ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMĐÀO NGỌC DŨNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN RÈN LUYỆN CÁC YẾU TỐ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI QUA DẠY HỌC BÀI TẬP
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO NGỌC DŨNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN RÈN LUYỆN CÁC YẾU TỐ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI QUA DẠY HỌC BÀI TẬP HÌNH HỌC KHÔNG
GIAN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO NGỌC DŨNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN RÈN LUYỆN CÁC YẾU TỐ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI QUA DẠY HỌC BÀI TẬP HÌNH HỌC KHÔNG
GIAN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp giảng dạy Toán
Mã số: 60.14.10LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS CAO THỊ HÀ
THÁI NGUYÊN - 2011
Trang 3Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn là nguồn cổ vũ động viên để tác giả thêm nghị lực hoàn thành luận văn này.
Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót cần được góp ý, sửa chữa Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và bạn đọc.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả
Đào Ngọc Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 4MỞ ĐẦU .i
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1.Tư d y và tư d y s n tạo 5
1.1.1 Tư d y 5
1.1.2 Sán tạo 1
1.1.3 Tư d y s n tạo 1
1.2 Dạy học giải bài tập ở trường phổ thông 20
1.3 Tiềm năng của hình học trong việc bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh 26
1.4 Một số dạng bài tập hình học không gian góp phần bồi dưỡng một số yếu tố của tư duy sáng tạo 27
1.4.2 Dạng bài tập có nội dung biến đổi 30
1.4.3 Dạng bài tập không tường minh 31
1.4.5 Dạng bài tập có tính đặc thù 32
1.4.6 Dạng bài tập “Câm” 33
1.4.7 Dạng bài tập có nhiều kết quả 34
1.4.8 Dạng bài tập không theo mẫu 35
1.4.9 Dạng bài tập vui ngụy biện 35
1.5 Dạy và Học Toán HHKG lớp 11 ở trường THPT 36
1.6 Kết luận chương 1 40
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CÁC YẾU TỐ CỦA TDST CHO HSKG QUA DẠY HỌC BTHHKG Ở TRƯỜNG THPT .4
2.1 Các yêu cầu có tính định hướng xây dựng biện pháp sư phạm 41
2.2 Đề xuất một số biện pháp sư phạm rèn luyện các yếu tố của TDST cho HSKG trường THPT qua nội dung dạy học BTHHKG 42
Trang 52.2.1 Rèn luyện cho học sinh thói quen dự đoán, mò mẫm, phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa, đặc biệt hóa và tương tự 43
2.2.2 Rèn luyện cho học sinh biết tiếp cận và giải quyết bài toán dựa trên các cách nhìn bài toán theo những góc độ khác nhau 52
2.2.3 Rèn luyện cho học sinh biết cách phân tích bài toán để từ đó tìm ra cách giải độc đáo56 2.2.4 Rèn luyện cho học sinh biết hệ thống hóa kiến thức và phương pháp đồng thời sáng tạo bài toán mới 58
2.3 Xây dựng hệ thống bài tập hình học không gian giải bằng phương pháp véc tơ góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi bậc trung học phổ thông 77
2.3.1 Một số vấn đề về xây dựng hệ thống bài tập hình học không gian giải bằng phương pháp véc tơ dành cho học sinh khá giỏi ở bậc trung học phổ thông 77
2.3.2 Hệ thống bài tập 80
2.4 Kết luận chương 2 100
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 1 1 3.1 Mục đích thực nghiệm 101
3.2 Nội dung thực nghiệm 101
3.3 Tổ chức thực nghiệm 101
3.4 Kết luận chung về thực nghiệm 104
3.4.1 Đánh giá định tính 104
3.4.2 Đánh giá định lượng 104
3.5 Kết luận chương 3 105
KẾT LUẬN 106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội tri thức và nền kinh tế tri thức đòi hỏi sự thay đổi cách tư duy của conngười Đó là kiểu tư duy phi tuyến tính, linh hoạt, không câu nệ vào những khuônmẫu đã định, biết dung nạp hơn là loại bỏ, biết chấp nhận cái khác mình, cái khônglường trước được, chấp nhận khả năng có thể sai, biết tự điều chỉnh, tự thích nghi vàkhông ngừng tìm kiếm sáng tạo Đó là kiểu tư duy đặt trên cơ sở tư duy lại, trênviệc coi trọng cách tiếp cận hơn là nhằm đạt tới một kết quả cụ thể nhất thời
Nền kinh tế tri thức đòi hỏi không chỉ tăng trưởng của số lượng tri thức, sốlượng người có học mà nó yêu cầu phải có sự thay đổi căn bản cách chiếm lĩnh và
sử dụng tri thức của người được đào tạo Người có học phải là người có khả nănghọc tập suốt đời, không ngừng nâng cao trình độ của mình để cập nhật hóa, để theokịp và thích nghi với những biến đổi đầy ngẫu hứng của nền kinh tế thị trường, đểkhông bị lệ thuộc vào những giáo điều, những công thức cũ, mạnh dạn và sáng tạotheo phương pháp thử và sai, để đi đến một lời giải tối ưu nhưng đồng thời cũngkhông bao giờ cho rằng nó là duy nhất đúng, luôn luôn đúng Nói tóm lại, đó lànhững người chủ động, sáng tạo, chấp nhận sự thay đổi và có khả năng tự thay đổi
Để đáp ứng xu thế toàn cầu hóa và các yêu cầu của nền kinh tế tri thức, Đảng
và Nhà nước ta đã xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo con ngườiViệt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành vàbồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng nhu cầu xâydựng và bảo vệ tổ quốc” (Luật giáo dục 1998, Chương I, điều 2)
Theo điều 28 Luật giáo dục có ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặcđiểm tâm lý của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho học sinh ”
Trang 72Thực hiện quyết định số 1483/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về:
“ Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020”,
do Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã ký ngày 17 tháng 8 năm 2010 với nhữngmục tiêu cụ thể: “Phát triển nền Toán học Việt Nam mạnh mẽ về mọi mặt: Nghiêncứu, ứng dụng và giảng dạy, cả về số lượng lẫn chất lượng, tương xứng với tiềmnăng trí tuệ của người Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trên cáclĩnh vực khác nhau như: Khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo, kinh tế và củng
cố quốc phòng; phấn đấu đến năm 2020 Toán học nước ta có thể xếp vào hàng cácnước tiên tiến trên thế giới”; “Nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo học sinh giỏiToán ở các cơ sở giáo dục phổ thông, đặc biệt là ở các trường chuyên Có hình thứcthích hợp đào tạo tiếp học sinh giỏi Toán ở trình độ Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ ”
Điều đó càng khẳng định Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến việc phát hiện
và bồi dưỡng năng lực học toán của học sinh, trong đó biểu hiện cơ bản là suy nghĩ
và vận dụng sáng tạo trong khi học toán Vậy làm thế nào để bồi dưỡng, phát triểnnăng lực sáng tạo cho học sinh khá giỏi, đáp ứng được mục tiêu của giáo dục phổthông Câu hỏi đó luôn mang tính cấp thiết và không hề đơn giản Việc học tập tựgiác tích cực, chủ động và sáng tạo đòi hỏi học sinh phải có ý thức về những mụctiêu đặt ra và tạo được động lực trong việc thúc đẩy bản thân họ tư duy để đạt đượcmục đích đó
Trong việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh ở trường phổ thông, mônToán đóng vai trò rất quan trọng Bởi vì, Toán học có vai trò to lớn trong sự pháttriển của các ngành khoa học kỹ thuật; Toán học có liên quan chặt chẽ và có có ứngdụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học, công nghệ, sản xuất
và đời sống xã hội hiện đại; Toán học còn là công cụ để học tập và nghiên cứu cácmôn học khác
Vấn đề bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh được nhiều tác giả trong vàngoài nước quan tâm nghiên cứu Với tác phẩm “Sáng tạo toán học” nổi tiếng, nhàtoán học kiêm nhà tâm lý học G.Polya đã nghiên cứu bản chất của quá trình giảitoán Đồng thời trong tác phẩm: “Tâm lý năng lực học toán của học sinh”,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 8V.A.Krutecxiki đã nghiên cứu cấu trúc năng lực toán học của học sinh Ở nước ta,các tác giả Hoàng Chúng, Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Bá Kim,
Vũ Dương Thụy, Tôn Thân, Phạm Gia Đức, đã có nhiều công trình giải quyếtnhững vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Như vậy việc bồi dưỡng và phát triển tư duy sáng tạo trong hoạt động dạyhọc toán được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Tuy nhiên, việc bồi dưỡng tư duysáng tạo cho học sinh khá giỏi qua dạy học bài tập hình học không gian ở trườngtrung học phổ thông thì các tác giả chưa khai thác và đi sâu vào nghiên cứu cụ thể.Hơn nữa chương trình sách giáo khoa bậc trung học phổ thông đã có nhiều thay đổitrong thời gian qua Với các lý do trên, để góp phần bồi dưỡng tư duy sáng tạo chohọc sinh khá giỏi bậc trung học phổ thông, đề tài được tôi chọn là: “Nghiên cứu và
đề xuất một số biện pháp góp phần rèn luyện các yếu tố của tư duy sáng tạo cho họcsinh khá giỏi qua dạy học bài tập hình học không gian ở trường trung học phổthông”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần rèn luyện yếu tố tưduy sáng tạo cho học sinh khá giỏi qua dạy học bài tập hình học không gian ởtrường trung học phổ thông
3 Giả thuyết khoa học
Với nội dung toán học được lựa chọn và các biện pháp sư phạm đã đề xuấttrong luận văn, qua kiểm nghiệm bước đầu trong thực tiễn, có thể tin rằng đề tài gópphần nâng cao trình độ nhận thức của học sinh, khơi dậy hứng thú học tập, phát huykhả năng tư duy sáng tạo toán học, tính tích cực học tập của học sinh, đặc biệt là họcsinh khá giỏi bậc trung học phổ thông Trang bị cho học sinh trung học phổ thôngmột phương pháp giải toán hình học hiệu quả bên cạnh các phương pháp khác
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm sáng tỏ khái niệm tư duy, sáng tạo, tư duy sáng tạo
- Đề xuất một số biện pháp nhằm rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh
- Xây dựng một hệ thống bài tập rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh
Trang 9- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi, tính hiện thực,tính hiệu quả của đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
* Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học môn Toán, Tâm lý học, Lý luận dạyhọc môn Toán, các công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài
* Quan sát, điều tra
Dự giờ, quan sát, điều tra việc dạy học của giáo viên, việc học của học sinhtrong quá trình khai thác bài tập sách giáo khoa hình học không gian lớp 11
* Thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với lớp học thực nghiệm và lớp học đốichứng trên cùng một đối tượng
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Một số biện pháp sư phạm rèn luyện các yếu tố của tư duy sángtạo cho học sinh khá giỏi qua dạy học bài tập hình học không gian ở trường trunghọc phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1.Tư duy và tư duy sáng tạo
1.1.1 Tư duy
1.1.1.1 Khái niệm tư duy
Từ điển tiếng Việt nêu rõ: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức,
đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thứcnhư: Biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý”[54, tr 1070]
Trong cuốn “Rèn luyện tư duy trong dạy học toán”, tác giả Trần Thúc Trình
có ghi: “Tư duy là một quá nhận thức, phản ánh những thuộc tính bản chất, nhữngmối quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng mà trước đó chủ thể chưabiết” [13, tr1]
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính, thường bắt đầu từ nhậnthức cảm tính, trên cơ sở nhận thức cảm tính mà nảy sinh tình huống có vấn đề Dùcho tư duy có khái quát và trừu tượng đến đâu thì trong nội dung của tư duy cũngvẫn chứa đựng những thành phần cảm tính Trong quá trình diễn biến của mình, tưduy nhất thiết phải sử dụng nguồn tài liệu phong phú do nhận thức cảm tính đem lại
Con người chủ yếu dùng ngôn ngữ để nhận thức vấn đề, để tiến hành cácthao tác trí tuệ và để biểu đạt kết quả của tư duy Ngôn ngữ được xem là phươngtiện của tư duy
Sản phẩm của tư duy là những khái niệm, phán đoán, suy luận được biểu đạtbằng những từ, ngữ, câu , ký hiệu, công thức, mô hình
Tư duy mang tính khái quát, tính gián tiếp và tính trừu tượng
Cả nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính đều nảy sinh từ thực tiễn và lấythực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng đắn của nhận thức
Tư duy có tác dụng to lớn trong đời sống xã hội Người ta dựa vào tư duy đểnhận thức những quy luật khách quan của tự nhiên, xã hội và lợi dụng những quyluật đó trong hoạt động thực tiễn của mình
1.1.1.2 Các đặc điểm của tư duy
Trang 11data error !!! can't not
read
Trang 12data error !!! can't not
read
Trang 13data error !!! can't not
read
Trang 14data error !!! can't not
read
Trang 15data error !!! can't not
read
Trang 17data error !!! can't not
read
Trang 18data error !!! can't not
read
Trang 19data error !!! can't not
read
Trang 20data error !!! can't not
read
Trang 21data error !!! can't not
read
Trang 22data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 23data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 24data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 26data error !!! can't not
read
Trang 27data error !!! can't not
read