ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCNGUYỄN KIM THANH MỘT PHƯƠNG PHÁP VÔ HƯỚNG HÓA GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN - 2011 Số hóa bởi Trung tâm
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN KIM THANH
MỘT PHƯƠNG PHÁP VÔ HƯỚNG HÓA GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN KIM THANH
MỘT PHƯƠNG PHÁP VÔ HƯỚNG HÓA GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU
Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số: 60.46.36
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TẠ DUY PHƯỢNG
THÁI NGUYÊN - 2011
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các bạn đồng nghiệptrường THPT Lưu Nhân Chú - Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoànthành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã hết lòng động viêntôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 10 năm 2011
Trang 4Lời nói đầu
Bài toán tối ưu hóa ngày nay đang được nghiên cứu và ứng dụng rộngrãi vào nhiều lĩnh vực như kĩ thuật, kinh tế và khoa học Trong thời giangần đây, bài toán tối ưu đa mục tiêu được quan tâm nhiều vì nó là môhình của nhiều bài toán thực tế Bài toán tối ưu này có hàm mục tiêu nhậngiá trị vectơ và đòi hỏi các khái niệm mới về nghiệm Việc tính toán tậpnghiệm, thậm chí là tìm ra một nghiệm của bài toán nói chung là khó Vìvậy phát triển các phương pháp số hữu hiệu giải các bài toán tối ưu đamục tiêu, hiện nay đang được quan tâm đặc biệt
Khái niệm cực tiểu đầu tiên được đưa ra bởi Edgeworth năm 1881, vàPareto năm 1896 Để xây dựng khái niệm này, Pareto đã sử dụng kháiniệm sắp thứ tự theo nón trong không gian ảnh Sau đó Kuhn và Tucker,vào năm 1951 đã nghiên cứu kĩ hơn và chặt chẽ hơn bằng toán học Kể từ
đó bài toán tối ưu đa mục tiêu trở thành một lĩnh vực được nghiên cứutích cực Đã có nhiều nhà toán học nghiên cứu giải quyết bài toán này vàđưa ra nhiều kết quả quan trọng, xem [1,2]
Ở thế kỉ trước, mục tiêu nghiên cứu chính dựa trên các phương pháplặp để xác định duy nhất một nghiệm đơn trong một quá trình lặp đi lặplại Bằng cách ấy, các phép tính số được tính toán liên tiếp với hàm quyếtđịnh được đưa ra bởi mục tiêu mong muốn cho đến khi nào nghiệm đượctìm thấy
Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ thông tin và tốc độ của máytính hiện nay đã có thể xác định được tập hữu hiệu một cách dễ dàng hơn
Trang 5Mục đích của luận văn là trình bày một phương pháp tìm tập hữu hiệunhờ phương pháp số dựa theo tài liệu [3] Trong [3] , Gabriele Eichfelder
đã sử dụng phương pháp tiếp cận vô hướng hóa phụ thuộc tham số củaPascoletti và Serafini
Nhiệm vụ của luận văn là trình bày một cách chi tiết, có chứng minhmột số định lí, nhận xét, trình bày lại thuật toán giải bài toán tối ưu haimục tiêu
Luận văn của gồm 3 chương:
Chương 1 là những kiến thức chuẩn bị của luận văn Trong phần đầucủa chương này, chúng tôi nhắc lại những khái niệm và kết quả cơ bản củatối ưu đa mục tiêu, chẳng hạn như các khái niệm cực tiểu và các tính chấtcủa nón sắp thứ tự, đặc biệt là nón đa diện
Chương 2 dành riêng tìm hiểu kĩ về phương pháp vô hướng hóa giảibài toán tối ưu
Vô hướng hóa được đưa ra dựa trên vô hướng hóa Pascoletti-Serafini Đây
là một trong hai chương chính của luận văn
Chương 3 Trong chương này chủ yếu sử dụng kết quả trước để pháttriển thuật toán điều khiển việc lựa chọn tham số trong tiếp cận vô hướnghóa Pascoletti-Serafini
Và cuối cùng là kết luận và tài liệu tham khảo
Thái Nguyên, năm 2011Học viên
Nguyễn Kim Thanh
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 6Mục lục
1.1 Kiến thức cơ sở 2
1.1.1 Quan hệ sắp thứ tự 2
1.1.2 Nghiệm cực tiểu 3
1.1.3 Nghiệm cực tiểu yếu 6
1.2 Nón đa diện sắp thứ tự 11
2 Phương pháp vô hướng hóa 16 2.1 Tối ưu hóa Pascoletti-Serafini 17
2.2 Tính chất của vô hướng hóa Pascoletti-Serafini 19
2.3 Thiết lập thông số hạn chế cho vô hướng hóa Pascoletti-Serafini 24 2.3.1 Trường hợp với hàm hai mục tiêu 26
2.3.2 Trường hợp tổng quát 33
3 Điều khiển tham số 41 3.1 Điều khiển tham số trong trường hợp hai mục tiêu 42
3.2 Thuật toán cho tối ưu hóa Pascoletti-Serafini 49
Trang 7λ ≥ 0, x, y ∈ C.
Xét bài toán tối ưu đa mục tiêu (MOP):
min f(x)với các hạn chế
g(x) ∈ C,h(x) = 0q,
x ∈ S
Với m = 1 bài toán (MOP) trở thành bài toán tối ưu hàm một mụctiêu quen thuộc Trong luận văn này ta chủ yếu quan tâm tới hàm đa mụctiêu (m ≥ 2 )
Tập Ω := {x ∈ S | g(x) ∈ C, h(x) = 0q} được gọi là tập ràng buộc hay
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 8tập hạn chế của bài toán (MOP).
Ta giả sử Ω 6= ∅ và định nghĩa f(Ω) := {f(x) ∈ Rm | x ∈ Ω}
1.1 Kiến thức cơ sở
1.1.1 Quan hệ sắp thứ tự
Định nghĩa 1.1.1 Một tập con khác rỗng < ∈ Rm× Rm được gọi là quan
hệ hai ngôi < trên Rm
Ta viết x<y nếu (x, y) ∈ < Quan hệ hai ngôi thường kí hiệu theo thứ tựquen thuộc là ≤
Định nghĩa 1.1.2 Một quan hệ hai ngôi ≤ trên Rm được gọi là sắp thứ
tự bộ phận trên Rm nếu với x, y, z, w ∈ Rm tùy ý ta có:
Trang 9Nhận xét 1.1.6 :
(i) Một quan hệ sắp thứ tự ≤m trên Rm xác định một nón lồi
K :={x ∈ Rm | 0m ≤ x}
Nón K lúc này được gọi là nón sắp thứ tự
(ii) Cho K là một nón lồi bất kì trên Rm Khi đó ta xác định được mộtquan hệ sắp thứ tự trên Rm như sau:
≤K:= {(x, y) ∈ Rm × Rm | y − x ∈ K}
(iii) Một quan hệ sắp thứ tự K là phản xứng nếu và chỉ nếu K là nón nhọn.Nhắc lại rằng, nón K ⊂ Rm được gọi là nón nhọn nếu K ∩ (−K) = {0m}Giả sử K là một nón nhọn nào đó Khi đó quan hệ sắp thứ tự trên Rm
≤K:= {(x, y) ∈ Rm × Rm | y − x ∈ K}
Nếu x ≤K y với x, y ∈ Rm thì y − x ∈ K Vì K là nón nhọn x − y ∈ K chỉkhi x − y = 0m hay y ≤K x khi x = y Do đó quan hệ sắp thứ tự ≤K làphản xứng
1.1.2 Nghiệm cực tiểu
Định nghĩa 1.1.7 Cho Ω là một tập con khác rỗng của không gian tuyếntính Rm được sắp thứ tự bởi nón lồi K Một điểm ¯y ∈ Ω là một điểmK-cực tiểu của tập Ω nếu
Trang 10Định nghĩa 1.1.8 Một điểm ¯x ∈ Ω là một nghiệm cực tiểu (không làmtrội được, nghiệm hữu hiệu hay K-cực tiểu) của bài toán tối ưu đa mụctiêu (MOP) tương ứng với nón sắp thứ tự K nếu f(¯x) là một điểm K-cựctiểu của tập f(Ω).
Tập tất cả các nghiệm cực tiểu tương ứng với nón K được kí hiệu M(f(Ω), K).Tập ảnh của tập tất cả các nghiệm cực tiểu
E(f(Ω), K) := {f(x) | x ∈ M(f(Ω), K)}
được gọi là tập hữu hiệu
Một điểm ¯y ∈ E(f(Ω), K) được gọi là điểm K-cực tiểu, điểm không làmtrội được,hay điểm hữu hiệu tương ứng với nón K
Nếu có một điểm f(x) ∈ f(Ω) với f(x) − f(¯x) ∈ K \ {0m} thì ta nói rằng
f (x) được làm trội bởi f (¯x) và x được làm trội bởi ¯x một cách tương ứng.Cho K = Rm
+, điểm K-cực tiểu cũng được gọi là Edgeword-Pareto-cực tiểu(EP-cực tiểu)
Trong hình 1.2 là ví dụ về bài toán tối ưu hai mục tiêu Tập Ω và f(Ω)
là những nón nhọn sắp thứ tự Tập hữu hiệu là phần đường tô đậm
Trong không gian tuyến tính sắp thứ tự, tồn tại những điểm không thể
so sánh được với nhau như các điểm (1; 2) và (2; 1) trong R2 tương ứng với
Trang 11data error !!! can't not
read
Trang 12data error !!! can't not
read
Trang 13data error !!! can't not
read
Trang 14data error !!! can't not
read
Trang 15data error !!! can't not
read
Trang 17data error !!! can't not
read
Trang 18data error !!! can't not
read
Trang 19data error !!! can't not
read
Trang 20data error !!! can't not
read
Trang 21data error !!! can't not
read
Trang 22data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 23data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 24data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 26data error !!! can't not
read
Trang 27data error !!! can't not
read