Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN ********** Trương Quốc Long ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN CỦA
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
**********
Trương Quốc Long
ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG QUẢN
LÝ RỪNG ĐẦU NGUỒN NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN BÁ THƯỚC,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2011
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
**********
Trương Quốc Long
ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG QUẢN
LÝ RỪNG ĐẦU NGUỒN NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN BÁ THƯỚC,
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Lời cảm ơn
Đề tài “Đánh giá sáng kiến của cộng đồng trong quản lý rừng đầu nguồn nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa" được hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Thu
Hà, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của TS Trần Thị Thu Hà Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng đến TS Trần Thị Thu Hà đã giúp đỡ tác giả nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể các thầy cô trong Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã chỉ dạy, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài
Tác giả cũng xin cảm ơn UBND tỉnh Thanh Hóa, UBND huyện Bá Thước và UBND các xã nghiên cứu trong huyện Bá Thước đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong thời gian thực địa và hoàn thành luận văn
Tác giả xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Học Viên
Trương Quốc Long
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC ẢNH v
CHỮ VIẾT TẮT vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Quản lý rừng đầu nguồn 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Cơ sở lý luận về rừng đầu nguồn 8
1.2.1 Cơ sở lý luận về Phát triển bền vững 8
1.2.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững 8
1.2.1.2 Đặc điểm phát triển bền vững 9
1.2.1.3 Các nguyên tắc của phát triển bền vững 11
1.2.2 Cơ sở lý luận về biến đổi khí hậu 12
1.2.2.1 Khái quát về biến đổi khí hậu 12
1.2.2.2 Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu ở Việt Nam 16
1.2.2.3 Những nỗ lực nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lâm nghiệp 22
Chương 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
2.1 Điều kiện tự nhiên 24
2.1.1 Vị trí địa lý 24
2.1.2 Khí hậu 25
2.1.3 Địa hình 26
2.1.4 Điều kiện đất đai 27
2.1.5 Thủy văn 28
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28
2.2.1 Dân số 28
2.2.2 Lao động 30
2.2.3 Mối liên hệ giữa dân số và quản lý rừng đầu nguồn 32
Chương 3 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 34
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
3.3 Nội dung nghiên cứu 34
3.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 35
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 35
3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp 35
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 37
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 38
4.1 Hiện trạng rừng đầu nguồn Sông Mã 38
4.1.1 Hiện trạng các loại rừng tại khu vực đầu nguồn Sông Mã 38
Trang 64.1.2 Hiện trạng khai thác rừng tại khu vực đầu nguồn Sông Mã 40
4.1.3 Hiện trạng quản lý rừng đầu nguồn tại khu vực đầu nguồn Sông Mã 45
4.2 Tình hình rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu ở Bá Thước 48
4.2.1 Các vấn đề về rủi ro thiên tai do ảnh hưởng biến đổi khí hậu tại địa phương 48
4.2.2 Xu hướng thay đổi, tần suất của các sự kiện rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu tại địa phương 52
4.2.3 Kênh tiếp cận thông tin về rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu tại địa phương 53
4.2.4 Những cách thức thích ứng của người dân địa phương để giảm nhẹ tác động của rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu 54
4.2.5 Khó khăn trong ứng phó và thích ứng với rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu 56
4.3 Các chương trình , chính sách trong quản lý rừng đầu nguồn của huyện Bá Thước 57
4.3.1 Chính sách quản lý rừng đầu nguồn 57
4.3.2 Chương trình giảm nhẹ rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu 58
4.4 Các mô hình do sáng kiến của cộng đồng 59
4.4.1 Lập kế hoạch thông qua việc xây dựng bức tranh tương lai 59
4.4.2 Sáng kiến quản lý, bảo vệ và chia sẻ lợi ích công bằng nguồn tài nguyên thiên nhiên trong vùng 65
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
4.4.3 Mô hình trồng rừng đa loài các loài cây bản địa trên đất trống,
đất rừng tái sinh nghèo kiệt kết hợp với canh tác bền vững trên đất dốc
67
4.5 Cơ sở lý luận cho các mô hình quản lý rừng đầu nguồn có sự tham gia 69
4.6 Các giải pháp nhằm quản lý rừng đầu nguồn hiệu quả 71
4.6.1 Thiết lập hệ thống và xây dựng mô hình quản lý tài nguyên rừng có sự tham gia của cộng đồng 71
4.6.2 Hỗ trợ các hoạt động sản xuất để nâng cao đời sống 72
4.6.3 Các hoạt động về nâng cao năng lực 73
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin cơ bản cụm xã trung tâm huyện Bá Thước năm 2010 29
Bảng 4.1: Hiện trạng các loại rừng ở cụm xã trung tâm huyện Bá Thước 39
Bảng 4.2: Hiện trạng khai thác rừng của cụm xã trung tâm Huyện Bá Thước 42
Bảng 4.3: Sản lượng khai thác lâm sản khu vực cụm xã trung tâm 46
Bảng 4.4: Lâm sản tịch thu từ các vụ vi phạm năm 2010 47
Bảng 4.5: Các vấn đề rủi ro về thiên tai tại Bá Thước, Thanh Hóa 48
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mô hình kinh điển về mối quan hệ giữa Kinh tế - Môi trường - Xã hội 10
Hình 2.1: Biểu đồ thành phần dân tộc cụm xã trung tâm huyện Bá Thước 29
Hình 2.2 Cơ cấu lao động theo ngành của cụm xã trung tâm huyện Bá Thước 31
Hình 4.1: Kết cấu mô hình trồng rừng đầu nguồn 67
Hình 4.2: Phương thức trồng rừng hỗn giao ở khu vực đầu nguồn 68
DANH MỤC ẢNH Ảnh 4.1: Thảo luận về hiện trạng của lưu vực 59
Ảnh 4.2: Trình bày về bức tranh tương lai của lưu vực 61
Ảnh 4.3: Lập kế hoạch quản lý lưu vực 61
Ảnh 4.4: Trình bày kế hoạch quản lý lưu vực 63
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BĐKH: Biến đổi khí hậu
BQL: Ban quản lý
BVMT: Bảo vệ môi trường
FAO: Tổ chức Nông Lương liên hiệp quốc
FCPF: Quỹ Đối tác Các bon ngành lâm nghiệp
IFAD: Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp
IPCC: Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu
KN-KL: Khuyến nông – khuyến lâm
KT-XH: Kinh tế - Xã hội
PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng
PRA: Đánh giá nông thôn có sự tham gia
QLBV: Quản lý bảo vệ
QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng
REDD: Giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính gây ra do
mất rừng và suy thoái rừng RTN: Rừng tự nhiên
SRES: Khí nhà kính
TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
UBND: Ủy ban nhân dân
UNDP: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
UNFCC: Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu
WCED: Uỷ ban Thế giới về môi trường và phát triển
WMO Tổ chức Khí tượng thế giới
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh quốc gia hiện nay có thể thấy được ba xu hướng Thứ nhất, mặc dù Việt Nam đã đạt được thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo trong thập kỷ qua, tuy nhiên các nhóm dân tộc thiểu số vẫn còn gặp nhiều khó khăn và được hưởng ít từ việc giảm nghèo đó Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới theo định hướng thị trường (1986), GDP hàng năm tăng hơn 7% Nếu căn cứ vào tiêu chuẩn đói nghèo của Tổng cục Thống kê sử dụng trong điều tra mức sống ở Việt nam, cho đến năm 2009, theo chuẩn nghèo trên, 11% dân
số vẫn thuộc diện nghèo Tuy nhiên, trên diễn đàn Quốc hội Việt Nam, rất nhiều đại biểu cho rằng tỷ lệ hộ nghèo giảm không phản ánh thực chất vì số người nghèo trong xã hội không giảm, thậm chí còn tăng do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban hành chuẩn nghèo đến nay) và do là suy giảm kinh tế Hơn nữa tỉ lệ đói nghèo ở vùng sâu vùng xa nơi mà chủ yếu là đồng bào thiếu số sinh sống cao hơn rất nhiều Hơn thế nữa, sự khác biệt, chênh lệch giữa miền núi và miền xuôi, giữa nông thôn và thành thị, đặc biệt là trong các nhóm dân tộc thiểu số ngày càng tăng lên trong những năm gần đây Trong khi ở thành thị không còn hộ đói thì ở nông thôn vẫn còn 40% đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ đói Báo cáo Phát triển Việt Nam năm 2004 dự báo rằng nếu xu hướng hiện tại còn tiếp diễn thì đến năm 2015 trên hai phần ba số người sống trong nghèo đói sẽ là đồng bào dân tộc thiểu
số, chiếm 14% dân số cả nước
Thứ hai, tầm quan trọng của rừng đầu nguồn đối với an ninh sinh kế là rất rõ ràng vì hai phần ba dân số Việt Nam vẫn dựa vào nguồn nước mưa để canh tác nông nghiệp, trong đó chủ yếu là trồng lúa nước Phần lớn nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp là từ vùng rừng núi hoặc từ hai lưu
Trang 11data error !!! can't not
read
Trang 12data error !!! can't not
read
Trang 13data error !!! can't not
read
Trang 14data error !!! can't not
read
Trang 15data error !!! can't not
read
Trang 17data error !!! can't not
read
Trang 18data error !!! can't not
read
Trang 19data error !!! can't not
read
Trang 20data error !!! can't not
read
Trang 21data error !!! can't not
read
Trang 22data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 23data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 24data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 26data error !!! can't not
read
Trang 27data error !!! can't not
read