1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN10CB(CHUONGIII)

38 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Của Trái Đất
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 730 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 1 : Lớp vỏ - Thạch quyển Nhóm 2 : Bao Manti trên Nhóm 3 : Ban Manti dưới Nhóm 4 : Nhân Tìm hiểu về độ dày, cấu tạo vật chất của từng lớp và điền nội dung vào phiếu học tập phụ lụ

Trang 1

Tiết 7

Chương III : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

- Vì sao trên Trái Đất có các mùa ?

- Giải thích hiện tượng ngày dài, đêm ngắn vào mùa hè ở BBC ?

HĐ1 : Giảng giải Gv giải thích

cho HS biết một số phương pháp để

nghiên cứu các lớp vật chất trong

lòng Trái Đất để đi đến phần cấu

trúc TĐ

HĐ 2 : Nhóm

Bước 1 : GV treo hình vẽ lát cắt

Trái Đất giới thiệu sơ lược về cấu

trúc TĐ và các lớp Giao việc cho

các nhóm

Nhóm 1 : Lớp vỏ - Thạch quyển

Nhóm 2 : Bao Manti trên

Nhóm 3 : Ban Manti dưới

Nhóm 4 : Nhân

Tìm hiểu về độ dày, cấu tạo vật chất

của từng lớp và điền nội dung vào

phiếu học tập ( phụ lục )

Bước 2 : các nhóm trình bày sau khi

thảo luận , GV chuẩn kiến thức bằng

thông tin phản hồi

HĐ3 : Cả lớp

Gv treo bản đồ về các mảng kiến tạo

Cho HS kết hợp giữa SGK với bản đồ ,

I/ Cấu trúc Trái Đất :

Nội dung ghi ở phiếu thông tinphản hồi ( phụ lục )

II/ Thuyết kiến tạo mảng:

Trái Đất gồm 7 mảng kiến tạolớn

Các mảng không đứng yên mà

Trang 2

xác định các mảng kiến tạo lớn

VN nằm trong mảng kiến tạo nào ?

Sử dụng hình vẽ các cách tiếp xúc các

mảng kiến tạo ( hình 7.4) để giải thích

sự hình thành các vực sâu, dải núi

ngầm trong các đại dương

Xác định trên bản đồ các vùng bất ổn

định của vỏ Trái Đất

dịch chuyển Vùng tiếp giáp giữa các mảng

là vùng bất ổn định của vỏ TráiĐất

4/ Củng cố : Tại sao ở Nhật Bản và các nước Phi Lippin, Inđônêxia thường hay có động

bao gồm vỏ lục địa và vỏ đại dươngCấu tạo : trầm tích ,granit, ba dan

Man

ti Man ti trên Độ sâu 700Km Vật chất ở trạng thái quánh dẻo, tầng trêncùng vật chất rất cứng

Man ti dưới Độ sâu 2900Km Vật chất ở trạng thái rắn

Vật chất rắn , cấu tạo bởi Ni và Fe

6/ Kinh nghiệm :

Trang 3

- Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân

- Tác động của nội lực thể hiện qua vận động2-Kỹ năng : Quan sát hình vẽ về tác động nội lực đề giải thích sự hình thành của bề mặt trái đất

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Các hình vẽ về uốn nếp , địa hào , địa luỹ

Bản đồ TN Việt nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

HS1 :Vẽ cấu trúc bên trong trái đất

HS2 : Trình bày cấu trúc lớp võ trái đất

3/ Bài m i : B m t trái đất không bằng phẳng mà có những dạng địa hình khác nhau , t không b ng ph ng mà có nh ng d ng a hình khác nhau , ằng phẳng mà có những dạng địa hình khác nhau , ẳng mà có những dạng địa hình khác nhau , ững dạng địa hình khác nhau , ạng địa hình khác nhau , địa hình khác nhau , nguyên nhân nào làm nên s bi n ự biến đổi đó ? … ến đổi đó ? … đổi đó ? … đ i ó ? ….

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học

nguyên tố hoá học kếp hợp hoặc

phân huỷ tạo ra nguồn năng lượng

Các hoạt động trên tạo ra lực gọi

chung là nội lực

vậy nội lực là gì ?

Nguyên nhân tạo nên ?

HĐ2 : 5 phút cả lớp

Bước 1 : GV nêu câu hỏi:

Các vận động của nội lực làm thay

đổi bề mặt trái đất gọi là vận động

HS làm việc với SGK

và trả lời

HS vẽ hình vẽ trênbảng vào vở ghi

I/.Nội lực : là lực sinh ra ởbên trong lòng trái đất do

sự dịch chuyển của vậtchất và nguồn năng lượngsinh ra từ sự phân huỷ cácchất phóng xạ

II/ Tác động của nội lực :Nội lực làm thay đổi bềmặt địa hình :nâng lên , hạxuống , uốn nếp , đứtgãy sinh ra động đất ,núi lửa

1/ Vận động theo phươngthẳng đứng :

là vân động nâng lên hạxuống của lóp vỏ trái đấttheo phương thẳng đứngquy mô rộng lớn

Trang 4

phương : Đứng và ngang

GV dùng hình vẽ trên bảng để giải

thích : đứng và ngang

Bước 2 : Yêu cầu mỗi bên của lớp

học tìm hiểu 1 nội dung đứt gãy

hoặc uốn nếp để trả lời các câu hỏi :

? Do tác động của lực theo phương

Việt Nam để giới thiệu về đứt gãy

sông Hồng , sông Chảy tạo nnên

dãy núi con Voi ( Địa luỹ )

HS quan sát các hình8.1, 8.3 để trả lời

HS so sánh địa hào vàđịa luỹ

thời gian dài tạo nên hiệntượng biển tiến , biểnthoái

2/ Vận động theo phươngnằm ngang :

là vận động co dãn gâynên các hiện tượng uốnnếp hoặc đứt gãy

+Uốn nếp : Xảy ra ở vùng đá có độdẻo

Đá bị ép uốn cong thànhcác nếp uốn

Biểu hiện là các dãy núiuốn nếp

+ Đứt gãy :Xảy ra ở vùng đá cứng

Đã bị đứt , gãytạo ra các địa hào , địa luỹ

4/ Đánh giá :

Cho học sinh trả lời trắc nghiệm :

Vận động kiến tạo là vận động :

a- Do nội lực sinh ra

b- Tạo ra những biến động lớn ở vỏ trái đất

c- Tạo ra các uốn nếp và đứt gãy

d- Tất cả đều đúng

Vận động theo phương thẳng đứng không phải là nguyên nhân tạo ra :

a- Lục địa và hải dương

b- Hiện tượng uốn nếp

c- Hiện tượng biển tiến biển thoái

d- Hiện tượng mac ma dâng lên trong vỏ trái đất

Núi và đồi được xuất hiện là kết quả của hoạt động kiến tạo :

a- Uốn nếp

b- Đứt gãy

c- Động đất

d- Cả a và b đúng

5/ Hoạt động nối tiếp :

Lập bảng so sánh địa hào và địa luỹTìm hiểu nguyên nhân tạo nên các hang động trong các núi đá vôi

V- RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 5

- Khái niệm và nguyên nhân sinh ra ngoại lực

- Ngoại lực làm thay đổi bề mặt địa hình

- Phân biệt phong hoá lý học , hoá học và sinh học2- Kỹ năng : Quan sát , nhận xét tác động của qúa trình phong hoá đến địa hình bề mặt

trái đất thông qua tranh ảnh , hình vẽ …

3- Thái độ : Biết đấu tranh với những hoạt động làm ảnh hưởng đến địa hình bề mặt ( phá

rừng , đào xới đất vùng đầu nguồn )

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Tranh ảnh về một số dạng địa hình bề mặt do ngoại lực tạo nên

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

HS1 : Nội lực là gì ? Nguyên nhân tạo ra nội lực , các vận động chủ yếu của vận động kiến tạo ?

Fio ), két hợp với kênh hình và

kênh chữ cho biết thế nào là

ngoại lực ?

Những yếu tố nào là ngoại lực

Nguyên sâu xa của nó là gì ?

(Năng lượng bức xạ mặt trời )

HĐ2 :25 phút - nhóm

Bước 1: chung cho cả lớp

GV cho HS xem hình 9.1 kết hợp

giảng giải trong các hoang mạc

vào ban đêm nghe tiếng răn rắc

đó là sự nứt vỡ của đá , ở Bắc Âu

do sự tác động của sóng đã tạo ra

HS quan sát hình vẽSGK và mục I để trảlời câu hỏi của GV

Tìm ví dụ cụ thể ở từngyếu tố

HS trả lời

I/.Ngoại lực :là lực tácđộng bên ngoài vỏ trái đất

do sự tác động của các yếu

tố : khí hậu ( nhiệt độ ,gió , mưa ), các dạng nước( nước chảy , nước ngầm ,băng hà , sóng biển … )sinh vật ( động , thựcvật ) và con người

II/ Tác động của ngoại lực :1/ Quá trình phong hoá : làquá trình làm thay đổi cácloại đá và khoáng vật do sựtác động của ngoại lực Phong hoá lý học, hoá học ,

Trang 6

bờ biển lồi lõm ( fio) hoặc ở Vân

Nam ( Trung Quốc) cảnh quan “

Thạch Lâm “ là những rừng đá

do gió tạo ra qua hàng ngàn

năm… gọi chung đó là quá trình

phong hoá Phong hoá là gì ?

Căn cứ vào nguồn gốc tác động

và quá trình và kết quả phong

hoá ngưòi ta chia ra 3 loại phong

hoá : ( lý học , hoá học và sinh

học )

Chia lớp thành 6 nhóm :

Nhóm 1,2 : Phong hoá lý học

Nhóm 3,4 : Phong hoá hoá học

Nhóm 5,6 : Phong hoá sinh học

Hoàn thành các phiếu học tập

sinh học ( HS ghi theo nộidung thông tin phiếu họctập )

học của đá và khoáng vật

V- RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 7

1 Kiến thức : sau khi học HS cần :

- Phân biệt bóc mòn , vận chuyển , bồi tụ

- Phân tích được tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất4- Kỹ năng : Quan sát và nhận xét kết quả tác động của ngoại lực qua tranh ảnh

5- Thái độ : Có thái độ đúng với việc bảo vệ môi trừong

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh ảnh các dạng địa hình do tác động của ngoại lực tạo nên ( Thạch Lâm , đồng bằng bồi tụ , hiện tường lở bờ sông , fio , khe rãnh… )

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là ngoại lực ? nêu các dạng phong hoá của ngoại lực

3/ Bài m i : Quá trình phong hoá ã t o nên các d ng b m t a hình … đ ạng địa hình khác nhau , ạng địa hình khác nhau , địa hình khác nhau ,

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của

nhân và kết quả của mỗi

quá trình : xâm thực ,mài

HS nhận dạng địahình qua tranhảnh

HS làm việc vớiSGK để trả lời

I/.Quá trình bóc mòn :

Là quá trình làm thay đổi vị trí cácsản phẩm phong hoá do các tác nhânngoại lực tạo ra

 Xâm thực : làm chuyển dời cácsản phẩm đã bị phong hoá.Nguyên nhân : tác động của nướcchảy, sóng biển, gió… Địa hình

bị biến dạng

- Các rãnh nông , khe rãnh ,thung lũng , sông , suối

 Mài mòn : Diễn ra chậm trên bềmặt đất đá do nước chảy , sóngbiển ( địa hình bờ biển , fio …)

 Thổi mòn , khoét mòn : tạo ranhững địa hình độc đáo ( cột đáhình nấm trong hoang mạc , các

hố trũng thổi mòn… Do gió tạonên

 Bóc mòn : chuyển dời các sảnphẩm phong hoá , bao gồm : xâmthực , thổi mòn , mài mòn

II/ Quá trình vận chuyển : là quá trình

di chuyển vật liệu khỏi vị trí ban đầu

Do ngoại lực cuốn theo hoặc do trọng

Trang 8

để biểu diễn quá trính vận

ngoại lực diễn ra đồng thời ,

đối nghịch nhau , khó phân

biệt và kết hợp tạo nên

cácdạng địa hình

HS hình thànhkhái niệm , chocác ví dụ về bồi tụ

lực

III/ Quá trình bồi tụ :

Là quá trình tích luỹ các vật liệu đã

bị phong hoá khoảng cách bồi tụ phụthuộc vào kích thước và vận tốc dichuyển

Nội lực làm cho bề mặt đất gồ ghề thìngoại lực có xu hướng san bằng địahình Hai quá trình nầy làm cho địahình bề mặt trái đất đa dạng

4/ Đánh giá :

- HS1 : So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn

- HS2 : Phân biệt bóc mòn , vận chuyển và bồi tụ ( trên hình vẽ )

5/ Hoạt động nối tiếp :

Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng núi già , núi trẻ

IV / PHỤ LỤC :

V- RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 9

Ngày soạn : 23 / 9 / 2007

Tiết : 11

Bài : 10

THỰC HÀNH VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT , NÚI LỬA

VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : sau khi học HS cần :

Biết sự phân bố các vành đai động đất , núi lửa , núi trẻ trên thế giới

Nhận xét , nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo

2 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng đọc , xác định các vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ các mảng kiến tạo , các vành đai động đất , núi lửa trên thế giới

Bản đồ tự nhiên thế giới

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

HS1 : Tại sao ở BBC vào mùa hè có ngày dài đêm ngắn ?

HS2 : Trên đường xích đạo thì độ dài ngày và đêm trong năm như thế nào ? giải thích

3/ Bài m i :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của

học sinh Nội dung cơ bản

HĐ1 : 15 phút – cá nhân

GV treo bản đồ các vành đai động đất , núi

lửa và các vùng núi trẻ xác định :

- Các khu vực có nhiều động đất ?

( Bờ tây lục địa châu Mỹ ,giũa Đại Tây

Dương ,Địa Trung Hải – Tây Á – Nam Á –

Đông Nam Á và ven bờ tây Thái Bình

Dương )

- Các khu vực có nhiều nú lửa ?

( Bờ tây TBD, ĐNÁ ,ĐTH , rìa tây châu Mỹ )

- Các vùng núi trẻ ?

(Rìa tây châu Mỹ , Himalaia)

HĐ2 : 15 phút – cá nhân/ nhóm

Cho HS tìm ra mối quan hệ giữa sự phân bố

các vành đai động đất , núi lửa , các vùng núi

trẻ với các mảng kiến tạo bằng các câu hỏi :

HS làm việctheo cặp

kết hợp vớihình 10.1 để trảlời

HS kết hợphình 10.1 với

1/ Xác định các vànhđai động đất , núi lửa ,các vùng núi trẻ trênbản đồ

2/ Sự phân bố cácvành đai động đất ,núi lửa , các vùng núitrẻ

3/ Mối quan hệ giữa

sự phân bố các vànhđai động đất , núi lửa ,các vùng núi trẻ vớicác mảng kiến tạo

Trang 10

? Đọc tên các vành đai đó ?

?Sự phân bố các vành đai động đất , núi lửa ,

các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo có gì

liên quan với nhau ?

GV giữa sự phân bố các vành đai động đất ,

núi lửa , các vùng núi trẻ với các mảng kiến

tạo có liên quan với nhau Nội lực tạo nên các

hiện tượng đó đồng thời tạo nên các vùng núi

trẻ - trùng với vị trí của các mảng kiến tạo

Các núi trẻ : Andes ( châu Mỹ ), Anpơ,

Pirene, capca (Châu Âu ) , Himalaia ( Châu Á

)

hình 7.3 để tìm

ra mối liên hệ , Trình bày vấn

đề theo nhóm

4/ Đánh giá :

5/ Hoạt động nối tiếp : Vẽ hình cấu trúc các tầng khí quyển

IV / KINH NGHIỆM :

Trang 11

1 Kiến thức : sau khi học HS cần :

- Trình bày thành phần không khí và cấu tạo khí quyển

- Sự phân bố các khối khí , frông , tác động của chúng

2 Kỹ năng :

Giải thích về sự phân bố nhiệt trên trái đấtPhân tích hình vẽ , các bảng số liệu

3 Thái độ : Có thái độ đúng với việc bảo vệ môi trường không khí

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Hình vẽ cấu trúc khí quyển ( phóng to )Bản đồ tự nhiên thế giới

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Bài mới : Chúng ta đã học cấu trúc bên trong và lớp vỏ trái đất cũng nhưcác hoạt động của các lực , tác động của nó đến bề mặt trái đất Một thành phần kháckhông thiếu phần quan trọng đôí với đời sống của sinh vật trên bề mặt trái đất Đó làlớp không khí bao quanh trái đất còn gọi là “Khí quyển “.Sự phân bố của các khối khí,tác động của nó như thế nào sẽ được tìm hiểu qua bài học KHÍ QUYỂN

SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học

GV: giới thiệu khí quyển :

bao bọc quanh trái đất,

HS sử dụng SGK

HĐ2 : Nhóm ( 5nhóm )

thảo luận ghi nội dungvào phiếu học tập( phụ lục 1)

I/ Khí quyển :khí quyển là lớp không khíbao bọc quanh trái đất, có tácđộng trực tiếp đến cuộc sốngtrên trái đất

Trang 12

có tác động trực tiếp đến cuộc

sống trên trái đất.( thành phần :

78% N2 , 21 % O2 và các khí

khác , bụi , hơi nước Cho HS

nêu vai trò của khí quyển

- Bảo vệ môi trường không khí

Lưu ý : vai trò của tầng đối

lưu và tầng trung lưu(O3 )

HĐ3 : Nhóm cặp

Các nhóm nghiên cứu SGK ,

GV mở rộng thêm khối khí lục

địa , hải dương , đặc điểm cơ

bản của mỗi khối khí

Sử dụng hình vẽ sư phạm để vẽ

phác hoạ các khối khí trên địa

cầu

Từ đó GV giúp cho HS hình

thành khái niệm Frông

GV giải thích sự biến động thời

tiết khi F đi qua

Hội tụ nhiệt đới là dải chung

của 2 khối khí xích đạo

Các nhóm trình bày ,

HĐ3 : Nhóm cặp Các nhóm nghiên cứuSGK , đại diện một sốnhóm đọc tên và xácđịnh các khối khí trêntrái đất

Sử dụng hình vẽ sưphạm để vẽ phác hoạcác khối khí trên địacầu

Từ đó GV giúp cho HShình thành khái niệmFrông

HĐ5 : Nhóm 6 nhómHai nhóm thực hiệnmột nội dung trongphiếu học tập (Phụ lục

2 )

1/ Cấu trúc của khí quyển :Gồm có 5 tầng : Đối lưu,bình lưu ,Tầng trung lưu( giữa), tầng điện li ( i-on) vàtầng ngoại quyển Tầng đốilưu có tác động trực tiếp đếncuộc sống các sinh vật trêntrái đất

2/ Các khối khí - Frông:

- Các khối khí : Mỗi bán cầu

có 4 khối khí chính :+ Khối khí địa cực ( A)+ Khối khí ôn đới (P)+ Khối khí chí tuyến (T)+ Khối khí xích đạo (E)Các khối khí khác nhau vềtính chất và luôn luôn dichuyển

- Frông :Là mặt tiếp xúc giữa

2 khối khí có đặc tính khácnhau.Mỗi bán cầu có 2 frôngchính là F địa cực (FA) và F

ôn đới (FP) Nơi Frông điqua thời tiết thay đổi

II/ Sự phân bố của nhiệt độkhông khí trên trái đất :1.Bức xạ và nhiệt độ khôngkhí:

Bức xạ là nguồn nhiệt củamặt trời đến với trái đất.Góc nhập xạ ( góc chiếu củatia bức xạ mặt trời )càng lớnthì cường độ bức xạ cànglớn

Trang 13

HĐ5 : Nhóm 6 nhóm

Hai nhóm thực hiện một nội

dung trong phiếu học tập (Phụ

lục 2 )

GV đánh giá kết quả hoạt động

, phát vấn và bổ sung thêm :

- Nhiệt độ cao nhất không phải

ở xích đạo mà ở chí tuyến hai

bán cầu (200 vĩ) do bức xạ ở

XĐ bị suy giảm nhiều vì nhiều

mây, mưa

- Biên độ nhiệt lục địa và hải

dương phụ thuộc vào tính hấp

thụ nhiệt của mặt đệm

- Bờ đông lục địa ấm hơn bờ

tây do ảnh hưởng của dương

lưu nóng chảy ven bờ

- Càng lên cao nhiệt độ càng

+ Theo lục địa và hải dương :Đại dương có biên độ nhiệtnhỏ hơn lục địa

+ Theo địa hình :Nhiệt độ không khí giảmtheo độ cao

Nhiệt độ thay đổi theo độdốc và hướng phơi của sườnnúi

4/ Đánh giá :

a- Trên mỗi bán cầu có những Frông chính nào ? Tại sao ở xích đạo có dải hội tụ nhiệtđới ?

b- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ trên trái đất

c- Nối các ý ở cột A với cột B cho đúng

Hoặc cho HS chơi ô chữ kiến thức

Trang 14

1- Mặt đệm nhận nhiệt nhanh và mất cũng nhanh

2- Chiều chuyển động của không khí ở tầng bình lưu

3- Còn gọi là tầng Ion hay tầng giữa

4- Tác dụng của tầng Ion đối với sóng vô tuyến

5- Mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nhiệt độ và tính chất khác nhau

6- Vùng chỉ có khối khí mang tính hải dương

7- Vùng có nhiệt độ trung bình năm cao trên mặt đất

8- Tầng khí quyển có tác động trực tiếp đến đời sống sinh vật trên trái đất

5/ Hoạt động nối tiếp :

Nhiệt độ trên bề mặt đất phân bố khác nhau sẽ dãn đến sự hình thành các trung tâm

cao áp khác nhau và các hoàn lưu khí quyển … sẽ được học trong bài sau

IV/ PHỤ LỤC :

Phụ lục 1 : PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hấp thụ bức xạ , làm hạtnhân ngưng kết hơi nước Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của sinh vật

Bình lưu Giới hạn trên là 50

Km

Kkhí khô, chuyển động ngang Chứa nhiều Ôzôn hấp thụ nhiệt nên to tăng

hấp thụ các tia tử ngoại ,bảo vệ trái đất

Trung lưu

( Giữa )

Giới hạn trên là 75- 80Km

Nđộ giảm theo chiều cao

Đỉnh tầng :-750C đến -800C

Điện li

(i on )

Giới hạn trên là 800Km

K/khí loãng , chứa nhiều Ion

Phản hồi sóng vô tuyến

Ngoại quyển Giới hạn trên là

2000Km K/khí rất loãng , chủ yếu là Hêli và hidrô Ít tác động Phụ lục 2 : PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 NHÓM 1,2

Trang 15

Giải thích sự thay đổi nhiệt độ Tb năm , biên độ nhiệt theo vĩ độ

Nguyên nhân tạo nên sự thay đổi đó ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 NHÓM 3,4

Dựa vào hình 11.3 và kênh chữ mục II.2.b ,bản đồ khí hậu thế giới để kết luận về nhiệt

độ của các điểm cùng vĩ độ ở hải dương và trong lục địa ( H 11.3)

Trang 16

1 Kiến thức : sau khi học HS cần :

Nắm được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp , phân bố khí áp trên Trái Đất Nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất

2 Kỹ năng : Đọc và phân tích lược đồ , biểu đồ , bản đồ ,hình vẽ về khí áp, gió

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ khí hậu thế giới

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

a- Nêu cấu trúc các tầng khí quyển

b- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ trên trái đất

3/ Bài mới : Các em đã biết không khí có trọng lượng , sức nén của nó đã tạo nên áp suất của không khí ( khí

áp ) Sự thay đổi của các vành đai khí áp như thế nào ? Từ đó hình thành các loại gió trên trái đất như thế nào ? Các em tìm hiểu qua bài học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

Khí áp thay đổi như thế nào

theo chiều cao ? qua việc so

sánh H1 và H2

GV : Lấy ví dụ về hiện tượng

HS nhớ lại kiếnthức đã học ởlớp 6 dể trả lời

HS trả lời :Càng lên caokhí áp cànggiảm

HS trả lời :Càng tăng nhiệt

I / Sự phân bố khí áp :1/ Nguyên nhân thay đổi khí áp :nhiệt độ , độ ẩm , độ cao

đỉnh tầng khí quyển

Trang 17

không khí bốc lên cao khi được

đốt nóng để HS tìm hiểu khí áp

thay đổi khi tăng nhiệt độ ?

GV : giải thích ở một điều kiện

như nhau thì 1 lít hơi nước nhẹ

hơn 1 lít không khí khô Khi độ

ẩm tăng ( hơi nước chưa trong

không khí nhiều ) thì áp suất sẽ

GV phân chia mỗi nhóm phụ

trách tìm hiểu 1 loại gió với

Nhóm 3 : (Gió mùa ) Phác hoạ

hướng gió trên bản đồ khí hậu

thế giới

Nhóm 4 :( gió đất, biển ) phác

hoạ hình vẽ gió đất, gió biển –

chú ý hướng thổi và thời gian

Nhóm 5 : ( gió fơn ) phác hoạ

hình vẽ , chú ý nơi gây mưa ,

không cần ghi nhiệt độ

Sau mỗi nhóm GV chuẩn kiến

thức để HS ghi và vẽ hình , liên

hệ với địa phương , tác dụng

các loại gió nói trên với cuộc

sống

độ khí áp cànggiảm

HS trả lời :

Độ ẩm khôngkhí càng tăngthì khí áp cànggiảm

HS quan sát vàtrả lời về sựphân bố cácvành đai khí áp

ở 2 bán cầu

Các nhóm làmviệc , trả lờitrên bảng

2/ Sự phân bố các đai khí áp trênTrái Đất:

Các đai cao áp , hạ áp phân bố đốixứng qua đai hạ áp xích đạo

II/ Một số loại gió chính :1/ Gió Tây ôn đới : Thổi quanh nămtheo hướng Tây từ cao áp cận chítuyến về áp thấp ôn đới (600vĩ )

Ẩm , đem theo mưa nhiều

2/ Gió Mậu dịch (Tín phong ) : Thổiquanh năm từ hai cao áp cận chítuyến về áp thấp xích đạo Ở BBChướng ĐB, NBC hướng ĐN Tínhchất khô , ít mưa

3/ Gió mùa : Gió thổi hai mùangược hướng nhau với tính chấtkhác nhau Do chênh lệch về nhiệt

độ và khí áp giữa lục địa và hảidương Các vành đai chính : Đông

Á , ĐNÁ , Nam Á, Đông Nam Hoa

Kỳ 4/ Gió địa phương :a/ Gió đất và gió biển :

* Gió đất : Thổi từ đất liền ra biểnvào buổi sáng sớm

* Gió biển : Thổi từ biển vào đấtliển vào buổi chiều

Do chênh lệch về nhiệt độ và khí ápgiữa đất và biển trong ngày đêm.b/ Gió fơn ( phơn ) : Là hiện tượngkhông khí vượt qua núi gây mưa ởsườn đón gió và kho nóng ở sườngkhuất gió

Trang 18

5/ Hoạt động nối tiếp : Tìm hiểu các dạng ngưng tụ của hơi nước trong không khí

V/ KINH NGHIỆM :

Trang 19

1 Kiến thức : sau khi học HS cần :

- Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngưng tụ hơi nước Các dạng ngưng tụ

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mưa , giải thích sự phân bố mưa trên Trái Đất

2 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ mưa ( Thế giới )

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ khí hậu thế giới

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

a- Các vành đai khí áp phân bố như thế nào trên Trái Đất , ghi hướng các loại gió chính ?

b- So sánh gió mùa và gió đất , gió biển

3/ Bài mới : GV nêu vấn đề : Các hiện tượng thường thấy trong không khí là gì ? ( hơinước , mây , sương , mưa… Các hiện tượng trên được hình thành do đâu ? …

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

của học sinh Nội dung cơ bản

HĐ1 : 7 phút cả lớp

GV :

Hơi nước trong không khí do

đâu mà có ?

Thế nào là độ ẩm tương đối ?

Khi nào thì hơi nước ngưng kết ?

Nhân ngưng kết là gì ?

GV : vì nhân ngưng kết là bụi , vi

khuẩn nên khi độ ẩm không khí

Các cặp làmviệc, trả lời theoyêu cầu của GV

I/ Sự ngưng tụ hơi nước trongkhí quyển :

1/ Ngưng tụ hơi nước : Khôngkhí đã bão hoà hơi nước mà tiếp

tụ gặp lạnh hoặc thêm hơi nước

và có hạt nhân ngưng kết thì sẽngưng kết

2/ Các dạng ngưng kết :a- Sương mù : hiện tượng ngưngkết hơi nước dưới thấp ,sinh ratrong điều kiện độ ẩm tương đốicao ; không khí ổn định theochiều thẳng đứng và có gió nhẹ

b- Mây :Hơi nước ngưng kết trêncao tụ lại thành từng đám

3- Mưa ( nước rơi ): Các hạt

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ lát cắt quả địa cầu Bản đồ về các mảng lục địa - GIÁO AN10CB(CHUONGIII)
Hình v ẽ lát cắt quả địa cầu Bản đồ về các mảng lục địa (Trang 1)
Hình vẽ 9.4, 9.5, 9.6 kết hợp - GIÁO AN10CB(CHUONGIII)
Hình v ẽ 9.4, 9.5, 9.6 kết hợp (Trang 7)
Hình 7.3 để tìm - GIÁO AN10CB(CHUONGIII)
Hình 7.3 để tìm (Trang 10)
Hình vẽ cấu trúc khí quyển ( phóng to ) Bản đồ tự nhiên thế giới - GIÁO AN10CB(CHUONGIII)
Hình v ẽ cấu trúc khí quyển ( phóng to ) Bản đồ tự nhiên thế giới (Trang 11)
Hình 12.2 và   12,3 kết hợp với - GIÁO AN10CB(CHUONGIII)
Hình 12.2 và 12,3 kết hợp với (Trang 17)
Hình vẽ , chú ý nơi gây mưa , - GIÁO AN10CB(CHUONGIII)
Hình v ẽ , chú ý nơi gây mưa , (Trang 17)
Hình 13.1 và nêu lên các khu vực - GIÁO AN10CB(CHUONGIII)
Hình 13.1 và nêu lên các khu vực (Trang 20)
Hình thành khái niệm Sóng - GIÁO AN10CB(CHUONGIII)
Hình th ành khái niệm Sóng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w