Cũng vì thế mọi tổchức đều cần một chính sách hợp lý để giữ chân họ lại và khiến họ làm việc hết khảnăng của mình, theo lý thuyết kinh tế lao động thì việc chi trả mức lương tương xứngca
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
Bài tập nhóm môn KINH TẾ LAO ĐỘNG Chủ đề:
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ TIỀN LƯƠNG - NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
VÀ HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG HIỆU QUẢ
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trong xu hướng hội nhập và phát triển hiện nay, đối với mọi doanh nghiệp việctối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí luôn là một mục tiêu hàng đầu vấn đề đặt ra
ở đây là họ sẽ làm như thế nào? Về phía doanh nghiệp ngoài việc dựa vào trình độ,chuyên môn, đạo đức của người lao động thì việc kích thích động cơ làm việc trongquá trình làm việc của người lao động cũng là một yếu tố quan trọng
Nguồn nhân lực chính là một trong số những nhân tố quyết định đến thành cônghay thất bại của một tổ chức, trong khi đó lao động ngày nay đa phần là lao động trẻ,
họ luôn muốn thay đổi, mạo hiểm, khát khao, thử thách mình với những công việcmới, và công việc đó đủ để hấp dẫn họ Và trong xu thế phát triển mỗi tổ chức đềumuốn đem lại một lợi ích cho chính tổ chức của họ Từ đó, họ trở thành một đối thủcạnh tranh gay gắt trong thị trường lao động, những lời “chiêu dụ” với những mứclương hấp dẫn và những ưu đãi từ các công ty khác cũng là nguyên nhân khiến chongười lao động có ý định “nhảy việc” dẫn đến năng suất lao động thấp đi vì họ khôngcòn động cơ tiếp tục làm việc
Cũng có thể thấy việc mất đi một lao động dù cho lựa chọn của họ có đúng haysai lầm thì việc tổ chức bị thiệt hại là một vấn đề không hề nhỏ Cũng vì thế mọi tổchức đều cần một chính sách hợp lý để giữ chân họ lại và khiến họ làm việc hết khảnăng của mình, theo lý thuyết kinh tế lao động thì việc chi trả mức lương tương xứng(cao) sẽ nâng cao năng suất làm việc của người lao động, giúp tạo ra thái độ làm việctích cực, hăng say Vì tiền lương chính là mối quan tâm hàng đầu của người lao động Lương là khoản thù lao mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao độngcủa họ, tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà người lao động tiêu haotrong quá trình tạo ra của cải xã hội
Lương bổng có một ý nghĩa rất quan trọng về mặt xã hội và kinh tế Về mặt xãhội, tiền lương là một khoản thu nhập của người lao động để bù đắp các nhu cầu tốithiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế xã hội nhất định Về mặt kinh tế,tiền lương là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất đối với ngườilao động làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình mình mà lao động mộtcách tích cực với chất lượng kết quả ngày càng cao
Tuy nhiên việc chi trả mức lương như thế nào là hiệu quả và cũng như cách thứcnào tạo ra mối liên kết giữa mức lương tương xứng (cao) sẽ nâng cao năng suất làmviệc của người lao động Đây là vấn đề mà khá nhiều doanh nghiệp còn gặp nhiều khókhăn và lúng túng Trên cơ sở kiến thức đã học và tìm hiểu, nhóm xin đưa ra một số ýkiến của mình về chủ đề này
Trang 3Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới.
Ở Pháp, “Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình
thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hayhiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của ngườilao động”
Ở Nhật Bản, Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm
công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thùlao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ cóhưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuêlao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi màngười lao động được hưởng nhờ có những chính sách này Khoản tiền được trả khinghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương
Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một số khái niệm
về tiền lương có thể được nêu ra như sau:
- “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữangười sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cungcầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”
- “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoànthành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bịpháp luật ngăn cấm”
- “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên đượchưởng từ công việc”, “Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người
sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theochức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuậntrong hợp đồng lao động”
Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động đượchình thành trên cơ sở giá trị sức lao động
2.1.2 Tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu: Là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong điều
kiện bình thường của xã hội Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ
Tiền lương tối thiểu có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Được xác định ứng với trình độ lao động giản đơn nhất
Trang 4- Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện lao độngbình thường.
- Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết
- Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình
Tiền lương tối thiểu là cơ sở là nền tảng để xác định mức lương trả cho các loại
lao động khác Nó còn là công cụ để nhà nước quản lý và kiểm tra việc trao đổi muabán sức lao động Tiền lương tối thiểu còn nhằm điều tiết thu nhập giữa các thànhphần kinh tế
Vai trò của tiền lương tối thiểu:
- Tiền lương tối thiểu là lưới an toàn bảo vệ người lao động trên thị trường lao động
- Giảm bớt sự đói nghèo
- Loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi phí các yếu tố sản xuất tới mức không thỏa đáng trong đó có tiền lương
- Bảo đảm sự trả công tương đương cho những công việc tương đương (phụ
nữ, nam giới, giữa các vùng khác nhau, giữa các đẳng cấp , nhóm lao động khác nhau)
- Phòng ngừa sự xung đột giữa giới chủ và giới thợ làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
2.2 VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
Chúng ta sẽ tiến hành xem xét vai trò của tiền lương thông qua 2 chủ thể dướiđây để thấy được tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế
2.2.1 Vai trò của tiền lương đối với người lao động
Ở nước ta, tiền lương là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết người lao động Nó
là động lực thức đẩy họ làm việc tốt hơn, là nguồn thu nhập trọng yếu của người laođộng Cuộc sống của họ gần như phụ thuộc hoàn toàn vào tiền lương, vì thế tiền lươngtrở thành biện pháp kích thích vật chất
Mặt khác, tiền lương cũng có tác dụng bù đắp lại sức lao động hay tái tạo lại sứclao động cho người lao động Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinhthần tồn tại trong cơ thể con người Trong quá trình lao động, sức lao động sẽ bị haomòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm mới Vì thế tiền lương trở thành một yêu cầutất yếu, cơ sở tối thiểu đảm bảo sự tác động trở lại của phân phối đến sản xuất
Đồng thời, tiền lương sẽ có tác động lớn trong việc động viên, khuyến khíchngười lao động an tâm làm việc Vì vậy, nó còn được ví như là đòn bẩy giúp nâng caonăng suất lao động; kích thích sản xuất; duy trì, điều tiết đội ngũ lao động có trình độnghiệp vụ, kỹ thuật cao Khi năng suất lao động tăng lên thì lợi nhuận doanh nghiệpcũng tăng, phúc lợi cho người lao động tăng, lương tăng, thu nhập tăng Khi đó,khoảng cách giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng dần biến mất, điềunày sẽ làm cho người lao động tự giác và có trách nhiệm hơn trong các hoạt động của
Trang 5doanh nghiệp Ngược lại, khi doanh nghiệp không quan tâm gì đến lợi ích của ngườilao động sẽ làm cho chất lượng lao động giảm, người lao động có xu hướng xao lãngcông việc, lãng phí nguyên vật liệu làm ảnh hưởng đến lợi ích của người sử dụng laođộng Trong một số trường hợp khác, sẽ có xuất hiện tình trạng di chuyển lao động,đặc biệt là đối với những lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Họ dểdàng từ bỏ công việc hiện tại để tìm đến một công việc khác có phúc lợi và mức lươnghấp dẫn hơn.
Ngoài ra, nó còn được xem như là thước đo giá trị sức lao động, đánh giá chínhxác nhất trình độ tay nghề và thâm niên nghề nghiệp của người lao động Vì thế,người lao động cũng cảm thấy tự hào hơn khi nhận được một mức lương cao
2.2.2 Vai trò của tiền lương đối với doanh nghiệp
Tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận Vì vậy, tiền lương không chỉ mang bản chất
là chi phí sản xuất mà nó còn là một phương tiện tạo ra giá trị mới Do đó, tiền lươngluôn được tính toán và quản lý chặt chẽ
Mặt khác, tiền lương còn là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp; là công cụ thúc đẩy kinh tế của đơn vị sản xuất
Khi một doanh nghiệp có một tổ chức tiền lương công bằng và hợp lý sẽ gópphần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình, tránh sự lãng phícũng như hiện tượng di chuyển lao động trong doanh nghiệp
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG
2.3.1 Môi trường doanh nghiệp
- Chính sách doanh nghiệp: Các chính sách lương, phụ cấp,
- Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp: Văn hóa ứng xử có ảnh hưởng rất lớnđến cách tuyển nhân viên, thái độ của cấp trên với cấp dưới, hành vi côngtác, Do đó, nó có ảnh hưởng mạnh tới việc sắp xếp tiền lương và tiềnthưởng cho nhân viên
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp lớn có nhiều cấp quản trị thì quản trị cấp cao sẽquyết định cơ cấu tiền lương Điều này sẽ gây bất lợi cho người lao động
do quản trị cấp cao ít có sự tương tác với người lao động, dẫn đến việcđưa ra một cơ cấu lương không hợp lý
Đối với doanh nghiệp có ít cấp quản trị thì người quản trị trực tiếp củangười lao động có thể là một trong những người quyết định cơ cấulương Vậy cơ cấu lương lúc này sẽ hợp lý hơn
- Khả năng chi trả của doanh nghiệp:
Những doanh nghiệp có nguồn lực tài chính mạnh và phát triển sẽ chi trảmột mức cao mức lương trung bình của xã hội cho người lao động
Trang 6 Ngược lại, những doanh nghiệp có nguồn lực tài chính yếu và kém pháttriển sẽ chi trả một mức lương thấp hơn mức lương trung bình của xã hộicho người lao động.
2.3.2 Thị trường lao động
- Cung – cầu lao động:
Khi cung > cầu: tiền lương có xu hướng giảm
Khi cung < cầu: tiền lương có xu hướng tăng
Khi cung = cầu: thị trường lao động cân bằng
- Khi chi phí sinh hoạt thay đổi: Giá cả hàng hóa, dịch vụ thay đổi sẽ làmcho tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiềnlương thực tế giảm Vậy các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa
để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lươngthực tế không đổi
2.3.3 Bản thân người lao động
- Trình độ lao động: Lao động có trình độ cao sẽ có mức thu nhập cao hơnlao động có trình độ thấp hơn để bù đắp cho khoản chi phí tương đối màngười lao động đã bỏ ra để đạt được trình độ đó
- Thâm niên công tác: Một người lao động qua nhiều năm công tác sẽ cónhững kinh nghiệm nghề nghiệp nhất định nhằm hạn chế những rủi ro haynâng cao được tinh thần trách nhiệm trong công việc Vì thế, thu nhập của
họ cũng sẽ tỉ lệ thuận với số năm công tác
- Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng haykhông đều ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương
2.3.4 Bản thân công việc
- Mức độ phức tạp của công việc: Công việc có độ phức tạp (trình độ kỹthuật, điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm, ) càng cao thì định mức tiềnlương của công việc đó cũng càng cao
- Mức hấp dẫn của công việc: Công việc có sức hấp dẫn cao sẽ thu hút đượcnguồn lao động Điều đó làm giảm áp lực tiền lương đối với doanh nghiệphay tiền lương thấp Ngược lại, những công việc kém hấp dẫn phải có mứclương mới thu hút được nguồn lao động
2.4 TRÌNH TỰ XÂY DỰNG HỆ THỐNG LƯƠNG
- Bước 1: Xem xét mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định, nhà nước quyđịnh mức lương tối thiểu cho từng doanh nghiệp khác nhau là khác nhau
- Bước 2: Khảo sát các mức lương thịnh hành trên thị trường
- Bước 3: Đánh giá công việc để xác định giá trị công việc, đưa ra hệ thốngthứ bậc về giá trị của công việc
Trang 7CHƯƠNG 3 NỘI DUNG
3.1 MỐI LIÊN KẾT GIỮA TIỀN LƯƠNG VÀ NĂNG SUẤT LÀM VIỆC
Năng suất lao động là chỉ tiêu về hiệu quả hữu ích của hoạt động có mục đíchcủa con người trong quá trình sản xuất
Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vịsản phẩm
Hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gồm hai bộ phận: Laođộng sống và lao động quá khứ Lao động sống là lao động trực tiếp tiêu hao trongquá trình sản xuất ra sản phẩm Lao động quá khứ là phần lao động tiêu hao từ trước
để làm ra nguyên vật liệu và công cụ, nhà xưởng dùng cho quá trình sản xuất ra sảnphẩm đó
Cần phân biệt hai khái niệm năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xãhội Năng suất lao động cá nhân chỉ liên quan đến lao động sống,tăng năng suất laođộng cá nhân là hạ thấp chi phí lao động sống Năng suất lao động xã hội liên quanđến cả lao động sống và lao động quá khứ, tăng năng suất lao động xã hội là hạ thấp
cả chi phí lao động sống và chi phí lao động quá khứ
Ý nghĩa của tăng năng suất lao động
Trước hết, năng suất lao động tăng làm giảm giá thành sản phẩm vì giảm chi phítiền lương trong một đơn vị sản phẩm Tiền lương là giá cả của sức lao động, nó làmột trong những chi phí cấu thành giá thành sản phẩm, tăng NSLĐ có nghĩa là giảmchi phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm hay là giảm chi phí tiền lương cho mộtđơn vị sản phẩm, dẫn đến giá thành sản phẩm giảm
Tăng NSLĐ cho phép giảm số người làm việc,do đó tiết kiệm được quỹ tiềnlương NSLĐ cao và tăng nhanh sẽ tạo điều kiện tăng qui mô và tốc độ của tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân,cho phép giải quyết các vấn đề tích luỹ tiêu dùng
Mối quan hệ giữa tiền lương với NSLĐ
Lý thuyết kinh tế học cho rằng “mức chi trả lương tương xứng sẽ nâng cao năngsuất làm việc của người lao động” Vậy làm thế nào hình thành nên mối quan hệ này?Trước khi tìm hiểu về mối quan hệ, sự tác động qua lại giữa tiền lương vàNSLĐ, ta hiểu thực chất về mối quan hệ này là gì và nó là sợi dây xuyên suốt mốiquan hệ này
Trang 8Thực chất của mối quan hệ giữa tiền lương và NSLĐ là mối quan hệ giữa ăn vàlàm hay cái được hưởng và cái làm ra hay xét trong phạm vi toàn xã hội là tiêu dùng
và sản xuất
Hình 3.1 Mối liên kết giữa năng suất lao động và tiền lươngGiữa tiền lương và NSLĐ có một điểm gắn kết như sợi dây dàng buộc, đó là quátrình lao động Quá trình lao động gồm nhiều hoạt động lao động, sử dụng sức laođộng để tạo ra NSLĐ làm ra sản phẩm Quá trình lao động đã làm hao phí sức laođộng của người lao động để tạo ra sản phẩm nên người lao động phải được nhận mộtkhoản tiền để bù đắp lại lượng lao động đã hao phí trong quá trình lao động, đó là tiềnlương Đây chính là cái mà người lao động được hưởng sau khi đã sử dụng sức laođộng của mình tạo ra NSLĐ để tạo ra sản phẩm Cụ thể hơn, NSLĐ là một yếu tố củaquá trình lao động, là thước đo của việc sử dụng sức lao động, đó là lao động Laođộng sản xuất ra của cải vật chất Còn tiền lương và thu nhập là giá cả trả cho sức laođộng đã bỏ ra để lao động làm ra của cải vật chất đó Như vậy, người lao động sửdụng sức lao động để làm ra sản phẩm và họ được hưởng một lượng tiền gọi là tiềnlương tương ứng với sức lao động họ đã bỏ ra Vậy mối quan hệ giữa tiền lương vàNSLĐ là mối quan hệ giữa làm và ăn
Ngoài ra, trong mối quan hệ giữa tiền lương và NSLĐ, tốc độ tăng của tiềnlương thấp hơn tốc độ tăng của năng suất lao động Như trên đã nói, giữa tiền lương
và NSLĐ có mối quan hệ nhưng mối quan hệ đó như thế nào, làm ra bao nhiêu hưởngbấy nhiêu hay chỉ hưởng một phần của cải làm ra, khi NSLĐ tăng lên thì tiền lươngcũng tăng lên một lượng tương ứng hay chỉ tăng lên thêm một phần của làm ra Thực
tế cho thấy tốc độ tăng năng suất lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Tốc độ tăng CPSLĐ/SP = Tốc độ tăng TL - Tốc độ tăng NSLĐ (*)
Tức là lượng vật chất làm được thêm phải nhiều hơn phần được hưởng thêm domột số nguyên nhân sau:
Do yêu cầu tăng cường khả năng cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường,trong sản xuất để cạnh tranh được thì giá thành sản phẩm phải thấp tức là phảigiảm chi phí cho một đơn vị sản phẩm Tiền lương là một chi phí cấu thành nêngiá thành sản phẩm,giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm làm giảmgiá thành sản phẩm Tăng NSLĐ làm giảm hao phí sức lao động cho một đơn vị
Trả công lao độngSức lao động
Năng suất lao động
Ngườilao động
Người sử dụng lao động
Trang 9sản phẩm hay giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm Nhưng mốiquan hệ giữa tăng NSLĐ và giảm chi phí tiền lương này là như thế nào,hay mốiquan hệ giữa tăng NSLĐ và tăng tiền lương là như thế nào Để có thể cạnh tranh,CPSLĐ/1đvsp phải càng ngày càng giảm hay tốc độ tăng CPSLĐ/1đvsp phải
âm Theo (*) thì tốc độ tăng CPSLĐ/1đvsp<0 Hay: Tốc độ tăng TL< Tốc độtăng NSLĐ
Do NSLĐ chỉ là một bộ phận của tổng năng suất NSLĐ tăng lên do nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan như công nghệ sản xuất, môi trường lao động, tàinguyên thiên nhiên, con người trong đó có tiền lương Như vậy tiền lương chỉgóp một phần làm tăng NSLĐ và khả năng tăng NSLĐ là lớn hơn so với khảnăng tăng tiền lương
Do yêu cầu của tích luỹ, NSLĐ tăng lên có một phần do công nghệ sản xuấtvậy cần thiết phải trích một phần lợi nhuận từ kết quả do tăng NSLĐ để tích luỹnhằm không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị công nghệ để quay trở lại phục
vụ sản xuất, làm tăng NSLĐ Như vậy, sản phẩm làm thêm được do tăng NSLĐkhông được dùng hoàn toàn cho tăng thêm tiền lương làm tốc độ tăng của tiềnlương luôn bé hơn tốc độ tăng NSLĐ
NSLĐ tác động đến tiền lương
NSLĐ tác động đến quỹ tiền lương, làm tăng hoặc giảm quỹ tiền lương trong tổchức, doanh nghiệp nhưng không có nghĩa là tương ứng với nó cũng làm tăng hoặcgiảm tiền lương, thu nhập của người lao động
NSLĐ tăng làm rút ngắn thời gian để hoàn thành một lượng công việc hay sảnxuất ra một khối lượng sản phẩm, từ đó hoàn thành vượt mức sản lượng hay hoànthành đúng mức sản lượng trước thời định Vì vậy, người lao động được thưởng theoquy định góp phần làm tăng thu nhập của người lao động Mặt khác, tăng NSLĐ làmtăng sản phẩm làm ra, đối với công nhân hưởng lương sản phẩm thì lượng sản phẩmtăng thêm này làm tăng tiền lương theo công thức:
Như vậy, tăng Q kéo theo tăng TLTL Tóm lại, “làm” có liên quan chặt chẽ đến
“hưởng” làm ra được nhiều hơn thì được hưởng nhiều hơn
Trang 10 Tiền lương tác động đến NSLĐ
Tiền lương chính là giá cả sức lao động, là hình thức biểu hiện giá trị sức laođộng, là lượng tiền dùng để mua sắm các tư liệu sinh hoạt nhằm tái sản xuất và tái sảnxuất mở rộng sức lao động Tiền lương là một phạm trù thu nhập quốc dân được biểuhiện bằng tiền bảo đảm thoả mãn nhu cầu vật chất, văn hoá trực tiếp mà Nhà nướcdùng để phân phối một cách hợp lý và có khoa học cho người lao động căn cứ vào sốlượng, chất lượng mà người đó đã cống hiến cho xã hội phù hợp với nền kinh tế Tiềnlương là một trong những công cụ kinh tế quan trọng nhất trong quản lý lao động,người ta dùng công cụ này để kích thích thái độ quan tâm đến lao động do đó tiềnlương là một nhân tố mạnh mẽ để tăng NSLĐ Nói cách khác, đối với người lao động,tiền lương là khoản thu nhập chính để tăng tiền lương họ phải tăng NSLĐ Hơn nữa,khi người lao động nhận được một mức lương thỏa đáng, phù hợp với sức lao động
mà họ đã bỏ ra sẽ khiến họ hăng hái làm việc Ngược lại khi tiền lương nhận được quáthấp, không công bằng sẽ khiến họ bất mãn làm trì trệ công việc
3.2 THỰC TRẠNG CHI TRẢ LƯƠNG HIỆN NAY
3.2.1 Sự thay đổi mức lương tối thiểu
3.2.1.1 Mức lương tối thiểu chung
Theo Nghị định 47/2016/ NĐ-CP ta có thể hiểu: “Mức lương tối thiểu chung haylương cơ sở là lương dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụcấp và thực hiện các chế độ, tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định củapháp luật, tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở” Mứclương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụcấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việctrong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội
Trong nhiều năm qua, nhà nước luôn cố gắng cải cách các chính sách tiền lươngnhằm đáp ứng được nhu cầu của xã hội và phù hợp với nền kinh tế đang phát triểnnhanh Tuy nhiên, ngoài những thành công đã đạt được vẫn còn những hạn chế và bấtcập
Trang 11Bảng 3.1 Mức lương tối thiểu chung
Ngày 11/11/2015
1/5/2016 1.210.000
Nghị quyết27/2016/QH14
Ngày 11/11/2016
1/7/2017 1.300.000
Nguồn: Các nghị định được quốc hội thông qua
Theo số liệu từ Bộ Nội vụ, từ năm 2006 đến nay, mức lương tối thiểu chung chongười lao động trong khu vực hành chính - sự nghiệp đã điều chỉnh 8 lần từ 450.000đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng, với mức tăng gần 3 lần Từ ngày 1/7/2017, mứclương tối thiểu đã được quyết định tăng lên mức 1.300.000 nghìn đồng/tháng Việcđiều chỉnh này được thực hiện trên cơ sở điều chỉnh theo mức tăng trưởng kinh tế, chỉ
số giá tiêu dùng và khả năng của NSNN Tuy nhiên căn cứ thực tế mức sống hiện nay,mức lương tối thiểu này hoàn toàn là không đủ để người lao động có thể sống đượctrong một tháng, nhất là ở những thành phố lớn như Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh.Khi lạm phát ngày càng đẩy giá cả tiêu dùng leo thang chóng mặt
Vụ tiền lương của Bộ Nội Vụ cho biết sẽ cố gắng để điều chỉnh mức lương tốithiểu của công chức lên 3 triệu đồng một tháng vào năm 2018 Quan hệ lương tốithiểu – trung bình – tối đa chưa hợp lý, mức lương chưa trả đúng với năng lực làmviệc, chức danh Cũng theo thông báo của Bộ Nội Vụ, giai đoạn 2016-2020 sẽ thựchiện mở rộng quan hệ mức lương tối thiểu - trung bình - tối đa từ mức 1 - 2,34 - 10hiện nay lên mức 1 - 3,2 - 15