Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2 (LV tốt nghiệp)
Trang 1TRUONG DAI HQC SU PHAM HA NOI 2 KHOA GIAO DUC TIEU HOC
DOAN THI THU HA
SU DUNG PHUONG PHAP OT NGHIEN CUU
CAU TRUC KHAI NIEM TRONG NOI DUNG
DAY HOC SO HOC O LOP 2
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
HÀ NỘI - 2016
Trang 2TRUONG DAI HQC SU PHAM HA NOI 2 KHOA GIAO DUC TIEU HOC
DOAN THI THU HA
SU DUNG PHUONG PHAP OT NGHIEN CUU
CAU TRUC KHAI NIEM TRONG NOI DUNG
DAY HOC SO HOC O LOP 2
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM ĐỨC HIẾU
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LOI CAM ON
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khóa luận này tôi không khỏi lúng túng, bỡ ngỡ Nhưng dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy Phạm Đức
Hiểu tôi đã từng bước tiễn hành và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số học ở lớp 2”
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô trong tô phương pháp dạy học Toán, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Phạm Đức Hiếu - người
đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn đối với bố, mẹ - người đã luôn động viên tôi
trong thời gian học tập xa nhà Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Bùi Thị Tám - giáo viên chủ nhiệm lớp 2A2 củng toản thể các em học
sinh lớp 2A2 - Trường Tiểu học Thanh Lâm B - Mê Linh - Hà Nội đã giúp đỡ tôi thực nghiệm đề hoàn thành khóa luận nảy
Tôi xmn tran trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày .tháng 05 nam 2016
Người thực hiện ( Ky va ghi ro ho tén) Doan Thi Thu Ha
Trang 4LOI CAM DOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những kêt quả và các
sô liệu trong luận văn chưa được công bô dưới bât cứ hình thức nào Tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm vê sự cam đoan này
Hà Nội, ngày .tháng 05 năm 2016
Người thực hiện ( Ký và ghi rõ họ tên)
Đoàn Thị Thu Hà
Trang 5DANH MUC VIET TAT
Viet day di Viet tat
Cau hoi CH Giáo viên GV
Học sinh HS
Ordering Theory OT Sach giao khoa SGK
Trang 64 Khách thể nghiên cứu, đôi tượng nghiên cứu - 5 se 3
Trang 7CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU CẤU TRÚC
457.1000000
2.1 Xác định mục đích nghiÊn CỨU 55-255 5SSs*ssxsssssersss 2.2 Phân tích nội dung môn học thành các đơn vị khái niệm
2.3 Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan 2s: 2.3.1 Dự kiến hình thức CH sẽ được soạn Lập ma trận hệ thống CH CC ÍOI - - -G Gv cv 2.3.2 Soạn CHÍ các loại dựa trên cơ sở nội dung đã được phân tích và bảng ma trận hệ thống CHỈ các Ìoạ1 - 5-7 se cese 2.3.3 Hình thành bài kiểm tra trắc nghiệm từ những CHl đạt yêu cầu
2.4 Khảo sát dé trắc nghiệm 2 se eEEeEEEvEersrvvxgrererxee 2.5 Thu thập kết quả - ¿<< SE E3 kg errerrrrered 2.6 Phân tích kết quả <5 EEExEckrvvxeEerxrkersrererreved 2.7 Xây đựng cấu trúc khái niệm + 6s ecxcxeErkersrererrered CHƯƠNG 3 : KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU 5 s5 set 3.1 Kết quả kiỂm tTa - ¿5< ke SE k3 errerrrreved 3.2 Phân tích kết quả -:- <%k SE EEExCEckEvvxeEerxrkersrererreved 3.2.1 Phân tích mối quan hệ giữa CH 1 và các CH khác
3.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa CH 2 và các CH khác
3.2.3 Phân tích mỗi quan hệ giữa CH 3 và các CHl khác
3.2.4 Phân tích mối quan hệ giữa CH 4 và các CH khác
3.2.5 Phân tích mối quan hệ giữa CH 5 vả các CH khác
3.2.6 Phân tích mối quan hệ giữa CH 6 và các CH khác
3.2.7 Phân tích mối quan hệ giữa CH 7 và các CH khác
3.2.8 Phân tích mối quan hệ giữa CH 8 và CH 9 -5- 252
3.3 Xây dựng cấu trúc khái niệm . <6 cxvxeerrkersreeerreved
15
15
16
16
16
17
19
20
20
21
21
22
22
23
23
27
31
34
36
38
40
41 42
Trang 83.4 So sánh cấu trúc khái niệm theo nhận thức của HS với cấu trúc
khái niệm trong nội dung số học ở lớp 2 theo chương trình SGK
KẾT LUẬN . 5 2s St SE SE HT Tre crererkerrerrerree TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9MUC LUC BANG
Trang
Bảng 1.1 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH ¡ và CH j 6
Bảng 1.2 Kết quả trả lời C 5-5 SE Ss£EESEEvEeExreersrerereeved 8 Bảng 1.3 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 2 9
Bảng 1.4 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 3 9
Bảng 1.5 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 1 10
Bảng 1.6 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 3 10
Bảng 1.7 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 1 11
Bảng 1.8 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 2 11
Bang 2.1 Bảng ma trận hệ thống CH 2 5° SS+ s£E£S2£ecx£etxd 16 Bảng 2.2 Đáp án đề kiểm tra 5 Sex rxvEerxrkerrerereered 20 Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra thực tẾ -2- 5+ 5s ExcxeErkrkererereered 22 Bảng 3.2 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 2 24
Bảng 3.3 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH3 24
Bảng 3.4 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 4 25
Bảng 3.5 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH § 25
Bảng 3.6 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 6 26
Bảng 3.7 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 7 26
Bảng 3.8 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 8 27
Bảng 3.9 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 9 27
Bảng 3.10 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH3 28
Bảng 3.11 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH4 28
Bảng 3.12 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 5 29
Bảng 3.13 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CHó 29
Bảng 3.14 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH7 30
Bảng 3.15 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH8 30
Trang 10Bang 3.38 Bang so sánh cấu trúc khái niệm theo nhận thức của HS
và cầu trúc khái niệm theo chương trình SGK
Bang phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 9 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 4 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 5 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 6 Bang phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 3 va CH 7 Bảng phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 8 Bang phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 9 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 4 và CH 5 Bang phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 4 và CH 6
Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 4 và CH 7
Bang phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 4 và CH 8
Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 4 và CH 9
Bang phân bồ trạng thái phản ứng đối với CH 5 và CH 6
Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 5 và CH 7
Bang phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 5 và CH 8
Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 5 và CH 9
Bang phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 6 và CH 7 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 6 và CH 8 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 6 và CH 9
Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 7 và CH 8
Bang phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 7 và CH 9 Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 8 và CH 9
Trang 11MUC LUC HINH
Trang
Hinh 1.1 Minh hoa cau tric khai ni@m ees eesescescsseseseesesseees 4 Hình 1.2 Cấu trúc quan hệ của 3 CH - 2s + s+Eexsrerx+esrxd 11 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu cấu trúc khái niệm - 15 Hình 3.1 Cấu trúc quan hệ CH 2 2 2 s2 E+E+EeE£Eexsrerxeesrxd 42 Hình 3.2 Cấu trúc khái niệm theo nhận thức của HS 43 Hình 3.3 Câu trúc khái niệm theo chương trình SGK 44
Trang 12MO DAU
1 Lido chon dé tai
Bước vào thế kỉ 21, thế kỉ của khoa học công nghệ, thế kỉ của trí tuệ và
cạnh tranh thị trường, thế kỉ của sự bùng nỗ thông tin và xu thế toàn cầu hóa, đất nước ta đang tiễn lên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa với những
Ý tưởng cao đẹp: “Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn mỉnh” Điều đó đặt ra những yêu cầu to lớn cấp bách về nguồn nhân lực, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao, năng lực tư duy và giải
quyết vẫn đề phải nhanh gọn sáng tạo Vì vậy, việc đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài đều được mỗi quốc gia quan tâm, chú ý đặc biệt là giáo dục
và giải toán có lời văn mà còn giúp HS phát triển tư duy Trong đó, nội đung
số học là nội dung trọng tâm của toàn bộ quá trình dạy học từ lớp 1 đến lớp 5 Các nội dung còn lại gan bó chặt chẽ với hạt nhân số học, tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau tạo thành môn Toán thống nhất trong nhà trường Tiểu học
Số học là nội dung mở đầu đóng vai trò quan trọng trong chương trình
môn Toán lớp 2 không chỉ hình thành cho HS hiểu biết ban đầu về số tự nhiên
mà còn rèn luyện cho Hồ kỹ năng tính toán (cộng, trừ, nhân, chia) và giải bài toán có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Tuy nhiên, nội dung dạy học đài và phức tạp khiến việc giảng dạy của một số GV gặp khó khăn Mặt khác quá
Trang 13trình nhận thức về số học của HS rất phức tạp Vì vậy, việc xây dựng cấu trúc
khái niệm phù hợp với nhận thức của HS là một việc làm cần thiết Câu trúc
khái niệm là cơ sở giúp GV biết được mỗi quan hệ giữa các khái niệm, năm được thứ tự khái niệm cần dạy phù hợp với khả năng nhận thức của HS qua đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học nội dung số học trong môn Toán lớp 2 Quan hệ thứ tự giữa các khái niệm trong một hệ thông là vấn dé quan trọng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu nói chung và giáo dục nói riêng Việc phân tích thứ tự giúp tìm ra hệ thống thứ bậc và quan hệ giữa các khái niệm trong hệ thống OT là một trong những phương pháp hiệu quả để phân tích thứ tự CH Từ việc phân tích thứ tự CH dựa vào kết quả bài trac nghiém khách quan của HS mà GV có thé xây dựng một cấu trúc khái niệm hoan chỉnh với mỗi khái niệm là một CH Việc phân tích quan hệ thứ tự giữa các khái niệm còn giúp GV: hiểu rõ tính trạng lĩnh hội kiến thức của mỗi HS, phân nhóm đối tượng HS, lựa chọn các con đường bồ trợ kiến thức phù hợp,
đề ra phương án giảng dạy thích hợp cho các khái niệm tiếp theo Bên cạnh
đó, hiện nay phương pháp này vẫn chưa được áp dụng ở Việt Nam
Chính vì những lí do trên, nghiên cứu này thực hiện đẻ tài “Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học
số học ở lớp 2”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cấu trúc khái niệm nội dung dạy học số học ở lớp 2 bằng phương pháp ƠT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng phương pháp OT, cấu trúc
khái niệm, nội dung dạy học số học ở lớp 2
- Thiết kế hệ thông câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo nội dung dạy học số học ở lớp 2
Trang 14- Tiến hành khảo sát, phân tích kết quả bằng phương pháp OT để xây
dựng cấu trúc khái niệm
4 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
- Khách thê nghiên cứu: Nội dung dạy học số học ở lớp 2
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học số
học ở lớp 2
5 Phuong pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp phân tích
+ Phương pháp tông hợp
+ Phương pháp phân loại
+ Phương pháp hệ thông hóa lí thuyết
- Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp OT
7 Cầu trúc khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu cấu trúc khái niệm
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 15NOI DUNG
CHƯƠNG 1: CO SO LI LUAN
1.1 Câu trúc khái niệm
Cấu trúc khái niệm của một nội dung dạy học là hệ thống các khái niệm (đơn vị kiến thức) được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
Việc sắp xếp các khái niệm theo một cấu trúc nhất định mang lại hiệu quả nhất định cho việc dạy và học Nó không chỉ giúp GV nắm được cấu trúc nội dung của một phân môn hay môn học học một cách day du nhat ma con giúp GV hiểu được mối quan hệ giữa các khái niệm, sự sắp xếp các khái niệm
từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp từ đó đưa ra phương hướng giảng dạy
khái niệm tiếp theo cho phủ hợp
Minh họa cấu trúc khái niệm:
Trong nội dung dạy học số học của lớp 2 có thể lây 4 khái niệm như sau:
1 Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 VD: 40-8
2 Phép chia VD: 8:2
3 Phép nhan VD: 4x 2
4 Tính giá trị biểu thức có hai dấu phép tính (trừ và chia) VD: 40-8: 2
Từ các khái niệm trên có thê xây dựng câu trúc khái niệm như hình 1.1
Trang 16Trong cấu trúc nảy, khái niệm 3 là điều kiện tiên quyết của khái niệm 2, khái niệm 1 và khái niệm 2 là điều kiện tiên quyết của khái niệm 4, khái niệm
1 và 3 độc lập với nhau Khái niệm 4 là khái niệm phức tạp nhất và khái niệm
3 là khái niệm cơ bản nhất Do vậy, HS học phép nhân sau đó học phép chia, sau khi học phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 và phép chia HS sẽ thực hiện
tính giá trị biểu thức có hai dấu phép tính (trừ, chia)
1.2 Phương pháp OT
1.2.1 Tổng quan về phương pháp OT
Phương pháp OT là một tập hợp các thủ tục để xác định sự sắp thứ tự trong tâp hợp các CH Nhiệm vụ chính của tập hợp các thủ tục này là xử lý dữ
liệu kết quả trả lời CH để chỉ ra mỗi quan hệ lôgic giữa các CH, hoặc cụ thể
hơn, một sắp xếp thứ tự giữa các CH Nhiệm vụ này được thực hiện nhằm hai
mục đích: kiểm tra một sắp xếp thứ tự được giả thuyết giữa các CH, tạo ra một sắp xếp thứ tự giữa các CH khi không có sắp xếp thứ tự giả thiết nào được chỉ định
Phương pháp OT đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực đo lường giáo dục và quá trình dạy học:
- Trong lĩnh vực đo lường giáo dục: việc sử dụng phương pháp OT giúp các nhả nghiên cứu phân tích quan hệ thứ bậc giữa các CH nhằm định rõ hệ thống thứ bậc trong tap hop CH qua đó cung cấp hỗ trợ hiệu quả cho quá trình
ra đề và xây đựng ngân hàng đề thi
- Trong quá trình dạy và học: cùng với việc kết hợp việc phân tích nội dung kiến thức hàm chứa bên trong mỗi CH, phân tích quan hệ thứ tự giữa các CH còn cung cấp cơ sở cho GV: xây dựng cấu trúc khái niệm dạy học
hoản chỉnh cho một nội dung dạy học bất kì với mỗi khái niệm là một CH trắc nghiệm khách quan qua đó giúp GV nắm bắt thứ tự cần dạy hợp lý từ đó có
sự điều chỉnh dạy học phù hợp
Trang 171.2.2 Caéch tién hanh
- Lý thuyết OT thông qua phân tích phản ứng của HS đối với các CH tính điểm nhị phân để xác định quan hệ thứ tự giữa các CH và hệ thống thứ bậc trong toàn bộ nhóm CH Đối với một cặp hai CH ¡ và j, tổ hình phản ứng
của một HS thuộc một trong bốn loai sau:
+ Loại 1: Đồng thời trả lời đúng cả hai CH
+ Loại 2: Trả lời đúng CHÍ 7 nhưng trả lời sai CH J
+ Loại 3: Trả lời sai CHÍ ¡ nhưng trả lời đúng CH 7
+ Loại 4: Đồng thời trả lời sai hai CH
Nếu quy ước sắp xếp hai CH ¡ và j theo thứ tự ¡ trước ÿ sau, bốn loại tô
hình trên có thể lần lượt được biểu diễn bởi các cặp thứ tự (1,1), (1,0), (0,1)
và (0,0) Đối với một lớp gồm ø HS, phân bồ tô hình phản ứng đối với cặp hai
0 Nor Noo No,
Tổng hợp ny No N=N1 + Mo + Noi + Noo
Neguoén: H Y Huang, Y H Lin, and Y Y Chuang, "An Extension of Ordering Theory on Scoring and Its Application in Cognition Diag nosis of Capacity Concepts" presented at the 7th WSEAS International Conference on Simulation, Modelling and Optimization, Beijing, China, 2007
Trong bang 1.1, 7241, M19 » M91 Va Noo lan luot 1a s6 HS c6 t6 hinh phan
ứng thuộc loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4 Như vậy, nạ; chính là số HS trả lời sai
CH ¿ nhưng trả lời đúng CH ÿj Nếu nạ; = 0 tức là không có HS nào có tổ hình
Trang 18phản ứng thuộc loại 3 Điều này có nghĩa rằng, một HS trả lời sai CH i thì chắc
chăn trả lời sai CH j Nói cách khác, một HS chỉ có khả năng trả lời dang CH j
nếu HS đó trả lời đúng CH ¡ CH ¿ gọi là điều kiện tiên quyết của CH j
Trên thực tế, do tôn tại su bất cần trong trả lời các CH trắc nghiệm, một
HS có năng lực trả lời đúng CH ÿ vẫn có khả năng trả lời sai CH ¿ Vì vậy,
một mức độ khoan dung £ được đề xuất cơ sở để xác định quan hệ thứ tự giữa
CH i va CH j
Gia tri cua ¢ phu thudc vao su Iva chon cua ngudi nghién ctu va thuong nam trong khoảng từ 0,02 đến 0,04 Quy tắc xác định quan hệ thứ tự theo mức
độ khoan dung như sau:
+ Nếu (nạ; /n ) < ø thì CH i là điều kiện tiên quyết của CHj
+ Nếu (nạ; /n ) > e thì CH ¡ không phải là điều kiện tiên quyết của CHj
1.2.3 VD
Xác định quan hệ thứ tự giữa ba CHÍ sau:
Câu I: An có 35 bông hoa Hà ít hơn hơn An 3 bông hoa Hỏi Hà có bao nhiêu bông hoa?
A:25bônghoa B:5bônghoa (C:32bônghoa D: 38 bông hoa Câu 2: Điền số thích hợp vào dãy số:
3;9; 12; 15; 18; .; 24 A: 21 B: 19 C: 23 D: 22
Câu 3: Tính giá trị biểu thức: 30 — 5 x 3
A: 45 B:25 C: 15 D: 35
Cho bảng kết quả trả lời của 15 HS như sau ( 0 biểu thị trả lời sai,
1 biểu thị trả lời đúng)
Trang 19Bang 1.2 Két qua tra loi CH
a Phân tích mối quan hệ giữa CH 1 và các CH khác
- Phân bố tô hình phản ứng đối với cặp hai CH 1 và 2 biểu thị như
bảng 1.3
Trang 20Bảng 1.3 Bảng phân bố trạng thải phản ứng đối với CH 1 và CH 2
Do £= is7 0,07 > 0,04 nén câu 1 không là điêu kiện tiên quyêt của cau 2
- Phân bố tổ hình phản ứng đối với cặp hai CH 1 và 3 biểu thị như
Vì nạ; = 0 nên câu 1 là điều kiện tiên quyết của câu 3 tức là HS trả lời
sai cau 1 sé tra loi sai cau 3 Có thê biêu diện môi quan hệ của hai câu như
b Phân tích mối quan hệ giữa CH 2 và CH khác
- Phân bố tổ hình phản ứng đối với cặp hai CH 2 và 1 biểu thị như
bảng 1.5
Trang 21
Bảng].5 Bảng phân bố trạng thải phản ứng đối với CH 2 và CH 1
Do ¢= is = 0,07 > 0,04 nên câu 2 không là điêu kiện tiên quyêt của câu 1
- Phân bố tổ hình phản ứng đối với cặp hai CH 2 và 3 biểu thị như
Vì nạ; = 0 nên câu 2 là điều kiện tiên quyết của câu 3 tức là HS trả lời
sai cau 2 sẽ trả lời sai câu 3 Có thê biêu diễn môi quan hệ giữa hai câu 2 và
câu 3 như sau:
Trang 22Bảng1.7 Bảng phân bố trạng thải phản ứng đối với CH 3 và CH 1
Do ¢= „mẽ 0,4 > 0,04 nên câu 3 không là điêu kiện tiên quyết của câu 1
- Phân bố tô hình phản ứng đối với cặp hai CH 3 và 2 biểu thị như
Do ¢= is7 0,4 > 0,04 nên câu 3 không là diéu kién tién quyét cua cau 2
Từ việc phân tích môi quan hệ giữa câu 1, câu 2, câu 3 có thê xây dựng
cầu trúc quan hệ giữa 3 CH được thể hiện cụ thể trong hình 1.2
11
Trang 23VỊ trí ngọn mũi tên Vì vậy, câu 1 và câu 2 là điều kiện tiên quyết của câu 3
còn câu 1 và câu 2 độc lập với nhau tức là HS muốn làm được câu 3 HS phải làm được câu 2 và câu 1 HS cần học về phép nhân, phép trừ sau đó mới có
thể tính giá trị biểu thức có hai dấu phép tính (nhân, trừ)
1.3 Nội dung số học trong môn Toán lớp 2
1.3.1 Vị trí
Nội dung số học là nội dung hạt nhân có vai trò quan trọng trong chương
trình môn Toán lớp 2 Các kiến thức số học ở lớp 2 giúp HS vận dụng vao
giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống Ngoài ra, nội dung
số học đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển khả năng suy luận, rèn luyện cho HS tính cân thận, ti mi, tác phong làm việc khoa học
1.3.2 Mục tiêu
- Biết đọc, viết các số trong phạm vi 100
- Biết đếm các số bao gồm đếm theo thứ tự từ 1 đến 1000, đếm thêm một
số đơn vị nảo đó
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Biết viết các số có ba chữ số thành tong cac tram, chuc, don vi va ngược lại
- Biết thực hiện phép cộng trừ không nhớ trong phạm vi 1000
- Biết khái niệm ban đầu về phép nhân, phép chia
- Biết lập và thuộc bảng cộng trừ, nhân, chia
Trang 24- Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ
- Giải bài tập dạng: Tìm x biết: a + x =b,x+a=b,x—a=b,a—x=b
(với a, b là các số đã học) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép nhân: lập phép nhân từ tổng các
số hạng bằng nhau Giới thiệu thừa số vả tích
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép chia: lập phép chia từ một phép nhân có một thừa số chưa biết khi biết tích và thừa số kia Giới thiệu số bị
chia, số chia và thương
- Lập bảng nhân với 2,3,4,5 có tích không quá 50
- Lập bảng chia cho 2,3,4,5 có số bị chia không quá 50
- Nhân với ] và chia cho 1
- Nhân với 0 Số bị chia là 0 Không thể chia cho 0
- Số chấn và số lẻ
- Giới thiệu bước đầu về tính chất giao hoán của phép nhân vả vai trò
của số 1 trong phép nhân
- Thực hành tính: nhân, chia nhâm trong phạm vi các bảng tính
13
Trang 25Nhân số có đến hai chữ số với số có 1 chữ số không nhớ hoặc có nhớ 1
lần Chia số có đến 2 chữ số cho số có 1 chữ số, các bước chia trong phạm vi các bảng tính
- Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ hoặc nhân chia Tìm số còn thiếu trong phép nhân vả phép chia dạng:
3x[ ]=15
[ |:3=5
- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (có dạng — với ø là số tự
nhiên khác 0 và không vượt quả 5)
14
Trang 26CHUONG 2: PHUONG PHAP NGHIEN CUU
CAU TRUC KHAI NIEM
Nghiên cứu cầu trúc khái niệm gom có 7 bước được thê hiện qua hình 2.1
Bước 6: Phân tích kết quả
Bước 7: Xây dựng cấu trúc khái niệm
Trang 272.2 Phan tích nội dung môn học thành các đơn vị khái niệm
Từ việc nghiên cứu mục tiêu nội dung dạy học số học trong Toán lớp 2
có thể chia nội dung dạy học thành các đơn vị khái niệm sau:
Phép trừ có nhớ
l 1 cau 1 cầu trong phạm vi 100
Phép nhân 1 cau 1 cầu Phép chia 1 cau 1 cầu
(Tiếp theo)
16
Trang 28
„ Mức độ nhận thức , Nội dung sô học , 5 Tông
Nhận biêt | Thông hiêu | Vận dụng
Phép trừ không nhớ
1 cau 1 cau trong pham vi 1000
Tính giá trị biêu thức
có hai dau phép tinh
Tổng 1 cau 3 cau 5 cau 9 cau
- Phép trir co nhé trong pham vi 100
Bao gạo và bao đường cân nặng §6 kg Bao gạo cân nặng hơn bao đường
42 kg Hỏi bao nào nặng hơn và nặng hơn bao kia bao nhiêu ki-lô-gam?
A: Bao đường: 4 kg B: Bao gạo; 4kg C: Hai bao băng nhau D: Bao đường; 2kg
- Phép nhân
17
Trang 30Điển số thích hợp vào ô vuông:
C: 75 cm D: 83 cm
Câu 2: Bao gạo và bao đường cân nặng 86 kg Bao gạo cân nặng hơn bao đường 42 kg Hỏi bao nào nặng hơn và nặng hơn bao kia bao nhiêu kĩ- lô-gam? A: Bao đường; 4 kg B: Bao gạo; 4kg C: Hai bao bằng nhau D: Bao đường; 2kg
Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ trỗng:
5; 10; 15; 20; ; ; 35 A: 30; 25 B: 21; 22
C: 25; 30 D: 33; 34
Câu 4: Có 35 bông hoa chia đều vào 7 lọ Hỏi mỗi lọ có mẫy bông hoa?
A: 7 bông hoa B: 9 bông hoa C: 6 bông hoa D: 5 bông hoa Câu 5: Số 365 đọc là:
A: Ba trăm sáu mươi lắm B: Ba sáu lăm C: Ba trăm sáu nhăm D: Ba mươi sáu lăm
19
Trang 31Câu 6: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 875; 100; 299: 420
A: 100; 420; 299; 875 B: 299; 100; 420; 875 C: 100; 299; 420; 875 D: 400; 299; 100; 875 Cau 7: Tim x: x — 124 = 413 Vay x la:
2.5 Thu thập kết quả
Sau khi HS làm bài nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin từ kết quả
bài kiểm tra làm dữ liệu cho quá trình nghiên cứu
20