhiệm trong việc nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn và nghiệp vụ cho người lao động
~ Sử dụng hiệu quá tiềm năng sẵn có trên cơ sở bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi
trường, giữ gìn an ninh trật tự chính trị, xã hội
2.1.3 Nguồn lực và cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Trang 22Giám Đôc
| Phó
Hành Kinh tế Kỹ Tài Vật thi công
chính Kế hoạch Thuật chính Tư xây lắp
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ cúa các phòng ban
- Giám Đốc: Là người lãnh đạo cao nhất có nhiệm vụ quản lý công ty và chịu
trách nhiệm với các cơ quan cắp trên và pháp luật về mọi hoạt động SXKD của công
ty Chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên về mọi hoạt
động kinh doanh của công ty, cùng Phó Giám đốc chỉ đạo các phòng ban, hoạt động, theo đúng mục tiêu, kế hoạch, có quyền bổ nhiệm các vị trí ở các phòng ban cũng như
quyết định tuyển chọn hay sa thải người lao động
- Phó Giám Đốc: Là người thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động của công
ty khi giám đốc đi vắng, là người trực tiếp giúp giám đốc phụ trách trong hoạt động SXKD, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về công việc mình làm
- Phòng hành chính: Tổ chức công tác lao động, công tác hành chính tổng hợp, công tác vũ trang tự vệ và an ninh trong công ty Tổ chức quản lý tiền lương, lao
động, nâng cao ý thức tổ chức an toàn lao động, tổ chức hành chính, văn thư lưu trữ
và quản lý con đấu, tô chức tiếp khách hay giao dịch
- Phòng kỹ thuật: Theo dõi tình hình sản xuất, kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu ứng dụng KHKT vào sản xuất, tính toán chi phí dự toán của các công trình
- Phong tai chính-kế toán: Quản lý tài sản, nguồn vốn của công ty, phân tích hoạt động kinh tế, xác định kết quả SXKD thực hiện quan hệ với các tổ chức tài chính, đảm bao nguén vốn cho sản xuất Phòng tài chính là nơi thu thập, xử lý và cung cấp thông
tin kinh tế cho bộ máy quản lý.