Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định bavấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu th
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12
1.1 Những vấn đề chung về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 12
1.1.1 Khái niệm về thành phẩm 12
1.1.2 Bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
1.1.3 Tính giá vốn hàng bán 13
1.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán thành phẩm 13
1.1.4 Khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên tắc xác định doanh thu và kết quả bán hàng 17
1.1.4.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 17
1.1.4.2 Khái niệm các khoản giảm từ doanh thu 18
1.1.5 Các phương thức bán và thanh toán 19
1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm .20
1.2 Kế toán thành phẩm 21
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 21
1.2.2 Kế toán chi tiết thành phẩm 21
1.2.2.1 Phương pháp thẻ song song 22
1.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 23
1.2.3 Hạch toán tổng hợp thành phẩm 25
Trang 21.2.3.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 25
1.3 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán 26
1.3.1 Chứng từ sử dụng 26
1.3.2 Tài khoản sử dụng 26
1.3.3 Kế toán tổng hợp bán hàng theo các phương thức bán hàng 28
1.4 Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và xuất khẩu 33
1.4.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 34
1.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 35
1.5.1 Kế toán chi phí bán hàng 35
1.5.1.1 Chứng từ sử dụng 35
1.5.1.2 Tài khoản sử dụng 35
1.5.1.3 Nội dung hạch toán chi phí bán hàng 35
1.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36
1.5.2.1 Chứng từ sử dụng 36
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng 37
1.5.2.2 Nội dung hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 37
1.5.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 39
1.5.3.1 Tài khoản sử dụng 39
1.5.3.2 Nội dung hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 39
1.6 Các hình thức ghi sổ 39
1.6.1 Hình thức Nhật Ký Chung 40
1.6.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ 42
1.6.3 Hình tức Nhật ký- Sổ Cái 44
1.6.4 Hình thức Nhật ký Chứng từ 45
Trang 3CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC
PHẨM USAPHA 48
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Dược phẩm Usapha 48
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Dược phẩm Usapha 48
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dược phẩm Usapha 51
2.1.2.1 Sơ đồ khối về tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận .51
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 51
2.1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý 53
2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 53
2.1.3.1 Quá trình sản xuất 53
2.1.3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong năm 2011, 2012, 2013 55
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dược phẩm Usapha 56
2.1.4.1 Chính sách kế toán áp dụng 56
2.1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Dược phẩm Usapha.57 2.1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty TNHH dược phẩm Usapha 58 2.1.4.4 Hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty TNHH dược phẩm Usapha 59
2.1.4.5 Các loại báo cáo kế toán tại Công ty TNHH dược phẩm Usapha 62
2.1.4.6 Tổ chức bộ máy kế toán 63
2.2 Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Usapha 66
2.2.1 Đặc điểm chung về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Usapha 66
2.2.1.1 Đặc điểm thành phẩm và quản lý thành phẩm tại công ty 66
2.2.1.2 Quá trình tiêu thụ 67
Trang 42.2.2 Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
tại Công ty TNHH Dược phẩm Usapha 70
2.2.2.1 Kế toán thành phẩm 70
2.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 87
2.2.2.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm: 91
2.2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 100
2.2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 103
2.2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 111
2.3 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ở công ty TNHH Dược phẩm Usapha 114
2.3.1 Về ưu điểm: 115
2.3.1 Về hạn chế: 116
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM USAPHA 119
3.1 Yêu cầu và nguyên tắc đề xuất giải pháp cho kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dược phẩm Usapha 119
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dược phẩm Usapha 120
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 128
KẾT LUẬN 130
BẢN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP 131
BẢN ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM PHẢN BIỆN 132
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song 23
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo PP sổ đối chiếu luân chuyển 24
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư 24
Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp thành phẩm (theo PP kê khai thường xuyên) 25
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp thành phẩm (theo PP kiểm kê định kỳ) 26
Sơ đồ 1.6: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm (TT và chuyển hàng chờ chấp nhận) 29
Sơ đồ 1.7: Hạch toán bán hàng tại đơn vị nhận đại lý, ký gửi 29
Sơ đồ 1.8: Hạch toán bán hàng trả góp, trả chậm 30
SƠ ĐỒ 1.9: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 34
(THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ) 34
SƠ ĐỒ 1.10: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG 36
SƠ ĐỒ 1.11: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 38 SƠ ĐỒ 1.12: HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ 39
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ Nhật ký chung 41
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 43
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký –Sổ Cái 44
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Chứng từ 46
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 47
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ khối bộ máy quản lý công ty 51
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo nguồn phòng tài chính kế toán 61
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ khối bộ máy kế toán 63
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm theo PP thẻ song song 77
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty TNHH dược phẩm Usapha trong ba
năm 2011, 2012, 2013 55
Bảng 2.2: So sánh chỉ tiêu kinh tế của Công ty TNHH dược phẩm Usapha trong hai năm 2012 và 2013 55
Biểu 2.3: Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ 72
Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 73
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 75
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý 76
Biểu 2.7: Thẻ kho 79
Biểu 2.8: Sổ chi tiết thành phẩm 81
Biểu 2.9: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm 82
Biểu 2.10: Nhật ký chung 83
Biểu 2.11: Sổ cái 157 85
Biểu 2.12: Sổ cái 155 86
Biểu 2.13: Sổ chi tiết 632 88
Biểu 2.14: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán 89
Biểu 2.15: Sổ cái 632 90
Biểu 2.16: Hóa đơn GTGT 92
Biểu 2.17: Hóa đơn GTGT 93
Biểu 2.18: Bảng thanh toán đại lý 94
Biểu 2.19: Sổ chi tiết doanh thu 96
Biểu 2.20: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng 97
Biểu 2.21: Sổ chi tiết thanh toán với người mua 98
Biểu 2.22: Sổ cái 511 99
Biểu 2.23: Hóa đơn GTGT 101
Biểu 2.24: Sổ cái 521 102
Biểu 2.25: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 104
Trang 7Biểu 2.26: Bảng phân bổ lương và BHXH 105
Biểu 2.27: Sổ chi phí bán hàng 106
Biểu 2.28: Sổ cái 641 107
Biểu 2.29: Sổ chi phí quản lý doanh nghiệp 109
Biểu 2.30: Sổ cái 642 110
Biểu 2.31: Sổ cái 911 112
Biểu 2.32: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 113
Trang 8CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- O
BLĐTBXH Bộ lao động thương binh xã
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp TK Tài khoản
CPSXC Chi phí sản xuất chung TSCĐ Tài sản cố định
HDSXKD Hoạt động sản xuất kinh
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu củatất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng Thực tiễncho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêuthụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chínhkinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưnglại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vịtheo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi
mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nướcquyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổchức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từtrước Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định bavấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào
tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp cácchi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại vàphát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xácđịnh không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗ thật” thìsớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang chothấy rõ điều đó
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là mộtcông cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp vớitình hình mới
Trang 10Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ởCông ty TNHH Dược phẩm Usapha được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng
dẫn Nguyễn Thị Xuân Hồng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong
phòng Kế toán công ty , em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài:
“Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Dược phẩm Usapha”
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Usapha
Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu:
- Tìm hiểu, tập hợp những vấn đề lý luận về công tác hạch toán kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm để củng cố những kiến thức đã đượchọc trong các môn như kế toán tài chính, kế toán thương mại dịch vụ, …
- Vận dụng lý luận hạch toán kế toán đã được học vào thực tiễn hoạt động của công
ty Qua đó học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểmcông việc hạch toán kế toán của công ty cũng như tìm hiểu nguyên nhân để khắcphục những hạn chế đó
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phỏng vấn kế toán trưởng, nhân viên kế toán phần hành kế toán thànhphẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm…
- Phương pháp thu thập số liệu vận dụng vào bài khóa luận của mình
Trang 11- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ thành phẩm và đưa ra hướng hoàn thiện
Kết cấu của bài khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Dược phẩm Usapha.
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH Dược phẩm Usapha.
Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự huớng dẫn nhiệt tình của
cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Xuân Hồng em đã hoàn thành khóa luận này Nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân và để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12Chương 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Những vấn đề chung về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
1.1.1 Khái niệm về thành phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm được tạo ra qua quá trình sản xuấtđược gọi là thành phẩm Thành phẩm là kết quả của mọi nỗ lực nghiên cứu thịtrường, tìm tòi sáng tạo trong sản xuất, áp dung khoa học kỹ thuật, đồng thời cũng làthành quả của quá trình hoạt động lãnh đạo, tổ chức quản lý chung của doanh nghiệpsản xuất Để hiểu được thế nào là thành phẩm, ta xem xét khái niệm sau:
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùngcủa quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiên đủ tiêu chuẩn kỹthuật quy định và nhập kho
Trong điều kiện hiện nay, khi mà sản xuất luôn phải gắn bó với tiêu thụ, thìcùng với việc sản xuất ra sản phẩm gì, chất lượng và mẫu mã ra sao, doanh nghiệpcòn phải quan tâm đến khâu tiêu thụ thành phẩm được doanh nghiệp đặt trong mốiquan hệ mật thiết Thành phẩm được coi là kết quả của quá trình sản xuất trực tiếpnhưng lại được coi là tiền đề cho việc tiêu thụ – khâu được coi là then chốt, thực sựkết thúc một vòng tuần hoàn vốn là làm tiền đề cho quá trình tái sản xuất
Trang 13hoặc có quyền thu tiền của người mua Quá trình bán hàng thực chất là quá trình traođổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thị trường hoạt động Nhằm thoảmãn nhu cầu của các cá nhân và tổ chức bên ngoài công ty, tổng công ty hoặc tậpđoàn sản xuất gọi là bán cho bên ngoài Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữacác đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn được gọ là bán hàng nộibộ.
Công tác bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp vì đây làgiai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất Thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạođiều kiện thu hồi vốn nhanh bù đắp chi phí, sẽ giúp doanh nghiệp quay vòng vốnnhanh, đầu tư phát triển kịp thừi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nângcao đời sống người lao động Công tác bán hàng được tổ chức chặt chẽ, hợp lý thìdoanh nghiệp sẽ quảng bá được sản phẩm rộng rãi hơn, tiêu thụ sản phẩm nhanhkhông bị ứ đọng vốn làm doanh nghiệp hoạt động liên tục số vốn luân chuyển nhanhngười lao động luôn có công việc ổn định và doanh nghiệp ngày càng phát triển
1.1.3 Tính giá vốn hàng bán.
1.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán thành phẩm.
Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho được ban hành và công bố theo Quyếtđịnh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhthì hạch toán nhập, xuất kho thành phẩm phải được phản ánh theo giá thực tế
- Giá thực tế của thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính và phụcủa đơn vị sản xuất ra được đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Trường hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn
bộ các chi phí liên quan đến việc gia công (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phíthuê gia công và các chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt…)
- Để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho: phải tuân thủ nguyên tắc tínhtheo giá gốc, nhưng do thành phẩm nhập từ các nguồn nhập và là hoạt động trong quá
Trang 14khứ của các kỳ kế toán khác nhau do đó giá gốc của thành phẩm xuất kho được tínhtheo một trong các phương pháp tính giá hàng tồn kho như sau:
a Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này giá thực tế thành phẩm xuất kho được tính theo côngthức:
Giá thành phẩm thực tế xuất kho = Số lượng thành phẩm xuất kho x Giá quânđơn vị bình
Trong đó: Giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách:
* Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, trong tháng thành phẩm xuất kho chưa được ghi giávốn vào sổ Đến cuối tháng, sau khi đã tính toán mới tiến hành ghi sổ Giá trị xuấtkho được tính trên cơ sở gía bình quân cho cả tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Công thức tính:
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng loại thành phẩm Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳ hay đơn giá bìnhquân cố định Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn gía bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động
Ưu điểm:
- Đánh giá thành phẩm xuất kho một cách khá chính xác
- Giảm bớt công việc tính toán cho từng nhân viên kế toán , đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp áp dụng kế toán thủ công
Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ
Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ +
=
Trang 15- Giá thành phẩm xuất kho không linh hoạt.
- Chậm chễ trong công tác kế toán (Công việc dồn vào cuối kỳ)
- Không phù hợp với giá cả biến động liên tục với biên độ lớn không theo quyluật nào
* Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ:
Theo phương pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất bán được tính trên cơ sở đơn giá bình quân tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện và có thể xác định tại bất kỳ thời đỉêm nàotrong kỳ
Nhược điểm: Không chính xác, đặc biệt khi giá cả hai kỳ trước và sau có sựbiến động lớn và phương pháp này có phần không linh hoạt
* Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Về bản chất phương pháp này giống các phương pháp trên, nhưng đơn giá bìnhquân được xác định trên cơ sở giá thực tế thành phẩm tồn và giá thực tế thành phẩmnhập Kế toán phải xác định lại đơn giá bình quân để xác định giá thực tế của thànhphẩm xuất từng đợt
Ưu điểm: Chính xác, kịp thời, cập nhật và thích ứng nhanh với sự biến động vềgiá
Nhược điểm: Phức tạp, công việc kế toán và công tác kiểm toán sẽ trở nên khókhăn do phải kiểm tra giá xuất liên tục theo sự biến động của giá để đảm bảo sự chínhxác
b Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này giả thiết thành phẩm nào nhập kho trước thì ưu tiên xuấttrước, xuất hết sổ nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàngxuất Nói cách khác, giá thực tế của thành phẩm nhập trước sẽ được dùng làm giá
Đơn giá bình quân đầu kỳ
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ
=
Trang 16thực tế của thành phẩm xuất trước và do vậy thành phẩm tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế của số thành phẩm nhập kho sau cùng Phương pháp này thích hợp trongtrường hợp giá cả ổn định.
c Phương pháp nhập sau xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này thành phẩm nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên.Như vậy, giá thực tế của thành phẩm nhập sau sẽ được dùng làm giá thực tế củathành phẩm xuất trước và giá thực tế của thànhphẩm tồn kho và giá thực tế của thànhphẩm nhập kho trước Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát, giá cảtăng
d Phương pháp trực tiếp (giá thực tế đích danh)
Theo phương pháp này thành phẩm được xác định giá trị theo đơn chiếc haytừng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điềuchỉnh) Khi xuất thành phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế của thành phẩm đó Phươngpháp này còn gọi là phương pháp đánh giá thực tế đích danh và thường sử dụng chocác doanh nghiệp có ít thành phẩm, tương đối ổn định và nhận diện được Các mặthàng thường có khối lượng nhỏ, giá trị lớn và tần suất nhập – xuất nhỏ
Hạch toán chi tiết thành phẩm phải được thực hiện theo từng kho, từng loại,từng nhóm hay từng thứ thành phẩm
Vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán trên giúp cho kế toán hiểu được ýnghĩa của công tác kế toán thành phẩm Từ đó có sự nhnf nhận đúng đắn về tầm quantrọng của hạch toán thành phẩm, để công tác kế toán thành phẩm trở thành cơ sở, căn
cứ cho những quyết định sản xuất và là tiền đề cho việc hạch toán tốt quá trình tiêuthụ thành phẩm có liên quan trực tiếp đến nó
1.1.4 Khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên tắc xác định doanh thu và kết quả bán hàng.
1.1.4.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.
Trang 17Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toánphát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số tiền mà doanh nghiệp sẽ thuđược hoặc thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu: phụ thu,phí thu
+ Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu đầu tư mua bán chứng khoán, hoạtđộng góp vốn liên doanh, liên kết Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận dược chia
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (doanh thu và thu nhập khác) đã được quy địnhtại Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ: khi kết quả giao dịch được xác định một cách đángtin cậy Trường hợp giao dịch liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhậntrong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành Kết quả của giao dịch về cungcấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắn chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
Trang 18+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán.
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch đó
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận trên cơ sở và điều kiện sau:
+ Cơ sở:
Tiền lãi được ghi nhận căn cứ vào thời gian và lãi suất
Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
Cổ tức và lợi nhuận được chia chỉ được ghi nhận khi cổ đông nhận được
cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được lợi nhuận từ góp vốn
+ Điều kiện:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
1.1.4.2 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải chấpnhận những khoản làm giảm trừ doanh thu: giảm giá hàng bán, chiết khấu thươngmại, hàng bán bị trả lại…
Chiết khấu thương mại: dùng để phản ánh chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm từ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hànghoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Hàng bán bị trả lại: dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm,lao vụ dịch vụ đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạmcam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, sai quy cách, kém phẩm chất, khôngđúng chủng loại
Giảm giá hàng bán cuối kỳ không có số dư
Các loại thuế tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 19Các phương thức bán
- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi, bán đúng giá hưởnghoa hồng
- Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
- Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Các phương thức thanh toán
- Thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán bằng tiền mặt thường được áp dụng trong phương thức thanh toántrực tiếp khi các bên tham gia thanh toán có khoảng cách địa lý gần nhau, tổng giáthanh toán của hàng hoá không lớn hoặc khi bán lẻ
Tiền mặt được sử dụng có thể là đồng nội tệ (VNĐ) hoặc các loại ngoại tệ(USD, EUR, HKD, JQY…) hoặc các kim khí, đá quý
- Thanh toán qua ngân hàng
Hiện nay, hình thức thanh toán qua ngân hàng rất phổ biến vì nó cho phépgiảm được các chi phí và rủi ro trong việc bảo quản và vận chuyển tiền mặt Đối vớidoanh nghiệp thanh toán qua ngân hàng giúp cho quá trình thanh toán trở nên đơngiản và thuận lợi hơn rất nhiều Các phương tiện thanh toán qua ngân hàng cũng rất
đa dạng, việc lựa chọn phương tiện nào phụ thuộc vào điều kiện, thoả mãn giữa haibên
1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Hoạt động bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, doanhnghiệp có thể áp dụng nhiều phương thức bán hàng và các phương thức thanh toánkhác nhau nhằm đẩy mạnh việc thực hiện bán hàng và thu hồi nhanh tiền hàng tránh
bị chiếm dụng vốn Để công tác quản lý quá trình bán hàng có hiệu quả cần đảm bảo
Trang 20+ Nắm vững sự vận động của thành phẩm, vật tư, hàng hoá trong quá trình bánvới các chỉ tiêu giá trị và hiện vật của từng loại thành phẩm, vật tư hàng hoá cũngnhư tình hình tổng quát.
+ Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện từng phương thức bán hàng, phươngthức thanh toán và tình hình thanh toán với từng khách hàng, thu hồi kịp thời cáckhoản nợ phải thu của khách hàng
Doanh nghiệp phải tính toán xác định và phản ánh đúng đắn kết quả kinhdoanh của từng loại hoạt động Để phục vụ quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩyhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác tiến hành phân phối kết quả kinh doanhđảm bảo lợi ích kinh tế, kế toán cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
+ Nắm vững sự vận động của thành phẩm, vật tư, hàng hoá trong quá trình bánvới các chỉ tiêu giá trị và hiện vật của từng loại thành phẩm, vật tư hàng hoá cũngnhư tình hình tổng quát
+ Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện từng phương thức bán hàng, phươngthức thanh toán và tình hình thanh toán với từng khách hàng, thu hồi kịp thời cáckhoản nợ phải thu của khách hàng
Doanh nghiệp phải tính toán xác định và phản ánh đúng đắn kết quả kinhdoanh của từng loại hoạt động Để phục vụ quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩyhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác tiến hành phân phối kết quả kinh doanhđảm bảo lợi ích kinh tế, kế toán cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám đốc chặt chẽ
về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá về các mặt
số lượng, quy cách, chất lượng và giá trị
+ Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Ghi nhận đầy đủ, kịp thời, các khoảnchi phí và thu nhập của từng đặc điểm kinh doanh, từng mặt hàng…
Trang 21+ Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp phản ánh
và kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh, đôn đốc kiểm tra tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
+ Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thôngtin liên quan Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, kết quảkinh doanh
1.2 Kế toán thành phẩm
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Mọi nghiệp vụ làm biến động thành phẩm đều phải được ghi chép, phản ánh vàchứng từ ban đầu phù hợp và theo đúng những nội dung và phương pháp ghi chépchứng từ kế toán đã quy định theo chế độ các chứng từ kế toán chủ yếu bao gồm:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
+ Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn GTGT
+ Thẻ kho thành phẩm
+ Sổ chi tiết thành phẩm
1.2.2 Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là công việc phản ánh về mặt giá trị, số liệu củatừng loại thành phẩm theo từng kho và người phụ trách Để hạch toán chi tiết thànhphẩm, có 3 phương pháp: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển và phương pháp sổ số dư
1.2.2.1 Phương pháp thẻ song song
Tại kho, thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho thànhphẩm về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho được mở
Trang 22cho từng danh điểm thành phẩm Cuối tháng thủ kho cộng tổng số nhập, xuất tính ra
số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm thành phẩm
Tại phòng kế toán, kế toán mở thẻ, mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểmthành phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tương tự thẻ kho,nhưng theo dõi cả về mặt giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từnhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giávào thẻ, sổ kế toán chi tiết thành phẩm và tính ra số tiền Sau đó ghi các nghiệp vụnhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết thành phẩm có liên quan Cuối tháng cộng thẻ
và đối chiếu với thẻ kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứvào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trịcủa từng loại thành phẩm Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của kếtoán tổng hợp
Ngoài ra, để quản lý thẻ kho, kế toán thành phẩm mở sổ đăng ký thẻ kho, khigiao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi sổ
Trình tự hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song có thểđược khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết thành phẩm
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
Kế toán tổng hợp
Trang 23Ghi chú: Ghi hàng ngày: Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Phương pháp này tương đối đơn giản, dễ dàng áp dụng trong theodõi thành phẩm
Nhược điểm: phương pháp này theo dõi còn trùng lặp nhưng lựa chưa chặt chẽ,
do ở kho mới chỉ theo dõi được thành phẩm về mặt số lượng, dồn toàn bộ phần việctính toán và theo dõi cho phòng kế toán Số liệu không được đối chiếu và khớp đúngliên tục
Điều kiện áp dụng: chỉ áp dụng với doanh nghiệp có chủng loại sản phẩm ít,nhập, xuất kho thành phẩm không nhiều, không có kế tóan thành phẩm chuyên tráchhoặc trình độ người làm kế toán chưa cao
1.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: công việc cụ thể giống như ở phương pháp thẻ song song
Tại phòng kế toán; kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm mà mở sổđối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ thành phẩm theotừng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng của từng thứ thành phẩm vàchỉ ghi vào một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng thành phẩm trên sổ đốichiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Trình tự hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển được khái quát lại bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân
Trang 24Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú: Ghi hằng ngày: Quan hệ đối chiếu: Ghi cuối tháng:
1.2.3.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 25 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp thành phẩm (theo phương pháp kê khai thường
Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm tồn đầu kỳ thành phẩm tồn cuối kỳKết chuyển trị giá vốn
Trang 261.3 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán
1.3.1 Chứng từ sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Hoá đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tương chịu thuế GTGT)
- Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý(ký gửi)
- Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bịtrả lại
- Phiếu thu, giấy báo Có…
- Các chứng từ khác có liên quan
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm, kế toán sử dụng các tài khoản chủyếu sau đây: TK 155, 157, 511, 512, 521, 531, 532…trong đó:
Tài khoản 157 – hàng gửi bán
Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá vốn sản phẩm, hàng hoá tiêu thụtheo phương thức chuyển hàng hoặc giá vốn sản phẩm, hàng hoá nhờ bán đại lý, kýgửi giá vốn lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người muahàng chưa chấp nhận thanh toán Số hàng hoá, sản phẩm, lao vụ này vẫn thuộc quyền
Trang 27Tài khoản 511 – doanh thu bán hàng
Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế củadoanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu Tài khoản 511 không có số dư
và được chi tiết thành bốn tài khoản cấp hai
Tài khoản 512- doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,lao vụ tiêu thụ trong nội
Lưu ý: Doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tài khoản 521 – chiết khấu thương mại
Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ,hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận vềchiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại
Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ và dịch vụ đãtiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân Do vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quycách Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giághi trên hoá đơn khi bán
Trang 28Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho kháchhàng trên giá bán thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp (bán bán kémphẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế).
TK 632 – giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ,dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tếcủa sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giámua thực tế của hàng hoá tiêu thụ
1.3.3 Kế toán tổng hợp bán hàng theo các phương thức bán hàng
Trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp: tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng
cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) củadoanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
và đơn vị mất quyền sở hữu về số hàng này Việc hạch toán được thực hiện theo sơ
đồ 1.6
* Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghitrong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao(một phần hoặc toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ, trình tựhạch toán như sau:
- Khi xuất hàng chuyển đến cho người mua, kế toán ghi theo trị giá vốn thực tếcủa hàng xuất
Trình tự hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức trực tiếp và chuyểnhàng đựơc khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm (trực tiếp và chuyển hàng chờ chấp nhận)
Trang 29* Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Trình tự hạch toán bán hàng đại lý, ký gửi được khái quát bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1.7: Hạch toán bán hàng tại đơn vị nhận đại lý, ký gửi
* Phương thức bán trả góp, trả chậm
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả góp thì người muaphải trả trị giá hàng mua trả góp cho doanh nghiệp bao gồm giá mua (theo giá trảngay) và lãi tính trên khoản trả chậm
Trình tự hạch toán trên được khái quát lại bằng sơ đồ sau:
thụ Trị giá vốn
hàng gửi
bán
Trị giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ trong kỳ
TK 521, 531, 532
K/c chiết khấu
TM hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán
Doanh thu bán hàng
TK 3331
K/c doanh thu thuần
để xác định kết quả Thuế GTGTđầu ra
K/c doanh thu thuần
về tiêu thụ Hoa hồng đại lý được hưởng phải trả cho chủ hàngTiền hàng thu được
K/c doanh thu thuần
Thuế GTGT phải nộp
Doanh thu bán hàng 1 lần Số tiền trả lần đầu
Tổng tiền còn phải thu
Thu tiền các
kỳ sau
Trang 30* Phương thức tiêu thụ nội bộ
Hạch toán tại kho đơn vị giao hàng
- Khi xuất hàng chuyển cho cơ sở nội bộ
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán nội bộ
Nợ TK 156 (1) – Giá mua nội bộ chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 336, 111, 112 – Tổng giá thanh toán mua bằng nội bộ
- Khi tiêu thụ số hàng này, tuỳ theo phương thức tiêu thụ, kế toán tại cơ sở phụthuộc hạch toán giống như các trường hợp tiêu thụ đã trình bày nói trên (tiêu thụ trựctiếp, chuyển hàng, bán đại lý, bán lẻ…)
Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632
Có TK 156 – Trị giá mua của hàng nội bộ đã bán
Trang 31Có TK 3331 (1) – Thuế GTGT phải nộpKhi doanh nghiệp xuất thành phẩm để thanh toán lương, thưởng và các khoảnkhác cho công nhân viên, kế toán phải lập hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hànggiống như các trường hợp xuất bán hàng hoá khác cho khách hàng.
- Phản ánh tổng giá thanh toán của thành phẩm dùng trả lương, thưởng và cáckhoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 – Thuế GTGT (nếu có)Đồng thời phản ánh giá vốn thành phẩm xuất kho, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 155Các bút toán còn lại liên quan đến việc xác định và kết chuyển doanh thuthuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng hạch toán tương tự như các trường hợp tiêuthụ khác
Sử dụng thành phẩm để biếu tặng
- Trường hợp dùng vật tư, sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…để sử dụng phục vụ cho sảnxuất kinh doanh chịu thuế GTGT hay sử dụng để biếu, tặng, quảng cáo, chào hàngkhông thu tiền hoặc chuyển thành tài sản cố định:
+ Phản ánh giá vốn của thành phẩm xuất dùng
Nợ TK 632
Có TK 155+ Phản ánh doanh thu
Nợ TK 211, 627, 641, 642
Trang 32- Trường hợp dùng vật tư, sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…để sử dụng nội bộkhông phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ sản xuất – kinh doanh khôngchịu thuế GTGT, hay trả lương thưởng cho người lao động hoặc dùng biếu, tặng bùđắp bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng.
Nợ TK 431 – Tổng giá thanh toán
Nợ TK 627, 641, 642 – Tổng giá thanh toán
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng của hàng tương đương
Có TK 3331 (1) – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhận về
Nợ TK 151, 152, 153 – Trị giá hàng nhập kho(chưa thuế)
Nợ TK 133 (1) – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 131 – Tổng giá thanh toán của hàng nhập về
Trường hợp doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá cho kháchhàng
- Khi nhận gia công, ghi đơn: Nợ TK 002
- Khi sản phẩm đã gia công xong, chuyển giao hàng cho người đặt hàng, nếuchờ kiểm nhận, kế toán phản ánh chi phí gia công, chế biến:
Nợ TK 157
Có TK 154, 155
Trang 33- Khi người đặt hàng chấp nhận, ghi giá trị gia công, chế biến của số hàng bàngiao:
Nợ TK 632 – Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157
Số thu về gia công:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng số thu về gia công
Có TK 511 – Doanh thu về gia công
Có TK 3331 (1) – Thuế GTGT phải nộpBàn giao số hàng gia công cho người đặt hàng, ghi đơn: Có TK 002
1.4 Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và xuất khẩu.
* Nguyên tắc chung:
Giá vốn hàng bán thì hạch toán như trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
Ghi nhận vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như doanh thu nội
bộ cả phần thuế GTGT đầu ra phải nộp Số thuế GTGT phải nộp sẽ được ghi giảmdoanh thu bán hàng
Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu cũng được tính vào giá bán để tínhdoanh thu thuần của hàng hoá
* Phương pháp hạch toán
1.4.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp hạch toán: các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, các khoản làm giảm trừ doanh thu, thuế GTGT được hạch toán tương tự như đốivới kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tuy nhiên đối vớigiá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai định kỳ thì được tiến hành hạch toán nhưsau:
Trang 34SƠ ĐỒ 1.9: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
(THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ)
TK521,531,532
TK511
Kết chuyển các khoản giảm trừ
Doanh thu bán hàng
Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong
kỳ
TK3331 Thuế GTGT phải nộp Kết chuyển trị giá vốn hàng tồn cuối kỳ và
hàng gửi bán chưa được chấp nhận
Trang 351.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
1.5.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quanđến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhânviên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí bao gói, hoahồng trả cho đại lý bán hàng…
1.5.1.1 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ kế toán sử dụng khi hạch toán các chi phí phát sinh liên quan đến chiphí bán hàng:
- Bảng thanh toán lương
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn đặc thù, …
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng
1.5.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 641 để tập hợp chi vụ và kết chuyển chi phí bánhàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và kếtchuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
1.5.1.3 Nội dung hạch toán chi phí bán hàng
Nội dung hạch toán chi phí bán hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 36SƠ ĐỒ 1.10: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG
1.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí liên quan khác
TK133
Trang 37- Các hoá đơn dịch vụ, Phiếu chi, giấy báo Nợ…: để phản ánh các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài hay chi khác bằng tiền.
-…
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác
Kế toán sử dụng tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" để tập hợpnhững chi phí quản lý phát sinh theo từng yếu tố như chi phí nhân viên quản lý, chiphí vật liệu quản lý…
1.5.2.2 Nội dung hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 38SƠ ĐỒ 1.11: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TK152,153
Chi phí chờ kết chuyển
Các khoản ghi giảm CPQL
TK911
TK142
Kết chuyển
Chi phí nhân viên quản lý
Kết chuyển chi phí quản lý vào tài khoản xác định kết quả TK214
TK333,111,112
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí khác TK133
TK335,142,242
TK331,111,112
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dự phòng
Trang 391.5.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
1.5.3.1 Tài khoản sử dụng
Kết quả tiêu thụ được xác định sau một kỳ kế toán hay sau một thương vụ kinhdoanh Từ đó, cung cấp các thông tin liên quan đến tình hình lãi hoặc lỗ về tiêu thụcho nhà lãnh đạo, quản lý Để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK911 "Xácđịnh kết quả kinh doanh" để xác định kết quả tiêu thụ của hoạt động sản xuất - kinhdoanh trong kỳ Đồng thời còn sử dụng các tài khoản 632, 641, 511, 421…
1.5.3.2 Nội dung hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
SƠ ĐỒ 1.12: HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ
1.6 Các hình thức ghi sổ
Để thực hiện ghi chép, hạch toán, kế toán đơn vị cần phải có hệ thống sổ sách
kế toán Việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán ápdụng trong doanh nghiệp Hiện nay có các hình thức kế toán sau:
Kết chuyển lỗ về tiêu thụ
Trừ vào thu nhập trong kỳ
TK133 Kết
chuyển
CPBH và
CPQLDN
Kết chuyển
Chờ kết chuyển
Kết chuyển lãi về tiêu thụ
Trang 40- Hình thức Nhật ký - chứng từ
- Hình thức Kế toán máy
1.6.1 Hình thức Nhật Ký Chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái
- Các sổ thẻ, kế toán chi tiết
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung cho kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng